Tỷ giá hối đoái thực và khả năng cạnh tranh thương mại của Mỹ Trung trong thời kỳ xảy ra chiến tranh thương mại Mỹ Trung 2019...7 1.. Hiện tại, cuộc chiến thương mại nổ ra giữa Mỹ và Tru
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU 3
NỘI DUNG 4
I Cơ sở lý luận 4
1 Sức cạnh tranh thương mại quốc tế 4
2 Tỷ giá hối đoái thực 4
2.1 Tỷ giá hối đoái thực song phương (R B ER) .5
a, Tỷ giá thực trạng thái tĩnh và ý nghĩa của nó: .5
b, Tỷ giá thực trạng thái động và ý nghĩa của nó: 6
2.2 Tỷ giá thực đa phương (REER) 6
II Tỷ giá hối đoái thực và khả năng cạnh tranh thương mại của Mỹ Trung trong thời kỳ xảy ra chiến tranh thương mại Mỹ Trung 2019 7
1 Trước khi xảy ra chiến tranh thương mại. 7
Hình 1: Khối lượng xuất nhập khẩu của Mỹ với Trung Quốc từ năm 2010 đến năm 2018 7
2.Trong thời gian xảy ra chiến tranh thương mại 8
2.1 Tỷ giá thực song phương (Bilateral Real Exchange Rate) 9
Bảng 1: Tỷ giá hối đoái thực song phương giữa Mỹ và Trung Quốc 9
Hình 2: Tỷ giá hối đoái thực động song phương giữa Mỹ và Trung Quốc .9
Bảng 2: Tỷ lệ CPI giữa Mỹ và Trung Quốc 10
2.2 Tỷ giá hối đoái thực đa phương (Real Effective Exchange Rate) 13
2.2.1 Tỷ giá hối đoái thực đa phương của Trung Quốc 13
Hình 3: Tỷ giá hối đoái thực đa phương của Trung Quốc 13
2.2.2 Tỷ giá thực đa phương của Mỹ 15
Hình 4: Tỷ giá hối đoái thực đa phương của Mỹ 15
3 Nhận định về tương lai cuộc chiến 16
KẾT LUẬN 17
Trang 2TÀI LIỆU THAM KHẢO 18 ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN 19
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh thế giới hiện nay, vị thế của một quốc gia được đánh giá bằng sức mạnh kinh tế Mở cửa hội nhập kinh tế toàn cầu, đẩy mạnh hoạt động thương mại quốc
tế là nhu cầu thiết yếu để phát triển nền kinh tế, nâng cao vị thế của các quốc gia Và
tỷ giá hối đoái đóng một vai trò quan trọng trong quá trình trao đổi thương mại, sự biến động của tỷ giá và giá cả ảnh hưởng không nhỏ đến doanh thu, chi phí và lợi nhuận đối với thương mại và đầu tư quốc tế của một quốc gia Vì thế, có thể nói tỷ giá hối đoái cũng là nhân tố tác động tới sức cạnh tranh quốc gia
Hiện tại, cuộc chiến thương mại nổ ra giữa Mỹ và Trung Quốc với mục đích cạnh tranh chiếm lấy vị trí số một trên trường quốc tế Trong cuộc chiến này, chắc chắn sẽ không bên nào có lợi, các bên chỉ cố gắng tối thiểu hóa tổn thất của nước mình Sau nhiều lần Mỹ áp thuế lên hàng hóa của Trung Quốc để giảm lượng xuất khẩu của nước này, Trung Quốc đã có hành động bị Mỹ cáo buộc là phá giá đồng Nhân dân tệ làm giảm áp lực thuế, duy trì mức xuất khẩu và giảm nhập khẩu Liệu việc làm đồng Nhân dân tệ yếu đi có giúp Trung Quốc giảm thiểu tổn thất trong trận chiến này, Trung Quốc có còn giữ được vị thế là nước xuất khẩu lớn nhất trên thế giới?
