Luận Văn Thạc sĩ chuyên ngành: Quản lý tài nguyên và môi trường Đề tài: XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN RỪNG BỀN VỮNG CHO VÙNG NGUYÊN LIỆU CỦA NHÀ MÁY SẢN XUẤT VÁN MDF THUỘC TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP CAO SU VIỆT NAM Ở TỈNH KIÊN GIANG
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
**********
HUỲNH PHI CƠ
XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN RỪNG BỀN VỮNG CHO VÙNG NGUYÊN LIỆU CỦA NHÀ MÁY
SẢN XUẤT VÁN MDF THUỘC TẬP ĐOÀN
CÔNG NGHIỆP CAO SU VIỆT NAM Ở
TỈNH KIÊN GIANG
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 07/2019
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
**********
HUỲNH PHI CƠ
XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN RỪNG BỀN VỮNG CHO VÙNG NGUYÊN LIỆU CỦA NHÀ MÁY
SẢN XUẤT VÁN MDF THUỘC TẬP ĐOÀN
CÔNG NGHIỆP CAO SU VIỆT NAM Ở
Trang 3XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN RỪNG BỀN VỮNG CHO VÙNG NGUYÊN LIỆU CỦA NHÀ MÁY
SẢN XUẤT VÁN MDF THUỘC TẬP ĐOÀN
CÔNG NGHIỆP CAO SU VIỆT NAM Ở
TỈNH KIÊN GIANG
HUỲNH PHI CƠ
Hội đồng chấm luận văn:
1 Chủ tịch: GS.TS BÙI CÁCH TUYẾN
Trường Đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh
2 Thư ký: TS NGUYỄN DUY NĂNG
Trường Đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh
3 Phản biện 1: TS NGÔ AN
Trường Đại học Văn Hiến
4 Phản biện 2: PGS.TS CHẾ ĐÌNH LÝ
Trường Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh
5 Ủy viên: PGS.TS LÊ QUỐC TUẤN
Trường Đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh
Trang 4LÝ LỊCH CÁ NHÂN
Họ và tên: Huỳnh Phi Cơ
Ngày sinh: 09/11/1990; Nơi sinh: Thừa Thiên – Huế
Địa chỉ liên lạc: Lô M, đường số 1, KCN Thạnh Lộc, xã Thạnh Lộc, huyện ChâuThành, tỉnh Kiên Giang
Điện thoại: 0935.655.452; Email: huynhphico@live.com
Quá trình đào tạo:
- Năm 2008: Tốt nghiệp THPT tại trường Trung học phổ thông Hai Bà Trưng– thành phố Huế
- Năm 2012: Tốt nghiệp Ngành kỹ sư Quản lý Tài nguyên rừng & Môitrường, trường Đại học Nông lâm – Đại học Huế
- Tháng 10-2016 theo học Cao học ngành Quản lý Tài nguyên & Môi trườngtại Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh
Quá trình công tác:
- Từ tháng 11/2014 đến nay: Công ty cổ phần gỗ MDF VRG Kiên Giang
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi Các số liệu, kếtquả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bốtrong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả luận văn
Huỳnh Phi Cơ
Trang 6LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến các thầy cô trường Đại học NôngLâm TP Hồ Chí Minh đã tận tình chỉ bảo, truyền đạt những kiến thức quý báutrong suốt quá trình học tập tại trường
Tôi xin gửi lời tri ân sâu sắc đến thầy TS Đinh Quang Diệp, thầy đã trực tiếpgiúp đỡ, đưa ra những chỉ dẫn và liên tục tạo điều kiện, nhắc nhở, động viên tôi nỗlực hết sức mình để hoàn thành nhiệm vụ nghiên cứu này
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới lãnh đạo và đồng nghiệp tại nhà máysản xuất ván MDF thuộc Tập đoàn công nghiệp cao su Việt Nam đã giúp đỡ và tạođiều kiện cho tôi tiến hành nghiên cứu
Cảm ơn đại gia đình “CHQLTN&MT 2016” đã luôn đồng hành, sẵn lòng hỗtrợ, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Đặc biệt, con xin gửi tấm lòng ân tình đến cha mẹ, đã luôn bên cạnh nhắcnhở động viên con không ngừng nỗ lực, phấn đấu để đạt được những mục tiêu tronghọc tập cũng như trong cuộc sống
Tp Hồ Chí Minh, tháng 06 năm 2019
Huỳnh Phi Cơ
Trang 7TÓM TẮT
Đề tài: “Xây dựng phương án quản lý tài nguyên rừng bền vững cho vùngnguyên liệu của nhà máy sản xuất ván MDF thuộc Tập đoàn Công nghiệp Cao suViệt Nam ở tỉnh Kiên Giang” nhằm mục tiêu nghiên cứu giải pháp quản lý bềnvững tài nguyên rừng vùng nguyên liệu của nhà máy sản xuất ván MDF Đề tàiđược thực hiện trên địa bàn huyện Hòn Đất và huyện An Minh, tỉnh Kiên Giangtrong thời gian từ tháng 08 năm 2018 đến tháng 6 năm 2019 Qua nghiên cứu thuđược kết quả như sau:
1 Vùng nguyên liệu nhà máy sản xuất ván MDF có điều kiện tự nhiên đặc
biệt là đất đai rất thích hợp cho phát triển trồng rừng tràm Úc (Melaleuca leucadendra)
2 Tài nguyên rừng vùng nguyên liệu nhà máy sản xuất ván MDF, tất cả là
rừng tràm ta (Melaleuca cajuputi), được trồng từ năm 1997 đến năm 2013, năng
suất thấp Kế hoạch từ năm 2019 trở đi thực hiện khai thác diện tích 615,98 ha/năm
và diện tích khai thác sẽ được trồng lại rừng ngay năm sau đó, vị trí khai thác sẽđược lựa chọn theo nguyên tắc tuổi rừng cao khai thác trước Tiến hành khai tháctrắng, khai thác đồng loạt tại khu vực rừng đã được khoanh vùng để khai thác trongmột năm, diện tích khai thác từ năm 2019 trở đi là 615,98 ha/năm, và rừng tuổi caođến thấp, đến năm 2024 sẽ đi vào ổn định về loại rừng khai thác và năng suất
3 Tình hình quản lý tài nguyên rừng tại vùng nguyên liệu nhà máy sản xuấtván MDF còn một số tồn tại nhất định, cần khắc phục trong thời gian tới như côngtác xây dựng kế hoạch quản lý tài nguyên rừng bền vững một cách chặt chẽ, chi tiết
và tính khả thi cao, thực hiện tốt các công tác giám sát, đánh giá và các hoạt độngquản lý rừng
4 Các giải pháp trong quá trình thực hiện phương án quản lý tài nguyên rừngbền vững: Giải pháp về chính sách; giải pháp công tác bảo vệ rừng; giải pháp khoahọc, công nghệ và giải pháp về nhân lực
Trang 8The Thesis: "Developing a sustainable management of forest resources forthe material area of MDF board factory of Vietnam Rubber Industry Group in KienGiang Province" in order to research the sustainable management solution.Sustainable forest resources in material areas of MDF board factory The projectwas implemented in Hon Dat and An Minh districts, Kien Giang province fromAugust 2018 to June 2019 Through the study, the following results were obtained:
1 The material area of the MDF plank factory, especially the land, is verysuitable for the development of Australian Melaleuca plantation (Melaleucaleucadendra)
2 The forest resources in the material area of the MDF board plant, all ofwhich is Melaleuca cajuputi, were planted from 1997 to 2013, with lowproductivity The plan from 2019 onwards is to exploit the area of 615.98 ha / yearand the exploited area will be replanted the next year, the exploitation location will
