1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

tiểu luận tài chính quốc tế nợ nước ngoài và quản lý nợ nước ngoài tại việt nam

25 41 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 184,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính vì vậy chúng ta cần phải hiểu rõ việc sử dụng nợ nước ngoài rất cần có một chiến lược cụ thể, hợp lý;nếu không chính các khoản nợ đó lại là những rào cản đối với sự phát triển kinh

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Ngày nay, khi xu thế hội nhập đang trở thành xu thế chung và tất yếu đối với tất

cả các quốc gia Và không một quốc gia nào muốn phát triển lại có thể đứng ngoài cuộccủa quá trình vận chuyển các luồng vốn quốc tế Đặc biệt với các nước kém phát triển thìhội nhập sẽ tạo cơ hội thuận lợi cho các nước, có thể tiếp cận với công nghệ mới, tậndụng các nguồn vốn từ bên ngoài, nhưng đồng thời cũng đặt ra cho các nước này nhữngthách thức, khó khăn Sử dụng vốn vay nước ngoài hợp lý sẽ đem lại những hiệu quả hếtsức to lớn, là sự chọn lựa tốt để rút ngắn thời gian tích luỹ vốn, nhanh chóng phát triểnkinh tế đất nước Tuy nhiên, cũng phải lưu ý rằng sử dụng vốn vay cũng chính là tạo chomình một khoản nợ đáng kể và đặc biệt đối với các nước đang phát triển, hậu quả của nợnước ngoài lại càng bộc lộ rõ Các khoản nợ nước ngoài, nhất là các khoản vay ODA doChính phủ các nước phát triển cung cấp cho các nước đang phát triển thường hay đi kèmvới những điều kiện và ràng buộc về chính trị, kinh tế, quân sự … Chính vì vậy chúng

ta cần phải hiểu rõ việc sử dụng nợ nước ngoài rất cần có một chiến lược cụ thể, hợp lý;nếu không chính các khoản nợ đó lại là những rào cản đối với sự phát triển kinh tế củađất nước, cản trở quá trình hội nhập vào nền kinh tế thế giới Ở nước ta, nợ nước ngoàingày càng tăng dần về số lượng vay, số khoản vay, tính đa dạng của các hình thức vay vàtrả nợ, và sự cần thiết phải theo dõi và kiểm soát nợ nước ngoài cũng trở nên ngày càngcấp thiết.Tính cấp thiết của việc đổi mới quản lý nợ nước ngoài cũng xuất phát từ việctăng cường hội nhập của nền kinh tế Việt Nam và quá trình toàn cầu hoá Đặc biệt, dokinh nghiệm và thực tiễn quản lý nợ nước ngoài trong nền kinh tế thị trường của nước tachưa có nhiều, và hệ thống quản lý nợ nước ngoài còn đang trong quá trình hoàn thiện.Cho nên nhóm chúng tôi đã lựa chọn chủ đề: “Nợ nước ngoài và quản lý nợ nước ngoài

ở Việt Nam” để cùng nhau tìm hiểu

Trong quá trình tìm hiểu và thực hiện bài viết nhóm chúng tôi không tránh khỏinhững sai sót Mong giảng viên cùng các bạn góp ý để bài viết được hoàn thiện hơn.Xin chân thành cảm ơn!

Trang 2

CHƯƠNG I – TỔNG QUAN VỀ NỢ NƯỚC

NGOÀI 1 Khái niệm nợ nước ngoài

Nợ nước ngoài của một quốc gia tại một thời điểm nhất định là số dư thực tế(không phải bất thường) của khoản vay mà người không cư trú cấp cho người cư trú

và yêu cầu phải hoàn trả gốc và/hoặc lãi vào một thời điểm trong tương lai Và theođịnh nghĩa của IMF thì nợ nước ngoài chính là khoản nợ của người cư trú đối vớingười không cư trú

2 Phân loại nợ nước ngoài

2.1 Phân loại theo chủ thể đi vay:

2.1.1 Nợ công và nợ tư nhân được Chính phủ bảo lãnh

Nợ công được định nghĩa là các nghĩa vụ nợ của các khu vực công và bao gồm

nợ của khu vực công cùng với nợ của khu vực tư nhân được khu vực công bảo lãnh

Nợ nước ngoài của khu vực tư nhân được công quyền bảo lãnh được xác định

là các công nợ nước ngoài của khu vực tư nhân mà dịch vụ trả nợ được bảo lãnh theohợp đồng bởi một đối tượng thuộc khu vực công cứ trú tại cùng một nền kinh tế vớibên nợ đó

2.1.2 Nợ tư nhân

Loại nợ này bao gồm nợ nước ngoài của khu vực tư nhân không được khu vựccông của nền kinh tế đó bảo lãnh theo hợp đồng Về bản chất đây là các khoản nợ dokhu vực tư nhân tự vay, tự trả

2.2 Phân loại theo thời hạn vay:

2.2.1 Nợ ngắn hạn

Nợ ngắn hạn là loại nợ có thời gian đáo hạn từ 1 năm trở xuống

Vì thời gian đáo hạn ngắn, khối lượng không đáng kể, nợ ngắn hận thườngkhông thuộc đối tượng được quản lý một cách chặt chẽ như nợ dài hạn Tuy nhiênnếu nợ ngoài hạn không trả được sẽ gây mất ổn định cho hệ thống ngân hàng Đặcbiệt khi tỷ trọng nợ ngắn hạn trong tổng nợ có xu hướng tang phải hết sức thận trọng

vì luồng vốn rút ra đột ngột có thể gây bất ổn cho nền tài chính quốc gia

2.2.2 Nợ dài hạn

Nợ dài hạn là những công nợ có thời gian đáo hạn gốc theo hợp đồng hoặc đãgia hạn kéo dài trên một năm tính từ ngày ký kết vay nợ cho tới ngày đến hạn khoảnthanh toán cuối cùng

