Nhằm góp phần đưa ra hằng số các giá trị nhân trắc sọ mặt vàcung răng của người Kinh độ tuổi 18-25 chúng tôi thực hiện đề tài “Nghiên cứu đặc điểm hình thái đầu mặt ở người Kinh 18-25 tu
Trang 1− −
NGUYỄN LÊ HÙNG
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI ĐẦU MẶT
Ở NGƯỜI KINH 18-25 TUỔI ĐỂ ỨNG DỤNG
Trang 2Người hướng dẫn khoa học:
Vào hồi giờ ngày tháng năm 2020
Có thể tìm hiểu luận án tại
1 Thư viện Quốc gia Việt Nam
2 Thư viện Trường Đại học Y Hà Nội
Trang 31 Nguyễn Lê Hùng, Tống Minh Sơn, Nguyễn Văn Huy và cộng sự(2019) Giá trị các góc SNA, SNB, ANB trên phim mặt nghiêng ở
người dân tộc Kinh 18-25 tuổi Tạp chí Y học Việt Nam, số 2 (483),
216-219
2 Nguyễn Lê Hùng, Tống Minh Sơn, Nguyễn Văn Huy và cộng
sự (2019) Hình dạng khuôn mặt theo Celebie và Jerolomov ở
người Kinh độ tuổi 18-25 trên ảnh kỹ thuật số chuẩn hoá Tạp chí Y học Việt Nam, số 2 (483), 288-291.
3 Nguyễn Lê Hùng, Tống Minh Sơn, Nguyễn Văn Huy (2020).Tương quan mô cứng và mô mềm trên phim mặt nghiêng ở
người dân tộc Kinh 18-25 tuổi Tạp chí Y học Việt Nam, số 1&2
(487), 210-214
Trang 4ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong lĩnh vực Y học nói chung và răng hàm mặt, ngoại khoa, phẫuthuật tạo hình hàm mặt nói riêng, các số đo, chỉ số đầu mặt…là nhữngthông tin rất quan trọng trong việc chẩn đoán và lập kế hoạch điều trịnắn chỉnh răng, chỉnh hình xương, phẫu thuật thẫm mỹ, là căn cứ đểphục hồi lại các chức năng cơ bản cũng như thẩm mỹ đã mất do bệnh lýthông do tai nạn giao thông, tai nạn lao động Khuôn mặt có thể bị tànphá, mất tổ chức không thể nhận dạng được khi bệnh nhân có các bệnh
lý như ung thư hoặc khi bị tai nạn, các bác sỹ sẽ thể tái lập lại một khuônmặt phù hợp cho riêng từng ca lâm sàng dựa trên các số đo bình thườngcủa họ ở chính thời điểm đó là như thế nào
Để có được những quyết định đúng đắn cho các can thiệp vềhình thái và chức năng ở vùng đầu – mặt, các tác giả trên thế giới sửdụng những phương pháp đo đạc và phân tích khác nhau để nghiêncứu đặc điểm sọ mặt cho từng chủng tộc khác nhau
Hiện nay các bác sỹ đã và đang sử dụng các tiêu chí của ngườiCáp-ca chủng tộc Mongoloide để áp dụng cho người Việt Nam Việc
áp dụng chỉ số của một chủng tộc này cho một chủng tộc khác làkhông phù hợp, đặt biệt là trong lĩnh vực nắn chỉnh răng-hàm, phẫuthuật thẩm mỹ, một yêu cầu ngày càng tăng cao của người dân đểnâng cao hơn chất lượng cuộc sống đặc biệt ở lứa tuổi 18-25, là lứatuổi ổn định để thực hiện các can thiệp y khoa
Nhằm góp phần đưa ra hằng số các giá trị nhân trắc sọ mặt vàcung răng của người Kinh độ tuổi 18-25 chúng tôi thực hiện đề tài
“Nghiên cứu đặc điểm hình thái đầu mặt ở người Kinh 18-25 tuổi
để ứng dụng trong Y học” với các mục tiêu sau:
1 Xác định một số đặc điểm hình thái đầu mặt ở nhóm người Kinh tuổi từ 18- 25 trên phim Xquang sọ mặt từ xa và trên ảnh chuẩn hoá.