be selected according to the principle of high age of forest exploitation before.Carry out white exploitation, simultaneous exploitation in forest areas that havebeen zoned for one year exploitation, the exploited area from 2019 onwards is615.98 ha / year, and high to low age forests, to by 2024, it will be stable in terms ofexploited forests and productivity
3 The situation of managing forest resources in the material area of MDFboard factory has some certain shortcomings, which need to be overcome in thecoming time such as the development of sustainable forest resource managementplan one Strict, detailed and highly feasible, well implementing monitoring,evaluation and forest management activities
4 Solutions in the process of implementing a sustainable forest resourcemanagement plan: Policy solutions; solutions for forest protection; scientificsolutions, technology and human resources solutions
Trang 9MỤC LỤC
TRANG
Trang tựa
Trang chuẩn y i
Lý lịch cá nhân ii
Lời cam đoan iii
Lời cảm ơn iv
Tóm tắt v
Abstract vi
Mục lục vii
Danh mục các chữ viết tắt xi
Danh sách các bảng xii
Danh sách các hình xiv
MỞ ĐẦU 1
Chương 1 TỔNG QUAN 4
1.1 Quản lý tài nguyên rừng bền vững 4
1.1.1 Tài nguyên rừng 4
1.1.1.1 Khái niệm 4
1.1.1.2 Vai trò của rừng 5
1.1.1.3 Phân loại 6
1.1.2 Quản lý tài nguyên rừng 7
1.1.3 Quản lý tài nguyên rừng bền vững và chứng chỉ rừng FSC - FM 7
1.1.3.1 Quản lý tài nguyên rừng bền vững 7
1.1.3.2 Chứng chỉ rừng 9
1.1.3.3 Chứng chỉ rừng FSC - FM 9
1.2 Tình hình quản lý tài nguyên rừng bền vững - chứng chỉ rừng trên thế giới và Việt Nam 12
1.2.1 Trên thế giới 12
1.2.2 Ở Việt Nam 13
Trang 101.3 Khái quát về nhà máy sản xuất ván MDF thuộc Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam và tài nguyên rừng nguyên liệu của nhà máy tại tỉnh
Kiên Giang 14
1.3.1 Nhà máy sản xuất ván MDF thuộc Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam 14
1.3.1.1 Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam 14
1.3.1.2 Nhà máy sản xuất ván MDF Kiên Giang 15
1.3.2 Tài nguyên rừng nguyên liệu của nhà máy sản xuất ván MDF tại tỉnh Kiên Giang 16
1.3.2.1 Đặc tính phân bố 16
1.3.2.2 Đặc điểm sinh thái 16
1.4 Các nghiên cứu về quản lý tài nguyên rừng trên thế giới và Việt Nam, đánh giá chung và những đóng góp của đề tài nghiên cứu 18
1.4.1 Trên thế giới 18
1.4.2 Tại Việt Nam 18
1.4.2 Đánh giá chung và những đóng góp của đề tài 20
Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
2.1 Nội dung nghiên cứu 21
2.2 Phương pháp nghiên cứu 21
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 21
2.2.1.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 21
2.2.1.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 21
2.2.2 Phương pháp khảo sát thực địa 22
2.2.2.1 Phương pháp tổng hợp số liệu và phân tích 23
2.2.2.2 Năng suất rừng và điều chỉnh sản lượng rừng 24
2.2.3 Phương pháp đánh giá tình hình quản lý tài nguyên rừng tài vùng nguyên liệu Nhà máy sản xuất ván MDF Kiên Giang 24
Trang 11Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 33
3.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và tình hình sản xuất của nhà máy sản xuất ván MDF Kiên Giang 33
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 33
3.1.1.1 Vị trí địa lý 33
3.1.1.2 Khí hậu 36
3.1.1.3 Thủy văn 36
3.1.1.4 Địa hình 36
3.1.1.5 Thổ nhưỡng 37
3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 38
3.1.2.1 Khu vực An Minh 38
3.1.2.2 Khu vực Hòn Đất 39
3.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 40
3.1.4 Tình hình sản xuất của nhà máy sản xuất ván MDF 40
3.1.5 Đánh giá hiện trạng tài nguyên rừng nguyên liệu của nhà máy 41
3.1.5.1 Diện tích rừng và đất rừng 41
3.1.5.2 Tình hình khai thác tài nguyên rừng của nhà máy 45
3.1.5.3 Trữ lượng tài nguyên rừng 46
3.2 Đánh giá tình hình quản lý tài nguyên rừng tại vùng nguyên liệu của nhà máy sản xuất ván MDF theo chứng chỉ rừng FSC – FM 61
3.3 Xây dựng phương án quản lý tài nguyên rừng bền vững 69
3.3.1 Phương án triễn khai trồng, chăm sóc và khai thác rừng 69
3.3.2 Đề xuất kế hoạch trồng và khai thác rừng 81
3.3.3 Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường của phương án QLRBV .83
3.4 Đề xuất các giải pháp thực hiện phương án quản lý tài nguyên rừng bền vững 84
3.4.1 Giải pháp về chính sách 84
3.4.2 Giải pháp trong công tác bảo vệ rừng 84
Trang 123.4.3 Giải pháp khoa học công nghệ 85
3.4.4 Giải pháp nguồn nhân lực 85
3.4.5 Giải pháp về môi trường 85
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO 89
PHỤ LỤC 93
Trang 13(Hệ thống định vị toàn cầu)ISO International Organization for Standardization
(Tổ chức tiêu chuẩn hóa Quốc tế)MDF Medium Density Fibreboard
(Ván sợi mật độ trung bình)
PCCCR Phòng cháy chữa cháy rừng
PEFC Programme for the Endorsement of Forest Certification
(Chương trình chứng thực rừng)QLRBV Quản lý rừng bền vững
REDD+ Reduced Emission from Deforestation And Forest Degradation
(Giảm phát thải từ mất rừng và suy thoái rừng)
UBND Uỷ ban nhân dân
UNDP United Nations Development Programme
(Chương trình phát triển Liên hợp quốc)VRG Vietnam Rubber Group
(Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam)WWF World Wide Fund For Nature
(Quỹ Quốc tế bảo vệ thiên nhiên)
DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Số lượng hộ gia đình của các xã có rừng của vùng nguyên liệu
(2018) 22
Trang 14Bảng 2.2 Số lượng OTC điều tra theo từng cấp tuổi (2018) 23
Bảng 2.3 Các tiêu chí quản lý tài nguyên rừng bền vững 24
Bảng 3.1 Loại đất ở khu vực An Minh và Hòn Đất (2014) 37
Bảng 3.2 Cơ cấu dân số xã Bình Sơn và Nam Thái Sơn (năm 2018) 39
Bảng 3.3 Cơ cấu lao động xã Bình Sơn và Nam Thái Sơn (năm 2018) 40
Bảng 3.4 Tình hình sản xuất của nhà máy sản xuất ván MDF Kiên Giang (2018) 41
Bảng 3.5 Hiện trạng đất rừng vùng nguyên liệu của nhà máy sản xuất ván MDF (2018) 42
Bảng 3.6 Tình hình khai thác tài nguyên rừng và phát triển rừng 45
Bảng 3.7 Phân bố số cây theo đường kính ngang ngực 46
Bảng 3.8 Đường kính ngang ngực trung bình của các loại rừng 47
Bảng 3.9 Kết quả mô phỏng phân bố N/D1,3 theo hàm Weibull của rừng 6 tuổi .48
Bảng 3.10 Kết quả mô phỏng phân bố N/D1,3 theo hàm Weibull của rừng 14 tuổi 49
Bảng 3.11 Kết quả mô phỏng phân bố N/D1,3 theo hàm Weibull của rừng 15 tuổi 50
Bảng 3.12 Kết quả mô phỏng phân bố N/D1,3 theo hàm Weibull của rừng 16 tuổi 51
Bảng 3.13 Kết quả mô phỏng phân bố N/D1,3 theo hàm Weibull của rừng 22 tuổi 52