Bài tiểu luận của nhóm chúng em xin được nghiên cứu về tỷ giá hối đoái thực trong cạnh tranh thương mại và phân tích sự thay đổi tỷ giá trong chiến tranh thương mại Mỹ- Trung để làm rõ thêm về sức cạnh tranh quốc gia giữa hai nước này
Trang 4NỘI DUNG
I Cơ sở lý luận
1 Sức cạnh tranh thương mại quốc tế.
Khái niệm “Sức cạnh tranh thương mại quốc tế” là rất rộng, bao gồm tất cả các nhân tố liên quan và tác động đến hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của một quốc gia (GS.TS Nguyễn Văn Tiến)
Tuy nhiên khi phân tích ảnh hưởng của tỷ giá đến sức cạnh tranh thương mại quốc tế, thì khái niệm sức cạnh tranh thương mại quốc tế được hiểu một cách hẹp hơn:
Trạng thái tĩnh:
- Nếu khối lượng xuất khẩu nhiều hơn (hay khối lượng nhập khẩu ít hơn) so với nước bạn hàng, thì ta nói rằng quốc gia có vị thế cạnh tranh thương mại quốc tế cao hơn
- Nếu khối lượng xuất khẩu ít hơn (hay khối lượng nhập khẩu nhiều hơn) so với nước bạn hàng thì quốc gia có vị thế cạnh tranh thương mại quốc tế thấp hơn
Trạng thái động:
- Khi khối lượng xuất khẩu tăng nhanh hơn khối lượng nhập khẩu, thì ta nói rằng sức cạnh tranh thương mại quốc tế được cải thiện
- Khi khối lượng xuất khẩu giảm nhanh hơn khối lượng nhập khẩu, thì ta nói rằng sức cạnh tranh thương mại quốc tế bị xói mòn
2 Tỷ giá hối đoái thực
Tỷ giá hối đoái thực là một chỉ số tóm tắt hữu ích về thông tin kinh tế thiết yếu
Nó đã chiếm một vị trí quan trọng trong cuộc thảo luận lý thuyết giữa các nhà kinh tế của các quốc gia khác nhau Tuy nhiên, trong số tất cả những cuộc thảo luận đó không
có thỏa thuận rõ ràng về cách đo tỷ giá hối đoái thực Thực tế này đã dẫn đến sự tồn tại của nhiều mô hình, lý thuyết và chỉ số thay thế có thể được sử dụng để xây dựng tỷ giá hối đoái thực hiệu quả
Khái niệm về tỷ giá hối đoái thực tế ban đầu đến từ học thuyết ngang giá sức mua (PPP) Theo nhà kinh tế học Kenneth Rogoff, tỷ giá hối đoái thực có xu hướng tiến đến PPP dài hạn, tuy nhiên tốc độ hội tụ là cực kỳ chậm
Nhà kinh tế học Paul Krugman lập luận rằng những sai lệch so với PPP tương đối
có thể được xem xét qua tỷ giá hối đoái thực của một nước, giá cả giỏ chi tiêu điển hình của nước ngoài thông qua giỏ chi tiêu điển hình trong nước Tuy nhiên, lịch sử
Trang 5của tỷ giá hối đoái thực và phân tích của nó trong những năm qua xác nhận rằng tỷ giá hối đoái thực là không cố định và đánh giá theo quan điểm của PPP không được chấp nhận cao
Trong phạm vi nghiên cứu, chúng em chỉ xem xét đến hai dạng chỉ số tỷ giá hối đoái thực được xác định bởi Hinkle (2000): chỉ số tỷ giá hối đoái thực song phương và
tỷ giá hối đoái thực đa phương
2.1 Tỷ giá hối đoái thực song phương (RBER)
Khái niệm:
Tỷ giá thực song phương là tỷ giá danh nghĩa đã điều chỉnh theo mức chênh lệch lạm phát giữa trong nước và ngoài nước, nó chỉ thể hiện sức mua của đồng nội tệ so với đồng ngoại tệ Vì thế có thể xem tỷ giá thực song phương là thước đo sức cạnh tranh trong mậu dịch quốc tế của một quốc gia so với một quốc gia khác
