25 3.4 Tác động của Brexit đối với quan hệ kinh tế giữa Anh và các nước thành viên còn lại của EU khi Anh rời khỏi liên minh châu Âu EU.. Tính cấp thiết của đề tài Thời gian qua, sự kiện
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 4
LỜI MỞ ĐẦU 6
1 Tính cấp thiết của đề tài 6
2 Đối tượng và phạm vi đề tài 6
3 Phương pháp nghiên cứu 6
4 Bố cục đề tài: 7
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN MỐI QUAN HỆ GIỮA ANH VÀ LIÊN MINH CHÂU ÂU (EU) 8
1.1 Tổng quan về Liên minh châu Âu 8
1.1.1 Sự ra đời của Liên minh châu Âu 8
1.1.2 Chính sách thương mại chung của EU: 10
1.2 Sự kiện Anh gia nhập EU 12
1.2.1 Các nước mời Anh tham gia, Anh từ chối 12
1.2.2 Tiến trình gia nhập vất vả của Anh 13
1.3 Mối quan hệ kinh tế giữa Anh và EU 14
1.4 Lý do dẫn đến sự kiện BREXIT? 15
CHƯƠNG 2 DIỄN BIẾN SỰ KIỆN BREXIT 16
2.1 Những điều căn bản về Brexit 16
2.2 Cuộc trưng cầu dân ý về vấn đề rời EU tại Anh 16
2.2.1 Thời gian diễn ra cuộc trưng cầu 16
2.2.2 Cử tri hợp lệ 16
2.2.3 Câu hỏi của cuộc trưng cầu dân ý 17
2.2.4 Hai phe đối lập 17
2.2.5 Kết quả của cuộc trưng cầu 18
2.3.1 Vấn đề về người nhập cư 18
2.3.2 Tội phạm 19
2.3.3 Giao thương 19
2.3.4 Luật pháp 20
2.3.5 Việc làm 20
2.3.6 Vị thế 20
2.3.7 Tài chính 21
2.3.8 Tự chủ 21
2.3.9 Quốc phòng và an ninh 21
2.3.10 Môi trường và năng lượng 22
Trang 22.3.11 Giáo dục và nghiên cứu 22
2.3.12 Du lịch và sinh sống ở nước ngoài 23
CHƯƠNG 3 TÁC ĐỘNG CỦA BREXIT TỚI ANH, EU VÀ CÁC NƯỚC THUỘC EU TRONG LĨNH VỰC KINH TẾ 23
3.1 Đối với vương quốc Anh 23
3.2 Tác động của Brexit tới EU 25
3.3 Viễn cảnh Brexit gây ra hiệu ứng Domino 25
3.4 Tác động của Brexit đối với quan hệ kinh tế giữa Anh và các nước thành viên còn lại của EU khi Anh rời khỏi liên minh châu Âu EU 26
3.5 Tác động của Brexit đối với thế giới 27
3.5.1 Brexit làm suy giảm ảnh hưởng của EU trên toàn cầu 27
3.5.2 Brexit phá vỡ thế cân bằng quyền lực ở châu Âu, làm cho Anh mất an toàn hơn 28
3.5.3 Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO) sẽ bị suy yếu 28
CHƯƠNG 4 BÀI HỌC KINH NGHIỆM SAU BREXIT CHO CÁC QUỐC GIA ASEAN 29
4.1 Tổng quan về ASEAN 29
4.1.1 Vài nét cơ bản về ASEAN 29
4.1.2 Mối quan hệ kinh tế liên quan của các nước khu vực ASEAN và EU 30 4.2 Những bài cho ASEAN rút ra từ Brexit 31
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN 33
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 34
Trang 3DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ASEAN Association of South Hiệp hội các quốc gia
East Asia Nations Đông Nam Á
ECSC European Coal and Steel Cộng đồng Than Thép
Moneytary Union Tiền tệ châu Âu
Mechanism
Energy Community nguyên tử châu Âu
GDP Gross Dometic Product Tổng sản phẩm quốc nội
xưngNATO North Atlantic Treaty Tổ chức Hiệp ước Bắc
Organization Đại Tây DươngSAS Special Air Service Lực lượng đặc nhiệmS&P Standard & Poor’s Tổ chức xếp hạng tín
nhiệm Standard &
Poor’s