Bảng 3.14 Phân bố số cây theo chiều cao 53
Bảng 3.15 Chiều cao trung bình của cây rừng 54
Bảng 3.16 Kết quả mô phỏng phân bố N/Hvn theo hàm Weibull của rừng 6 tuổi 55
Bảng 3.17 Kết quả mô phỏng phân bố N/Hvn theo hàm Weibull của rừng 14 tuổi 56
Trang 15Bảng 3.18 Kết quả mô phỏng phân bố N/Hvn theo hàm Weibull của rừng 15tuổi 57
Bảng 3.19 Kết quả mô phỏng phân bố N/Hvn theo hàm Weibull của rừng 16tuổi 58
Bảng 3.20 Kết quả mô phỏng phân bố N/Hvn theo hàm Weibull của rừng 22tuổi 59
Bảng 3.21 Trữ lượng rừng theo độ tuổi 60 Bảng 3.22 Đánh giá công tác quản lý tài nguyên rừng giai đoạn 2014 – 2018
theo 10 nguyên tắc của chứng chỉ FSC - FM 63
Bảng 3.23 Chia sẻ của người dân về kinh nghiệm trồng, chăm sóc, khai thác
rừng 70
Bảng 3.24 So sánh cây tràm ta và tràm Úc 72 Bảng 3.25 Đề xuất kế hoạch trồng và khai thác rừng 81
Trang 16DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 3.1 Bản đồ vị trí rừng Hòn Đất (2018) 34 Hình 3.2 Bản đồ vị trí rừng An Minh (2018) 35 Hình 3.3 Bản đồ hiện trạng rừng phòng hộ An Minh (2018) 43 Hình 3.4 Bản đồ hiện trạng rừng sản xuất và rừng phòng hộ Hòn Đất (2018)
44
Hình 3.5 Phân bố số cây theo cấp tuổi trên các OCT (200 m2) 47
Hình 3.6 Đường kính ngang ngực trung bình theo cấp tuổi 48 Hình 3.7 Phân bố thực nghiệm (N) và phân bố lý thuyết (Nlt) N/D13 dạngWeibull của rừng 6 tuổi 49
Hình 3.8 Phân bố thực nghiệm (N) và phân bố lý thuyết (Nlt) N/D13 dạngWeibull của rừng 14 tuổi 50
Hình 3.9 Phân bố thực nghiệm (N) và phân bố lý thuyết (Nlt) N/D13 dạngWeibull của rừng rừng 15 tuổi 51
Hình 3.10 Phân bố thực nghiệm (N) và phân bố lý thuyết (Nlt) N/D13 dạngWeibull của rừng rừng 16 tuổi 52
Hình 3.11 Phân bố thực nghiệm (N) và phân bố lý thuyết (Nlt) N/D13 dạngWeibull của rừng 22 tuổi 53
Hình 3.12 Chiều cao trung bình của cây rừng 54 Hình 3.13 Phân bố thực nghiệm (N) và phân bố lý thuyết (Nlt) N/Hvn dạngWeibull của rừng 6 tuổi 55
Hình 3.14 Phân bố thực nghiệm (N) và phân bố lý thuyết (Nlt) N/Hvn dạngWeibull của rừng 14 tuổi 56
Hình 3.15 Phân bố thực nghiệm (N) và phân bố lý thuyết (Nlt) N/Hvn dạngWeibull của rừng 15 tuổi 57
Hình 3.16 Phân bố thực nghiệm (N) và phân bố lý thuyết (Nlt) N/Hvn dạngWeibull của rừng 16 tuổi 58
Trang 17Hình 3.17 Phân bố thực nghiệm (N) và phân bố lý thuyết (Nlt) N/Hvn dạngWeibull của rừng 22 tuổi 59
Hình 3.18 Tổng trữ lượng rừng theo độ tuổi 60 Hình 3.19 Sơ đồ tổ chức hoạt động của Công ty cổ phần gỗ MDF VRG Kiên
Giang 60
Hình 3.20 Tổng sản lượng khai thác rừng qua các năm từ 2019 đến 2025 82
Trang 18MỞ ĐẦU
Đặt vấn đề
“Rừng vàng biển bạc” là lời khẳng định rõ ràng về giá trị rất lớn của tàinguyên rừng Trước thực trạng tài nguyên rừng nước ta ngày càng bị thu hẹp, giảmsút về chất và lượng Do đó công tác quản lý bảo vệ rừng là vô cùng cấp thiết TỉnhKiên Giang là một trong số các tỉnh miền Tây Nam Bộ có những cánh rừng sảnxuất, rừng phòng hộ rộng lớn là rừng tràm, có giá trị rất lớn về kinh tế cũng nhưmôi trường Rừng tràm có nhiều lợi ích về kinh tế, cung cấp gỗ, lâm sản ngoài gỗ,bên cạnh đó, rừng tràm còn là nơi trú ngụ của nhiều loài động thực vật Mặt khác,tràm là cây có khả năng sống chung với lũ, chịu được đất phèn Do đó phân bố vàphát triển tại các vùng đất ngập nước ở nhiều khu vực thuộc Đồng bằng sông CửuLong và tỉnh Kiên Giang nói riêng Rừng tràm có vai trò rất lớn trong bảo vệ môitrường, môi sinh, đảm bảo cân bằng sinh thái, chống xâm nhập mặn, chống cát bay,v.v Tuy nhiên, việc quản lý và khai thác rừng tràm chưa đạt hiệu quả cao, vì vậycần có phương án khai thác và tái sinh rừng hợp lý, đảm bảo phát triển bền vững
Trong những năm trước đây, các nghiên cứu về gỗ tràm tuy không nhiềunhưng cũng đủ để khẳng định gỗ tràm có thể sử dụng làm nguyên liệu chế biếncông nghiệp với nhiều loại sản phẩm có giá trị như: Bột giấy, ván MDF, ván dăm,
gỗ ghép thanh, v.v Qua quá trình nghiên cứu và thử nghiệm đến tháng 3/2015, Tậpđoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam đã đưa vào vận hành nhà máy sản xuất vánMDF Kiên Giang với công suất 120.000 m3/năm tại Kiên Giang với nguyên liệuchính là gỗ tràm
Trong quá trình được giao khai thác, quản lý và tái sinh rừng tràm tại tỉnhKiên Giang, Công ty cổ phần gỗ MDF VRG Kiên Giang (sau đây gọi tắt là nhàmáy) được UBND tỉnh Kiên Giang giao cho 3.898,5 ha rừng tràm để làm vùngnguyên liệu nhằm cung cấp nguồn nguyên liệu khoảng 62.000 m3/năm đáp ứng25,8% nhu cầu của nhà máy Trước nhu cầu thị trường rất lớn và nguyên liệu không
Trang 19đáp ứng công suất của nhà máy Do đó việc đánh giá tài nguyên rừng của vùngnguyên liệu và đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng cũng như sản lượng rừng
là rất cần thiết, đồng thời phải đảm bảo mục tiêu phát triển bền vững Xuất phát từthực tiễn đó, đề tài: “Xây dựng phương án quản lý tài nguyên rừng bền vững chovùng nguyên liệu của nhà máy sản xuất ván MDF thuộc Tập đoàn Công nghiệp Cao
su Việt Nam ở tỉnh Kiên Giang” được thực hiện
Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát
Nghiên cứu, xây dựng phương án quản lý bền vững tài nguyên rừng tại vùngnguyên liệu của nhà máy sản xuất ván MDF thuộc Tập đoàn Công nghiệp Cao suViệt Nam ở tỉnh Kiên Giang
Mục tiêu cụ thể
Đánh giá thực trạng tài nguyên rừng bao gồm diện tích đất rừng và sản lượngrừng tại vùng nguyên liệu của nhà máy sản xuất ván MDF thuộc Tập đoàn Côngnghiệp Cao su Việt Nam ở tỉnh Kiên Giang Trên cơ sở đó, xây dựng phương ánquản lý tài nguyên rừng bền vững
Đánh giá tình hình quản lý tài nguyên rừng tại vùng nguyên liệu của nhà máysản xuất ván MDF tỉnh Kiên Giang
Đề xuất các giải pháp thực hiện phương án quản lý tài nguyên rừng bềnvững
Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là tài nguyên rừng thuộc vùng nguyên liệucủa nhà máy sản xuất ván MDF thuộc Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam ởtỉnh Kiên Giang
Đối tượng được điều tra, khảo sát là người dân sinh sống gần vùng nguyênliệu thuộc nhà máy sản xuất ván MDF Kiên Giang
Phạm vi nghiên cứu
Về nội dung: Đánh giá hiện trạng tài nguyên rừng, tình hình trồng, quản lý,chăm sóc và khai thác rừng Trên cơ sở đó, đề xuất phương án quản lý bền vững tài
Trang 20nguyên rừng thuộc vùng nguyên liệu của nhà máy sản xuất ván MDF thuộc Tậpđoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam ở tỉnh Kiên Giang.