2 Mô tả mối tương quan giữa mô cứng và mô mềm trên phim sọ mặt từ xa, mối liên quan giữa kết quả đo trên ảnh chuẩn hoá và trên phim sọ mặt từ xa ở một nhóm đối tượng trong nhóm nghiên cứu trên.
NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN
Trang 5Đề tài nghiên cứu được thiết kế theo phương pháp mô tả cắtngang trên hơn 7000 đối tượng người dân tộc Kinh độ tuổi từ 18-25.Nghiên cứu này đã được thực hiện trên số lượng mẫu lớn củangười dân tộc Kinh trưởng thành, là dân tộc chiếm đa số của ViệtNam Bằng phương pháp đo đạc trên phim sọ mặt từ xa kỹ thuật số
và ảnh chuẩn hóa kết hợp với phần mềm VnCeph đã đưa ra kết quảmột số kích thước, số đo, chỉ số đầu - mặt góp phần đưa ra hằng sốchỉ số nhân trắc của người dân tộc Kinh đại diện cho người ViệtNam Kết quả cũng cho thấy các giá trị trung bình khác biệt với một
số chủng tộc khác trên thế giới
Nghiên cứu sử dụng phần mềm VnCeph của Viện Đào tạo RăngHàm Mặt phát triển có nhiều ưu điểm và có giá trị ứng dụng caotrong nghiên cứu cũng như trong thực hành lâm sàng
Giá trị các chỉ số nhân trắc đầu - mặt công bố trong nghiên cứu
có giá trị ứng dụng cao trong vực y học: chuyên nghành răng hàmmặt, ngoại khoa, phẫu thuật tạo hình hàm mặt, phẫu thuật thẩm mỹđặc biệt là trong điều trị các bất thường, các bệnh lý, dị tật vùng đầumặt …và các chuyên nghành khác như sản xuất đồ bảo hộ lao động,
an toàn giao thông, khoa học nhận dạng hình sự, khảo cổ học, hộihọa, điêu khắc…
CẤU TRÚC LUẬN ÁN
Luận án gồm 124 trang Đặt vấn đề 2 trang, tổng quan tài liệu 30trang, đối tượng và phương pháp nghiên cứu 35 trang, kết quả nghiêncứu 28 trang, bàn luận 26 trang, kết luận 2 trang, kiến nghị 1 trang.Trong luận án có 58 bảng, 37 hình ảnh Luận án sử dụng 101 tàiliệu tham khảo gồm 25 tài liệu tiếng Việt, còn lại là tài liệu tiếng Anh
Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 Phương pháp nghiên cứu nhân trắc trên phim sọ mặt và trên ảnh chuẩn hoá.
1.1.1 Phương pháp đo và phân tích trên phim sọ mặt
Phim sọ mặt được sử dụng rộng rãi trong nghiên cứu phân tích
sự phát triển của sọ mặt, trong chẩn đoán, lên kế hoạch điều trị chỉnhnha và phẫu thuật chỉnh nha Phim dùng để nghiên cứu khuôn mặt,
mô tả các thành phần của lệch lạc và quan hệ khớp cắn giữa hai hàm
Trang 6Ưu điểm vượt trội của phương pháp đo trên phim sọ mặt là đánh giáđược mô xương bên dưới và mối tương quan giữa mô cứng và mô mềm,vấn đề đánh giá mô mềm hạn chế hơn Phim sọ mặt kỹ thuật số với cácphần mềm đo đạc thích hợp giúp cho việc đo đạc, lưu trữ rất thuận lợitrong nha khoa hiện đại.