Nợ dài hạn là loại nợ được quan tâm quản lý nhiều hơn do khả năng tác độnglớn đến nề tài chính quốc gia

2.3 Phân loại theo loại hình vay:

2.3.1 Vay hỗ trợ phát triển chính thức

Trang 3

Theo định nghĩa của OECD, hỗ trợ phát triển chính thức bao gồm các chuyểnkhoản song phương (giữa các Chính phủ) hoặc đa phương (từ các tổ chức quốc tế choChính phủ), trong đó ít nhất 25% tổng giá trị chuyển khoản là cho không.

Tính ưu đãi của vay hỗ trợ phát triển chính thức: Vay hỗ trợ phát triển chínhthức là loại nợ có điều kiejn ưu đãi, ưu đãi về lãi suất, về thời gian trả nợ và thời gian

ân hạn Lãi suất của vay hỗ trợ phát triển chính thức thấp hơn nhiều so với vaythương mại Thời gian cho vay hỗ trợ phát triển chính thức dài (có thể từ 10, 15 hay

20 năm) và thời gian ân hạn dài, do vậy các nước đang phát triển thường hướng tới vàtận dụng tối đa nguồn vốn này cho quá trình cây dựng và phát triển đất nước

Tuy nhiên vay hỗ trợ phát triển chính thức cũng có những mặt trái của nó Tính

ưu đãi của vay hỗ trợ phát triển chính thức rất rõ rệt, bên cạnh đó, việc vay nợ hỗ trợphát triển chính thức đôi khi kèm theo những điều kiện ràng buộc khiến cái giá phảitrả tăng lên đáng kể

2.3.2 Vay thương mại

Khác với vay hỗ trợ phát triên chính thức, vay thương mại không có ưu đãi cả

về lãi suất và thời gian ân hạn, lãi suất vay thương mại là lãi suất thị trường tài chínhquốc tế và thường thay đổi theo lãi suất thị trường Chính vì vậy, vay thương mạithương có giá khá cao và chứa đựng nhiều rủi ro

Việc vay thương mại của Chính phủ phải được cân nhắc hết sức thận trọng vàchỉ quyết định vay khi không còn cách nào khác

2.4 Phân loại theo chủ thể cho vay:

- Nợ đa phương đến chủ yếu từ các cơ quan của Liên hợp quốc, WB, ÌM, cácngân hang phát triển trong khu vực, các cơ quan đa phương như OPEC và liênchính phủ

- Nợ song phương đến từ Chính phủ một nước như các nước thuộc tổ chức OECD

và các nước khác hoặc đến từ một tổ chức quốc tế nhân danh một Chính phủ duynhất dưới dạng hỗ trợ tài chính, viện trợ nhân đạo bằng hiện vật

3 Vai trò của nợ nước ngoài

- Nợ nước ngoài tạo nguồn vốn bổ sung cho quá trình phát triển và tăng trưởng, phát triển kinh tế, điều chỉnh cán cân thanh toán quốc gia

- Góp phần hỗ trợ các nước vay nợ tiếp thu được công nghệ tiên tiến, học hỏi được công nghệ quản lý của các nhà tài trợ nước ngoài

- Tăng them sức hút của môi trường đầu tư trong nước, góp phần thu hút và mở rộng các hoạt động đầu tư phát triển kinh tế đất nước

- Góp phần chuyển đổi, hoàn thiện cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại hóa

Tuy nhiên có thể gây ra hạn chế nếu như ta không quản lý tốt: có thể gây ra các khoản nợ lớn khó trả, dễ gây ra khủng hoảng nợ; dẫn đến sự phụ thuộc vào các chủ nợ

Trang 4

vì các khoản nợ thường đi liền với các điều kiện; có thể trờ thành bãi rác công nghệ lớn của thế giới; dễ xảy ra tình trạng tham nhũng, hối lộ…

4 Phương pháp xác định mức nợ nước ngoài:

Các chỉ tiêu thường được sử dụng để đánh giá mức nợ nước ngoài là:

• Tổng số nợ: tính theo giá trị tuyệt đối của một đồng tiền chuyển đổi tự do nào

đó, thường là USD

• Số nợ đã trả: tính theo giá trị tuyệt đối của một đồng tiền chuyển đổi tự do

• Tỷ lệ nợ/xuất khẩu (%): nếu <160% thì mức nợ chưa đáng lo ngại

• Tỷ lệ nợ/GDP (%): nếu tỷ lệ này từ 50% trở lên là mắc nợ nhiều

• Tỷ lệ trả nợ (%): là tỷ số giữa chi phí trả nợ gốc và lãi chia cho giá trị xuất khẩu hang hóa và dịch vụ trong năm nhân với 100