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Thời gian qua, sự kiện người dân Vương quốc Anh bỏ phiếu tán thành việcnước này rời khỏi Liên minh châu Âu (hay còn gọi là Brexit) đã thu hút sựquan tâm của dư luận trên toàn thế giới Mối quan hệ của Vương quốc Anhvới EU từ lâu đã là một vấn đề gây nhiều tranh cãi trong xã hội nước Anh nóichung và chính trường Anh nói riêng Sau hơn 40 năm là thành viên của EU,Brexit có ý nghĩa lịch sử quan trọng đối với sự phát triển Vương quốc Anh và
EU Bên cạnh những tác động về kinh tế, Brexit còn có tác động to lớn đếncác vấn đề chính trị ở bên trong nước Anh, đến tiến trình liên kết ở EU, vàđến các vấn đề xã hội của cả hai bên Không chỉ giới hạn trong phạm vi châu
Âu, sự kiện Brexit còn có những tác động tiềm tàng đến sự phát triển củanhiều nơi khác trên thế giới, đặc biệt là ở các khu vực đang tiến hành quátrình hội nhập và thống nhất khu vực theo mô hình của EU như Hiệp hội cácquốc gia Đông Nam Á (ASEAN) hay Liên minh châu Phi (AU)
Do vậy việc phân tích những nhân tố nào tác động đến quan Anh -EU ;nguyên nhân nào dẫn tới Brexit ;sự kiện Anh rời EU sẽ tác động như thế nàotới nền kinh tế của Anh và châu Âu là rất cần thiết, từ đó rút ra bài học choASEAN Xuất phát từ yêu cầu đó bài tiểu luận này sẽ đi vào phân tích về sựkiện Brexit và bài học cho ASEAN
2 Đối tượng và phạm vi đề tài
Do thời gian có hạn, lĩnh vực nghiên cứu còn quá rộng, bài tiểu luận chỉ cóthể tập trung nghiên cứu vào mối quan hệ kinh tế giữa Anh và EU từ khi Anhgia nhập Cộng đồng Kinh tế châu Âu vào năm 1973 đến khi sự kiện Brexitkết thúc và tác động của Brexit đối với Anh - EU và thế giới trên lĩnh vựckinh tế
3 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp phân tích và tổng kết kinh nghiệm dựa trên các thống kê và công bố của các tổ chức uy tín trong lĩnh vực Tài chính
Trang 64 Bố cục đề tài:
Bài tiểu luận gồm 5 phần chính:
CHƯƠNG I:Tổng quan mối quan hệ giữa Anh và Liên minh châu
Âu CHƯƠNG II: Diễn biến sự kiện Brexit
CHƯƠNG III:Tác động của Brexit đối với Anh - EU và thế giới trên lĩnh vực kinh tế
CHƯƠNG IV: Bài học kinh nghiệm sau Brexit cho các quốc gia
ASEAN
CHƯƠNG V: Kết luận
Trang 7CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN MỐI QUAN HỆ GIỮA ANH VÀ LIÊN MINH CHÂU ÂU (EU)
1.1 Tổng quan về Liên minh châu Âu
Liên minh châu Âu là một tổ chức liên chính phủ của các nước châu
Âu Ngày nay Liên minh châu Âu là khối liên kết kinh tế - chính trị có tính
tổ chức trong sự thống nhất cao nhất trong các liên kết của thế giới Với gần
500 triệu công dân thuộc 27 quốc gia, các nước trong Liên minh châu Âusản xuất gần 30% tổng sản phẩm của thế giới (16.8 ngàn tỉ năm 2007)
1.1.1 Sự ra đời của Liên minh châu Âu
Lịch sử Liên minh châu Âu bắt đầu từ sau Chiến tranh thế giới thứ 2 Saukhi chiến tranh thế giới thứ 2 kết thúc, các nước châu Âu, Nhật Bản và Liên
Xô bị chiến tranh tàn phá nặng nề Chính nguyện vọng ngăn ngừa chiến tranhtàn phá tái diễn đã đẩy mạnh sự hội nhập châu Âu Ngày 9/5/1950, Bộ trưởngNgoại giao Pháp Robert Schuman đã nêu ra ý tưởng và đề xuất trong bài phátbiểu nổi tiếng (ngày này hiện cũng được coi là ngày sinh nhật của Liên minhchâu Âu) Ngày 18-4- 1951, sáu quốc gia gồm Pháp, Bỉ, Hà Lan,Luxembourg, Italia và Đức đã ký hiệp ước thành lập Cộng đồng Than Thépchâu Âu gọi tắt là ECSC Các ngành công nghiệp than và thép, những ngành