(Giáo trình Tài chính quốc tế - GS.TS Nguyễn Văn Tiến)
RBER được xác định trong mối quan hệ với một đối tác mua bán hoặc khu vực tiền tệ (Hinkle, 2000) Đó là cách tính toán dễ nhất chỉ số tỷ giá hối đoái thực Nó so sánh giá trị của rổ hàng hóa tiêu thụ hoặc sản xuấn trong nước với giỏ đại diện của nước ngoài được quy về cùng một loại tiền, hoặc nội tệ hoặc ngoại tệ Vì thế, RBER chỉ ra giá trị tương đối của tiêu dùng trong và ngoài nước hoặc các giỏ hàng hóa tương đương
a, Tỷ giá thực trạng thái tĩnh và ý nghĩa của nó:
=
Trong đó: - tỷ giá thực (dạng chỉ số)
E – tỷ giá danh nghĩa (số đơn vị nội tệ trên ngoại tệ)
P* - mức giá cả ở nước ngoài bằng ngoaị tệ
P – mức giá cả ở trong nước bằng nội tệ
Nếu lúc đó mua hàng hóa ở nước ngoài hay trong nước là như nhau nên ta nói rằng hai đồng tiền là ngang giá sức mua (PPP)
Nếu tức là đồng nội tệ được gọi là định giá thực thấp Đồng tiền được định giá thực thấp sẽ nâng cao vị thế cạnh tranh thương mại của quốc gia với nước bạn hàng, xuất khẩu được nhiều hơn còn nhập khẩu thì ít hơn
Nếu đồng nội tệ đc định giá cao, giá hàng hóa trong nước sẽ cao hơn giá hàng hóa ở nước ngoài Do đó, sẽ hạn chế xuất khẩu và tăng nhập khẩu
Trang 6Tỷ lệ định giá thực cao hay thấp của một đồng tiền được xác định:
(1)
Trong đó: là số lượng hàng hóa mua được ở nước ngoài và ở trong nước bằng 1 đơn vị tiền tệ
Nếu: , đồng tiền được định giá thực cao
đồng tiền được định giá thực thấp
hai đồng tiền là ngang giá (PPP)
b, Tỷ giá thực trạng thái động và ý nghĩa của nó:
Hiện nay không có quốc gia nào công bố giá của hàng hóa, cho nên tỷ giá thực ở trạng thái tĩnh chỉ mang ý nghĩa lý thuyết Vì vậy người ta sử dụng tỷ giá ở trạng thái động để tính toán sự vận động của tỷ giá thực từ thời kỳ này sang thời kỳ khác thông qua việc điều chỉnh tỷ giá danh nghĩa với chệnh lệch lạm phát giữa hai quốc gia có đồng tiền đem so sánh
Công thức: 100%
Trong đó: là chỉ số giá ở trong nước tại thời điểm t so với thời điểm 0, nghĩa là:
là chỉ số giá ở nước ngoài tại thời điểm t so với thời điểm 0, nghĩa là
là chỉ số tỷ giá danh nghĩa tại thời điểm t so với thời điểm), nghĩa là:
là chỉ số tỷ giá thực tại thời điểm t so với thời điểm 0, nghĩa là:
Ý nghĩa của sự thay đổi tỷ giá thực:
Tỷ giá thực tăng làm cho sức mua tương đối giảm, nên ta nói đồng tiền giảm giá thực -> tăng sức cạnh tranh thương mại quốc tế
Tỷ giá thực giảm, làm sức mua tương đối tăng, nên ta nói rằng đồng tiền tăng giá thực -> giảm sức cạnh tranh thương mại quốc tế
Tỷ giá thực ko đổi có tác dụng duy trì cố định sức cạnh tranh thương mại quốc tế
2.2 Tỷ giá thực đa phương (REER)
Tỷ giá thực đa phương bằng tỷ giá danh nghĩa đa phương đã được điều chỉnh bởi
tỷ lệ lạm phát ở trong nước với tất cả các nước còn lại, do đó, nó phản ảnh tương quan sức mua giữa nội tệ với tất cả các đồng tiền còn lại
(Giáo trình Tài chính quốc tế - GS.TS Nguyễn Văn Tiến)
Cộng thức:
Trang 7Trong đó:
