Có thể thấy rằng mức độ ảnh hưởng của thương mại tự do đối với nền kinh tế thế giới ngày càng lớn, chính vì lẽ đó các quốc gia trên thế giới lần lượt gỡ bỏ các hàng rào, thực hiện các ch
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Trong nền kinh tế hiện đại, cùng với tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế diễn ra mạnh mẽ, toàn cầu hóa và xây dựng nền kinh tế mở đã thực sự trở thành những xu hướng có tính khách quan Nền kinh tế của mỗi nước trở thành một bộ phận của nền kinh tế toàn cầu Quốc gia nào không tham gia vào tiến trình này, quốc gia đó sẽ không có địa vị bình đẳng trong việc bàn thảo và xây dựng định chế của nền thương mại thế giới, không có điều kiện đấu tranh bảo về quyền lợi của mình Có thể thấy rằng mức độ ảnh hưởng của thương mại tự do đối với nền kinh tế thế giới ngày càng lớn, chính vì lẽ đó các quốc gia trên thế giới lần lượt gỡ bỏ các hàng rào, thực hiện các chính sách thương mại tự do để hòa nhập vào tiến trình này, đặc biệt là các quốc gia đang phát triển
Một trong những công cụ quan trọng trong quản lý kinh tế vĩ mô được các quốc gia trên thế giới sử dụng hiện nay chính là Cán cân thanh toán quốc tế Thông qua cán cân thanh toán trong một thời kì, chính phủ của mỗi quốc gia có thể đối chiếu giữa những khoản tiền thực tế thu được từ nước ngoài với những khoản tiền
mà thực tế nước đó chi ra cho nước ngoài trong một thời kì nhất định, từ đó đưa ra các quyết sách về điều hành kinh tế vĩ mô như chính sách tỷ giá, chính sách xuất nhập khẩu
Kết cấu của tiểu luận gồm ba phần:
Chương 1: Giới thiệu tổng quan về các nhân tố
Chương 2: Ảnh hưởng của tự do hóa thương mại đến cán cân thanh toán của các
nước đang phát triển
Với những lý do nêu trên, nhóm em hi vọng tiểu luận sẽ chỉ rõ được mối quan
hệ giữa tự do hóa thương mại và cán cân thanh toán quốc tế của các nước đang phát triển
Trang 2Chương 1: Giới thiệu tổng quan về các nhân tố
1.1 Cán cân thanh toán quốc tế
Cán cân thanh toán quốc tế (The Balance of Payments - BOP hay BP) là một bản báo cáo thống kê tổng hợp có hệ thống, ghi chép lại giá trị tất cả các giao dịch kinh tế giữa người cư trú với người không cư trú trong một thời kỳ nhất định, thường là một năm
Các cán cân bộ phận của cán cân thanh toán quốc tế bao gồm:
- Cán cân vãng lai (CA)
+ Cán cân thương mại
+ Cán cân dịch vụ
+ Cán cân thu nhập
+ Cán cân chuyển giao vãng lai một chiều
- Cán cân vốn và tài chính (K)
Bên cạnh đó, cán cân thanh toán còn bao gồm hai phần khác là:
- Cán cân bù đắp chính thức (OFB)
- Lỗi và sai sót (OM)
1.2 Tự do hóa thương mại
Tự do hóa thương mại là sự nới lỏng can thiệp của nhà nước hay chính phủ vào lĩnh vực trao đổi, buôn bán quốc tế Tự do hóa thương mại vừa là nhu cầu hai chiều của hầu hết các nền kinh tế thị trường, bao gồm: nhu cầu bán hàng hóa, đầu tư
ra nước ngoài và nhu cầu mua hàng hóa, nhận vốn đầu tư của nước ngoài
Tự do hóa thương mại có những ảnh hưởng nhất định đến nền kinh tế các nước đang phát triển:
- Tính cạnh tranh cao: Tự do hóa thương mại đồng nghĩa với việc nền kinh tế
của một quốc gia phải chịu sự cạnh tranh cao hơn từ thị trường, vì vậy các công
ty trong nước phải học cách điều chỉnh Những công ty tại các quốc gia đang phát triển có thể tận dụng lợi thế của họ như chi phí lao động thấp và nguyên liệu rẻ để cạnh tranh trên thị trường quốc tế, đặc biệt là trong sản xuất
- Nền kinh tế thiếu tính đa dạng: Đôi khi, cả quốc gia chỉ có thế mạnh ở một
số lĩnh vực nhất định, thường là các ngành công nghiệp có liên quan đến nguồn tài nguyên Vì thế, họ phụ thuộc rất lớn vào các ngành công nghiệp này (Các quốc gia
Trang 3dầu mỏ ở Trung Đông là minh chứng cho sự phụ thuộc Nền kinh tế của họ gần như
lệ thuộc vào duy nhất một sản phẩm, đó là dầu khí.)