và nguồn lực then chốt phục vụ chiến tranh, không nên được quản lý bởi từngquốc gia riêng lẻ mà cần được đặt dưới sự kiểm soát chung độc lập đối vớicác quốc gia
Vào tháng 3-1957, sáu quốc gia này ký tiếp các hiệp ước thành lậpCộng đồng kinh tế chung châu Âu (EEC) và Cộng đồng nguyên tử Châu Âu(EURATOM) tại Rôma Mục đích của EEC là thiết lập nên một thị trườngchung làm nền tảng cho những bước hội nhập tiếp theo EEC là một liên minhthuế quan, thương mại hàng hoá giữa các quốc gia thành viên được miễn thuế
Trang 8và có một hệ thống thuế quan chung đối với thị trường các quốc gia ngoàiLiên minh EEC, EURATOM và chính sách đối ngoại và an ninh chung vàhình thành sự hợp tác trong chính sách ECSC được gọi chung là Cộng đồngchâu Âu (EC) Bản dự thảo xây dựng Liên minh châu Âu trong tương lai baogồm: Cộng đồng châu Âu (EC), hình thành đối nội và tư pháp.
Tháng 2-1992, các nhà lãnh đạo nhà nước và chính phủ của các quốcgia thành viên Cộng đồng châu Âu EC đã ký Hiệp ước về Liên minh châu Âu(EU) Nội dung cốt lõi của Hiệp ước này là những qui tắc về một liên minhkinh tế và tiền tệ (EMU) EU được thành lập bởi Hiệp ước Maastricht vào1/1/1993 dựa trên Cộng đồng châu Âu (EC) EMU bắt đầu có hiệu lực từ1/1/1999 Như vậy, chủ quyền về chính sách tiền tệ chuyển từ các ngân hàngtrung ương quốc gia sang Ngân hàng Trung ương châu Âu Đồng tiền chungEuro bắt đầu được đưa vào sử dụng Đầu năm 2002, với việc phát hành tiềngiấy và tiền xu Euro, việc thống nhất tiền tệ đã hoàn thành
EU đã phát triển một thị trường chung thông qua hệ thống pháp luậttiêu chuẩn áp dụng cho tất cả các nước thành viên nhằm đảm bảo sự lưu thông
tự do của con người, hàng hóa, dịch vụ và vốn EU duy trì các chính sáchchung về thương mại, nông nghiệp, ngư nghiệp và phát triển địa phương.Mười sáu nước thành viên đã chấp nhận đồng tiền chung Euro tạo nên khuvực đồng Euro EU đã phát triển một vai trò nhất định trong chính sách đốingoại, có đại diện trong Tổ chức Thương mại Thế giới, G8, G20 và Liên hiệpquốc Liên minh châu Âu đã thông qua việc bãi bỏ kiểm tra hộ chiếu bằngHiệp ước Schengen giữa 22 quốc gia thành viên và 3 quốc gia không phải làthành viên Liên minh châu Âu Là một tổ chức quốc tế, EU hoạt động thôngqua một hệ thống chính trị siêu quốc gia và liên chính phủ hỗn hợp Nhữngthể chế chính trị quan trọng của EU bao gồm Ủy ban châu Âu, Hội đồng Liênminh châu Âu, Hội đồng châu Âu, Tòa án Công lý Liên minh châu Âu vàNgân hàng Trung ương châu Âu
Trang 91.1.2 Chính sách thương mại chung của EU:
EU ngày nay được xem như là một đại quốc gia ở Châu Âu Bởi vậy,chính sách thương mại chung của EU cũng giống như chính sách thương mạicủa một quốc gia Nó bao gồm chính sách thương mại nội khối và chính sáchngoại thương
1.1.2.1 Chính sách thương mại nội khối
Chính sách thương mại nội khối tập trung vào việc xây dựng và vậnhành thị trường chung Châu Âu nhằm xoá bỏ việc kiểm soát biên giới lãnhthổ quốc gia, biên giới hải quan (xoá bỏ các hàng rào thuế quan và phi quanthuế) để tự do lưu thông hàng hoá, sức lao động, dịch vụ và vốn; và điều hoàcác chính sách kinh tế và xã hội của các nước thành viên