Về không gian: Đề tài nghiên cứu được tiến hành trên địa bàn hai huyện HònĐất và An Minh thuộc tỉnh Kiên Giang
Về thời gian: Số liệu nghiên cứu về hiện trạng rừng, tình hình khai thác,trồng rừng và hoạt động sản xuất của nhà máy sản xuất ván MDF được thu thập từnăm 2014 đến năm 2018
Ý nghĩa của đề tài
Ý nghĩa khoa học: Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở khoa học góp phầnxây dựng các phương án QLRBV trước thực trạng tài nguyên rừng ngày càng bị suykiệt về chất và lượng
Ý nghĩa thực tiễn: Các phương án đề tài đề xuất có ý nghĩa quan trọng, giúp
cơ quan chức năng cũng như đơn vị quản lý, được Nhà nước giao rừng có các địnhhướng và thực hiện hiệu quả việc khai thác, tái tạo và nâng cao chất lượng rừng tạitỉnh Kiên Giang, đảm bảo phát triển bền vững
Trang 21Chương 1 TỔNG QUAN
1.1 Quản lý tài nguyên rừng bền vững
1.1.1 Tài nguyên rừng
1.1.1.1 Khái niệm
Theo Phạm Minh Thảo (2005): Rừng là quần xã sinh vật trong đó cây rừng
là thành phần chủ yếu Quần xã sinh vật phải có diện tích đủ lớn Giữa quần xã sinhvật và môi trường, các thành phần trong quần xã sinh vật phải có mối quan hệ mậtthiết để đảm bảo khác biệt giữa hoàn cảnh rừng và các hoàn cảnh khác
Theo Điều 3, Thông tư 34/2009/TT-BNNPTNT quy định tiêu chí xác định vàphân loại rừng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn ban hành ngày10/6/2009, một đối tượng được xác định là rừng nếu đạt được cả ba tiêu chí sau:
Là một hệ sinh thái, trong đó thành phần chính là các loài cây lâu năm thân
gỗ, cau dừa có chiều cao vút ngọn từ 5,0 m trở lên (trừ rừng mới trồng và một sốloài cây rừng ngập mặn ven biển), tre nứa, v.v, có khả năng cung cấp gỗ, lâm sảnngoài gỗ và các giá trị trực tiếp và gián tiếp khác như bảo tồn đa dạng sinh học, bảo
vệ môi trường và cảnh quan Rừng mới trồng các loài cây thân gỗ và rừng mới táisinh sau khai thác rừng trồng có chiều cao trung bình trên 1,5 m đối với loài câysinh trưởng chậm, trên 3,0 m đối với loài cây sinh trưởng nhanh và mật độ từ 1.000cây/ha trở lên được coi là rừng Các hệ sinh thái nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản
có rải rác một số cây lâu năm là cây thân gỗ, tre nứa, cau dừa, v.v, không được coi
là rừng
Độ tàn che của tán cây là thành phần chính của rừng phải từ 0,1 trở lên
Trang 22Diện tích liền khoảnh tối thiểu từ 0,5 ha trở lên, nếu là dãi cây rừng phải cóchiều rộng tối thiểu 20 m và có từ ba hàng cây trở lên Cây rừng trên các diện tíchtập trung dưới 0,5 ha hoặc dãi rừng hẹp dưới 20 m được gọi là cây phân tán.
Trong cẩm nang lâm nghiệp của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn(2006) đã dẫn theo Morozov đưa ra khái niệm về rừng: Rừng là một tổng thể cây
gỗ, có mối liên hệ lẫn nhau, nó chiếm một phạm vi không gian nhất định ở mặt đất
và trong khí quyển Rừng chiếm phần lớn bề mặt Trái Đất và là một bộ phận củacảnh quan địa lý
1.1.1.2 Vai trò của rừng
Theo Kimmins (2004), rừng đóng vai trò rất quan trọng với hành tinh:
Rừng là hệ sinh thái đa dạng và giàu có nhất trên cạn, đặc biệt là rừng ẩmnhiệt đới
Rừng có vai trò to lớn về môi trường và phát triển, là nguồn cung cấp nguyênvật liệu cần thiết cho con người
Rừng cung cấp lương thực, thực phẩm, nguyên liệu cho công nghiệp chếbiến, dược liệu, du lịch, giải trí, v.v
Rừng là “lá phổi xanh” hấp thụ khí cacbonic, tái sinh khí oxy, điều hòa khíhậu cho khu vực
Về tác dụng cân bằng sinh thái, rừng có vai trò vô cùng quan trọng:
Trước hết, rừng có ảnh hưởng đến nhiệt độ, độ ẩm không khí, thành phần khíquyển và có ý nghĩa điều hòa khí hậu
Rừng là vật cản trên đường di chuyển của gió và có ảnh hưởng đến tốc độcũng như hướng gió
Rừng không chỉ chắn gió mà còn làm sạch không khí và có ảnh hưởng đếnvòng tuần hoàn trong tự nhiên
Rừng có vai trò bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đất chống xói mòn
Thảm thực vật có chức năng quan trọng trong việc ngăn cản một phần nướcmưa rơi xuống đất và có vai trò phân phối lại lượng nước này
Trang 23Thảm mục rừng là kho chứa các chất dinh dưỡng, khoáng, mùn và ảnhhưởng lớn đến độ phì nhiêu của đất.
Là nơi cư trú của hàng triệu loài động vật và vi sinh vật, rừng được xem làngân hàng gen khổng lồ, lưu trữ các loại gen quý
Một hecta rừng hàng năm tạo nên sinh khối khoảng 300 - 500 kg, 16 tấn oxy(rừng thông 30 tấn, rừng trồng 3 - 10 tấn) Mỗi người một năm cần 4.000 kg oxytương ứng với lượng oxy do 1.000 - 3.000 m2 cây xanh tạo ra trong năm Nhiệt độkhông khí rừng thường thấp hơn nhiệt độ đất trống khoảng 3 – 50C Rừng bảo vệ vàngăn chặn gió bão Hệ số dòng chảy mặt trên đất có độ che phủ 35% lớn hơn đất có
độ che phủ 75 % hai lần Lượng đất xói mòn của rừng bằng 10 % lượng đất vùngđất không có rừng Rừng là nguồn gen vô tận của con người, là nơi cư trú của cácloài động thực vật quý hiếm Vì vậy, tỷ lệ đất có rừng che phủ của mỗi Quốc gia làmột chỉ tiêu đánh giá chất lượng môi trường quan trọng
1.1.1.3 Phân loại
Theo Quyết định số 24/VBHN-BNNPTNT ngày 06/5/2014 về việc ban hànhquy chế quản lý rừng Căn cứ vào mục đích sử dụng chủ yếu, rừng có thể được phânthành các loại sau đây:
Rừng phòng hộ: Được sử dụng chủ yếu dể bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đất,chống xói mòn, hạn chế thiên tai, điều hoà khí hậu, góp phần bảo vệ môi trườngsinh thái Rừng phòng hộ được phân thành các loại: Rừng phòng hộ đầu nguồn;rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay; rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển; rừngphòng hộ bảo vệ môi trường sinh thái
Rừng đặc dụng: Được sử dụng chủ yếu để bảo tồn thiên nhiên, mẫu chuẩn hệsinh thái rừng của Quốc gia, nguồn gen thực vật, động vật rừng, nghiên cứu khoahọc, bảo vệ di tích lịch sử, văn hoá và danh lam, thắng cảnh, phục vụ nghỉ ngơi, dulịch Rừng đặc dụng được chia thành các loại: Vườn quốc gia; khu bảo tồn thiênnhiên; khu rừng văn hoá - xã hội, nghiên cứu thí nghiệm
Rừng sản xuất: Được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh gỗ, các lâmsản khác, đặc sản rừng và kết hợp phòng hộ, bảo vệ môi trường sinh thái Rừng sản
Trang 24xuất được nhà nước giao cho tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế có đủđiều kiện quy định dể sản xuất, kinh doanh theo hướng thâm canh, nông – lâm kếthợp
Trang 251.1.2 Quản lý tài nguyên rừng
Theo Phùng Ngọc Lan (1998), khoa học về quản lý rừng đã được hình thành