- Đầu tư nước ngoài cao: Thương mại tự do kích thích các nguồn đầu tư từ
nước ngoài Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) sẽ đổ vào các quốc gia đang cần vốn, giúp cải thiện năng suất và thúc đẩy tăng trưởng ở các nước đang phát triển Tuy nhiên, nếu xảy ra khủng hoảng kinh tế thì sự tháo chạy của nguồn vốn này ra khỏi quốc gia là rất nhanh chóng
- Giá tiêu dùng: Thương mại tự do mang lại lợi ích cho người tiêu dùng vì
giá thấp Nhưng ở một số lĩnh vực, đặc biệt là nông nghiệp, có thể phải chịu rủi ro
từ sự giảm giá Tuy nhiên, nếu giá trên thế giới tăng, họ sẽ có cơ hội bán sản phẩm của mình với mức giá cao hơn ở nước ngoài
Trang 4Chương 2: Ảnh hưởng của tự do hóa thương mại đến cán cân thanh toán của các nước đang phát triển
2.1 Ảnh hưởng của tự do hóa thương mại đến cán cân vãng lai của các nước đang phát triển
Đặc trưng cơ bản của cán cân vãng lai là phản ánh các khoản thu và chi mang tính thu nhập, nghĩa là các khoản thu chi này phản ánh việc chuyển giao quyền sở hữu về tài sản giữa người cư trú với người không cư trú Các khoản thu phản ánh tăng tài sản thuộc quyền sở hữu; còn các khoản chi phản ánh giảm tài sản thuộc quyền sở hữu
Cán cân thương mại là bộ phận quan trọng nhất của cán cân vãng lai Sự phát triển của cán cân thương mại là điều kiện tiên quyết của sự phát triển của cán cân vãng lai Vì vậy, khi xem xét ảnh hưởng của tự do hóa thương mại đến cán cân vãng lai thì ta tập trung xem xét tác động của nó đến cán cân thương mại
Khi tự do hóa thương mại xảy ra thì:
- Các rào cản thuế quan và phi thuế quan được cắt giảm, các biện pháp hạn chế định lượng hạn chế sử dụng Do đó cơ hội xuất khẩu của các nước đang phát triển gia tăng rõ rệt, thị trường tiêu thụ hàng hoá và dịch vụ được mở rộng Các nước đang phát triển đã và sẽ tập trung chuyên môn hoá các mặt hàng mà mình có lợi thế, nhằm thúc đẩy xuất khẩu ra thị trường nước ngoài
- Các loại hàng hoá và dịch vụ khi được xuất khẩu sang bất kỳ một thị trường của một nước khác nào sẽ được hưởng mọi quyền lợi mà chính phủ nước đó dành cho hàng hoá và dịch vụ nước mình
Điều này ngỡ tưởng sẽ làm cải thiện cán cân thương thương mại nhưng thực tế
ở nhiều quốc gia đang phát triển thì tự do hóa thương mại có kích thích sự tăng trưởng xuất khẩu nhưng đồng thời làm tăng sự tăng trưởng nhập khẩu nhiều hơn, dẫn đến sự xấu đi về cán cân thanh toán quốc tế
Trang 5Hình 2.1: Giá trị và phần trăm thay đổi xuất khẩu và nhập khẩu của Việt Nam giai đoạn 1995 - 2011 1
Như biểu đồ, ta thấy từ khi Việt Nam gia nhập WTO (2007), giá trị xuất nhập khẩu của Việt Nam tăng mạnh nhưng giá trị nhập khẩu vẫn nhiều hơn giá trị xuất khẩu Điều này có thể giải thích là do Việt Nam xuất khẩu những mặt hàng có giá trị thấp như nông sản, nguyên liệu thô,… nhưng lại nhập khẩu những mặt hàng có giá trị cao như công nghệ, ô tô,… Mãi đến những năm gần đây, kể từ 2012, Việt Nam mới có lần đầu xuất siêu sau 20 năm nhập siêu