1.1.2 Phương pháp đo trên ảnh chụp chuẩn hoá
Đây là phương pháp được sử dụng phổ biến trong nhiều lĩnh vựckhác nhau như nhân trắc, hình sự với ưu điểm là chi phí rẻ và có thểgiúp đánh giá tốt hơn về tương quan của các cấu trúc ngoài sọ gồm
cơ và mô mềm Phép đo ảnh chụp dễ đánh giá về sự cân xứng củavùng mặt, cũng như dễ trao đổi thông tin hơn Đo đạc trên máy ảnh
kỹ thuật số với phần mềm đo thích hợp sẽ tiết kiệm được nhiều thờigian, nhân lực và đỡ phức tạp hơn nhiều so với đo trực tiếp trênngười nhất là với các trẻ nhỏ hiếu động không hợp tác
Hai phương pháp nghiên cứu trên phim sọ mặt và trên ảnh cócác ưu điểm và nhược điểm riêng Phim sọ mặt đánh giá tốt mô xươngbên dưới và mối tương quan giữa mô cứng và mô mềm, nhưng vấn đềđánh giá mô mềm hạn chế hơn Ngược lại ảnh chuẩn hoá đánh giá tốthơn về tương quan của các cấu trúc ngoài sọ gồm cơ và mô mềm Vìvậy hai phương pháp này bổ sung và hỗ trợ nhau trong các nghiêncứu nhân trắc và thực hành lâm sàng và không thể thiếu trong nhakhoa hiện đại
1.2 Nghiên cứu lứa tuổi người trưởng thành độ tuổi 18 – 25
Lứa tuổi 18-25 là lứa tuổi đánh dấu sự phát triển ổn định về thểchất và tinh thần Các can thiệp y khoa như nắn chỉnh răng, phẫuthuật chỉnh xương hay phẫu thuật thẫm mỹ thường được tiến hànhtrong lứa tuổi này Xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu chỉnh nha,phẫu thuật chỉnh xương và phẫu thuật thẫm mỹ ở người trưởng thànhtăng cao khiến cho việc hiểu về đặc điểm nhân trắc lứa tuổi này hếtsức cần thiết
1.3 So sánh kết qủa hai phương pháp đo đạc trên ảnh chụp chuẩn hoá và trên phim sọ mặt.
Trang 7Trong thực hành lâm sàng ngày nay, việc đánh giá đặc điểm hìnhthái sọ mặt được xác định bởi cả hai phương pháp, ảnh chuẩn hoá sửdụng đánh giá mô mềm và phim sọ mặt giúp đánh giá mô cứng bêndưới Việc nghiên cứu so sánh kết quả của hai phương pháp khôngnhiều trong y văn và tập trung tìm hiểu mối liên quan giữa haiphương pháp trên cộng đồng Kết quả của các nghiên cứu hầu hếtcho thấy kết quả đo trên phim bé hơn trên ảnh Sự khác nhau về kếtquả giữa hai phương pháp chủ yếu là do sự xác định điểm mốc giảiphẫu khác nhau trên người khoẻ mạnh
1.4 Tương quan mô cứng mô mềm
Thẫm mĩ khuôn mặt đạt được nhờ sự cân bằng của cả ba yếu tốrăng, xương và mô mềm Một mô mềm hài hòa là mục tiêu điều trịquan trọng trong chỉnh nha, đôi khi rất khó đạt được vì mô mềm baophủ bên ngoài răng và xương rất khác nhau về độ dày Vị trí của răngquyết định độ nhô của môi và chính hệ thống cơ vòng môi quyết định
sự sắp xếp của răng và sự ổn định của khớp cắn Mô mềm không hàihoà có thể do sự mất cân bằng của cấu trúc mô cứng của răng vàxương hoặc có thể do những biến đổi về độ dày và độ dài của các cấutrúc mô mềm riêng lẻ
Khi phân tích mô mềm chúng ta không thể không chú ý đến hệthống nâng đỡ bên dưới mặt dù khi đánh giá thẩm mỹ khuôn mặt chủyếu là đánh giá mô mềm Hầu hết nghiên cứu cho thấy sự thay đổitrong mô mềm do chuyển động của răng có các đặc điểm riêng biệtkhông thể tính toán hoặc mô tả dễ dàng trong công thức Mô mềmtrên khuôn mặt có thể không thay đổi theo như thay đổi khớp cắn
1.5 Các nghiên cứu ở Việt Nam và trên thế giới