: chỉ số giá tiêu dùng trung bình của tất cả các đồng tiền trong rổ
: chỉ số giá tiêu dùng của nội tệ
j: số thứ tự của các đồng tiền trong rổ
i: kỳ kế toán
Ý nghĩa: là thước đo tổng hợp vị thế cạnh tranh thương mại của một nước so với
tất cả các nước bạn hàng còn lại Do vậy, hiện nay hầu hết các nước đều tính toán và công bố chỉ tiêu này
Trạng thái tĩnh: là việc tại 1 thời điểm nhất định, so sánh mức tỷ giá thực với
100 Nếu tỷ giá thực lớn hơn 100, vị thế cạnh tranh của quốc gia cao hơn các nước bạn hàng Nếu tỷ giá nhỏ hơn 100, vị thế cạnh tranh của quốc gia thấp hơn các nước hàng bạn Nếu tỷ giá thực là 100, vị thế cạnh tranh của hai quốc gia là như nhau
Trạng thái động: là việc xem xét tỷ giá thực tăng lên hay giảm xuống từ thời kỳ
này sang thời kỳ khác Nếu tỷ giá thực tăng, sức cạnh của quốc gia đc cải thiện Nếu tỷ giá thực giảm, sức cạnh của quốc gia bị xói mòn
II Tỷ giá hối đoái thực và khả năng cạnh tranh thương mại của Mỹ Trung trong thời kỳ xảy ra chiến tranh thương mại Mỹ Trung 2019.
1 Trước khi xảy ra chiến tranh thương mại.
Để đánh giá nước nào có sức cạnh tranh thương mại tốt hơn, bên cạnh tỷ giá hối đoái thực, ta có thể nhìn vào khối lượng xuất nhập khẩu của hai nước Dưới đây là khối lượng xuất nhập khẩu của Mỹ với Trung Quốc từ năm 2010 đến năm 2018 thời
kỳ trước khi xảy ra chiến tranh thương mại
Hình 1: Khối lượng xuất nhập khẩu của Mỹ với Trung Quốc từ năm 2010 đến năm 2018
Trang 82010 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018 0
100000
200000
300000
400000
500000
600000
Khối lượng xuất nhập khẩu của Mỹ với Trung Quốc (triệu đô la Mỹ)
Xuất khẩu Nhập khẩu
Nguồn: Tổng hợp từ www.census.gov
Dễ dàng có thể thấy từ năm 2010 đến năm 2018, Mỹ luôn trong tình trạng thâm hụt cán cân thương mại với Trung Quốc, tức là khối lượng nhập khẩu hàng hóa từ Trung Quốc của Mỹ luôn vượt trội so với xuất khẩu Điển hình trao đổi thương mại hàng hóa và dịch vụ của Hoa Kỳ với Trung Quốc đạt tổng cộng ước tính 737,1 tỷ đô la trong năm 2018 trong đó xuất khẩu là 179,3 tỷ đô la; nhập khẩu là 557,9 tỷ USD Thâm hụt thương mại hàng hóa và dịch vụ của Hoa Kỳ với Trung Quốc là 378,6 tỷ đô
la trong năm này Từ những nhận định trên, theo lý thuyết Trung Quốc đang có lợi thế cạnh tranh thương mại hơn so với Mỹ Và thâm hụt thương mại cũng là một trong những nguyên nhân chính gây ra cuộc chiến tranh thương mại Mỹ - Trung năm 2019
Về tỷ giá hối đoái, Chính phủ Mỹ thường xuyên cáo buộc Trung Quốc thao túng tiền tệ để tạo lợi thế trong thương mại với Mỹ Mỹ cho rằng trong những năm qua Chính phủ Trung Quốc đã nhiều lần chủ động giảm giá đồng nhân dân tệ (CNY) để tạo ra tính cạnh tranh đối với hàng xuất khẩu Trung Quốc so với Mỹ và các đối thủ cạnh tranh khác So với tỷ giá 6,9370 Nhân dân tệ đổi 1 USD của ngày giao dịch cuối cùng năm 2016, tỷ giá tham chiếu giữa đồng Nhân dân tệ với USD cả năm 2017 tăng 0,4028 (khoảng 5,8%) Đây là mức cao nhất trong gần 9 năm qua
2.Trong thời gian xảy ra chiến tranh thương mại.