Tăng trưởng xuất Tăng trưởng nhập khẩu trung bình khẩu trung bình Nước Năm Trước Sau Tăng/giảm Trước Sau Tăng/giảm
Ethiopia 1992 0.67 10.02 Tăng 3.99 10.70 Tăng
Bảng 2.1: Phần trăm tăng trưởng trung bình về xuất khẩu và nhập khẩu trước và sau tự do hóa thương mại của một số nước châu Phi 2
1Nguồn: Tổng Cục Thống kê
2Nguồn: WTO policy reviews for various countries
Trang 6Ta xét đến trường hợp của Ethiopia, từ bảng số liệu trên ta thấy rõ:
- Trước khi có sự tự do hóa thương mại, tỉ lệ tăng trưởng xuất khẩu trung bình của quốc gia này là 0,67%; con số này đã tăng lên gần 15 lần (10,02%) sau khi
có tự do hóa thương mại xảy ra (năm 1992)
- Tương tự trong tỉ lệ tăng trưởng nhập khẩu trung bình của Ethiopia: trước khi có sự tự do hóa thương mại, tỉ lệ này chỉ ở mức 3,99%; nhưng sau đó đã chạm mức 10,70% sau khi có tự do hóa thương mại (năm 1992)
Như vậy, sau khi có sự tự do hóa thương mại xảy ra, cả hai mảng xuất khẩu và nhập khẩu ở quốc gia này đều cho thấy rõ rệt về sự tăng trưởng Nhìn chung, không chỉ riêng Ethiopia mà ở hầu hết các quốc gia, đặc biệt là các nước đang phát triển, tự
do hóa thương mại đã kích thích và làm tăng đáng kể giá trị xuất khẩu và nhập khẩu
Về mặt tích cực, tự do hóa thương mại làm tăng giá trị xuất khẩu của các nước đang phát triển, nhưng đồng thời nó cũng làm tăng giá trị nhập khẩu của các quốc gia này, sự tăng trưởng nhập khẩu thường lớn hơn xuất khẩu, gây nên tình trạng nhập siêu
→ Tự do hóa thương mại ảnh hưởng xấu đến cán cân vãng lai.
2.2 Ảnh hưởng của tự do hóa thương mại đến cán cân vốn và tài chính của các nước đang phát triển
2.2.1 Sơ lược về cán cân vốn và tài chính
2.2.1.1 Cán cân vốn
Cán cân vốn ghi chép lại các giao dịch về vốn và về tài sản phi tài chính, phi sản xuất Trong đó:
- Các giao dịch chuyển giao vốn: gồm các giao dịch cho, tặng bằng tiền hoặc hiện vật nhằm mục đích viện trợ hay xóa nợ giữa người cư trú và người không cư trú
- Các giao dịch về tài sản phi tài chính và phi sản xuất: gồm những tài sản do
tự nhiên tạo ra như đất đai, khoáng vật, các tài sản tự nhiên khác và các tài sản vô hình do con người tạo ra như bằng sáng chế, bản quyền
Trang 72.2.1.2 Cán cân tài chính
Cán cân tài chính ghi chép lại toàn bộ các giao dịch về chuyển giao vốn có liên quan đến hoạt động đầu tư giữa người cư trú và người không cư trú, bao gồm:
- Đầu tư trực tiếp: được ghi chép lại khi một đơn vị là người cư trú ở nền
kinh tế này đầu tư vào một đơn vị là người cư trú của nền kinh tế khác nhằm mục đích thu được lợi ích lâu dài
- Đầu tư gián tiếp (thông qua giấy tờ có giá): là đầu tư thông qua các loại cổ
phiếu, trái phiếu, các công cụ tài chính khác có kỳ hạn dài hay ngắn khác nhau, thông thường nghiệp vụ này phát sinh khi có việc mua bán cổ phiếu hay trái phiếu quốc tế thông qua thị trường chứng khoán, sự phát triển của thị trường chứng khoán ngày càng thúc đẩy sự phát triển của nghiệp vụ này