Năm 1999, Hồ Thị Thuỳ Trang nghiên cứu trên ảnh chụp 62 sinhviên độ tuổi từ 18-25 có khuôn mặt hài hoà, kết quả cho thấy tầngtrên ở phần mũi bẹt, mũi và sống mũi trên nhóm người Việt thấp hơn,đỉnh mũi tù hơn; phần trán nhô ra trước hơn, đặc biệt là ở nữ
Trang 8Năm 2002, Farkas L.G., Le T.T và cộng sự dùng các chuẩn tỷ lệmặt tân cổ điển để đánh giá khuôn mặt của người Mỹ gốc Á và Âu Chín
số đo đường thẳng đã được thu thập để xác định các khác biệt kích thướchình thái mặt trong các nhóm người Hoa, Việt, Thái và Âu
Năm 2010, Võ Trương Như Ngọc nghiên cứu đặc điểm hình tháikhuôn mặt và đặc điểm khuôn mặt hài hòa ở nhóm sinh viên trườngđại học Y Hà Nội tuổi từ 18 - 25 bằng ba phương pháp đo trực tiếp,
đo gián tiếp trên ảnh chuẩn hóa thẳng, nghiêng và đo trên phim sọmặt Tác giả đã kết luận các kích thước ngang và dọc sọ mặt ở mômềm cũng như mô cứng của nam thường lớn hơn nữ, đồng thời tácgiả đã đưa ra được tiêu chuẩn đánh giá khuôn mặt hài hòa ở nam và
nữ
Năm 2015, Alekajbaf và cộng sự tiến hành nghiên cứu trên 60người Iran ở độ tuổi 18 - 45 đã đưa ra kết luận không có sự khác biệt vềchỉ số răng ở các nhóm tuổi khác nhau, tám trong mười chỉ số đo trênxương có sự khác biệt giữa hai giới nam và nữ nhưng không có sự khácbiệt giữa các nhóm tuổi
1.6 Ứng dụng nghiên cứu nhân trắc trong thực tế
Nghiên cứu nhân trắc đầu mặt là một vấn đề rất quan trọng vì đưa
ra các con số có giá trị ứng dụng trong các nghành khác nhau như: Yhọc, bảo hộ lao động, an toàn giao thông, khoa học nhận dạng hình sự,khảo cổ học, hội họa, điêu khắc… Với ngành thiết kế để sản xuất ranhững bộ phận ứng dụng trên cơ thể như may mặc, bảo hộ lao động, antoàn giao thông…, ngành phẫu thuật tạo hình và thẩm mỹ, đặc biệt làtrong điều trị các bất thường, các bệnh lý, dị tật vùng đầu mặt
Trang 9Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn
- Sinh viên người dân tộc Kinh độ tuổi từ 18-25 tại Hà Nội và Bình Dương
- Có bố, mẹ, ông bà nội ngoại là người Kinh
- Có đủ 28 răng vĩnh viễn không tính răng khôn
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ
- Mắc các dị tật bẩm sinh vùng đầu mặt
- Tiền sử chấn thương hàm mặt nghiêm trọng
- Trải qua phẫu thuật thẫm mỹ hàm mặt
- Không đồng ý tham gia nghiên cứu
2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
- Thời gian nghiên cứu: 10/2016 – 10/2019
- Địa điểm nghiên cứu: Viện Đào tạo Răng Hàm Mặt, TrườngĐại học Y Hà Nội
- Địa điểm thu thập: Số liệu của chúng tôi tiến hành tại cáctrường Cao đẳng và Đại học trên địa bàn Thành phố Hà Nội và tỉnhBình Dương theo danh sách sau:
1 Học viện Y học cổ truyền Việt Nam
là người dân tộc Kinh
Trang 10Tại các trường đại học và cao đẳng chúng tôi tiến hành nghiêncứu, tỷ lệ sinh viên người dân tộc Kinh chiếm đa số Có điều đặc biệt
là các sinh viên có quê quán từ các tỉnh thành khác nhau Vì vậyphạm vi nghiên cứu tiến hành thuận lợi trên hai tỉnh thành nhưng vẫnmang tính đại diện cho người dân tộc Kinh phía Bắc và phía Nam
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang
2.3.2 Cỡ mẫu và cách chọn mẫu nghiên cứu
Cỡ mẫu: được xác định bởi công thức ước tính cỡ mẫu cho một giá
trị trung bình trong quần thể:
Trong đó: n: cỡ mẫu nghiên cứu cần có; Zα: Sai sót loại I (α): Chọn