5 Quản lý nợ nước ngoài

5.1 Khái niệm

Xét theo nghĩa rộng, việc quản lý nợ nước ngoài hàm chứa trong nó hệ thốngđiều hành vĩ mô sao cho vốn nước ngoài được sử dụng có hiệu quả và không gia tăngđến mức vượt quá khả năng thanh toán để không làm tích lũy nợ Hay nói cách khác,quản lý nợ nước ngoài là bảo đảm một cơ cấu vốn vay thích hợp với các yêu cầu pháttriển của nền kinh tế, thực hiện phân bố vốn một cách hợp lý và kiểm soát động thái

nợ và sự vật thành vốn vay

Theo cách hiểu chung của cộng đồng tài chính quốc tế “quản lý nợ nước ngoài

là một phần của công tác quản lý nền kinh tế vĩ mô Nó bao gồm việc hoạch định,triển khai, duy trì và từ bỏ các khoản nợ nước ngoài để tạo điều kiện thuận lợi chotăng cường kinh tế, giảm tình trạng đói nghèo và tiếp tục duy trì sự phát triển màkhông tạo ra những khó khăn trong thanh toán” Như vậy, quản lý nợ nước ngoàikhông tách rời khỏi quản lý chính sách vĩ mô, với quản lý ngân sách Nhà nước, dựtrữ quốc tế và cán cân thanh toán

Quản lý nợ nước ngoài hiệu quả đòi hỏi cả chính sách tốt và thể chế mạnhnhằm điều hành và phối hợp các hoạt động vay mượn Quản lý nợ nước ngoài khôngđơn thuần là vay và trả mà phải là vay và trả sao cho đảm bảo nguồn vốn cho tăngtrưởng kinh tế, duy trì ổn định trong phát triển kinh tế và tương xứng với khả năngthanh toán của nền kinh tế

5.2 Mục tiêu

Mục tiêu cuối cùng của công tác quản lý nợ nước ngoài là để nợ nước ngoàithực sự trở thành “cú huých” từ bên ngoài nhằm phát triển kinh tế và xã hội, trong đóphát triển kinh tế là mục tiêu hàng đầu Cụ thể là giữ mức nợ nước ngoài trong giớihạn an toàn, đảm bảo sử dụng vốn vay có hiệu quả, thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợtheo hợp đồng hay hiệp định đã ký

Trang 5

Quản lý nợ bao gồm khía cạnh kỹ thuật và khía cạnh thể chế Khía cạnh kỹthuật tập trung vào định mức nợ nước ngoài cần thiết và đảm bảo các điều khoản vàđiều kiện vay mượn sao cho phù hợp với khả năng trả nợ trong tương lai.

Khía cạnh kỹ thuật gồm hai phần chính: quản lý quy mô, cơ cấu nợ và giámsát, duy trì thông tin nợ

Khía cạnh thể chế liên quan đến khía cạnh luật pháp, sắp xếp thể chế, chứcnăng nhiệm vụ mà các cơ quan quản lý nợ phải đảm nhiệm

5.3.1 Kỹ thuật quản lý nợ nước ngoài

• Quản lý quy mô và cơ cấu nợ nước ngoài

Việc quản lý quy mô, cơ cấu nợ nước ngoài hiệu quả nhằm xác định một cơcấu vay hợp lý, giảm gánh nặng trả nợ tập trung tại một thời điểm, đảm bảo khả năngthanh toán các khoản nợ sắp đến hạn Quản lý quy mô và cơ cấu nợ bao gồm bốn vấn

đề trong đó ba yếu tố then chốt và gắn kết với nhau chặt chẽ nhất là khả năng trả nợ,nhu cầu vay mượn và nguồn tài trợ Cả ba vấn đề này đều thể hiện tính kế hoạch hóacủa việc vay mượn

+ Nhu cầu vay mượn, được xây dựng phù hợp với chính sách kinh tế vĩ mô đểđảm bảo sử dụng vốn vay theo đúng định hướng ưu tiên phát triển kinh tế đã đề ra.Nhu cầu vay mượn liên quan đến việc dự đoán các hoạt động kinh tế thể hiện trongcác giao dịch của cán cân thanh toán, thu chi ngân sách và tiết kiệm, đầu tư Các dựđoán này phải dựa trên những giả định về tình hình kinh tế trong nước và ngoài nước.Dựa trên các giả định sai thường dẫn đến những đánh giá sai về nhu cầu vay mượn dovậycần thận trọng trong việc đưa ra các giả định Ngoài ra, nhu cầu vay mượn cầnphải được xây dựng dựa trên khả năng trả nợ tương lai Trong đó đặc biệt quan tâmđến khả năng chịu đựng của cán cân thanh toán của Jaime de Pines và giới hạn bộichi ngân sách để đảm bảo vay mượn của ngân sách

+ Khả năng trả nợ, liên quan đến việc phân tích dư nợ hiện tại, luồng trả nợtrong tương lai trong mối quan hệ với tình hình kinh tế trong và ngoài nước Tác độngbên trong của một quốc gia như: tăng trưởng kinh tế, tiết kiệm đầu tư, tốc độ tăngtrưởng xuất khẩu, nhu cầu nhập khẩu, những thay đổi dự kiến trong mức dự trữ quốc

tế trong trung hạn, mức độ ổn định chính trị và các chính sách của quốc gia Tác độngbên ngoài như: môi trường kinh tế đối ngoại mà quốc gia phải đối mặt hoặc những rủi

ro có thể làm cho các dự đoán trở nên sai biệt như sự thay đổi trong lãi suất thế giới,biến động giá cả thế giới, tỷ giá hối đoái, kỳ vọng của những người cho vay

