1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế hoạch BVMT nghị định 40 xưởng đóng sửa tàu thuyền

31 101 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 825,37 KB
File đính kèm KHBVMT. NĐ402019.rar (814 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bản Kế hoạch bảo vệ môi trường là căn cứ để Phòng Tài Nguyên và Môi Trường huyện Long Điền xemxét thẩm định, kiểm tra, giám sát các biện pháp quản lý, xử lý chất thải c

Trang 1

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU iii

CHƯƠNG 1: MÔ TẢ SƠ LƯỢC VỀ DỰ ÁN 1

1.1 Tên dự án: 1

1.1.1: Chủ đầu tư: 1

1.1.2 Người đại diện theo pháp luật 1

1.1.3 Phương tiện liên lạc với chủ dự án 1

1.1.4 Nguồn vốn: 1

1.1.5 Tiến độ thực hiện dự án: 1

1.1.6 Quy mô, công suất và loại hình dự án 1

1.1.7 Công nghệ và loại hình dự án 2

1.2 Nguyên, nhiên liệu sử dụng và các sản phẩm của dự án 3

1.3 Các hạng mục công trình của dự án nâng công suất 4

1.3.1 Các hạng mục công trình chính 4

1.3.2 Các hạng mục công trình phụ trợ 4

1.4 Hiện trạng môi trường khu vực thực hiện dự án 6

1.4.1 Nguồn tiếp nhận nước thải, khí thải tại khu vực dự án 6

2.1 Dự báo tác động và đề xuất các biện pháp bảo vệ môi trường trong giai đoạn triển khai xây dựng dự án 9

2.2 Dự báo tác động và đề xuất các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường trong giai đoạn dự án đi vào vận hành 9

2.2.1 Dự án tác động môi trường trong giai đoạn vận hành 9

2.1.3 Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện 13

2.2.3 Tiến độ hoàn thành các công trình, biện pháp giảm thiểu 16

CHƯƠNG III 19

3.1 Kế hoạch tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường 19

3.2 Kế hoạch quan trắc môi trường 20

PHỤ LỤC 22

PHỤ LỤC 1: CÁC VĂN BẢN PHÁP LÝ LIÊN QUAN ĐẾN DỰ ÁN 23

PHỤ LỤC 2: CÁC BẢN VẼ 24

Trang 2

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1: Vị trí tọa độ dự án 3

Bảng 1.2: Nhu cầu nguyên vật liệu phục vụ dự án giai đoạn hoạt động 3

Bảng 1.3: Nhu cầu hóa chất sử dụng phục vụ dự án đi vào hoạt động 4

Bảng 1.4 Kết quả giám sát chất lượng tiếng ồn 7

Bảng 1.5 Kết quả giám sát chất lượng không khí 7

Bảng 2.1: Nồng độ ô nhiễm do máy phát điện thải ra 10

Bảng 2.2: Tải lượng chất ô nhiễm do nước thải sinh hoạt 10

Bảng 2.3: Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải qua bể tự hoại 11

Bảng 2.4: Mức giảm độ ồn của máy phát điện dự phòng 13

Bảng 2.5 Các hạng mục cần xây dựng và thiết bị để thu gom chất thải rắn 17

Bảng 2.6: Dự toán chi phí vận hành các công trình môi trường 17

Bảng 3.1 Kế hoạch tổ chức thực hiện các công trình bảo vệ môi trường 19

Trang 3

MỞ ĐẦU

Trước đây dự án đã được Ủy Ban Nhân Dân huyện Long Điền cấp giấy phépquy hoạch theo số: 781/GPQH ngày 5 tháng 2 năm 2018 cho chủ đầu tư là Công tyTNHH TM DV Đóng sửa tàu thuyền Địa điểm xây dựng dự án thuộc ấp Phước Tân,xã Phước Tỉnh, huyện Long Điền đã được Sở Tài Nguyên và Môi Trường cấp giấychứng nhận quyền sử đụng dất số: CL 899106 ngày 1/11/2017 chi nhánh Văn phòngĐăng ký đất đai huyện Long Điền ký xác nhận

Do vị trí dự án tiếp giáp với sông Cửa Lấp chảy trực tiếp ra Biển Đông, có cửabiển rộng nên hầu hết tàu thuyền trên địa bàn huyện Long Điền sau những chuyến bắt

xa bờ đề tập trung về đây để neo vào bãi và sửa chữa Khu đất trên trước đây đã đượcsử dụng để làm ụ tàu, nay chủ dự án tiếp tục sử dụng khu đất trên để xưởng sửa chữatàu thuyền nhằm mục đích phục vụ cho bà con dân biển Vì vậy việc đầu tư xây dựng

Ụ tàu phục vụ đóng sửa tàu thuyền phục vụ công nghiệp nêu trên là hết sức cần thiếtvà phù hợp với chứng chỉ quy hoạch đã được UBND huyện cấp

Ngày 8 tháng 2 năm 2018 chủ dự án được UBND huyện Long Điền cấp giấyphép xây dựng theo số: 959/GPXD-UBND ( Sử dụng cho công trình không theotuyến) để đầu tư xây dựng các hạng mục phụ trợ phục vụ làm Ụ tàu

Hiện trạng dự án đã xây dựng xong các hạng mục: Bến bãi đậu của Ụ tàu, nhàvăn phòng, cửa hàng bán ngư cụ, nhà kho chứa vật tư, nhà để máy, nhà bảo vệ Tuynhiên do chưa nắm hết được các thủ tục pháp lý môi trường cho nên cơ sở chưa thựchiện lập kế hoạch bảo vệ môi trường trước khi đưa đi vào hoạt động

Nhằm thực hiện nghiêm chỉnh Luật Bảo vệ Môi trường năm 2014 và mục 44 cột

5 phụ lục II nghị định 40/2019/NĐ-CP hướng dẫn luật bảo vệ môi trường trước khitiến hành xây dựng và đi vào hoạt động cho dự án “Xưởng đóng sửa tàu thuyền” cócông suất sửa chữa làm mới Ụ tàu: 900 DWT, chủ dự án tiến hành lập Kế hoạch Bảo

vệ môi trường Bản Kế hoạch bảo vệ môi trường là cơ sở để các cơ quan quản lý Nhànước về bảo vệ môi trường tiến hành thẩm định, kiểm tra, giám sát và quản lý các hoạtđộng liên quan đến công tác bảo vệ môi trường của dự án

Vì vậy, Chủ dự án đã tiến hành lập Kế hoạch bảo vệ môi trường cho dự án

Xưởng đóng sửa tàu thuyền” tại xã Phước Tỉnh, huyện Long Điền Bản Kế hoạch bảo

vệ môi trường là căn cứ để Phòng Tài Nguyên và Môi Trường huyện Long Điền xemxét thẩm định, kiểm tra, giám sát các biện pháp quản lý, xử lý chất thải của dự án trongquá trình xây dựng và khi đi vào hoạt động Đồng thời Bản Kế hoạch là cơ sở để Chủ

dự án đề xuất các biện pháp giảm thiểu các chất thải sinh ra từ quá trình hoạt động của

Dự án, đảm bảo đạt quy chuẩn về môi trường

Trang 4

Kế hoạch bảo vệ môi trường của dự án được xây dựng theo hướng dẫn của Nghịđịnh 40/2019/NĐ-CP ngày 13/05/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điềucủa các nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật Bảo Vệ Môi Trường Về cấu trúc và nội dung Kế hoạch bảo vệ môi trường của dự án sẽ được thựchiện theo mẫu quy định tại mẫu số 2: Cấu trúc và nội dung kế hoạch bảo vệ môitrường của dự án, Phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của Nghị định40/2019/NĐ-CP ngày 13/05/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của cácnghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật Bảo Vệ Môi Trường; thẩm quyềnxác nhận đăng ký của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu.

- Chương 1: Mô tả sơ lược về dự án;

- Chương 2: Đánh giá tác động đến môi trường của dự án; dự báo các loạichất thải phát sinh và các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường

- Chương 3: Tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường;

- Kế hoạch bảo vệ môi trường trong giai đoạn thi công xây dựng;

- Kế hoạch bảo vệ môi trường trong giai đoạn hoạt động;

- Cam kết

CĂN CỨ PHÁP LÝ

ĐỂ LẬP KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

- Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH được Quốc hội nước CHXHCNViệt Nam thông qua ngày 01/01/2015 và Chủ tịch nước ký lệnh công bố ngày23/06/2014;

- Căn cứ Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13/05/2019 của Chính phủquy định về Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy địnhchi tiết, hướng dẫn thi hành Luật Bảo Vệ Môi Trường;

- Căn cứ Thông tư 16/2008/BTNMT ngày 31/12/2008; 16/2009/BTNMTngày 07/10/2009; 39/2010/BTNMT ngày 16/12/2010; 47/2011/BTNMT ngày28/12/2011; 25/2009/BTNMT ngày 16/11/2009 của Bộ Tài nguyên & Môi trườngvề ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;

- Căn cứ Thông tư 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/06/2015 của Bộ Tàinguyên & Môi trường quy định về quản lý chất thải nguy hại

- Căn cứ vào chứng chỉ quy hoạch số: 781/GPQH ngày 5 tháng 2 năm2018

- Căn cứ vào giấy phép xây dựng số: 959/GPXD-UBND ngày 8 tháng 2năm 2018

- Căn cứ vào chứng nhận quyền sử dụng đất số: CL 899106 ngày1/11/2017

Trang 6

CHƯƠNG 1: MÔ TẢ SƠ LƯỢC VỀ DỰ ÁN

1.1 Tên dự án:

“XƯỞNG ĐÓNG SỬA TÀU THUYỀN”

1.1.1: Chủ đầu tư: Công ty TNHH TM DV Đóng sửa tàu thuyền

- Địa chỉ: xã Phước Tỉnh, huyện Long Điền, Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu

- Điện thoại:

1.1.2 Người đại diện theo pháp luật

- Ông: Chức vụ: Giám đốc

1.1.3 Phương tiện liên lạc với chủ dự án

- Điện thoại:

1.1.4 Nguồn vốn:

* Tổng vốn đầu tư của dự án: 5 tỷ đồng Việt Nam

Trong đó: - Vốn để thực hiện dự án tự có: 5 tỷ đồng

1.1.5 Tiến độ thực hiện dự án:

- Quý III/2018: chuẩn bị các thủ tục đầu tư.

- Quý IV/2018 - Quý II/2019: khởi công, xây dựng các hạng mục công trình.

- Quý III/2019: Hoàn thành và đưa dự án vào hoạt động kinh doanh.

1.1.6 Quy mô, công suất và loại hình dự án

Căn cứ vào giấy phép quy hoạch số: 781/GPQH ngày 5 tháng 2 năm 2018 Diệntích dự án được cấp phép: 4.306 m2

- Chức năng: Đóng sửa tàu thuyền phục vụ công nghiệp

- Mật độ xây dựng tối đa: 60%

- Số tầng cao tối đa: 1 tầng

- Trọng tải tối đa của tàu: 900 DWT

Trang 7

1.1.7 Công nghệ và loại hình dự án

Hình 1.1: Quy trình công nghệ sửa chữa tại khu vực dự án

1.1.8 Địa điểm thực hiện dự án

a/ Vị trí địa lý

Dự án “Xưởng đóng sửa tàu thuyền” được xây dựng tại xã Phước Tỉnh, huyện

Long Điền, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Khu đất với tổng diện tích: 4.306 m2 (theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất)

(1) Phạm vi ranh giới của dự án được xác định như sau:

- Phía Bắc: giáp đất nhà nước

- Phía Nam: giáp đất của dân

- Phía Đông: giáp đường nông thôn

- Phía Tây: giáp Sông Cửa Lấp

- - Chất thải rắn: Que hạn, giẻ lau dính dầu mở, các lưới bị hư hỏng, chất thải rắn vệ sinh vỏ tàu

- - Khí thải: Tiếng ồn, khói hàn

- Nước thải: Không phát sinh nước thải sinh hoạt từ

Tàu cập bờ

Ụ tàu được kéo lên bãi thông qua hệ thống dây kéo, phía dưới có hệ thống con ray đáy

thuyền

Kiểm tra lại toàn bộ Ụ tàu để phát

hiện những chỗ hư hỏng

Sửa chữa, hàn xì, vệ sinh, thay lưới hỏng, và các vật dụng trong

tàu

Tàu được hoàn thiện, kiểm tra

kỹ kéo từ bãi xuống mặt nước để đi đánh bắt cá

Trang 8

(2) Vị trí tọa độ dự án như sau:

Hình 1.2 Bản đồ vị trí khu vực dự án thể hiện GoogleMap

1.2 Nguyên, nhiên liệu sử dụng và các sản phẩm của dự án.

Bảng 1.2: Nhu cầu nguyên vật liệu phục vụ dự án giai đoạn hoạt động

Trang 9

STT Loại nguyên vật liệu

1 Ngư cụ bán cho người đi tàu: Lưới, tấm nện cao su, đồ dùng bằngnhựa, dây thừng.

2 Thanh sắt, dây thép kéo ụ tàu

Bảng 1.3: Nhu cầu hóa chất sử dụng phục vụ dự án đi vào hoạt động

ST

5 Dầu mỡ bôi trơn thiết bị kéo Ụ tàu Thùng 2

1.3 Các hạng mục công trình của dự án.

1.3.1 Các hạng mục công trình chính

+ Bãi đậu tàu trên bờ : diện tích: 3.500 m2

Kết cấu: Nền đất có bố trí các đường ray để kéo tàu lên Các đường ray đượcbố trí bằng sắt Theo hình ô bàn cờ

+ Phòng máy: Diện tích: 20 m2

Kết cấu: Nền bê tông, mái tôn Có bố trí 1 máy kéo để kéo tàu lên bờ

+ Văn phòng làm việc: Diện tích: 20 m2

Kết cấu: Kết cấu công trình khung cột bê tông cốt thép Tải trên mái chuyềnxuống dầm, tải từ các dầm chuyền xuống cột và xuống các móng của công trình, tườngchủ yếu là để bao che, vách ngăn Do công trình cao 1 tầng ( nhà cấp 4), có diện tíchnhỏ (5m x4m)

+ Cửa hàng bán ngư cụ: diện tích 20m2

Kết cấu: Kết cấu công trình khung cột bê tông cốt thép Tải trên mái chuyềnxuống dầm, tải từ các dầm chuyền xuống cột và xuống các móng của công trình, tườngchủ yếu là để bao che, vách ngăn Do công trình cao 1 tầng ( nhà cấp 4), có diện tíchnhỏ (5mx4m)

+ Nhà kho chứa vật tư: Diện tích 39m2

+ Nhà để máy: Diện tích 12m2

+ Nhà bảo vệ: Diện tích: 9m2

1.3.2 Các hạng mục công trình phụ trợ

- Hàng rào cao 2,2m Phía dưới xây gạch không nung xi măng cốt liệu, trụ hàngrào có kích thước 0,22m x 0,35m x 2,2m và khoảng cách giữa các trụ là 3m Trát vữa

xi măng dày 15, sơn 1 lớp lót, 2 lớp phủ Khoảng cách khe lún <= 30m

Trang 10

+ Sân đường nội bộ: Nền đất tự nhiên có đổ 1 lớp đá răm ở phía khu vực văn

phòng, nhà kho vật tư, cửa hàng bán ngư cụ

+ Bể nước ngầm: Bể BTCT có diện tích mặt bằng khoảng 10m2 Bể nước sâu2,2m Tường và đáy bể đổ bê tông cốt thép, láng vữa xi măng và quét phụ gia chốngthấm Nắp bể khung thép tròn bọc tôn phẳng

+ Cấp nước: Nguồn nước cấp được lấy trực tiếp từ ống cấp nước trên đường

hiện hữu của khu vực bằng đường ống D90 cấp vào bể nước ngầm, sau đó dùng bơmcấp lên bồn mái rồi cấp cho các nhu cầu dùng nước

Hình 1.3: Sơ đồ cấp nước cho dự án

1.3.3 Các hạng mục công trình xử lý chất thải và bảo vệ môi trường

a) Hệ thống thu gom và thoát nước mưa

Toàn bộ nước mưa được tách riêng biệt với hệ thống thoát nước thải Nước mưađược thu gom toàn bộ trên mái, sân bãi, đường giao thông sau đó được đấu nối vào

hệ thống thoát nước mưa ra sông Cửa Lấp Phía trước mặt giáp với sông Cửa Lấpkhu vực dự án

b) Hệ thống thu gom và thoát nước thải

Nước thải từ khu vực nhà vệ sinh của nhà làm việc qua hệ thống bể tự hoại và

tự thấm sau khi lọc sạch Nước thải từ phểu sàn và lavabo của khu vực vệ sinh dẫntrực tiếp tới hố gas, chất thải từ bồn xí dẫn về hầm chứa của bể tự hoại bằng ống PVCD114-D90

Bể tự hoại 3 ngăn: Chọn bể tự hoại có dung tích là 6 m3

Vị trí xây dựng bể tự hoại: Được bố trí trước sảnh ra vào của khu vực vănphòng dự án

Diện tích bể tự hoại là: 10 m2

c) Kho lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt và chất thải nguy hại: Kho lưu giữ chất thải

rắn sinh hoạt có diện tích khoảng 5m2 và kho CTNH có diện tích khoảng 5m2 đượcphân cách bằng tường bê tông Khu vực chứa chất thải sinh hoạt riêng biệt với chấtthải nguy hại được bố trí gần khu vực văn phòng

d) Các công trình ứng phó sự cố cháy nổ và các công trình bảo vệ môi trường khác.