từ cuối thế kỷ thứ XVIII, đầu thế kỷ XIX Ban đầu chỉ chú trọng đến khai thác, sửdụng gỗ được lâu dài, liên tục Khi gỗ có giá trị thương mại trao đổi lớn, chủ rừngmuốn có nhiều lãi suất bằng cách nâng cao năng suất, sản lượng gỗ trên một đơn vịdiện tích; trên cơ sở các giải pháp kỹ thuật tạo rừng, nuôi dưỡng, khai thác, thươngmại dần dần trở thành các môn khoa học được nghiên cứu áp dụng
Suốt thế kỷ XIX và gần hết thế kỷ XX, khoa học quản lý rừng luôn nhằmmục tiêu sản lượng ổn định, nghĩa là năm sau không ít hơn năm trước; từ đó các lýthuyết về điều chỉnh sản lượng theo diện tích, theo cấp năng suất để hàng năm cóthu hoạch gỗ, thu nhập đồng đều đã được xây dựng, phát triển cho môn quản lý, quyhoạch rừng Việt Nam, sau khi đất nước hoàn toàn thống nhất, Đảng và Chính phủ
đã chỉ đạo ngành lâm nghiệp tăng cường nghiên cứu và áp dụng các thành tựu củakhoa học quản lý rừng nhằm giữ vững sản lượng khai thác ổn định và không lạmdụng vào nguồn tài nguyên rừng (Phạm Hoài Đức, 2012)
1.1.3 Quản lý tài nguyên rừng bền vững và chứng chỉ rừng FSC - FM
1.1.3.1 Quản lý tài nguyên rừng bền vững
Theo Đào Công Khanh (2015), những chủ rừng có rừng sinh trưởng tốt, năngsuất cao, ít bị sâu bệnh hại hay cháy rừng, cây rừng không bị chặt trộm, đất rừngkhông bị xói mòn hay thoái hóa, v.v, bên cạnh đó lại có kế hoạch quản lý khoa học,biết phát huy những lợi thế do thiên nhiên mang lại, tuân thủ pháp luật Do đó, đạthiệu quả kinh tế cao và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với Nhà nước và cộngđồng địa phương; việc duy trì nghề rừng hoàn toàn thuận lợi Nhưng ngược lại, cóchủ rừng khác lại không đạt được như vậy vì rừng xấu, hiệu quả kinh tế kém, đấtrừng ngày càng bị thoái hóa hoặc khô cằn, không có một kế hoạch quản lý hiệu quả,công việc sản xuất kinh doanh rừng gặp nhiều trở ngại, thậm chí có thể phải ngừnglại Chủ rừng thứ nhất quản lý rừng tốt hơn, việc sản xuất kinh doanh được duy trì
“bền vững” hơn chủ rừng thứ hai, từ đó mà xuất hiện cách gọi “quản lý rừng bềnvững”, ngược lại với cách quản lý kém hiệu quả, được gọi là “quản lý rừng không
Trang 26bền vững” Khó có thể có một định nghĩa chung về QLRBV được mọi người nhấttrí, nhưng chung quy các định nghĩa đều thống nhất là QLRBV phải đảm bảo bamục tiêu cơ bản là:
Giữ vững sản xuất lâm nghiệp ổn định và phát triển lâu dài, đạt hiệu quả kinh
tế cao
Bảo vệ và duy trì được diện tích và năng suất của rừng, không gây ô nhiễmmôi trường sống
Góp phần giải quyết các vấn đề kinh tế - xã hội của địa phương như tạo công
ăn việc làm, xóa đói giảm nghèo, tăng thu nhập
Tại hội thảo “Quản lý rừng bền vững và chứng chỉ rừng ở Việt Nam, cơ hội
và thách thức” năm 2004 ở thành phố Quy Nhơn, Nguyễn Ngọc Lung đã dẫn theođịnh nghĩa của tổ chức gỗ nhiệt đới quốc tế thì “QLRBV là quá trình quản lý nhữnglâm phần (khu rừng) ổn định nhằm đạt được một hoặc nhiều mục tiêu quản lý đãđược đề ra một cách rõ ràng như đảm bảo sản xuất liên tục những sản phẩm và dịch
vụ rừng mà không làm giảm đáng kể những giá trị di truyền, năng suất của rừngtrong tương lai và không gây ra những tác động xấu đối với môi trường tự nhiên, xãhội Hoặc theo tiến trình Helsinki: “QLRBV là sự quản lý rừng và đất rừng theocách thức và mức độ phù hợp để duy trì tính đa dạng sinh học, năng suất, khả năngtái sinh, sức sống của rừng và duy trì tiềm năng của rừng trong hiện tại và trongtương lai, các chức năng sinh thái, kinh tế và xã hội của chúng ở cấp địa phương,Quốc gia và toàn cầu, không gây ra những tác hại đối với các hệ sinh thái khác”
Qua hai khái niệm trên, có thể nhận thấy mục tiêu chung của QLRBV là đảmbảo sự ổn định về diện tích, đa dạng sinh học của rừng, ổn định năng suất kinh tế vàduy trì môi trường sinh thái của rừng Tuy nhiên, QLRBV cần linh hoạt trong việc
áp dụng của công cụ quản lý rừng dựa trên sự phù hợp của từng địa phương đượcQuốc gia và Quốc tế chấp nhận
Mục tiêu của QLRBV là đảm bảo bền vững về kinh tế, môi trường và xã hội:
Về kinh tế: Bảo đảm kinh doanh rừng lâu dài liên tục với năng suất, hiệu quảngày càng cao
Trang 27Về môi trường: Duy trì được khả năng phòng hộ môi trường và ĐDSH củarừng, đồng thời không gây tác hại đối với các hệ sinh thái khác
Về xã hội: Phải tuân thủ luật pháp, thực hiện tốt các nghĩa vụ đóng góp với
xã hội, bảo đảm quyền hạn và quyền lợi cũng như mối quan hệ tốt với nhân dân,cộng đồng địa phương
Như vậy, có thể hiểu QLRBV là cách quản lý nhằm đảm bảo được các lợiích lâu dài, bền vững về kinh tế, xã hội, và môi trường cho con người cả ở thế hệhiện tại và các thế hệ của con cháu trong tương lai
1.1.3.2 Chứng chỉ rừng
Cộng đồng Quốc tế, Chính phủ, các cơ quan Chính phủ và các tổ chức môitrường, xã hội, v.v, đòi hỏi các chủ sản xuất kinh doanh rừng phải chứng minh rằngrừng của họ đã được quản lý bền vững Người tiêu dùng sản phẩm rừng đòi hỏi cácsản phẩm lưu thông trên thị trường phải được khai thác từ rừng đã được quản lý bềnvững Người sản xuất muốn chứng minh rằng các sản phẩm rừng của mình đặc biệt
là gỗ, được khai thác từ rừng đã được quản lý một cách bền vững Chứng chỉ rừngđược coi là công cụ mềm để thiết lập QLRBV nhằm đảm bảo đạt được các mục tiêuphát triển kinh tế, đảm bảo các mục tiêu về môi trường và xã hội Để xác nhậnQLRBV thì phải tổ chức đánh giá và cấp chứng chỉ rừng (Dương Duy Khánh(2011)
Vì vậy: Chứng chỉ rừng là sự xác nhận bằng giấy chứng chỉ rằng đơn vị quản
lý rừng được chứng chỉ đã đạt những tiêu chuẩn về QLRBV do tổ chức chứng chỉhoặc tổ chức được uỷ quyền chứng chỉ cấp
Như vậy, QLRBV là mục tiêu, còn chứng chỉ rừng như là một trong nhữngcông cụ hay biện pháp chủ yếu để đạt mục tiêu đó
1.1.3.3 Chứng chỉ rừng FSC - FM
Khái quát về chứng chỉ FSC - FM
FSC là một tổ chức Quốc tế, phi lợi nhuận được thành lập vào tháng 02/1996tại Mexico, hiện nay trụ sở chính của FSC được đặt tại Born (Đức), nhằm đem đến
Trang 28những giải pháp, khuyến khích và kiểm soát việc quản lý rừng trên thế giới phù hợpvới môi trường, có lợi ích xã hội và đạt hiệu quả kinh tế
FSC đã thiết lập được một hệ thống tiêu chuẩn Quốc tế về việc quản lý rừng
có trách nhiệm Hình thành một chương trình thừa nhận các tổ chức chứng nhận(bên thứ ba độc lập) và ủy quyền cho các tổ chức này chứng nhận những nhà quản
lý rừng hay những nhà sản xuất các sản phẩm từ rừng theo tiêu chuẩn của FSC
FSC - FM: Chứng nhận quản lý rừng, dành cho các đơn vị trồng và khai thácrừng Chứng nhận khu rừng/đơn vị quản lý rừng xác định đã tuân thủ theo 10nguyên tắc FSC, phù hợp các nguyên tắc về môi trường, kinh tế, xã hội (ĐinhQuang Diệp, 2017)
Phân loại chứng chỉ FSC
Chứng nhận FSC được thực hiện thông qua các tổ chức chứng nhận đượcFSC công nhận FSC không thực hiện việc chứng nhận cho các hoạt động về rừngcũng như sản xuất