+ Nguồn tài trợ, các khoản vay sẽ được cung cấp bởi phần viện trợ không hoàn lại, chovay ưu đãi hay vay thương mại Các nguồn tài trợ khác nhau đòi hỏi cách thức quản lýkhác nhau để sử dụng hiệu quả nhất nguồn tài trợ Các quốc gia phải cân nhắc về nguồnvay, quy mô vay từ mỗi nguồn Thông thường, các quốc gia đang phát triển ưu tiên lựachọn những khoản vay ưu đãi, tận dụng tối đa các nguồn viện trợ không hoàn lại và giảmđến mức tối đa các nguồn vốn không ưu đãi Một phần do cơ hội tiếp cận các

Trang 6

nguồn vay thương mại hạn chế, phần khác do muốn khai thác triệt để lợi thế của nướcnghèo Ngoài ra khi tìm nguồn tài trợ phải đặc biệt quan tâm đến các nguyên tắc lựachọn dự án Trước đây ở các nước đang phát triển, việc tài trợ cho các dự án kém hiệuquả và không khả thi đã làm gia tăng gánh nặng nợ nhanh chóng Do vậy, trong việc

ra quyết định vay mượn, lựa chọn đúng các dự án và chương trình cần tài trợ vốn làđặc biệt quan trọng Một chương trình đầu tư công cần thể hiện quan điểm ủng hộviệc lựa chọn dự án cần tài trợ thông qua việc xây dựng các tiêu chí đánh giá dự án

• Giám sát và duy trì thông tin

Việc giám sát và duy trì thông tin nợ hiệu quả đòi hỏi phải:

- Xây dựng một hệ thống giám sát hòan trả hiệu quả với đầy đủ các chi tiết giám sát và đúng quy trình giám sát

- Đảm bảo một cơ sở dự liệu đầy đủ, chính xác và cập nhật đầy đủ theo chủ thể

đi vay, theo thời hạn, theo cơ cấu tiền vay Các dự liệu nếu xây dựng từ các cơ quankhác nhau phải kết hợp được với hau để cho ra một bảng nợ tổng hợp và bảngphânkhác nhau phải kết hợp được với nhau để cho ra một bảng nợ tổng hợp và bảngphân tích nợ

- Thông tin kịp thời về giải ngân khoản vay phải khớp với dự tính cũng nhưtính toán từ phía chủ nợ Việc thống nhất này được thực hiện định kỳ hoặc khi có phátsinh khác biệt Ngoài ra, công khai các thông tin về ngân sách trong đó có các thôngtin liên quan đến nợ nước ngoài, tình trạng nợ nước ngoài bền vững, chiến nợ toàndiện của chính phủ sẽ là chìa khóa để nâng cao trách nhiệm giải trình trong khu vựccông và quản lý vi mô

- Cung cấp cho quốc hội, các cơ quan chính phủ, các tổ chức tài chính quốc tế,các nhà tài trợ chính các báo cáo về dư nợ chính xác và có thể chấp nhận được bởi

WB và hệ thống báo nợ

- Định kỳ hàng năm hoặc một nửa năm công bố dữ liệu nợ nước ngoài và các chỉ số nợ nước ngoài

5.3.2 Thể chế của quản lý nợ nước ngoài

Khía cạnh thể chế của quản lý nợ nước ngoài gồm ba phần gắn kết chặt chẽ vớinhau: khung pháp lý hướng dẫn hoạt động vay và trả nợ, sắp xếp thể chế quản lý nợ vàcác chức năng mà các cơ quan quản lý cần đảm bảo nhằm quản lý nợ hiệu quả Trong

đó, khung pháp lý trong hệ thống quản lý nợ hiệu quả thể hiện ý chí, quan điểm củaChính phủ trong vay và trả nợ có thể chi phối cơ cấu tổ chức quản lý nợ, cơ chế trao đổithông tin, cơ sở vật chất và con người nhằm đảm bảo thực thi chức năng quản lý nợ.Khung pháp lý về quản lý nợ bao gồm các luật lệ quy định phân cấp vay nợ, quy địnhmối quan hệ chức năng giữa các đơn vị có liên quan về quản lý nợ và thiết lập văn bảnchính sách quản lý nợ, thực thi các vấn đề nợ sơ cấp, thu xếp thị trường thứ cấp,

Trang 7

các phương tiện tiền gởi, thực hện thanh toán và bù trừ đối với trái phiếu Chính phủ.Một khung pháp lý hiệu quả phải đảm bảo:

+ Phù hợp với quản lý tài chính, quản lý kinh tế vĩ mô của quốc gia và phải thểhiện được rõ quan điểm quốc gia về vấn đề vay nợ nước ngoài

+ Công bố rộng rãi chính sách quản lý nợ, giải thích việc áp dụng các biện pháp hằm giảm chi phí và rủi ro

+ Gồm những văn bản chuẩn mực chặt chẽ, không có sự trùng lắp với nhau và không mâu thuẫn nhau kể cả văn bản không liên quan với vay mượn

Chương II – THỰC TRẠNG VỀ NỢ NƯỚC NGOÀI VÀ QUẢN LÍ NỢ NƯỚC NGOÀI Ở VIỆT NAM

2.1 Tình hình vay nợ nước ngoài ở Việt Nam:

2.1.1 Tình hình chung

Theo báo cáo của Kiểm toán Nhà nước (KTNN) chuyên đề kiểm toán nợ côngvừa công bố, tính đến cuối năm 2016, nợ công của Việt nam là 2,868 triệu tỷ đồng,tăng 12% (thêm 5.000 tỷ đồng) so với 2015 bằng 63,7% GDP Trong đó, nợ Chínhphủ là 2,37 triệu tỷ đồng (chiếm gần 83%) Trong tổng nợ vay của Chính phủ, dư nợnước ngoài là 947.494 tỷ đồng, chiếm 39,8% Tuy nhiên, cơ cấu này có thể khôngđứng vững trong năm 2016 và cả những năm tiếp theo Theo báo cáo của Bộ Tàichính, nợ nước ngoài tăng 6,5 lần sau 14 năm, đe dọa đến nợ công

