Tổng quan về ngân hàng thương mại và tỷ giá hối đoái.
Trang 2I TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1 Các vấn đề cơ bản về ngân hàng thương mại g g g ạ
2 Phân loại ngân hàng thương mại:
• Theo hình thức sở hữu:
–Ngân hàng thương mại quốc doanh
–Ngân hàng thương mại cổ phần: ví dụ ngân
hàng Á Châu, ngân hàng Đông Á, Sacombank…
–Ngân hàng liên doanh:
–Chi nhánh ngân hàng nước ngoài: Ví dụ:
HSBC, City Bank, ABN-AMRO…
Trang 3Phân loại ngân hàng thương mại: Phân loại ngân hàng thương mại:
• Theo Tính chất kinh doanh: có thể dựa vào cách chọn ự ọ đối tượng khách hàng sỉ(doanh nghiệp, doanh số giao dịch lớn) và lẽ(cá nhân…)…
â
– Ngân hàng bán sỉ: ABN-AMRO Bank, Deutsche
Bank…
Ngân hàng bán lẽ: Vietcombank ACB ANZ
– Ngân hàng bán lẽ: Vietcombank, ACB, ANZ
bank…
• Theo Quan hệ trong tổ chức: Ngân hàng hội sở (hội eo Qu ệ o g ổ c ức Ng g ộ sở ( ộ
sở chính), chi nhánh cấp 1, cấp 2, các văn phòng giao dịch Theo thứ bậc quan hệ, các chi nhánh hoặc văn
hò i dị h ẽ đượ hội ở hí h â ề h phòng giao dịch sẽ được hội sở chính quân quyền cho phép thực hiện những giao dịch loại nào.
Trang 43.Các hoạt động chủ yếu của ngân hàng
thương mại:
3.1 Hoạt động huy động vốn:
Nhậ tiề ửi ủ tổ hứ á hâ à tổ hứ tí d
– Nhận tiền gửi của tổ chức cá nhân và tổ chức tín dụng khác
– Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và các giấy tờ Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và các giấy tờ
Trang 5Các hoạt động chủ yếu của ngân hàng
thương mại:
3.3 Bảo lãnh: Bảo lãnh vay, thanh toán, thực hiện hợp
3.3 Bảo lãnh: Bảo lãnh vay, thanh toán, thực hiện hợp
đồng, bảo lãnh đấu thầu trong phạm vi vốn tự có của ngân hàng thương mại.
3.4 Chiết khấu: chiết khấu và tái chiết khấu các giấy tờ
có giá, các thương phiếu
3.5 Kinh doanh vàng, ngoại tệ
3.6 Cho thuê tài chính: Ngân hàng thương mại được
phép hoạt động cho thuê tài chính thông qua cty cho
thuê tài chính do chính mình lập ra
Trang 63.7 Hoạt động dịch vụ thanh toán và
ngân quỹ:
• Ngân hàng thương mại được phép mở tài khoản cho cá nhân,
tổ chức trong – ngoài nước có nhu cầu thanh toán giữa cácg g gngân hàng với nhau Từ đó thực hiện các dịch vụ thanh toán
và ngân quỹ như:
Trang 7• Bảo quản vật quý giá
• Cung ứng dịch vụ bảo hiểm
• Một số hoạt động khác
Trang 8II CÁC VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TỶ GIÁ HỐI
ĐOÁI
1 Tỷ giá hối đoái:
1 Tỷ giá hối đoái:
Tỷ giá hối đoái là sự so sánh mối tương quan giá trị giữa hai đồng tiền của hai
quan giá trị giữa hai đồng tiền của hai quốc gia khác nhau Hoặc người ta có thể nói tỷ giá hối đoái là giá cả đơn vị tiền tệ
nói tỷ giá hối đoái là giá cả đơn vị tiền tệ nước này thể hiện bằng số lượng đơn vị tiền tệ nước khác
tiền tệ nước khác
Trang 92 Phương pháp biểu thị tỷ giá (yết giá), cách đọc:
2 1 Phương pháp biểu thị thứ nhất: Gián tiếp
• 1 bản tệ = X ngoại tệ
h há biể hị à h ờ dù ở ộ ố
• Phương pháp biểu thị này thường dùng ở một số
nước như Anh, Mỹ , Úc,
• Ví dụ: Ngày 08/08/2010
– Tại thị trường London: lúc mở cửa
• 1 GBP = 1,4429 EUR
• 1 GBP = 1,74658 USD
Trang 102.2 Phương pháp biểu thị thứ hai: trực tiếp
• Là phương pháp biểu thị mà trong đó lấy ngoại tệ làm một
đơn vị để so sánh với số lượng tiền tệ trong nước
đơn vị để so sánh với số lượng tiền tệ trong nước
• 1 ngoại tệ = X bản tệ
• Phương pháp này được dùng ở những nước còn lại (trong đó
• Phương pháp này được dùng ở những nước còn lại (trong đó
• Chú ý: Tỷ giá 1 USD = 0,82613 EUR có thể viết
• USD=0,82613EUR hoặc USD/EUR= 0,82613
Trang 113 Sơ lược lịch sử tỷ giá hối đoái.