Có 03 loại chứng nhận FSC đang được các tổ chức chứng nhận cung cấp: FSC - FM (FSC - Forest Management Certificate) – Chứng nhận quản lýrừng: Yêu cầu cho một khu rừng xác định phải tuân thủ các yêu cầu liên quan đếncác tiêu chuẩn về môi trường, xã hội và kinh tế Chứng nhận cho đơn vị trồng rừng
và khu rừng, với chứng nhận này ta có nguyên liệu FSC
FSC - CoC (FSC - Chain of Custody Certificate) – Chứng nhận chuỗi hànhtrình sản phẩm: Yêu cầu các tổ chức chứng minh các sản phẩm gỗ được giao dịch từcác nguồn gốc được chứng nhận, các sản phẩm này có thể được sử dụng nhãn FSC
và dấu chứng nhận của tổ chức chứng nhận Với chứng nhận này các nhà máy cóthể sản xuất và thương mại các loại nguyên liệu và sản phẩm FSC
FSC - CW (FSC - Controlled Wood Certificate) – Chứng nhận đánh giá gỗ
có kiểm soát FSC: Yêu cầu các tổ chức chứng minh các sản phẩm gỗ được giaodịch từ các nguồn gốc gỗ có kiểm soát FSC Nguyên liệu gỗ được gọi là gỗ có kiểmsoát FSC, gỗ này cao hơn gỗ hợp pháp nhưng chưa đạt đến điều kiện của gỗ FSC,
gỗ này trộn với gỗ FSC để có sản phẩm pha trộn FSC (Dương Duy Khánh, 2011)
Trang 29Nội dung của chứng chỉ FSC - FM
Có 10 nguyên tắc của FSC kết hợp các bổ sung cần thiết về quản lý rừngđược áp dụng đối với các loại rừng trên toàn thế giới, tạo nên tiêu chuẩn quản lýrừng FSC:
Nguyên tắc 1: Tuân thủ pháp luật
Nguyên tắc 2: Quyền của người lao động và điều kiện làm việc
Nguyên tắc 3: Quyền của người bản xứ
Nguyên tắc 4: Mối quan hệ cộng đồng
Nguyên tắc 5: Các lợi ích từ rừng
Nguyên tắc 6: Tác động và giá trị môi trường
Nguyên tắc 7: Kế hoạch quản lý
Nguyên tắc 8: Giám sát và đánh giá
Nguyên tắc 9: Rừng có giá trị bảo tồn cao
Nguyên tắc 10: Thực hiện các hoạt động quản lý (Dương Duy Khánh, 2011)
Lợi ích của việc được cấp chứng chỉ FSC - FM
Theo Dương Duy Khánh (2011), những lợi ích chủ yếu do chứng chỉ rừngmang lại gồm:
Về mặt môi trường: Góp phần bảo vệ môi trường và nguồn sinh thái tựnhiên
Về mặt xã hội: Thể hiện trách nhiệm của tổ chức này đối với xã hội và cuộcsống của con người
Về mặt kinh tế: Giúp giảm thiểu lãng phí từ các nguồn tài nguyên rừng, cácsản phẩm từ rừng được gắn nhãn FSC có giá trị kinh tế cao Theo thống kê của tổchức này, các sản phẩm có chứng chỉ FSC có giá trị kinh tế cao hơn từ 20 – 30% sovới các sản phẩm cùng loại
Trang 30Về mặt thương hiệu: Thương hiệu của đơn vị được cấp chứng chỉ sẽ đượcnâng tầm, đơn vị có thể sử dụng chứng chỉ để truyền thông cho các sản phẩm củamình.
Đơn vị có chức năng cấp chứng chỉ FSC tại Việt Nam
FSC đã ủy quyền cho những cơ quan tổ chức có thẩm quyền cấp chứng chỉrừng như:
SGS – Chương trình QUALIOR – nước Anh
BM TRADA Certification – nước Anh
Hệ thống chứng chỉ khoa học – Chương trình bảo tồn rừng – Hoa Kỳ
Liên minh về rừng nhiệt đới – Chương trình Smartwood – Hoa Kỳ
SKAL – Hà Lan
Silva Forest Foundation – Canada
GFA Terra System – Đức
South African Bureau for Standards (SABS) – Nam Phi
Institute for Martokologic – Thụy Sĩ
1.2 Tình hình quản lý tài nguyên rừng bền vững - chứng chỉ rừng trên thế giới
và Việt Nam
1.2.1 Trên thế giới
Theo Phùng Ngọc Lan (2006), trong thập niên cuối cùng của thế kỷ XX,nhân loại đứng trước thảm hoạ suy thoái môi trường trên toàn cầu nên đã đề ranhiều giải pháp bảo vệ và phục hồi môi trường, trong đó có phong trào QLRBV.QLRBV là sáng kiến của cộng đồng quốc tế do những người chế biến, tiêu thụ gỗcam kết chỉ sử dụng và lưu thông trên mọi thị trường thế giới những sản phẩm gỗnào được khai thác hợp pháp từ các khu rừng đã được quản lý bền vững Muốn vậy,chứng chỉ rừng và chứng chỉ gỗ được áp dụng như là một công cụ hữu hiệu để buộcmọi chủ rừng đảm bảo QLRBV về cả ba phạm trù: Kinh tế, môi trường, xã hội
Các hệ thống chứng chỉ rừng Quốc tế đều tập trung xây dựng, phát triển vàhoàn thiện các nguyên tắc, tiêu chí, chỉ số nhằm nâng cao trách nhiệm của các chủrừng trong hoạt động bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trường, đặc biệt đối với
Trang 31rừng tự nhiên; đảm bảo sự công bằng và phát triển kinh tế - xã hội Bên cạnh đócũng khuyến khích phát triển và sử dụng các sản phẩm từ rừng trồng, nhằm giảmsức ép đối với rừng tự nhiên trên cơ sở các tiêu chuẩn giám sát kỹ thuật.
Xây dựng và phát triển các bộ tiêu chuẩn chứng chỉ rừng làm tăng lợi ích cấpchứng chỉ và phù hợp với các tiến trình quốc tế Tăng cường khả năng áp dụng chocác đối tượng sử dụng tiêu chuẩn (cơ quan cấp chứng chỉ/đối tượng có chứng chỉ).Việc cấp chứng chỉ rừng có thể đóng góp cho các chương trình REDD+ Quốc gia
và chỉ ra cách thức thực hiện đảm bảo an toàn môi trường và xã hội Xây dựng vàphát triển các bộ tiêu chuẩn chứng chỉ rừng giúp giảm thiểu rủi ro từ các hoạt độngcủa đơn vị quản lý rừng; vì:
“Rủi ro” là khả năng một tác động tiêu cực không thể chấp nhận đuợc phátsinh từ bất kỳ hoạt dộng nào của đơn vị quản lý kết hợp dẫn tới mức độ nghiêmtrọng của hậu quả
“Rủi ro” là chức năng của các tác động tiêu cực tiềm năng từ các hoạt độngquản lý đối với giá trị xã hội, kinh tế và môi truờng trong và xung quanh đơn vịquản lý
Mức độ “rủi ro” phụ thuộc vào điều kiện kinh tế - xã hội Quốc gia và trongkhu vực, loại rừng, loại thiên tai, mức độ tham nhũng, các biện pháp lâm sinh, sựhiện diện của nguời dân bản địa ở cấp độ trong nuớc và khu vực, tính dễ bị tổnthuơng của các giá trị môi truờng
Các chương trình chứng chỉ rừng như: Chứng chỉ rừng FSC; Chương trìnhchứng chỉ rừng PEFC và các chương trình chứng nhận rừng khác như: Hiệp hộiTiêu chuẩn Canada, sáng kiến lâm nghiệp bền vững Hoa Kỳ và Canada, hệ thốngtrang trại Hoa Kỳ, hội đồng chứng chỉ gỗ Malaysia, v.v, sau đó được phát triển bởingành công nghiệp rừng và chủ rừng chủ yếu từ Châu Âu và Bắc Mỹ Trong số cácchương trình chứng chỉ rừng, FSC là một trong số những chứng nhận phổ biến nhất(Cashore và cộng sự, 2006)
1.2.2 Ở Việt Nam
Trang 32Theo UNDP (1999): Việc khai thác và sử dụng tài nguyên rừng không bềnvững, cũng như công tác quản lý bảo vệ rừng kém hiệu quả đã làm cho nước ta mất
đi hàng triệu hecta rừng tự nhiên Đây là nguyên nhân chủ yếu làm giảm tính đadạng sinh học, gia tăng hiệu ứng nhà kính, thoái hoá đất đai và biến đổi khí hậu -những hiện tượng đang đe doạ sự tồn tại lâu dài của sự sống trên toàn hành tinh
Ngoài các nguyên nhân mất rừng do sự gia tăng dân số, phá rừng lấy đấtcanh tác nông nghiệp, khai thác lâm sản quá mức, cháy rừng, v.v, những khu rừng ởViệt Nam còn bị ảnh hưởng bởi sự huỷ diệt trầm trọng của hai cuộc chiến tranh kéodài Tuy nhiên từ năm 1993 trở lại đây, diện tích rừng đã tăng lên liên tục nhờ trồngrừng và phục hồi rừng tự nhiên thông qua các chương trình, dự án lớn như 327, 661.Theo Quyết định số 1187/QĐ-BNN-TCLN ngày 03 tháng 4 năm 2018 về việc công