Trong báo cáo tình hình nợ công năm 2016, ước thực hiện năm 2017 và kế hoạch

2018 gửi đại biểu Quốc hội, Chính phủ dự kiến năm 2018, nhu cầu vay bù đắp bội chiNgân sách T.Ư là 195.000 tỷ đồng, vay mới để trả nợ gốc là 146.770 tỷ đồng và vaynước ngoài về cho vay lại khoảng 40.000 tỷ đồng, dư nợ công cuối năm 2018 ở mứckhoảng 63,9% GDP, dư nợ Chính phủ ở mức khoảng 52,5% GDP và dư nợ nước ngoàicủa quốc gia khoảng 47,6% GDP, nằm trong giới hạn cho phép (dưới 50%)

Theo số liệu của Tổng cục Thống kê công bố mới đây về tình hình kinh tế - xãhội 11 tháng năm 2017, tổng thu ngân sách Nhà nước từ đầu năm đến ngày 15/11 ước999.100 tỷ đồng, đạt 82,4% dự toán cả năm

Trong đó, thu nội địa đạt 790.400 tỷ đồng, chiếm gần 80% tổng thu ngân sách.Đóng góp lớn thứ 2 vào khoản thu từ đầu năm là hoạt động xuất, nhập khẩu với164.800 tỷ đồng thu cân đối ngân sách

Ngoài ra, hoạt động thu từ dầu thô cũng đạt 39.500 tỷ đồng Trong các khoảnthu nội địa đến 15/11, thu từ khu vực doanh nghiệp Nhà nước đóng góp nhiều nhấtvới 184.700 tỷ đồng, tiếp đến là thu thuế công, thương nghiệp và dịch vụ ngoài Nhànước với 152.300 tỷ đồng

Các khoản thu từ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, không kể hoạt độngdầu thô, mang về cho ngân sách 139.800 tỷ đồng

Trang 8

Ngoài ra, các khoản thu từ nội địa, thu tiền sử dụng đất cũng đạt 92.100 tỷđồng; thuế thu nhập cá nhân đạt 68.600 tỷ đồng, thuế bảo vệ môi trường ước đạt35.900 tỷ đồng

Trong khi đó, tổng chi ngân sách đến 15/11 đạt 1.065.700 tỷ đồng, bằng 76,6%

dự toán năm

Đáng chú ý, từ đầu năm đến 15/11, Việt Nam đã phải chi tới 84.700 tỷ đồng chỉ

để trả lãi các khoản vay, đạt gần 86% so với dự toán Chi trả nợ gốc cũng khoảng145.700 tỷ đồng, xấp xỉ 89% dự toán cả năm

2.1.2 Lãi suất vay nợ ở Việt Nam

Lãi suất vay ưu đãi từ các nhà tài trợ nước ngoài tăng lên (thậm chí có khoảnvay có lãi suất lên tới 4,5%/năm), làm tăng chi phí huy động vốn và nghĩa vụ trả nợ.Thứ tư, việc kiểm soát chi phí các hạng mục sử dụng vốn vay ODA, vay ưu đãi nướcngoài còn chưa chặt chẽ Thứ năm, dư nợ nước ngoài tăng đáng kể chủ yếu do dư nợ

tự vay tự trả của các DN tăng mạnh Theo đó, nghĩa vụ trả nợ nước ngoài của Quốcgia so với tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ là 29,7%, vượt giới hạn chophép (25%)

Như vậy, mặt bằng lãi suất hiện nay đã giảm mạnh (chỉ bằng 40% lãi suất cuốinăm 2011), phù hợp với mục tiêu điều hành, diễn biến tiền tệ và lạm phát, đồng thờiđảm bảo hài hòa lợi ích của người gửi tiền - TCTD và khách hàng vay

Với Việt Nam, nếu so sánh với một số nước trong khu vực như Myanmar, lãisuất cho vay ở mức 13%/năm, Indonesia là 11,9%/năm, Thái Lan là 6,3%/năm,Singapore là 5,4%/năm thì mặt bằng lãi suất cho vay bằng VND hiện nay khoảng 6-11%/năm, cho vay bằng ngoại tệ khoảng 3-4%, vẫn ở mức tương đối hợp lý vớitương quan kinh tế vĩ mô

Mục tiêu mà Quốc hội giao cho ngành ngân hàng là phấn đấu đến năm 2020,giảm lãi suất cho vay trong nước có tính cạnh tranh với mức lãi suất cho vay trungbình trong nhóm ASEAN-4

Đến cuối tháng 4/2017, tín dụng toàn hệ thống đã tăng 5,76% so với cuối năm

2016, cao hơn so với cùng kỳ các năm gần đây; trong đó tín dụng VND tăng 5,87%

Khác với quy định tại Quyết định 1627 nêu trên, trên cơ sở quy định của Bộ luậtdân sự 2015 về chủ thể (chỉ bao gồm cá nhân, pháp nhân), Thông tư 39/2016/TT-NHNNquy định chủ thể vay vốn chỉ bao gồm cá nhân Việt Nam, cá nhân có quốc tịch nướcngoài, pháp nhân thành lập và hoạt động tại Việt Nam, pháp nhân thành lập ở

Trang 9

nước ngoài và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam Như vậy, theo quy định tại Bộ luậtdân sự 2015 và Thông tư 39/2016/TT-NHNN, tổ chức không có tư cách pháp nhân sẽkhông đủ tư cách chủ thể vay vốn như hộ gia đình, tổ hợp tác, hộ kinh doanh, doanhnghiệp tư nhân Đồng thời, Thông tư 39/2016/TT-NHNN cũng quy định cá nhânđược vay vốn cho nhu cầu sử dụng vốn của hộ kinh doanh, doanh nghiệp tư nhân dochính cá nhân là chủ hộ kinh doanh hoặc chủ doanh nghiệp tư nhân.