Một thị trường chung Châu Âu bảo đảm tạo ra các cơ hội tương tự chomọi người trong thị trường chung và ngăn ngừa cạnh tranh được tạo ra do sựméo mó về thương mại Một thị trường đơn lẻ không thể vận hành một cáchsuôn sẻ nếu như không thống nhất các điều kiện cạnh tranh áp dụng Vì mụcđích này, các nước EU đều nhất trí tạo ra một hệ thống bảo hộ sự cạnh tranh
tự do trên thị trường
1.1.2.2 Chính sách ngoại thương
Tất cả các nước thành viên EU cùng áp dụng một chính sách ngoạithương chung đối với các nước ngoài khối Uỷ ban Châu Âu (EC) là ngườiđại diện duy nhất cho Liên Minh trong việc đàm phán, ký kết các Hiệp địnhthương mại và dàn xếp tranh chấp trong lĩnh vực này
Chính sách ngoại thương của EU gồm chính sách thương mại tự trị vàchính sách thương mại dựa trên cơ sở Hiệp định, được xây dựng dựa trên cácnguyên tắc sau: không phân biệt đối xử, minh bạch, có đi có lại và cạnh tranhcông bằng Các biện pháp được áp dụng phổ biến trong chính sách này là thuế
Trang 10quan, hạn chế về số lượng, hàng rào kỹ thuật, chống bán phá giá và trợ cấpxuất khẩu.
EU đang thực hiện chương trình mở rộng hàng hoá, đẩy mạnh tự do hoáthương mại Hiện nay, các nước thành viên EU cùng áp dụng một biểu thuếquan chung đối với hàng hoá xuất nhập khẩu Các chính sách phát triển ngoạithương của EU từ 1951 đến nay là những nhóm chính sách chủ yếu sau:Chính sách khuyến khích xuất khẩu, chính sách thay thế nhập khẩu, chínhsách tự do hoá thương mại và chính sách hạn chế xuất khẩu tự nguyện Việcban hành và thực hiện các chính sách này có liên quan chặt chẽ đến tình hìnhphát triển kinh tế, tiến trình nhất thể hóa Châu Âu và khả năng cạnh tranhtrong từng thời kỳ của các sản phẩm của Liên Minh trên thị trường thế giới
Để đảm bảo cạnh tranh công bằng trong thương mại, EU đã thực hiện cácbiện pháp: Chống bán phá giá (Anti-dumping), chống trợ cấp xuất khẩu vàchống hàng giả EU đã ban hành chính sách chống bán phá giá và áp dụngthuế “chống xuất khẩu bán phá giá” để ngăn chặn tình trạng hàng hoá xâmnhập ồ ạt từ bên ngoài vào cũng như để bảo vệ cho các nhà sản xuất trongnước.Trong khi đó, các biện pháp chống hàng giả của EU cho phép ngăn chặnkhông cho nhập khẩu những hàng hoá đánh cắp bản quyền
Bên cạnh đó, EU còn sử dụng một biện pháp để đẩy mạnh thương mại vớicác nước đang phát triển và chậm phát triển Đó là Hệ thống Ưu đãi Thuếquan Phổ cập (GSP) Trong hệ thống GSP của EU qui định khuyến khích tăngthêm mức ưu đãi 10%, 20%, 35% đối với hàng nông sản và 15%, 25% và35% đối với hàng công nghệ phẩm Theo GSP của EU bắt đầu có hiệu lực từ1/7/1999 thì những trường hợp sau được hưởng ưu đãi thêm:
- Bảo vệ quyền của người lao động
- Bảo vệ môi trường
Trang 11Bằng cách này, EU có thể làm cho nhóm các nước đang phát triển vànhóm các nước chậm phát triển dễ dàng thâm nhập vào thị trường của mình.Nhóm các nước chậm phát triển được hưởng ưu đãi cao hơn nhóm các nướcđang phát triển.