bố diện hiện trạng rừng toàn quốc năm 2017 thì diện tích rừng hiện có là 14.415.381
ha, trong đó diện tích rừng để tính độ che phủ toàn quốc là 13.717.981 ha với độche phủ là 41,45% So sánh với Quyết định số 3158/QĐ-BNN-TCLN ngày27/7/2016 về việc công bố hiện trạng rừng năm 2015 thì độ che phủ đã tăng lên từ40,84% năm 2015 lên 41,45% năm 2017
Theo Nguyễn Ngọc Lung (2004), song song với việc tổ chức triển khai thựchiện các chương trình trồng mới năm triệu hecta rừng, chương trình xã hội hóangành lâm nghiệp Việt Nam đã khởi động tiến trình QLRBV bằng hội thảo quốcgia vào tháng 2/1998 tại thành phố Hồ Chí Minh do Bộ Nông nghiệp và Phát triểnNông thôn, WWF Đông Dương, Đại sứ quán Hà Lan và FSC phối hợp đồng tổ chứcvới sự tham gia của nhiều bên liên quan Hội thảo đã đề ra chương trình QLRBV,thành lập tổ công tác Quốc gia về QLRBV và chứng chỉ rừng Đồng thời làm rõ cáckhái niệm, nguyên tắc, tiêu chuẩn của QLRBV; các chỉ tiêu đánh giá theo tiêuchuẩn Quốc tế, hiện trạng quản lý rừng ở Việt Nam, v.v
Theo tổng hợp số liệu về rừng tham gia FSC tại “Sổ tay hướng dẫn thực hiệnQLRBV cho rừng trồng” do Lê Thị Lộc và các cộng sự thực hiện năm 2018, tínhđến đầu năm 2018 cả nước mới chỉ có khoảng 243.000 hecta rừng được cấp chứngchỉ FSC
Trang 331.3 Khái quát về nhà máy sản xuất ván MDF thuộc Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam và tài nguyên rừng nguyên liệu của nhà máy tại tỉnh Kiên Giang
1.3.1 Nhà máy sản xuất ván MDF thuộc Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam
1.3.1.1 Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam
Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam được thành lập theo Quyết định số248/2006/QĐ-TTg ngày 30/10/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt đề
án thí điểm hình thành Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam và Quyết định số249/2006/QĐ-TTg ngày 30/10/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lậpcông ty mẹ - Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam
Ngày 30/3/2011, Thủ tướng Chính phủ đã ra Quyết định số 469/QĐ-TTg vềviệc ban hành điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Công nghiệp Cao su ViệtNam
Ngày 05/01/2013, Thủ tướng Chính phủ đã ra Quyết định số 38/QĐ-TTg vềviệc phê duyệt đề án tái cơ cấu Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam giai đoạn
2012 – 2015 Các ngành nghề kinh doanh của Tập đoàn Công nghiệp Cao su ViệtNam bao gồm: Trồng, chế biến, kinh doanh cao su, chế biến gỗ nhân tạo, côngnghiệp cao su
Tập đoàn được đầu tư kinh doanh các khu công nghiệp trên đất cao su củaTập đoàn chuyển đổi theo quy hoạch sử dụng đất được Chính phủ phê duyệt
Đầu tư tài chính và kinh doanh vốn Nhà nước giao cho Tập đoàn; tổ chứcnghiên cứu, tư vấn chuyển giao kỹ thuật công nghệ trong sản xuất, chế biến kinhdoanh các sản phẩm từ cây cao su, cây rừng trồng
1.3.1.2 Nhà máy sản xuất ván MDF Kiên Giang
Nhà máy sản xuất ván MDF Kiên Giang (tiền thân là Ban Quản lý dự án nhà
máy chế biến gỗ MDF Kiên Giang) thuộc Công ty cổ phần gỗ MDF VRG KiênGiang được thành lập vào ngày 01/7/2016 với tổng số vốn điều lệ 450 tỷ đồng.Trong đó cổ đông lớn nhất là Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam Nhà máy
Trang 34sản xuất ván MDF tọa lạc trên diện tích gần 10 hecta ở khu công nghiệp Thạnh Lộc,
xã Thạnh Lộc, huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang và sử dụng nguyên liệu chủ yếu
là gỗ tràm, nguyên liệu đầu tiên được sử dụng bởi một nhà máy sản xuất ván MDFtrên thế giới Với tổng số vốn đầu tư trên 50 triệu USD, hầu hết các thiết bị và côngnghệ của nhà máy chế biến gỗ MDF Kiên Giang được nhập khẩu từ châu Âu Dâychuyền thiết bị chính được thiết kế bởi Công ty Siempelkamp (Cộng hòa liên bangĐức), với công suất thiết kế 120.000 m3/năm
Trang 351.3.2 Tài nguyên rừng nguyên liệu của nhà máy sản xuất ván MDF tại tỉnh Kiên Giang
Tài nguyên rừng nguyên liệu của nhà máy sản xuất ván MDF tại tỉnh KiênGiang chủ yếu là rừng tràm, đặc tính của rừng tràm được thể hiện như sau:
Theo Thái Văn Trừng (1999), tên khoa học loài tràm (hay còn gọi là tràm ta,
tràm nước, tràm cừ, v.v) là Melaleuca cajuputi Loài tràm ở Việt Nam có ít nhất 4
chủng là: Tràm cừ, tràm gió, tràm bụi và tràm bưng Tràm cừ và tràm gió phân bố
tự nhiên trên đất phèn ở đồng bằng sông Cửu Long Tràm bụi và tràm bưng phân bố
tự nhiên ở Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên Huế Dưới đây chỉ giới thiệu hệsinh thái rừng tràm ở đồng bằng sông Cửu Long
Hệ sinh thái rừng tràm được hình thành trong môi trường úng phèn, nên chỉ
có một số ít loài cây có thể tồn tại và thích nghi Do đó cấu trúc rừng đơn giản hơn
về loài cây và tầng thứ so với các loại hệ sinh thái rừng hỗn loài thường xanh
Trang 36Tràm là cây ưa sáng, tái sinh nhiều ở nơi đất trống, sau khi cháy rừng tái sinhrất mạnh Khả năng chịu được môi trường ngập nước, kể cả các cây con tái sinh vẫnsống và tồn tại lâu dài trong nước, chứng tỏ có khả năng quang hợp và hô hấp trongmôi trường nước trong mà ánh sáng có thể lọt qua được.
Theo Ngô Đình Quế (2003), độ mặn dưới 0,7 % hạt tràm nẩy mầm bìnhthường Ở độ mặn 0,7 %, tỷ lệ nẩy mầm của hạt tràm bắt đầu giảm Ở độ mặn 1,5
%, hạt tràm không có khả năng nẩy mầm Nếu độ mặn từ 1,5 - 2,0 % thì sinh trưởngcủa tràm bị giảm sút đáng kể Nếu độ mặn trên 2 % thì rừng tràm non dưới bốn tuổi
bị chết
Mức độ phèn hoá cũng ảnh hưởng đến sinh trưởng của tràm Tràm sinhtrưởng thuận lợi trên đất phèn hoạt động yếu và trung bình Trên đất phèn hoạt độngmạnh tràm sinh trưởng kém
Hàm lượng chất hữu cơ trong đất cũng ảnh hưởng đến sinh trưởng của tràm.Nếu hàm lượng chất hữu cơ trong đất dưới 8 % thì tràm sinh trưởng rất tốt Tràmsinh trưởng tốt nếu hàm lượng chất hữu cơ từ 8 – 15 % Nếu hàm lượng chất hữu cơtrên 15 %, dày 40 cm thì sinh trưởng của tràm bị hạn chế
Nếu ngăn chặn được lửa rừng và phá hoại của con người, khai thác rừngđúng kỹ thuật thì khả năng phục hồi tự nhiên của rừng tràm là một khả năng thực tế,
ít tốn kém
Tràm cũng có khả năng tái sinh chồi rất mạnh Mỗi gốc có 2 - 3 chồi, sau này
có thể nuôi dưỡng, tái sinh chồi Sau khi cháy rừng, tràm tái sinh rất mạnh, mật độ
từ 50.000 - 100.000 cây/ha nhưng phân bố không đều
Trang 378,5-190C, lượng mưa trung bình năm 650 – 1.500 mm với số ngày mưa 40 - 145ngày/năm.