Trong việc tìm hiểu tỷ giá hối đoái thực và khả năng cạnh tranh thương mại của
Mỹ và Trung Quốc trong thời kỳ chiến tranh thương mại, nhóm nghiên cứu hai chỉ số
tỷ giá thực song phương (Bilateral Real Exchange Rate) và tỷ giá thực đa phương
Trang 9(Real Effective Exchange Rate) để xem xét hai chỉ số này thay đổi như thế nào trong thời kỳ kinh tế bất ổn Từ đó nhóm xem xét khả năng cạnh tranh của hai quốc gia này với nhau và với thế giới để đánh giá toàn diện ảnh hưởng của cuộc chiến tranh thương mại
2.1 Tỷ giá thực song phương (Bilateral Real Exchange Rate)
Tỷ giá thực song phương là cách dễ nhất để tính tỷ giá hối đoái thực Chỉ số này
so sánh giá trị tiêu dùng và sản xuất của giỏ hàng hóa nước nội địa (trong trường hợp này là Trung Quốc) với giỏ hàng hóa của bạn hàng (Mỹ)
Trong bài luận, nhóm em đã sử dụng tỷ số thực song phương trạng thái động và đánh giá sự tăng giảm của chỉ số này để nhận xét khả năng cạnh tranh của hai nước cải thiện hay xói mòn theo thời gian
Với năm cơ sở là 2015 (CPI = 100), số liệu theo tháng tính từ 1/2018 cho đến 6/2019 là thời kỳ diễn ra chiến tranh thương mại Nhóm em đã tổng hợp được tỷ giá hối đoái thực song phương giữa Mỹ và Trung Quốc theo bảng sau:
Bảng 1: Tỷ giá hối đoái thực song phương giữa Mỹ và Trung Quốc
Quốc (%)
CPI của Mỹ (%)
(%,2015=100)
Nguồn: Organization for Economic Co-operation and Development Hình 2: Tỷ giá hối đoái thực động song phương giữa Mỹ và Trung Quốc (%)
Trang 102018
Fe
b-2018
M
-201
8
Apr-2
018
May -201 8 Ju
2018
Jul-2
018
Au
g-2018
Se
p-20
Oct-2
018
No
v-2018
De
c-20 Ja
2019
Fe
b-2019 M -201 9
Apr-2
019
May -201 9 Ju
2019 92.00
94.00
96.00
98.00
100.00
102.00
104.00
106.00
108.00
110.00
112.00
Tỷ giá hối đoái thực song phương
RBER
Nguồn: Tổng hợp từ Organization for Economic Co-operation and Development
Nhìn vào tổng quan, ta có thể thấy rằng tỷ giá hối đoái song phương giữa Mỹ và Trung Quốc có xu hướng tăng Do đó, về lý thuyết ta có thể nói rằng khả năng cạnh tranh thương mại của Trung Quốc cải thiện so với Mỹ trong suốt thời kỳ hai nước này xảy ra chiến tranh thương mại
Cụ thể, thời điểm tỷ giá hối đoái thực giữa hai nước tăng mạnh là bắt đầu tháng 7/2018 và đây cũng là thời điểm cuộc chiến chính thức bắt đầu
Trong suốt tháng 4 và tháng 5/2018 tỷ giá hối đoái chỉ tăng nhẹ với tỷ lệ tăng lần lượt là xấp xỉ 0% và 1,6% Tuy nhiên từ tháng 6 đến tháng 7 tỷ lệ tăng này lên đến 3.8%
Để tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến tỷ giá hối đoái song phương này tăng, theo công thức, nhóm nghiên cứu đến tỷ lệ CPI giữa hai nước