2.1.3.2 Về áp dụng pháp luật trong hoạt động cho vay

Cơ chế cho vay trước đây được quy định tại khá nhiều văn bản khác nhau vàQuyết định 1627 không có quy định cụ thể về việc áp dụng pháp luật dẫn đến nhiềukhó khăn cho việc áp dụng các quy định của pháp luật trong hoạt động cho vay củaTCTD Khắc phục bất cập này, Thông tư 39/2016/TT-NHNN đã hệ thống nội dungcủa 08 văn bản QPPL hiện hành thành một Thông tư quy định chung về hoạt độngcho vay của TCTD đối với khách hàng Đồng thời, Thông tư 39/2016/TT-NHNN đãquy đinḥ rõ nguyên tắc áp dụng pháp luật trong hoạt động cho vay, cụ thể

Thứ nhất, hoạt động cho vay của TCTD thực hiện theo quy định tại Luật cácTCTD, Thông tư 39/2016/TT-NHNN và các quy định của pháp luật có liên quan

Thứ hai, các hoạt động cho vay cụ thể được quy định tại văn bản riêng củaChính phủ, Thủ tướng Chính phủ và NHNN, thì việc cho vay được thực hiện theoquy định tại văn bản riêng của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và NHNN

Thứ ba, trường hợp văn bản riêng của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ vàNHNN có quy định dẫn chiếu áp dụng Thông tư 39/2016/TT-NHNN hoặc các nộidung liên quan đến hoạt động cho vay không được quy định tại văn bản riêng, thìthực hiện theo quy định có liên quan tại Thông tư 39/2016/TT-NHNN

2.1.3.3 Về điều kiện vay vốn và hồ sơ vay vốn

Về điều kiện vay vốn, so với Quyết định 1627, Thông tư 39/2016/TT-NHNN

về cơ bản kế thừa quy định về điều kiện vay và có hai thay đổi sau đây: (i) Bỏ điềukiện quy định về tài sản bảo đảm tiền vay; (ii) Bổ sung thêm đối tượng cá nhân đượcvay vốn là cá nhân từ đủ 15 đến dưới 18 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lựchành vi dân sự

Về hồ sơ vay vốn, kế thừa quy định tại Quyết định 1627, Thông tư39/2016/TT-NHNN trao quyền cho TCTD hướng dẫn khách hàng cung cấp hồ sơ, tàiliệu chứng minh đủ điều kiện vay vốn Tuy nhiên, Thông tư 39/2016/TT-NHNN đã

bỏ yêu cầu khách hàng phải gửi giấy đề nghị vay vốn cho TDTD và đơn giản hóaphương án sử dụng vốn đối với hoạt động cho vay đời sống

2.1.3.4 Về mucc̣ đi ́ ch vay vốn

Theo Quyết định 1627, mucc̣ đích vay vốn lànhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sảnxuất, kinh doanh, dicḥ vu,c̣đầu tư vàđời sống Thông tư 39/2016/TT-NHNN khônggiới haṇ mucc̣ đich́ vay vốn như quy chế1627 cũmàchia nhu cầu vay vốn thành 02nhóm: (i) Cho vay phucc̣ vu c̣nhu cầu đời sống; và (ii) Cho vay phucc̣ vu c̣hoaṭđôngc̣ kinh

11

Trang 10

doanh, hoaṭđôngc̣ khác Thông tư 39/2016/TT-NHNN cũng bổsung các quy đinḥ ápdụng riêng đối với hoạt động cho vay phucc̣ vu c̣hoaṭđôngc̣ nhu cầu đời sống và cho vayphucc̣ vu c̣hoaṭđôngc̣ kinh doanh, hoaṭđôngc̣ khác phùhơpc̣ với đăcc̣ điểm của từng mảngcho vay này (như phương án sửdungc̣ vốn, phương thức cho vay, thời haṇ cho vay, lưugiữhồsơ).