• Thả nổi hoàn toàn
• Thả nổi có kiểm soát
Trang 124 Các yết tố ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái
• Cán cân thanh toán vãng lai của quốc gia
• Lãi suất
• Lạm phát
• …
Trang 13• Ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái đến hoạt động XNK
• Ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái đến kinh tế vĩ mô
• Xác định tỷ giá hối đoái theo phương pháp tính chéo
– Một số thị trường hối đoái chỉ niêm yết tỷ giá hối đoái giữaMột số thị trường hối đoái chỉ niêm yết tỷ giá hối đoái giữa
bản tệ với các ngoại tệ, do vậy khi cần tính tỷ giá hối đoái giữa các ngoại tệ thì phải dùng phương pháp tính chéo
• Ví dụ: Một tổ chức kinh doanh ngoại tệ đang yết giá:
GBP/EUR = 1,4429 – 1,4450GBP/USD = 1,7465 – 1,7490
• Yêu cầu tính tỷ giá EUR/USD
• => EUR/USD = 1,7465/1,4450 - 1,7490/1,4429
Trang 14`
Trang 15Giao dịch ngoại tệ giao ngay
Hoạt động mua/bán ngoại tệ, theo đó khi đạt được thỏa thuận
về tỷ giá, số lượng giao dịch thì trong vòng 02 ngày làm việc ỷ g g g g g g y ngoại tệ sẽ được chuyển giao.
Ví dụ: Doanh nghiệp sẽ đến hạn phải thanh toán hợp đồng
nhập khẩu vào ngày 12/11/2010, số lượng và loại ngoại tệthanh toán là 25.000USD Để đảm bảo thanh toán, ngày08/11/2010 d h hiệ ó thể tì i tệ t i á â
08/11/2010 doanh nghiệp có thể tìm mua ngoại tệ tại các ngânhàng Giả định họ thỏa thuận được tỷ giá mua ngoại tệ củangân hàng trong ngày 08/11/2010 là 19 000VND/USD Theothỏa thuận này họ sẽ nộp ngay cho ngân hàng số tiền475.000.000VND và chậm nhất là ngày 10/11/2010 số ngoại tệg y gmua của ngân hàng sẽ có trong tài khoản của doanh nghiệp đểthanh toán cho khách hàng nước ngoài
Trang 16• I1 : Lãi suất đồng tiền yết giá
• I1 : Lãi suất đồng tiền yết giá
• I2 : Lãi suất đồng tiền định giá
• S1: Tỷ giá giao ngay (mua)
• S1: Tỷ giá giao ngay (mua)
• S2 :Tỷ giá giao ngay (bán)
N Số à ủ kỳ h
• N : Số ngày của kỳ hạn
• F : Tỷ giá kỳ hạn
Trang 18Nghiệp vụ SWAP
• Khái niệm: SWAP còn được gọi là nghiệp vụ kỳ hạn g g p ỳ
hai chiều, bao gồm 2 nghiệp vụ: mua một loại ngoại
tệ bằng tỷ giá giao ngay và bán ngoại tệ này bằng tỷ g ỷ g g g y g y g ỷ giá có kỳ hạn (hoặc ngược lại).
• Nghiệp vụ SWAP nêu trên còn gọi là SWAP ngoại tệ Nghiệp vụ SWAP nêu trên còn gọi là SWAP ngoại tệ
(hay tỷ giá), thực tế trên thị trường tiền tệ quốc tế
các ngân hàng còn thực hiện SWAP lãi suất.
Trang 19Hợp đồng kỳ hạn kiểu “Future”
• Doanh nghiệp và ngân hàng ký hợp đồng mua(hoặc bán) ngoại tệ trong tương lai với những nội dung cơ bản:
– Số lượng ngoại tệ sẽ giao dịch
Tỷ iá đượ á đị h khi ký hợ đồ
– Tỷ giá được xác định ngay khi ký hợp đồng
– Thời điểm chuyển giao ngoại tệ được xác định cụ thể trong tương lai
– Doanh nghiệp sẽ phải ký quỹ để đản bảo thực hiện hợp đồng
* Theo kiểu hợp đồng này: Đến hạn chuyển giao ngoại tệ dù
lúc đó tỷ giá giao ngay có bất lợi hay thuận lợi cho bên nào thì
á bê ẫ ẽ hải th hiệ iệ /bá
các bên vẫn sẽ phải thực hiện việc mua/bán.
Trang 20ngoại tệ cụ thể theo tỷ giá và thời gian cụ thể Để có
được “quyền chọn” mua hay bán thì phải trả bằng 1
kh ả tiề đả bả ò đượ i là “ hí ề
khoản tiền đảm bảo còn được gọi là “phí mua quyền chọn” (premium) và cũng có thể từ bỏ “quyền” khi cảm thấ giao dịch bất lợi khi đến hạn
cảm thấy giao dịch bất lợi khi đến hạn.
Trang 21Ví dụ: hợp đồng kiểu option
• Vào ngày X doanh nghiệp A ký hợp đồng kỳ hạn kiểu
Option mua 20.000USD của ngân hàng H với các thông p g g g tin sau:
– Tỷ giá xác định khi ký hợp đồng là 1USD = 19.500VNDỷ g ị ý ợp g
– Thời điểm chuyển giao ngoại tệ là ngày D
– Tổng phí mua quyền bán là 2 5 triệu đồng Tổng phí mua quyền bán là 2,5 triệu đồng.
¾ Đến ngày D nếu tỷ giá ngao ngay tại ngày D là
USD=19.200VND => doanh nghiệp A sẽ bỏ quyền mua để
chuyển sang mua theo tỷ giá giao ngay
¾ Đến ngày D nếu tỷ giá ngao ngay lúc đó là USD=19.800VNDg y ỷ g g g y
=> doanh nghiệp A sẽ dùng quyền mua theo tỷ giá như đã thểhiện trên hợp đồng