Để có thể gia nhập Liên minh châu Âu vào năm 1973, Anh đã phải trải quaquá trình hết sức vất vả
1.2.1 Các nước mời Anh tham gia, Anh từ chối
Từ sau khi Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc vào năm 1945, nhu cầuthắt chặt quan hệ để ngăn chặn khả năng xảy ra tình trạng gây chiến với nhaugiữa các nước châu Âu ngày càng tăng
Một trong những người ủng hộ ý tưởng này là cựu Thủ tướng AnhWinston Churchill Trong bài phát biểu tại Đại học Zurich năm 1946, ôngChurchill đã đề xuất “một hình thức Liên bang châu Âu (United States ofEurope), một cấu trúc bảo đảm mọi người được sống trong hòa bình, an toàn
và tự do”
Tuy vậy, khi Pháp, Tây Đức, Bỉ, Ý và Luxembourg thành lập Cộng đồngThan thép châu Âu (ECSC) vốn là tiền thân của EU vào năm 1951, Anh lạiđứng ngoài không tham gia Thậm chí lúc Pháp, Tây Đức, Ý, Bỉ, Hà Lan vàLuxembourg ký Hiệp ước Rome thành lập Cộng đồng Kinh tế châu Âu vàonăm 1957 cũng đã ngỏ ý mời Anh, nhưng một lần nữa Anh lại từ chối
Theo nhiều nhà phân tích, Anh từ chối gia nhập ECSC lẫn EEC vì nướcnày còn tin rằng sức mạnh và vị thế của Anh vẫn đủ lớn để tự phát triển màkhông cần tới sự giúp đỡ từ những tổ chức châu Âu
Anh, vào thời điểm đó, mặc dù đã phải nhường lại vị trí bá quyền số mộtcho Mỹ nhưng vẫn còn là một cường quốc lớn Nước này vẫn có một ghế
Trang 12trong Hội đồng Bảo an Liên hợp Quốc; có vị trí lớn trong khối thịnh vượngchung (tổ chức liên chính phủ của 53 quốc gia, trong đó hầu hết từng là lãnhthổ của cựu đế quốc Anh) và có quan hệ đặc biệt với Mỹ.
Tất cả yếu tố trên cộng với việc vị trí địa lý tự nhiên của Anh đã có phầntách biệt (là một đảo riêng biệt ở phía tây bắc lục địa châu Âu) khiến Anh tựcho rằng mình không cần đến châu Âu
Hành động thể hiện rõ nhất tư tưởng này của Anh chính là việc nước nàychỉ gửi Russell Bretherton, một quan chức cấp trung chuyên lo liệu về mảngthương mại, đến tham dự hội nghị ký kết Hiệp ước Rome thành lập EEC với
tư cách quan sát viên
1.2.2 Tiến trình gia nhập vất vả của Anh
Vào năm 1951, khi Cộng đồng Than thép Châu Âu (ECSC) được thànhlập, nước Anh đã từ chối tham gia cộng đồng này Đến năm 1957, Anh quốccũng đã từ chối lời mời tham gia Cộng đồng Kinh tế Châu Âu (EEC) của sáuquốc gia sáng lập khác là Bỉ, Pháp, Ý, Luxembourg, Hà Lan và Tây Đức
Tuy nhiên sau khi nhận thấy Pháp và Đức có sự phục hồi kinh tế nhanhchóng sau chiến tranh và hình thành được một liên minh mạnh mẽ, các nhàlãnh đạo Anh đã thay đổi suy nghĩ của mình về việc gia nhập EEC Nước này
đã nộp đơn tham gia EEC vào năm 1961, nhưng đã bị bác bỏ hai lần bởi Tổngthống Pháp Charles de Gaulle vào năm 1963 và 1967
Đến năm 1973, Anh chính thức trở thành thành viên của cộng đồng EEC.Nhưng chỉ hai năm sau, nhiều người dân Anh đã đòi rời khỏi EEC, và do vậy,một cuộc trưng cầu dân ý đã được tổ chức vào năm 1975 nhằm giải quyết vấn
Trang 13đề này Sau cuộc trưng cầu dân ý, nước Anh vẫn quyết định ở lại EEC nhờ67% dân số ủng hộ việc này.