α = 0,05 Khi đó, Zα là 1,96; Zβ: Sai sót loại II (β) hoặc lực mẫu (power
là 1- β): Chọn β = 0,1 Khi đó, Zβ là 1,28; σ: độ lệch chuẩn
Trên ảnh chuẩn hoá:
Chọn σ = 21,2 tương ứng dân tộc Kinh Theo nghiên cứu của ĐốngKhắc Thẩm, Hoàng Tử Hùng (2009) ước tính δ sai số mong muốn là0,8mm
Từ đó, chúng tôi tính được cỡ mẫu là 7372 đối tượng Thực
tế, chúng tôi chọn 7376 đối tượng nghiên cứu
Trên phim sọ mặt:
Lựa chọn sai số mong muốn là 0,5 mm Chọn σ = 4,18 mm.Theo kết quả nghiên cứu của Đống Khắc Thẩm, Hoàng Tử Hùng(2009) nghiên cứu kích thước theo chiều đứng tầng mặt dưới (ANS-Me) của người lớn, dân tộc Kinh
Từ đó, chúng tôi tính được cỡ mẫu là 734 đối tượng Thực
tế, chúng tôi chọn 734 đối tượng nghiên cứu
Trang 11Cách chọn mẫu: Thực tế chúng tôi tiến hành chụp ảnh 7.376
đối tượng Sau đó chúng tôi chụp phim trên 734 đối tượng nghiêncứu trong số 7.376 đối tượng chụp ảnh, lấy mẫu thuận lợi cho đến khinào đủ số lượng cần thiết Số lượng phim chụp nhỏ hơn chụp ảnh dochi phí đắt, khó thực hiện nên nhóm nghiên cứu tiến hành trên sốlượng nhỏ hơn so với chụp ảnh, tuy nhiên đủ cỡ mẫu cần thiết nênđảm bảo độ tin cậy
Chúng tôi tiến hành so sánh kết quả đo giữa hai phương pháptrên phim và trên ảnh, cũng như đánh giá tương quan mô cứng mômềm trên phim của 734 đối tượng trên
2.4 Các bước tiến hành nghiên cứu
Hình 2.1 Sơ đồ các bước tiến hành nghiên cứu
Trang 122.5 Phương tiện nghiên cứu
2.5.1 Vật liệu và trang thiết bị nghiên cứu
Dụng cụ nha khoa thông thường: gương, gắp, thám châm, khaykhám vô trùng Máy ảnh kỹ thuật số Nikon 700D Full frame, ốngkính Nikon AF-S/2.8-105mmf
2.5.2 Kỹ thuật chụp ảnh chuẩn hóa
- Tư thế đối tượng cần chụp: Ngồi thoải mái trên ghế, mắt nhìnthẳng về trước, mặt phẳng Frankfort song song với mặt phẳng sàn.Môi ở tư thế nghỉ Khớp cắn ở tư thế chạm múi tối đa
- Chụp ảnh ở từ thế mặt thẳng và nghiêng trái Vị trí đặt củathước tham chiếu có thủy bình: thước có vạch mm được đặt ngangmức mặt phẳng, giọt nước nằm ngang khung chuyển động Vị tríđặt máy ảnh: máy ảnh đặt cách xa đối tượng 1,5m, tiêu cự khoảng55-70mm để đảm bảo tỉ lệ 1:1 Chụp ảnh, lưu trử ảnh vào ổ lưu trữ
2.5.3 Kỹ thuật chụp phim sọ mặt
* Kỹ thuật chụp: Phương tiện chụp: máy X-quang kỹ thuật số máy
chụp phim sọ mặt kỹ thuật số Orthophos XG5, hãng Sirona sản xuất,60-84KV, 3-15mA, thời gian chiếu xạ 0,16s-2,5s, liều chiếu xạ chomỗi lần chụp < 0,003mSv
* Tư thế bệnh nhân: Răng ở tư thế chạm múi tối đa, môi ở tư thế
nghỉ, đầu được định hướng theo tư thế thăng bằng tự nhiên, miệng ở
tư thế cắn khít trung tâm,
2.6 Phân tích hình dạng khuôn mặt theo Celébie và Jerolimo
Bảng 2.1 Hình dạng khuôn mặt theo Celébie và Jerolimo
Hình vuông go-go = zy-zy = ft-ft hoặc ft-ft = zy-zy hoặc zy-zy = go-goHình oval zy-zy > ft-ft và zy-zy >go-go
Hình tam giác ft-ft > zy-zy > go-go hoặc ft-ft < zy-zy < go-go
2.7 Các mốc giải phẫu, kích thước cần đo trên ảnh chuẩn hóa
Trang 13thẳng, nghiêng
*Các điểm mốc giải phẫu trên ảnh chuẩn hóa thẳng, nghiêng: tr,
gl, n, sn, al, ls, li, pog, gn, sa, sba, ch, en, ex, zy, pp, pn, go, cm
*Các kích thước dọc và ngang trên ảnh chuẩn hóa thẳng, nghiêng
- Các kích thước dọc: tr-n, tr-gl, tr-gn, gl-sn, n-sn, n-gn, sn-gn.