Tràm Úc mọc chủ yếu trên các địa hình phẳng và dốc nhẹ, đặc biệt là các bãiven sông, các dãi đất bằng ven biển hoặc các đầm lầy theo mùa Tràm Úc ưa mọctrên đất phù sa, đất sét bùn hoặc đất cát bùn lầy Hiếm khi mọc trên đất thiếu hụtnước
Tràm Úc mọc thuần loại thành từng đám nhỏ trong các khu rừng mưa nhiệtđới, dạng rừng thưa hỗn loại Tại đây tràm Úc là loài cây ưu thế về cả số lượng cáthể cũng như kích thước cây
Vỏ cây có màu trắng, nhẵn, mền và mịn, bong thành từng mảng lớn
Lá hình ngọn giáo, thuôn dài và hơi cong Lá dài trung bình 10 - 20 cm, rộngtrung bình 2,0 - 3,5 cm, mỏng và mịn, có lông tơ khi non
Hoa mọc thành chùm dài, chiều dài 6 - 15 cm, mọc 01 - 03 chùm kế tiếpnhau ở đầu cành hoặc thành một chùm đơn ở nách lá, hoa màu trắng hoặc trắng ngà.Quả hình cầu hoặc hình trụ ngắn, rộng khoảng 0,3 - 0,45 cm, cao 0,4 - 0,45 cm,vách quả mỏng, khi chín và khô nứt miệng quả mở rộng ở phía đỉnh, quả có thể tồntại một thời gian trên cây mẹ Hạt nẩy mầm nhanh
1.4 Các nghiên cứu về quản lý tài nguyên rừng trên thế giới và Việt Nam, đánh giá chung và những đóng góp của đề tài nghiên cứu
1.4.1 Trên thế giới
Brasnett N.V (1953) đã thực hiện nghiên cứu quản lý rừng theo kế hoạch,công trình nghiên cứu đã xây dưng các lý thuyết cơ bản trong việc quản lý tàinguyên rừng, đảm bảo yêu cầu phát triển bền vững
Gomez-Pompa và Burley (1991) đã nghiên cứu về quản lý rừng nhiệt đới tựnhiên, công trình nghiên cứu đã thực hiện đánh giá tài nguyên rừng nhiệt đới tựnhiên, qua đó, dự báo biến động tài nguyên rừng nhiệt đới tự nhiên và xây dựng cácđịnh hướng lý rừng nhiệt đới tự nhiên
1.4.2 Tại Việt Nam
Trang 38Chủ đề quản lý tài nguyên rừng bền vững, từ lâu đã được quan tâm và nghiêncứu tại nước ta, cụ thể như sau:
Công trình nghiên cứu “Đánh giá hiện trạng quản lý rừng và đất rừng làm cơ
sở đề xuất sử dụng tài nguyên rừng bền vững ở Đăk Lăk” của Bảo Huy (1998) Tácgiả đã thu thập, phân tích biến động tài nguyên rừng, biến động cấu trúc rừng vàtính chất đất rừng sản xuất qua quá trình khai thác để đề xuất việc quản lý, sử dụngtài nguyên rừng, đất rừng phù hợp với quan điểm phát triển bền vững
Đề tài nghiên cứu “Du canh với vấn đề QLRBV ở Việt Nam” của Đỗ ĐìnhSâm (1998), tác giả đã phản ánh thực trạng về vấn đề du canh, đánh giá sự ảnhhưởng của nó đến việc quản lý rừng, đồng thời đề xuất một số giải pháp chính sách
về định canh và biện pháp kỹ thuật canh tác trên đất dốc nhằm QLRBV ở ViệtNam
Nguyễn Tử Siêm và Thái Phiên với công trình nghiên cứu “Đất đồi núi ViệtNam thoái hóa và phục hồi” (năm 1999) đã nêu được tính bền vững trong sử dụngđất đồi núi gồm ba phương diện: Bền vững về kinh tế, môi trường và chấp nhận về
xã hội
Công trình nghiên cứu “Sử dụng đất tổng hợp bền vững” của Nguyễn XuânQuát (1996), tác giả đã nêu những điều cần biết về đất đai, phân tích tình hình sửdụng đất đai, cũng như các mô hình sử dụng đất bền vững, mô hình khoanh nuôi vàphục hồi rừng ở Việt Nam
Khi nghiên cứu về vấn đề quản lý bền vững rừng khộp ở EaSúp - Đăk Lăk,
Hồ Viết Sắc (1998) đã đề xuất một số giải pháp về mặt xã hội nhằm thực hiện việcQLRBV
Năm 1999, Trần Văn Con khi nghiên cứu cấu trúc rừng tự nhiên ở TâyNguyên và khả năng ứng dụng trong kinh doanh rừng Tác giả đã đánh giá lại cácnghiên cứu về cấu trúc rừng tự nhiên ở vùng Tây Nguyên để xem xét thực trạng sựhiểu biết, khả năng ứng dụng sự hiểu biết về cấu trúc rừng tự nhiên trong sản xuấtkinh doanh rừng
Trang 39Những nghiên cứu điểm về thực trạng quản lý rừng cộng đồng cũng đã đượctiến hành trên các vùng ở các tỉnh miền núi phía Bắc và Tây Nguyên (Nguyễn BáNgãi, 2005) Qua phân tích, đánh giá, kết quả của các nghiên cứu này đã rút ra mộtkết luận quan trọng là: Trong số các hệ thống quản lý rừng khác thì hình thức quản
lý rừng cộng đồng là một phương án thích hợp cho QLRBV ở Việt Nam
Từ những nghiên cứu trên cho thấy ở Việt Nam đã tích lũy được nhiều kinhnghiệm để phát triển QLRBV Đây là những cơ sở quan trọng cho những nghiêncứu tiếp theo nhằm giúp cho các doanh nghiệp lâm nghiệp, chủ rừng cộng đồnghoặc hộ gia đình từng bước tiếp cận với bộ tiêu chuẩn quốc gia về QLRBV để lập
kế hoạch cải thiện quản lý rừng tiến tới mục tiêu là QLRBV là điều hết sức cầnthiết
1.4.2 Đánh giá chung và những đóng góp của đề tài
Quản lý tài nguyên rừng bền vững là yêu cầu tất yếu nhằm đảm bảo việc kinhdoanh rừng có hiệu quả, liên tục, ổn định và lâu dài Đồng thời phải đáp ứng cácyêu cầu về kinh tế, môi trường và xã hội
Kiên Giang là địa phương có tài nguyên rừng rất phong phú, tuy nhiên chưa
có công trình nghiên cứu khoa học nào góp phần cải thiện và nâng cao chất lượngtài nguyên rừng tràm tại tỉnh Kiên Giang
Đề tài đã đi sâu nghiên cứu phương án quản lý tài nguyên rừng bền vững, cụthể đối với trường hợp rừng tràm của tỉnh Kiên Giang
Kết quả của nghiên cứu sẽ là phương án quản lý tài nguyên rừng bền vữngvới bộ các tiêu chí đánh giá dùng để áp dụng tại vùng nguyên liệu của nhà máy,cũng như áp dụng cho các chủ rừng tràm khác trong khu vực Tây Nam bộ nhằm đápứng các điều kiện để được cấp chứng chỉ FSC - FM
Trang 40Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Nội dung nghiên cứu
Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu đề ra, đề tài thực hiện các nội dung nghiêncứu sau:
(1) Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của vùng nguyên liệu củanhà máy sản xuất ván MDF Kiên Giang thuộc hai huyện Hòn Đất và An Minh; tìnhhình sản xuất của nhà máy sản xuất ván MDF Kiên Giang
(2) Đánh giá tình hình quản lý tài nguyên rừng tại vùng nguyên liệu của nhàmáy sản xuất ván MDF theo chứng chỉ rừng FSC – FM
(3) Xây dựng phương án quản lý tài nguyên rừng bền vững cho vùng nguyênliệu của nhà máy sản xuất ván MDF Kiên Giang:
- Đánh giá hiện trạng tài nguyên rừng
- Đề xuất phương án quản lý tài nguyên rừng bền vững
(4) Đề xuất các giải pháp thực hiện phương án quản lý tài nguyên rừng bềnvững theo chứng chỉ rừng FSC – FM
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
2.2.1.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
Các thông tin về dân sinh, kinh tế, xã hội, tài liệu, bản đồ, các báo cáo, vănbản pháp luật
2.2.1.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp
Kết hợp với việc đi khảo sát thực địa, đề tài tiến hành điều tra ý kiến hộ dândựa trên phiếu điều tra Đối tượng là các hộ dân thuộc các xã có rừng của công ty: