Trong chương trình Toán 5 việc dạy nội dung hình học cho học sinh không khó, bên cạnh nhữữ̃ng thành công là giúp học sinh nắm được cách nhận diện hình, tìm diện tích, chu vi, thể tích t
Trang 1MỤC LỤC
2.1 Cơ sở lý luận của sáng kiến kinh nghiệm 4
PHẦN I MỞ ĐẦU
1
Trang 2I LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Hình học là nội dung cơ bản, chủ yếu của chương trình môn Toán ở Tiểu học, đây la môt trong những mach kiên thưc kha quan trọng trong chương trinh phổ thông, từ những biêu tương hinh hoc ban đầu đơn gian cho hoc sinh lớp 1 rồi được nâng cao dầầ̀n về từầ̀ng mức độ Từầ̀ nhận diện hình ở lớớ́p 1, 2 sang đến tính chu vi, diện tích ở các lớớ́p 3, 4, 5 Nói chung, hình học
là môn học tương đối khó trong chương trình môn Toán no đòi hỏi oc tư duy trừu tương cao, nhữữ̃ng em có học lực khá và giỏỏ̉i sẽ rất thích học môn này, ngược lại nhữữ̃ng em có khả năng tư duy chậm hơn thì rất ngại học dẫn đến tình trạng học sinh yếu kém môn toán chiếm tỉ lệ khá cao so vớớ́i các môn học khác trong đo phai noi đên la hinh hoc
Trong chương trình Toán 5 việc dạy nội dung hình học cho học sinh không khó, bên cạnh nhữữ̃ng thành công là giúp học sinh nắm được cách nhận diện hình, tìm diện tích, chu vi, thể tích thì cũng còầ̀n nhữữ̃ng hạn chế là các em chưa nắm rõ bản chất của đơn vị kiến thức, kết quả là chưa đáp ứng được yêu cầầ̀u của thực hành Làm thế nào để các em có thể sử dụng kiến thức cơ bản một cách linh hoạt ở từầ̀ng trường hợp cụ thể Đó cũng là trăn trở của bản thân khi dạy cho học sinh vê mach kiên thưc nay, nhât la đôi với đôi tương hoc sinh chưa hoàn thành
Đặt cho mình nhiệm vụ tháo gỡ nhữữ̃ng khó khăn trên, tôi đã nhiều năm được phân công dạy lớớ́p 5, năm học này tôi được giao nhiệm vụ chủ nhiệm lớớ́p 5B, là lớớ́p có tớớ́i 35 % hoc sinh chưa hoàn thành môn toán (theo kết quả khảo sát đầầ̀u năm), trong quá trình giảng dạy tôi rút ra một vài kinh nghiệm trong việc giúp học sinh chưa hoàn thành học các bài có nội dung hình học và thu được kết quả khá tốt Từầ̀ thực tế giảng dạy và kinh nghiệm của bản thân
Tôi xin trao đổỏ̉i kinh nghiệm: “Giúp học sinh chưa hoàn thành học tốt hơn
về kiến thức hình tam giác, hình thang ở Lớp 5”.
II MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
- Nhằm giúp học sinh tiếp thu tốt hơn kiến thức hình tam giác, hình thang
- Giúp học sinh hình thành kỹ năng, sử dụng thành thạo và vận dụng một cách linh hoạt các công thức
III ĐỐI TƯỢNG - PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Tìm hiểu nội dung, phương pháp dạy bài hình tam giác, hinh thang
- Nghiên cứu cách hình thành kiến thức mớớ́i và vận dụng vào từầ̀ng bài cụ thể
- Tiến hành thực nghiệm học sinh khối 5 trường tiểu học Thị Trấn Nga Sơn
IV PHƯƠNG PHAP NGHIÊN CƯU
1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận:
Nghiên cứu phương pháp giảng dạy theo hướớ́ng đổỏ̉i mớớ́i, tích cực hóa hoạt động của học sinh
Trang 3- Sách giáo khoa Toán lớớ́p 5.
- Sách giáo viên Toán lớớ́p 5
- Thiết kế bài dạy môn Toán lớớ́p 5
- Tạp chí tiểu học
- Phương pháp dạy toán bậc tiểu học (Nhà xuất bản Đại học sư phạm)
- Toán chuyên đề hình học lớớ́p 5 (Nhà xuất bản giáo dục)
- Thông tư 896 BGD & ĐT - GDTH V/v hướớ́ng dẫn diều chỉnh việc dạy và học cho học sinh tiểu học
- Tài kiệu bồi dưỡng giáo viên dạy lớớ́p 5 theo chương trình tiểu học mớớ́i (Nhà xuất bản Hà Nội)
- Một số giải pháp chủ yếu để cải thiện chất lượng dạy học cho trẻ em
có hoàn cảnh khó khăn (Dự án giáo dục tiểu học cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn)
- Số 9832 BGD & ĐT - GDTH V/v hướớ́ng dẫn thực hiện chương trình các môn học lớớ́p 1, 2, 3, 4, 5
- Hướớ́ng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng các môn học ở tiểu học (Lớớ́p 5)
- Thông tư 30 đánh giá xếp loại học sinh tiểu học
2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Nhóm phương pháp điều tra : Quan sát điều tra từầ̀ kết quả thực hiện của học sinh ở địa phương, phỏỏ̉ng vấn, kiểm tra đánh giá
- Nhóm phương pháp phân tích, tổỏ̉ng hợp, xử lý tình huống trong giảng dạy
- Phương pháp quan sát
- Phương pháp trao đổỏ̉i
- Phương pháp thực nghiệm
- Phương pháp tổỏ̉ng kết kinh nghiệm
PHẦN 2: NỘI DUNG
I CƠ SỞ LÍ LUẬN
Việc dạy các yếu tố hình học ở lớớ́p 5 sẽ giúp cho học sinh có năng lực nhận biết các sự việc, hiện tượng một cách nhanh chóng, lô - gíc và có khoa học Đồng thời các yếu tố hình học còầ̀n gắn bó mật thiết vớớ́i các kiến thức khác như số học, đại số, đại lượng, đo lường và giải các bài toán có lời văn tạo thành môn Toán có cấu trúc chương trình hoàn chỉnh và phù hợp vớớ́i học sinh tiểu học
Quá trình dạy môn toán 5 phải góp phầầ̀n thiết thực vào việc hình thành phương pháp suy nghĩ, phương pháp học tập và làm việc tích cực, chủ động, khoa học , sáng tạo cho học sinh Giáo viên cầầ̀n tổỏ̉ chức hoạt động học tập thường xuyên tạo ra các tình huống có vấn đề, tìm các biện pháp lôi cuốn học sinh tự phát hiện và giải quyết vấn đề bằng cách hướớ́ng dẫn cho học sinh tìm hiểu kĩ vấn đề đó để tìm ra con đường hợp lí nhất Tuy nhiên để tổỏ̉ chức được các hoạt động học tập, giáo viên cầầ̀n xác định được: Nội dung bài học
Trang 4cầầ̀n cho học sinh lĩnh hội là gì? Cầầ̀n tổỏ̉ chức các hoạt động như thế nào nhất là vớớ́i đối tượng học sinh chưa hoàn thành?
Vì vậy việc dạy một số yếu tố hình học lớớ́p 5 để học sinh tự tìm tòầ̀i khám phá kiến thức mớớ́i phải đạt được các mục đích sau:
- Hình thành kiến thức, kĩ năng mớớ́i Hình thành cho học sinh có biểu tượng chính xác về hình, hình học
- Rèn luyện khả năng tư duy, năng lực xử lí tình huống, giải quyết vấn đề
- Giúp trẻ phát triển trí tưởng tượng không gian, năng lực tư duy và kĩ năng thực hành về hình học
- Giúp học sinh có nhữữ̃ng hiểu biết cầầ̀n thiết về hình và hình học
- Xây dựng thái độ, niềm tin cho học sinh trong quá trình học
Về kiến thức hình tam giác, hình thang trong chương trình toán 5
a Hình tam giác * Nhận diện hình tam giác
- Tam giác có 3 cạnh, 3 góc, 3 đỉnh; có 1 đáy, 2 cạnh bên và 1 đường cao tương ứng.
3 đỉnh: đỉnh A, đỉnh B, đỉnh C
3 cạnh: cạnh AB, cạnh AC, cạnh BC
+ Dạng 1.Tam giác có 3 góc nhọn: Từầ̀ một đỉnh bất kì, ta có thể kẻ một
đường cao tương ứng xuống đáy (cạnh đối diện) Cả 3 đường cao này đều nằm trong tam giác
+ Dạng 2.Tam giác có một góc tù và hai góc nhọn: Từầ̀ một đỉnh bất kì ta kẻ
được đường cao tương ứng vớớ́i đáy: có hai đường cao ngoài tam giác
Đáy BC, đường cao AH Đáy AC, đường cao BH H
Đáy AB, đường cao CH
+ Dạng 3.Tam giác có 1 góc vuông và hai góc nhọn (Tam giác vuông)
Trang 5Do 2 cạnh góc vuông vuông góc vớớ́i nhau nên chúng đều có thể làm đường cao
K
Đáy BC, đường cao AB Đáy AB, đường cao BC Đáy AC, đường cao BK
* Hai tam giác nếu có chung đường cao (đường cao bằng nhau) và đáy bằng nhau (chung đáy) thì chúng có diện tích bằng nhau
* Công thức tính diện tích hình tam giác:
Trong đó: S: Diện tích
a: Độ dài đáy h: Chiều cao
S a h 2
b Hình thang
* Nhận diện hình thang.
- Có 2 cạnh đáy đối diện AB, CD song song vớớ́i nhau A B
- Có 2 cạnh bên AD, BC
- Nếu từầ̀ 1 điểm bất kỳ ở đáy bé ta hạ vuông góc A B
xuống đáy lớớ́n thì ta có đường cao của hình thang
- Nếu cạnh bên AD vuông góc vớớ́i 2 đáy AB và CD
thì hình thang này là hình thang vuông, AD là đường D C cao
* Công thức tính diện tích hình thang: S (a b) h
2
Trong đó: S : Diện tích
a, b: Độ dài 2 đáy
h : chiều cao
II THỰC TRANG
1 Về giáo viên
Về dạy hình học cho học sinh tiểu học là mạch kiến thức khó tôi cũng như đồng nghiệp đã tìm hiểu kỹữ̃ bài dạy, truyền thụ đầầ̀y đủ kiến thức cơ bản theo yêu cầầ̀u của sách giáo khoa và tinh thầầ̀n phát huy tính tích cực của học sinh Giáo viên đã dùng nhiều thời gian làm việc vớớ́i sách giáo khoa và vở bài tập kết hợp vớớ́i nhiều phương pháp trong bài giảng như phương pháp giảng giải,
Trang 6hỏỏ̉i đáp gợi mở dẫn dắt học sinh suy nghĩ và tìm hiểu ra được kiến thức của bài
Trong giảng dạy giáo viên có sự chuẩn bị khá kỹữ̃ về đồ dùng trực quan Quyết định chất lượng dạy học phụ thuộc nhiều vào giáo viên Do cấu trúc các bài này trong sách giáo khoa ở nhữữ̃ng tiết học đầầ̀u mớớ́i chỉ là giớớ́i thiệu và hình thành công thức để học sinh nắm được cách làm nhưng khó khăn là đối tượng học sinh tiếp thu chậm các em thực sự gặp khó khăn trong việc vận dụng công thức để xác định nhữữ̃ng yếu tố trong công thức đó Nếu chỉ dạy đơn thuầầ̀n như sách giáo khoa, sách hướớ́ng dẫn giảng dạy thì học sinh tiếp thu bài chậm gầầ̀n như sẽ không hoàn thành được bài học
2 Về học sinh
Lớớ́p 5B thuộc trường tiểu học Thị Trấn nằm ở trung tâm huyện Nhưng mỗi học sinh có trình độ nhận thức khác nhau, mỗi gia đình có sự giáo dục con em mình một cách, có một số gia đình luôn luôn chăm sóc tớớ́i việc học hành của con em mình, bên cạnh đó một số phụ huynh nhận thức về giáo dục còầ̀n hạn chế Phụ huynh chưa chú ý đến việc học hành của con em, chỉ lo tập trung cho việc phát triển kinh tế của gia đình là chủ yếu, phầầ̀n lớớ́n là khoán trắng cho giáo viên giảng dạy.
Đối vớớ́i học sinh Tiểu học nói chung và học sinh lớớ́p 5B do tôi trực tiếp giảng dạy nói riêng Hầầ̀u như các em cho gặp rất nhiều khó khăn khi học về hình tam giác và hình thang.
Một số học sinh không phân biệt được đường cao của hình tam giác.
Nguyên nhân dẫn đến sai lầầ̀m trên là học sinh quen làm các dạng bài tập áp dụng trực tiếp công thức để tính toán không qua sử dụng hình vẽ làm phương tiện trực quan để giải quyết các bài toán về hình học.
Cụ thể: Sau khi các em học xong bài diện tích hình tam giác, cho các em làm bài trong sách giáo khoa (làm đề kiểm tra luôn Đối tượng học sinh lớớ́p 5A)
Đề kiểm tra
Bài 1: Tính diện tích hình tam giác có:
a, Độ dài đáy là 8 cm, chiều cao là 6 cm
b, Độ dài đáy là 2,3 dm, chiều cao là 1,2 dm
c, Độ dài đáy là 5 m, chiều cao là 24 dm
Bài 2 : Hãy vẽ các đường cao tương ứng vớớ́i các đáy được vẽ trong mỗi hình tam giác dướớ́i đây :
A
Thống kê kết quả chấm bài của học sinh tại lớớ́p như sau :
Vớớ́i sỹữ̃ số lớớ́p 5A : 35 em :
Trang 7Nhận biết hình và kĩ Nắm kiến thức cơ bản Vận dụng kiến thức làm
III GIẢI PHÁP
1 Phân tích nội dung, phương pháp dạy hình tam giác, hình thang
1.1 Hình tam giác
+ Bài giới thiệu về hình tam giác (Tiết 85)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học
sinh
Hoạt
động 1: Giới thiệu bài:Giớớ́i thiệu,nêu yêu lớớ́p.Lớớ́p nhận xét.chữữ̃a
Hoạt động2: Giời thiệu hình tam giác và đặc
điểm của hình tam giác:
+GV cho HS quan sát các hình tam giác,chỉ các -HS quan sát, đọc tên cạch của hình tam giác, viết, đọc tên các cạch tam giác, cạnh, đỉnh, góc
+Giớớ́i thiệu 3 dạng của hình tam giác theo các - 1 HS lên bảng thực
góc: Cho HS dùng E-ke kiểm tra các góc,nhận hiện cả lớớ́p làm vào nháp biết ba dạng của hình tam giác
+Giớớ́i thiệu đáy và đường cao(tương ứng) của
hình tanm giác Cho HS dùng E-ke,kiểm tra ,
nhận biết đường cao của hình tam giác
Kết luận: Hình tam giác có 3 cạnh và 3
góc.Đường vuông góc hạ từ đỉnh xuống cạnh
đối diện là đường cao.
Hoạt động3: Tổỏ̉ chức cho HS làm các bài tập. -HS làm vở, chỉ hình đọc
Bài 1:Tổỏ̉ chức cho HS làm vào vở.Gọi Một số
tên cạnh, góc
HS lên bảng chỉ hình và đọc tên các cạnh
Lời giải:
+Cạch:AB,AC,BC;DE,DG,EG; MK,MN,KN
+Góc:A cạnh AB và AC,…….
Bài 2:HS hoạt động nhóm đôi,chỉ hình và nêu - HS đọc theo cặp Lên tên.Gọi một số HS lên bảng chỉ hình và đọc bảng chỉ hình đáy và
Lời giải: +Đường cao CH,đáy AB; đường đường cao
cao DK,đáy GE,…
Như vậy trong tiết học này yêu cầầ̀u giáo viên giúp học sinh :
- Chỉ ra 3 cạnh, 3 góc, 3 đỉnh sau đó giớớ́i thiệu cho học sinh 3 loại hình tam giác, từầ̀ đây học sinh nhận diện hình để xác định đâu là tam giác có 3 góc
Trang 8nhọn, đâu là tam giác có 1 góc tù và 2 góc nhọn, đâu là tam giác vuông có 1 góc vuông, 2 góc nhọn ( ở bài tập 1 trang 86.)
- Nhận biết đáy và đường cao tương ứng bằng cách quan sát và dướớ́i sự
hướớ́ng dẫn của giáo viên học sinh đọc tên được các đường cao ứng vớớ́i đáy (ở bài tập 2 trang 86.)
+ Bài diện tích hình tam giác (tiết 86)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
2.Bài mới:
2.1.Giới thiệu bài:Giớớ́i thiệu bài,
nêu yêu cầầ̀u tiết học
2.2.Giới thiệu cách tính diện tích
hình tam giác theo hướng dẫn
trong sgk:
+GV hướớ́ng dẫn HS vẽ cắt hình - HS thực hiện theo hướớ́ng dẫn
+Ghép hình và nêu nhận xét
+GV Chốt ý,rút quy tắc và công thức - HS đọc quy tắc và công thức tính tính diện tích hình tam giác: trong sgk
S =(a x h) : 2
+Gọi HS nhắc lại quy tắc và công
thức tính
2.3.Hướng dẫn HS làm các bài
luyện tập:
Tổỏ̉ chức cho học sinh làm bài tập 1
trang 88 sgk:
Bài 1: Yêu cầầ̀u HS làm vở.Gọi HS -HS làm vở và bảng nhóm Nhận xét, chữữ̃a bài trên bảng Nhận xét, bổỏ̉ chữữ̃a bài thống nhất kết quả
sung, chữữ̃a bài Nhắc lại quy tắc tính
*Đáp án đúng:
a)8 x6: 2 =24cm 2 -HS nhắc lại quy tắc tính
b) 2,3 x 1,2 : 2 = 1,38 dm 2
Như vậy dạy bài này giáo viên giúp học A E B sinh :
- Biết cách cắt ghép 2 tam giác bằng nhau,
giáo viên thao tác trên đồ dùng cho học
sinh quan sát và cho học sinh làm theo, sau D H C
đó mớớ́i hình thành công thức và nhận xét :
Hình chữữ̃ nhật ABCD có chiều dài bằng
độ dài đáy DC của tam giác EDC, có chiều
rộng bằng chiều cao EH của tam giác EDC
Diện tích hình chữữ̃ nhật gấp 2 lầầ̀n diện tích hình tam giác
Diện tích hình chữữ̃ nhật ABCD là CD x AD = DC x EH
Trang 9Vậy diện tích tam giác EDC là DC EH
2
Từầ̀ đây mà phát biểu quy tắc và hình thành công thức : S a h
2
Trong đó S là diện tích, a là độ dài đáy, h là chiều cao, cùng đơn vị đo Từầ̀ đây, các em sẽ vận dụng công thức để làm bài tập tính diện tích tam giác biết độ dài đáy a và chiều cao h ở tiết 86,87,88
+ Bài giới thiệu về hình thang (tiết 90)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
2.Bài mới:.
Hoạt
động 1: Giới thiệu bài : nêu yêu cầầ̀u tiết
học
Hoạt động2: Hình thành biểu tượng về hình
thang.Nhận biết đặc điểm của hình thang
+Cho HS quan sát hình cái thang -HS quan sát,nhân xét +Cho HS quan sát hình thang ABCD
+Cho HS quan sát mô hình lắp ghép hình thang
+Cho HS dùng thướớ́c,ê-ke để kiểm tra,nhận xét
về cạnh của hình thang,đường cao của hình
thang
+Gọi HS nêu nhận xét.GV chốt ý:
Kết luận:Hình thang có một cặp cạnh đối diện
song song.Hai cạnh sông song gọi là hai đáy của
hình thang.
Hoạt động3: Tổỏ̉ chức cho HS làm các bài tập
trang 91,92 sgk
Bài 1:HS trao đổỏ̉i nhóm đôi chỉ sgk nêu hình -HS trao đổỏ̉i nhóm
đôi,trả lời
thang.Gọi một số HS nêu
Lời giải: Các hình thang là:H1.H2,H4,H5,H6
chức tương tự như bài 1
Bài 3: Tổỏ̉ chức cho HS làm vào vở HS trả
Lời giải: +Hình thang ABCD có hai góc
vuông: Góc A, góc D.
+Cạnh bên AD vuông góc với hai cạnh đáy
AB và DC
- Trọng tâm trong tiết dạy này là :
Trang 10Giáo viên giúp học sinh quan sát và chỉ ra hình thang ABCD có :
Cạnh đáy AB, CD ; 2 cạnh bên AD, BC
Hai cạnh đáy song song
Giớớ́i thiệu đường cao AH và độ dài AH là chiều cao
- Học sinh vận dụng khái niệm: Hình thang có 1 cặp cạnh đối diện song song
để nhận diện hình ở bài 1 (trang 91) vẽ hình thang ở bài 2 (trang 92) và nắm khái niệm hình thang vuông ở bài 3
+ Bài diện tích hình thang (tiết 91)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
2.Bài mới:
bài:Giớớ́i thiệu bài,nêu yc tiết học.
2.1.Giới thiệu
2.2.Hình thành công thức tính diện tích hình -HS thao tác theo
+Tổỏ̉ chức cho HS cắt ghép hình nhận biết cách tính tính diện tích hình diện tích hình thang như hướớ́ng dẫn trong sgk thang
+Rút công thức và quy tắc tính (sgk) -Đọc quy tắc trong
2.3 Tổ chức cho HS làm các bài luyện tập: sgk
Bài 1:Tổỏ̉ chức cho HS làm bài 1a vào vở, một học -HS làm vở, chữữ̃a bài
sinh làm bảng nhóm Nx chữữ̃a bài, thống nhất kết
a)Diện tích là (12 8)x5 =50cm2
Bài 2: Tổỏ̉ chức cho HS làm ý a vào vở.một hS lên2 -HS làm vở.Chữữ̃a bài
bảng làm.Nhận xét,chữữ̃a bài,thống nhất kết quả trên bảng
Lời giải: Diện tích là: (4 9)x5 =32,5cm2
2
Trọng tâm bài này là giáo viên giúp học sinh :
- Quan sát và thao tác trên đồ dùng để thấy cắt ghép hình thang trở thành hình tam giác Vì vậy diện tích hình thang ABCD bằng diện tích tam giác ADK
- Từầ̀ đó mà xây dựng công thức và phát biểu quy tắc : S (a b) h
2
Trong đó: S : là diện tích
a,b : là độ dài các cạnh đáy
h : là chiều cao
- Cuối cùng học sinh vận dụng công thức để tính diện tích hình khi biết độ dài hai đáy và chiều cao ở tiết 91+92+93
2 Hướng dẫn học sinh nắm chắc từng dạng bài về hình tam giác, hình thang