- Các kích thước ngang: en-en, ex-en, go-go, zy-zy, ch-ch, al-al
*Các chỉ số sọ mặt theo Martin và Saller
1 Chỉ số mặt toàn bộ: Rất rộng: <80, rộng: 80-84,9, trung bình: 89,9, dài: 90-94,9, rất dài: >95)
85-2 Chỉ số hàm dưới: Hẹp: < 76, trung bình: 76-77,9, rộng: > 78
3 Chỉ số mũi: Cực hẹp: <40, rất hẹp: 40-54,9, hẹp: 55-66,9, trung bình: 70-84,9, rộng: 85-99,9, rất rộng: >100
2.8 Một số điểm mốc giải phẫu, kích thước cần đo trên phim sọ mặt.
2.8.1 Trên phim sọ mặt nghiêng:
* Các mốc trên mô cứng: Bao gồm điểm N (Nasion); Điểm S (Sella
Turcica); Điểm Po hoặc Pr (Porion); Điểm Or (Orbitale); Điểm ANS(Anterior nasal spine); Điểm PNS (Posterior nasal spine), Điểm A(Subspinale); Điểm B (Submental); Điểm Pog (Pogonion), Điểm Me(Menton); Điểm Go (Gonion); Điểm Ma
* Các điểm mốc phần mềm: Điểm Gl (Glabella); Điểm Pn’
(Pronasale); Điểm Sn (Subnasale); Điểm Me’; Điểm Pg’ (Pogonion);Điểm Ls (Lip superius); Điểm Li (Lip inferius); Điểm B’
* Các đường thẳng và đoạn thẳng: Đường thẩm mỹ S và E.
* Mặt phẳng tham chiếu của mô cứng : SN, FH, Pal, MP.
* Các góc sử dụng để đánh giá mối tương quan của xương: Góc
Trang 14* Các góc mô mềm: Góc mũi trán (Gl-N-Pn); mũi môi (Cm-Sn-Ls);
Z; hai môi (Sn-Ls/Li-Pg), mũi mặt (Pn-N’-Pg’), mũi (Pn-N’-Sn),đỉnh mũi (Sn-Pn-N’), môi cằm (Li-B’-Pg’), lồi mặt (N’-Sn-Pg’), lồimặt qua mũi (N’-Pn-Pg’)
2.8.2 Trên phim sọ mặt thẳng
* Các kích thước ngang: Z-Z, O-O, Zy-Zy, Nc-Nc, Ma-Ma, Ag-Ag
* Các kích thước dọc: Br-Cg, Br-Me, A1-Cg, B1-Cg, Me-Cg
* Đo 14 kích thước so sánh 2 bên khuôn mặt (đo hai bên trái và phải) (mm):Z-Cg, O-Cg, Zy-Cg, Nc-Cg, J-Cg, Ma-Cg, Ag-Cg hai bên trái-phải
- Sai số trong quá trình đo đạc, gây sai số các phép đo giữa cácngười đo khác nhau hay cùng một người đo đo nhiều lần Khắc phục:tập huấn đo đạc nhóm người đo trước khi tiến hành Đo đạc trên cùngphần mềm VnCeph và trong cùng một điều kiện tiêu chuẩn
2.10 Xử lý số liệu và phân tích số liệu
- Đo các kích thước, chỉ số trên ảnh chuẩn hóa bằng phần mềmVnceph Đây là phần mềm thuộc sở hữu của Viện Đào tạo Răng HàmMặt, Trường Đại học Y Hà Nội, đã đăng ký quyền tác giả tại Cục Bảnquyền Tác giả số 5138/2017/QTG