2.1.3.5 Về nhu cầu không được cho vay

So với quy định tại Quyết định 1627, Thông tư 39/2016/TT-NHNN đa ̃bỏ quyđịnh về đảo nợ tại Quyết định 1627 và kế thừa các quy định hiện hành tại Quyết định

1627, bổ sung một số nhu cầu vốn không được cho vay nhằm kiểm soát chặt chẽ chấtlượng tín dụng, nhưng vẫn đảm bảo phù hợp với nhu cầu thực tế Theo Thông tư36/2016/TT-NHNN, các nhu cầu không được vay vốn gồm: (i) Để thực hiện các hoạtđộng đầu tư kinh doanh thuộc ngành, nghề mà pháp luật cấm đầu tư kinh doanh; (ii)

Để thanh toán các chi phí, đáp ứng các nhu cầu tài chính của các giao dịch, hành vi

mà pháp luật cấm; (iii) Để mua, sử dụng các hàng hóa, dịch vụ thuộc ngành, nghề màpháp luật cấm đầu tư kinh doanh; (iv) Để mua vàng miếng; (v) Để trả nợ khoản nợvay tại chính TCTD cho vay; (vi) Để trả nợ khoản nợ vay tại TCTD khác và trả nợkhoản vay nước ngoài

Tuy nhiên, Thông tư 36/2016/TT-NHNN có quy định ngoại lệ đối với hai nhucầu vay vốn, cụ thể: Thứ nhất, cấm cho vay để trả nợ khoản nợ vay tại chính TCTDcho vay, trừ trường hợp cho vay để thanh toán lãi tiền vay phát sinh trong quá trìnhthi công xây dựng công trình, mà chi phí lãi tiền vay được tính trong dự toán xâydựng công trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật; Thứhai, cấm cho vay để trả nợ khoản nợ vay tại TCTD khác và trả nợ khoản vay nướcngoài, trừ trường hợp cho vay để trả nợ trước hạn khoản vay đáp ứng đầy đủ các điềukiện sau đây: (i) Là khoản vay phục vụ hoạt động kinh doanh; (ii) Thời hạn cho vaykhông vượt quá thời hạn cho vay còn lại của khoản vay cũ; (iii) Là khoản vay chưathực hiện cơ cấu lại thời hạn trả nợ

2.1.3.6 Về đồng tiền cho vay và trả nợ

Khác với quy định tại Quyết định 1627 không quy định cụ thể đồng tiền cho vay,Thông tư 39/2016/TT-NHNN quy định cụ thể TCTD và khách hàng thỏa thuận về việccho vay bằng đồng Việt Nam hoặc bằng ngoại tệ phù hợp với quy định tại Thông tư này

và quy định của pháp luật có liên quan Đồng thời, Thông tư 39/2016/TT-NHNN cũngquy định rõ đồng tiền trả nợ là đồng tiền cho vay của khoản vay

2.1.3.7 Về loại cho vay và thời hạn cho vay

Kế thừa quy định về loại cho vay tại Quyết định 1627, Thông tư NHNN quy định TCTD xem xét cho khách hàng vay theo 3 loại cho vay sau: (i) Chovay ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay tối đa 01 năm; (ii) Cho vay trunghạn là các khoản vay có thời hạn cho vay trên 01 năm và tối đa 05 năm; (iii) Cho vaydài hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay trên 05 năm Như vậy, so với quy định

Trang 11

39/2016/TT-1627, Thông tư 39 đã thay đổi căn cứ tính thời hạn của khoản vay từ tháng sang năm.Quy định này đã thay đổi thời hạn vay tính theo ngày của các loại cho vay Cụ thể:

Thực hiện quy định của BLDS 2015 về cách tính thời hạn, Thông tư39/2016/TT-NHNN quy đinḥ thời haṇ cho vay được tính từ ngày tiếp theo của ngàyTCTD giải ngân vốn vay cho khách hàng cho đến hết ngày khách hàng phải trả hết nợgốc và lãi tiền vay theo thỏa thuận của TCTD và khách hàng Trường hợp ngày cuốicùng của thời hạn cho vay là ngày lễ hoặc ngày nghỉ hàng tuần, thì chuyển sang ngàylàm việc tiếp theo Đối với thời hạn cho vay không đủ một ngày thì thực hiện theoquy định tại BLDS 2015 về thời điểm bắt đầu thời hạn Ngoài ra, Thông tư39/2016/TT-NHNN cũng quy định thời hạn cho vay đối với khách hàng là pháp nhân,thời hạn cho vay không quá thời hạn hoạt động hợp pháp còn lại của khách hàng vay;đối với cá nhân có quốc tịch nước ngoài cư trú tại Việt Nam, thời hạn cho vay khôngvượt quá thời hạn được phép cư trú còn lại tại Việt Nam

2.1.3.8 Về lãi suất cho vay

Trên cơ sở quy định tại Điều 466, 468 BLDS 2015 và quy định tại Điều 91Luật các TCTD 2010 và kế thừa quy định về lãi suất cho vay tại Thông tư12/2010/TT-NHNN, Thông tư 08/2014/TT-NHNN, quy định tại Thông tư39/2016/TT-NHNN đã quy đinḥ về lãi suất cho vay như sau:

Thứ nhất, TCTD và khách hàng thỏa thuận về lãi suất cho vay theo cung cầuvốn thị trường, nhu cầu vay vốn và mức độ tín nhiệm của khách hàng, trừ trường hợp

áp dụng mức lãi suất tối đa đối với cho vay ngắn hạn bằng đồng Việt Nam đối với 05lĩnh vực ưu tiên doThống đốc NHNN quyết định trong từng thời kỳ Như vậy, quyđịnh về trần lãi suất chỉ áp dụng đối với trường hợp cho vay ngắn hạn bằng đồng ViệtNam thuộc các lĩnh vực ưu tiên quy định tại Thông tư 39/2016/TT-NHNN

Thứ hai, Thông tư 39/2016/TT-NHNN bổsung quy đinḥ vềnghĩa vụ trả laĩ chotiền laĩ châṃ trả, cu c̣thể: Trường hợp khách hàng không trả đúng hạn tiền lãi, thì phảitrả lãi chậm trả theo mức lãi suất do TCTD và khách hàng thỏa thuận nhưng khôngvượt quá 10%/năm tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả

Thứ ba, Thông tư 39/2016/TT-NHNN cũng quy đinḥ trường hợp khoản nợ vay

bị chuyển nợ quá hạn, thì khách hàng phải trả lãi trên phần dư nợ gốc quá hạn tươngứng với thời gian chậm trả; lãi suất áp dụng do các bên thỏa thuận nhưng không vượtquá 150% lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm chuyển nợ quá hạn Nợ gốc quáhạn gồm: (i) Nợ gốc đến hạn không trả được; và (ii) Nợ gốc chưa đến hạn bị chuyểnsang đến hạn theo thỏa thuận do vi phạm hợp đồng và khách hàng không trả được

2.1.3.9 Về phí liên quan hoạt động cho vay

Thông tư 39/2016/TT-NHNN đã kế thừa các quy định về 4 loại phí được thu tạiThông tư 05/2010/TT-NHNN về phí và bổ sung thêm một loại phí là “phí cam kết rútvốn” từ thời điểm thỏa thuận cho vay có hiệu lực đến ngày giải ngân vốn vay lần đầu.Đây là loại phí mà thông lệ quốc tế, các TCTD đều được thu để bù đắp chi phí thu xếp

Trang 12

vốn cho vay của TCTD, hạn chế trường hợp khách hàng đã ký kết thỏa thuận về cho vay và được TCTD bố trí nguồn vốn để vay nhưng không thực hiện rút vốn.

2.1.3.10 Về minh bạch hoạt động cho vay, bảo vệ quyền lợi của người vay vốn

Đểđảm bảo tính minh bacḥ trong hoaṭđôngc̣ cho vay, bảo vệ quyền lợi của người vay,

Thông tư 39/2016/TT-NHNN đã bổ sung nhiều quy định về trách nhiệm củaTCTD như sau:

Thứ nhất, về công khai hợp đồng mẫu, điều kiện giao dịch chung, thực hiện quyđịnh tại Điều 405, 406 BLDS 2015, Thông tư 39/2016/TT-NHNN quy định trường hợp

sử dụng hợp đồng theo mẫu hoặc điều kiện giao dịch chung trong giao kết thỏa thuậncho vay, TCTD phải thực hiện: (i) Niêm yết công khai hợp đồng theo mẫu, điều kiệngiao dịch chung về cho vay tại trụ sở và đăng tải trên trang thông tin điện tử của TCTD;(ii) Cung cấp đầy đủ thông tin về hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung chokhách hàng biết trước khi ký kết thỏa thuận cho vay và có xác nhận của khách hàng vềviệc đã được TCTD cung cấp đầy đủ thông tin

Thứ hai, đểđảm bảo tinh́ minh bacḥ trong hoaṭđôngc̣ cho vay, bảo vệ quyền lợi củangười vay, Thông tư 39/2016/TT-NHNN đã có quy định cụ thể về trách nhiệm của

TCTD như sau: (i) TCTD cótrách nhiệm cung cấp cho khách hàng đầy đủ các thôngtin trước khi xác lập thỏa thuận cho vay: Lãi suất cho vay; nguyên tắc và các yếu tốxác định, thời điểm xác định lãi suất cho vay đối với trường hợp áp dụng lãi suất chovay có điều chỉnh; lãi suất áp dụng đối với dư nợ gốc bị quá hạn; lãi suất áp dụng đốivới lãi chậm trả; phương pháp tính lãi tiền vay; loại phí và mức phí áp dụng đối vớikhoản vay; các tiêu chí xác định khách hàng vay vốn theo lãi suất cho vay; (ii) Thỏathuâṇ cho vay phải cónội dung thỏa thuận về mức lãi suất cho vay và phương pháptính lãi đối với khoản vay Trường hợp mức lãi suất cho vay không quy đổi theo tỷ lệ

%/năm và/hoặc không áp dụng phương pháp tính lãi theo số dư nợ cho vay thực tế,thời gian duy trì số dư nợ gốc thực tế đó, thì trong thỏa thuận cho vay phải có nộidung về mức lãi suất quy đổi theo tỷ lệ %/năm (một năm là 365 ngày) tính theo số dư

nợ cho vay thực tế và thời gian duy trì số dư nợ cho vay thực tế đó (iii) Trường hợp

áp dụng lãi suất cho vay điều chỉnh, TCTD và khách hàng phải thỏa thuận nguyên tắc

và các yếu tố để xác định lãi suất điều chỉnh, thời điểm điều chỉnh lãi suất cho vay.Trường hợp căn cứ các yếu tố để xác định lãi suất điều chỉnh dẫn đến có nhiều mứclãi suất cho vay khác, thì TCTD áp dụng mức lãi suất cho vay thấp nhất

Thứ ba, về thông báo khi chuyển nợ quá hạn và thu nợ trước hạn, Thông tư39/2016/TT-NHNN quy định TCTD thông báo cho khách hàng về việc chuyển nợ quáhạn đối với nợ gốc Nội dung thông báo tối thiểu gồm: số dư nợ gốc bị quá hạn, thờiđiểm chuyển quá hạn, lãi suất áp dụng đối với dư nợ gốc bị quá hạn Đồng thời, khi thựchiện quyền chấm dứt cho vay, thu hồi nợ trước hạn theo thỏa thuận, TCTD phải thôngbáo cho khách hàng về việc chấm dứt cho vay, thu hồi nợ trước hạn với nội dung

Ngày đăng: 27/07/2020, 06:54

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w