* Công trình phòng cháy chữa cháy

- Lắp đặt trụ chữa cháy cho toàn bộ khu vực (100 m/l trụ);

Tuyến đường

ống khu vực

Đồng hồ lưu lượng D90

Bể nướcngầm

Bể nướctầng mái

Đối tượng dùng nước

Trang 11

- Tất cả các thiết bị phòng cháy chữa cháy lắp đặt nổi trong nhà và ngoài trời đềuđược sơn màu đỏ;

- Trang bị các bình chữa cháy cầm tay và đặt ở những vị trí thích hợp dễ lấy, dễsử dụng;

- Khu vực chứa nhiên liệu và các bình khí nén được đặt cách ly với các khu vựckhác

* Công trình phòng ngừa đối với sự cố rì rỉ dầu.

-Bể chứa dầu phải thiết kế đúng kỹ thuật hoặc mua các thùng chứa dầu bằngconposit

-Khu vực sửa chữa cũng được thiết kế nền chống thấm với các tường ngăn đểngăn chặn nước tràn vào làm rỏ rỉ các chất độc hại

-Phải kiểm tra để khẳng định rằng không có bất thường như: tình trạng phụkiện không phù hợp, nứt vỡ, thay đổi hình dáng, mòn, phần cứng giữ cố định bị lỏng,

rò dầu (đối với cáp), hỏng hóc thiết bị liên quan

* Công trình phòng ngừa sự cố chống sét

- Xây dựng hệ thống chống sét trực tiếp cho từng khu vực riêng biệt, sử dụng kimchống sét phóng điện sớm (ESE), sử dụng cáp thoát sét bọc chống nhiễu, chống hiệntượng sét đánh tạt ngang và kết hợp với hệ thống nối đất tổng trở thấp, dùng hoá chấtgiảm điện trở;

- Đối với các tủ điện động lực, các tủ điện này được thiết kế bảo vệ sét lan truyềntrên đường cấp nguồn và tín hiệu theo công nghệ TDX

- Lắp đặt hệ thống thu sét, thu tĩnh điện tích tụ và cải tiến hệ thống theo các côngnghệ mới nhằm đạt độ an toàn cao cho các hoạt động của Dự án;

- Điện trở tiếp đất xung kích < 10 khi điện trở suất của đất < 50.000 /cm2.Điện trở tiếp đất xung kích >10  khi điện trở suất của đất > 50.000 /cm2;

1.4 Hiện trạng môi trường khu vực thực hiện dự án

1.4.1 Nguồn tiếp nhận nước thải, khí thải tại khu vực dự án

Nước mưa chảy tràn:

Nước mưa được quy ước là nước sạch, không cần xử lý và có thể cho thoát vàomôi trường tiếp nhận Nước mưa của dự án sẽ được thoát theo địa hình tự nhiênvào hệ thống thoát ra Sông Cửa Lấp

Nước thải sinh hoạt :

Nước thải sinh hoạt được xử lý qua bể tự hoại 3 ngăn trước khi thoát ra ngoàimôi trường

Đánh giá chất lượng môi trường tại khu vực tại khu vực triển khai dự án là mộttrong những nội dung rất quan trọng và bắt buộc khi lập báo cáo ĐTM, đồng thời là

Trang 12

căn cứ khoa học và pháp lý để xác định mức độ ô nhiễm môi trường (nếu xảy ra) khi

dự án đi vào hoạt động

Để đánh giá hiện trạng môi trường và sơ bộ đánh giá sức chịu tải của môi trườngtại khu vực thực hiện dự án Đơn vị tư vấn đã phối hợp với cán bộ phòng thí nghiệmcủa Trung Tâm đo đạc phân tích môi trường Thành Nam Á, tiến hành đo đạc và khảosát chất lượng môi trường tiếng ồn, không khí xung quanh khu vực Dự án vào ngày27/11/2019 Kết quả phân tích chất lượng không khí và tiếng ồn tại khu vực dự ánđược thể hiện như sau:

a Giám sát chất lượng tiếng ồn

Bảng 1.4 Kết quả giám sát chất lượng tiếng ồn

ST

Nhiệt độ ( o C)

Giới hạn tối đa cho phép trong khu vực

công cộng và dân cư (QCVN

b Giám sát chất lượng không khí

Bảng 1.5 Kết quả giám sát chất lượng không khí

Quy chuẩn về chất lượng

không khí xung quanh

(QCVN 05:2013/BTNMT)