Bảng 2: Tỷ lệ CPI giữa Mỹ và Trung Quốc
Tháng Tỷ lệ CPI (Mỹ/Trung Quốc)
Trang 116/2018 1.0101
Trang 12Nguồn: Tổng hợp từ Organization for Economic Co-operation and Development
Tỷ lệ CPI giữa hai nước hay còn là tỷ lệ lạm phát biến động không theo quy luật
và tỷ lệ này luôn xấp xỉ bằng 1 theo thời gian, vậy nên có thể kết luận rằng: lạm phát của hai nước không có ảnh hưởng nhiều đến tỷ giá nghiên cứu Do đó, nguyên nhân lớn nhất ảnh hưởng đến sự tăng giảm của tỷ giá hối đoái thực là do tỷ giá hối đoái danh nghĩa (CNY/USD) Lý do tỷ giá thực tăng sẽ xuất phát nhiều từ việc tỷ giá danh nghĩa tăng
Nguyên nhân tỷ giá danh nghĩa tăng xuất phát từ việc đồng nhân dân tệ bị giảm giá đồng thời đồng đô la Mỹ có xu hướng tăng giá trong thời kỳ hai nước liên tục áp thuế lẫn nhau Phía Mỹ cáo buộc: việc đồng nhân dân tệ giảm giá là do có sự can thiệp
tỷ giá để tạo ra một sân chơi có lợi cho Trung Quốc nhưng lại bất lợi cho Mỹ Chính phủ Trung Quốc phản bác lại về việc đồng nội tệ lao dốc rằng: giá trị đồng nhân dân tệ dựa trên áp lực cung cầu của thị trường Tỷ giá hối đoái bao gồm cả được giá hay mất giá đều phải xét cả hai yếu tố Hiện kinh tế Trung Quốc vẫn tăng trưởng tốt là động lực tích cực cho giá trị của đồng tiền thêm nữa Trung Quốc không hề có ý định sử dụng sự mất giá của đồng tiền làm công cụ thúc đẩy xuất khẩu
Trong thời điểm đó việc hạ giá đồng nhân dân tệ sẽ khiến cho hàng hóa Trung Quốc phần nào bớt đắt đỏ hơn khi xuất khẩu Trung Quốc được hưởng những lợi ích hiển nhiên từ việc đồng nhân dân tệ đang thấp Giá trị xuất khẩu của TQ trong tháng 6
đã tăng 12.8% so với cùng kỳ năm trước Ngoài ra sự tăng trưởng của nền kinh tế Mỹ cũng góp phần làm cho đồng NDT suy yếu Cục dự trữ liên bang FED đã nâng lãi suất trong cuộc họp tháng 6 năm 2018 và dự báo có thêm 2 đợt nữa trong cùng năm nhờ đó tài sản bằng đồng đô la Mỹ trở nên hấp dẫn hơn trong mắt nhà đầu tư và giá của đồng bạc xanh cũng tăng so với đồng tiền khác Dựa vào mục tiêu giữ ổn định tỷ giá đồng nhân dân tệ so với rổ tiền tệ thay vì neo buộc chặt chẽ tỷ giá đồng nội tệ vào đồng đô
la Mỹ vào cuối năm 2015, mỗi khi đô la Mỹ tăng đồng nghĩa nhân dân tệ sẽ giảm Thực tế vào thời điểm đó (2018) chỉ số đô la Mỹ liên tục tăng ở mức cao nhất trong một năm
Dựa trên biểu đồ, ta có thể thấy tỷ giá hối đoái song phương có xu hướng giảm bắt đầu từ tháng 12/2018 cho đến tháng 2/2019, sau đó tỷ giá không biến động nhiều