Mặc dù đã gia nhập EEC nhưng cuộc tranh luận quanh việc Anh có nênhòa nhập với cộng đồng Châu Âu vẫn chưa kết thúc Hai năm sau khi gianhập, Anh thực hiện trưng cầu ý dân về việc rút khỏi EEC nhưng may mắn là67,2% cử tri Anh thời điểm đó đã chọn ở lại
1.3 Mối quan hệ kinh tế giữa Anh và EU
Đến năm 1984, quan hệ Anh - EC lại “nổi sóng” khi Thủ tướng AnhMargaret Thatcher yêu cầu giảm mức đóng góp của Anh trong EC
Trong 11 năm cầm quyền, bà Thatcher nhiều lần phản đối tiến trình hộinhập chính trị của khối vì sợ rằng việc này sẽ tạo ra một “siêu quốc gia châuÂu” tước đoạt mọi quyền của các nước thành viên
Năm 1990, Anh tham gia Hệ thống Tiền tệ châu Âu EMS được lập ravào năm 1979 với mục đích duy trì tỷ giá cố định trong toàn khối và tỷ giácủa cả khối sẽ thay đổi theo thị trường
Năm 1992, sự kiện “Ngày thứ 4 đen tối” xảy ra và đánh dấu thời điểmtồi tệ nhất trong mối quan hệ giữa Anh và Châu Âu Sau khi không thể bảo vệđược đồng Bảng Anh khỏi các cuộc tấn công đầu cơ liên tục, Bộ trưởng bộTài chính Anh Norman Lamont đã phải chính thức thông báo nước Anh rútkhỏi Cơ chế tỉ giá hối đoái của châu Âu vào ngày 16 tháng 9 năm 1992
Cũng trong năm 1992, châu Âu xúc tiến quá trình hợp nhất chính trị vànước Anh đã quyết định đứng ngoài cuộc và quyết định không sử dụng đồngtiền chung euro
Trong những năm tiếp theo, mối quan hệ giữa Anh và EU đã trở nên tốtđẹp hơn song vẫn luôn tồn tại những điều trắc trở như vấn đề Hiến pháp châu
Trang 14Âu hay việc liệu Brussels có nên được trao thêm nhiều quyền lực hơn nữa đểkiểm soát châu Âu.