*Nhận xét:

Trang 13

Qua kết quả phân tích chất lượng không khí tại khu vực xây dựng dự án ta thấy:Các chỉ tiêu phân tích đều nằm trong giới hạn cho phép được quy định trong QCVN05:2013/BTNMT Điều đó chứng tỏ chất lượng môi trường không khí tại đây chưa códấu hiệu ô nhiễm.

c Giám sát chất lượng nước mặt tại sông Cửa Lấp

Bảng 1.6: Kết quả phân tích chất lượng môi trường nước mặt

Nhận xét: Qua bảng kết quả phân tích chất lượng nước mặt khu vực dự án ở trên

ta thấy các chỉ tiêu đều nằm trong quy chuẩn QCVN 08-MT: 2015 cho phép Điều nàychứng tỏ rằng nước sông Cửa Lấp gần khu vực dự án chưa bị ô nhiễm

1.4.2 Sự phù hợp của địa điểm thực hiện dự án với các quy hoạch, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt

a) Mối quan hệ của dự án với các dự án xung quanh

Dự án “Xưởng đóng sửa tàu thuyền” nằm tại xã Phước Tỉnh, huyện Long Điền.

Đây là một trong những khu vực quy hoạch phát triển về cảng cá, đánh bắt cá xa bờcủa huyện Vị trí tiếp giáp dự án có một số cảng cá như: Cảng cá Thành Trung Vì vậy

dự án là phù hợp với loại hình sửa chữa Ụ Tàu

b) Mối quan hệ của dự án với quy hoạch phát triển.

Trang 14

Dự án phù hợp với quyết định số 2071/QĐ-UBND ngày 11 tháng 9 năm 2013về việc phê duyệt quy hoạch phát triển khai thác, cơ khí cảng cá và dịch vụ hậu cầnthủy sản tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu giai đoạn 2010-2015 và định hướng đến năm 2020

Dự án đã được Ủy ban nhân dân huyện Long Điền cấp giấy phép quy hoạch số:781/GPQH ngày 5 tháng 2 năm 2018

Trang 15

CHƯƠNG II ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN; DỰ BÁO CÁC LOẠI CHẤT THẢI PHÁT SINH VÀ CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO

2.2 Dự báo tác động và đề xuất các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường trong giai đoạn dự án đi vào vận hành.

2.2.1 Dự án tác động môi trường trong giai đoạn vận hành

a) Đánh giá, dự báo các tác tác động gây ô nhiễm đối với môi trường không khí (1) Ô nhiễm không khí từ khu vực xưởng sửa chửa cơ khí

Các nguồn gây ô nhiễm không khí trong quá trình sản xuất của Cơ sở bao gồm:

- Hơi dung môi phát sinh chủ yếu tại các công đoạn hàn và sơn, tuy nhiên do mặtbằng nhà xưởng của cơ sở thoáng và điều kiện thông gió khá tốt (nhiều cửa sổ, cửa ravào rộng và quạt) nên sự ảnh hưởng của dung môi không đáng kể

- Bụi phát sinh từ công đoạn cắt…tuy nhiên do Cơ sở có mặt bằng thoáng và điềukiện thông gió khá tốt nên sự ảnh hưởng này không đáng kể

- Bụi và khí thải phát sinh từ quá trình bốc dỡ nguyên liệu và hoạt động của cácphương tiện vận chuyển nguyên liệu và sản phẩm, phương tiện đi lại, khí thải chứa cácchất ô nhiễm như: bụi, SO2, NO2, CO,… Tuy nhiên lượng khí thải này phát sinh khôngnhiều và thời gian hoạt động không liên tục nên tác động của lượng khí này khôngđáng kể

(2) Ô nhiễm không khí do máy phát điện

Máy phát điện chỉ cấp điện cho một vài khu vực chức năng như thang máy, hệthống xử lý nước thải, hệ thống PCCC trong trường hợp mất điện

- Số lượng máy phát điện: 01 máy

- Công suất 10KVA, nhiên liệu sử dụng dầu DO

- Định mức tiêu thụ nhiên liệu của máy khi công suất đạt 75% là: 45kg/h

Dựa vào hệ số ô nhiễm của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) có thể ước tính Nồngđộ các chất ô nhiễm trong khí thải máy phát điện, kết quả được trình bày trong Bảngsau:

Ngày đăng: 27/07/2020, 08:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w