EU là đối tác thương mại lớn nhất của nước Anh, chiếm tới 44% sảnlượng xuất khẩu và 53% sản lượng nhập khẩu của nước này trong năm 2015
Về vấn đề việc làm, hơn 3 triệu việc làm tại Anh có liên quan tới hoạt độngxuất khẩu sang EU Ngoài ra, đối với Anh, Liên minh Châu Âu cũng đóng vaitrò là một nhà đầu tư lớn Năm 2014, các nước trong EU đã đóng góp 496 tỉBảng – tương đương với 48% tổng số vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)vào Anh
Ngược lại, Anh Quốc cũng có vai trò quan trọng trong EU, khi nướcnày đóng góp khoảng 8,5 tỉ Bảng Anh vào Ngân sách EU (năm 2015), chiếmtới 12,57% tổng ngân sách của tổ chức này, chỉ đứng sau Pháp và Đức
Tuy nhiên, rất nhiều người cho rằng khoản đóng góp hằng năm củaAnh cho EU là một gánh nặng đối với quốc gia này Họ cũng tin rằng nhữngđạo luật khắt khe của EU làm quốc gia này tiêu tốn hàng tỉ Bảng Anh mỗinăm Cụ thể, một nghiên cứu của Open Europe đã ước tính rằng top 10 đạoluật “gây phiền hà” nhất của EU làm Anh hằng năm tiêu tốn 33,3 tỉ Bảng
Mối quan hệ giữa Anh và EU không phải lúc nào cũng “êm đẹp”, nhưngnhờ những thương lượng và thỏa thuận liên tục của các nhà lãnh đạo Anh vànhững người đứng đầu EU, mối quan hệ này đã được duy trì trong suốt 40năm qua
Tuy nhiên, kể từ năm 2010, khi EU bắt đầu phải đối mặt với nhiều khókhăn trong đó nổi bật nhất là cuộc khủng hoảng nợ tại Hy Lạp năm 2010 vàgiờ là cuộc khủng khoảng nhập cư, nhiều người Anh một lần nữa lại nghihoặc về mối quan hệ giữa Anh và EU Liệu việc là một thành viên của EU cóthực sự có lợi đối với Anh?
Nhằm đáp ứng yêu cầu của người dân, nhưng có lẽ hơn cả là thuyết phụcngười dân bầu cho Đảng Bảo thủ của mình, năm 2013, Thủ tướng Anh David
Trang 15Cameron đã hứa sẽ mở một cuộc trưng cầu dân ý quyết định số phận của Anh
ở EU nếu Đảng Bảo thủ của ông này chiến thắng trong cuộc bầu cử Hạ việnAnh Và giờ, để giữ đúng lời hứa của mình, Thủ tướng David Cameron đãquyết định mở cuộc trưng cầu dân ý này vào ngày 23 tháng 6 năm 2016 Vàngày 23.6.2016, quan hệ Anh - EU tan vỡ hẵn khi cuộc trưng cầu ý dân đãcho kết quả gần 52% cử tri Anh chọn ra đi (Brexit) Anh sẽ chính thức rờikhỏi khối sau khi kết thúc đàm phán với EU
2.1 Những điều căn bản về Brexit.
Brexit là một cụm từ được ghép từ hai từ: “Britain” chỉ nước Anh và “exit”chỉ hành động rời khỏi EU Đây không phải lần đầu tiên việc ghép từ như thếnày được sử dụng, vì từ năm 2012, khi Hy Lạp phải đối mặt với cuộc khủnghoảng nợ trầm trọng, người ta cũng đã nhắc đến “Grexit” (kết hợp giữa
“Greece” và “exit”) để nói tới nguy cơ nước này có thể phải rời khỏi EU.Brexit cũng xuất hiện trong năm 2012, khi mà ngày càng có nhiều ngườiAnh phản đối EU và nghi hoặc về quan hệ giữa Anh và cộng đồng này Khicuộc trưng cầu dân ý chính thức được mở ra, Brexit đã trở thành một “từkhóa” được dùng để nói đến việc Anh rời khỏi EU nói riêng cũng như về cuộctrưng cầu nói chung
2.2 Cuộc trưng cầu dân ý về vấn đề rời EU tại Anh.
2.2.1 Thời gian diễn ra cuộc trưng cầu.
Thứ 5 ngày 23 tháng 6 năm 2016
2.2.2 Cử tri hợp lệ.
Những công dân đủ 18 tuổi trở lên trên toàn lãnh thổ Anh, Scotland, xứWales và Bắc Ireland; những công dân Ireland đang sinh sống tại Vương quốc
Trang 16Anh, các công dân từ hơn 50 quốc gia thuộc Khối thịnh vượng chung- nhữngthuộc địa cũ của Anh như Úc, Ấn Độ hay Jamaica hiện đang sống tại Anh.Các công dân mang quốc tịch Anh nhưng đang sinh sống ở nước ngoài khôngquá 15 năm cũng có quyền tham gia bầu chọn.
2.2.3 Câu hỏi của cuộc trưng cầu dân ý.
“Vương quốc Anh có nên tiếp tục là thành viên của EU hay nên rời khỏiEU?”
2.2.4 Hai phe đối lập
Chiến dịch vận động nước Anh rời khỏi EU là chiến dịch “Vote Leave”(tạm dịch: Hãy chọn rời đi) Lập luận chính của chiến dịch “Vote Leave” làviệc rời khỏi EU sẽ cho phép người Anh giành lại tự chủ và sử dụng ngânsách theo những ưu tiên của riêng nước này
Chiến dịch vận động ở lại EU là chiến dịch “Stronger In” (tạm dịch:Mạnh hơn nếu ở lại).Lập luận chính của chiến dịch “Stronger In” phản bácrằng nước Anh sẽ trở nên mạnh hơn, an toàn hơn và thịnh vượng hơn khi làmột thành viên EU so với việc rời khỏi tổ chức này
Trên chính trường Anh, các chính trị gia cũng thể hiện những quan điểmkhác nhau Ủng hộ cho việc Anh ở lại EU là: Thủ tướng David Cameron(Đảng Bảo thủ), ông Jeremy Corbyn (lãnh đạo Đảng Lao động), Bộ trưởng
Bộ tài chính George Osborne (Đảng Bảo thủ), cựu thủ tướng Anh Tony Blair
và John Mayor Phía bên kia- ủng hộ Anh rời EU là Cựu thị trưởng Boris Johnson (Đảng Bảo thủ)
London-Những người đứng đầu EU và các chính trị gia khác trên thế giới cũng
có những ý kiến trái chiều về vấn đề này Chủ tịch Hội đồng châu Âu DonaldTusk, Tổng thống Mỹ Barack Obama và cựu Tổng thống Mỹ Bill Clinton làmột số nhân vật tiêu biểu đã lên tiếng ủng hộ việc Anh tiếp tục là thành viên
Trang 17của EU Trong khi đó, Donald Trump- ứng viên Tổng thống Mỹ thuộc ĐảngCộng hòa lại thể hiện sử phản đối với EU và cho rằng người Anh nên chọn rờikhỏi cộng đồng này.
2.2.5 Kết quả của cuộc trưng cầu
Người dân Anh đã quyết định rời khỏi EU với tỷ lệ số phiếu ra đi là 52%
so với số phiếu ở lại là 48%
Tỷ lệ cử tri Anh đi bầu là 71,8% - tương đương với hơn 30 triệu người.Đây là tỷ lệ cử tri cao nhất trong lịch sử kể từ cuộc bầu cử năm 1992
2.3 Các luồng quan điểm trong nội tại nước Anh về vấn đề rời EU
Cuộc trưng cầu dân ý quyết định số phận ra đi hay ở của Vương quốc Liênhiệp Anh và Bắc Ireland trong Liên minh châu Âu đã diễn ra vào ngày 23tháng 6 năm 2016 Và dù kết quả cuộc trưng cầu cho thấy người Anh đã chọnrời khỏi EU, hiện nay ở đât nước này vẫn tồn tại hai luồng quan điểm tráichiều về việc ra đi hay ở lại, và mỗi bên đều có những lí lẽ riêng
12 lập luận của hai bên đối lập trong cuộc tranh luận cho việc Anh ra đi và ởlại EU:
2.3.1 Vấn đề về người nhập cư
• Vì sao nên ra đi
Nước Anh vẫn là một điểm đến lý tưởng cho những người dân nhập cư từnhững đất nước kém phát triển hơn mong muốn tạo dựng sự nghiệp tại quốcgia này Lượng dân nhập cư cao dẫn đến cạnh tranh khốc liệt hơn trong ngànhlạo động, đặc biệt ở những phân khúc đòi hỏi kỹ năng thấp Điều này đượccho là nhân tố khiến mức lương của người lao động Anh bị hạ thấp đáng kể
và gây áp lực lên các dịch vụ công cộng Anh Quốc chỉ có thể kiểm soát tìnhtrạng nhập cư một khi nước này rời khỏi Liên minh châu Âu, vì quyền tự do