- Đầu tư khác: phản ánh tất cả các giao dịch không phải là đầu tư trực tiếp hay
đầu tư thông qua các loại giấy tờ có giá, nó bao gồm các giao dịch về tín dụng, tiền, tiền gửi giữa người cư trú và không cư trú
2.2.2 Ảnh hưởng của tự do hóa thương mại đến cán cân vốn và tài chính của các nước đang phát triển
2.2.2.1 Đối với đầu tư trực tiếp FDI
Các nước đang phát triển đóng vai trò ngày càng quan trọng hơn trong cả vai trò là nước tiếp nhận và nước đầu tư Vào năm 2010, lần đầu tiên các nước đang phát triển và nền kinh tế chuyển đổi thu hút hơn 50% FDI toàn cầu Một nửa 20 nền kinh tế hàng đầu thu hút FDI là các nước đang phát triển và các nền kinh tế chuyển đổi, và dòng đầu tư FDI ra nước ngoài của các nước này cũng tăng lên mạnh mẽ khoảng 21% Đến năm 2013, các nước này chiếm khoảng 29% dòng vốn FDI đầu tư
ra nước ngoài Thêm vào đó, 3 nền kinh tế đang phát triển xếp hạng một trong 5 nước nhận FDI nhiều nhất thế giới Đến 2018, dòng vốn FDI chảy về các nền kinh
tế đang phát triển vẫn được giữ ổn định ở ngưỡng 671 tỷ USD, với 3 vị trí dẫn đầu thuộc về Trung Quốc, Brazil và Singapore.3
2.2.2.2 Đối với đầu tư gián tiếp FPI
Trong khi FDI có xu hướng chuyển từ nước phát triển sang các nước đang phát triển nhằm tìm kiếm thị trường, nguồn nhân công rẻ và lợi nhuận cao, thì FPI
3Nguồn: United Nations Conference on Trade and Development
Trang 8có xu hướng luân chuyển giữa các nước phát triển với nhau, hoặc giữa nước đang phát triển sang nước phát triển, hơn là luân chuyển sang các nước đang phát triển Nhìn chung, tự do hóa thương mại đã có tác động tích cực đến cán cân vốn và tài chính của các nước đang phát triển Dòng vốn FDI tăng mạnh dẫn đến đầu tư trực tiếp ròng của các nước đang phát triển thường ở trạng thái thặng dư trong khi đầu tư gián tiếp ròng thì thâm hụt (ở mức thấp) Đầu tư khác ròng còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố, tuy nhiên về tổng thể cán cân vốn và tài chính của các nhóm nước này luôn thặng dư
2.2.2.3 Ảnh hưởng tại Việt Nam
Kể từ khi Việt Nam gia nhập WTO năm 2007, Việt Nam từng bước thực hiện nới lỏng các hạn chế về quy mô và lĩnh vực hoạt động của các định chế nước ngoài tại khu vực tài chính-ngân hàng theo cam kết WTO thì dòng vốn đầu tư trực tiếp và gián tiếp gia tăng nhanh chóng
Trong các dòng vốn nước ngoài vào Việt Nam, vốn FDI luôn chiếm tỷ trọng trên 50% tổng vốn vào Năm 2017 ghi dấu mốc quan trọng đánh dấu 30 năm Việt Nam thực hiện chính sách thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) 2017 cũng
là năm có nhiều bước tiến mạnh mẽ khi nguồn vốn FDI đạt kỷ lục về lượng và có
“bước nhảy” về chất Vốn FDI đăng ký đạt khoảng gần 36 tỷ USD, cao nhất trong
10 năm trở lại đây
40
35.88 35.46
35
30
20 16.3
14.7
15
10
5
0
2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018
FDI
Hình 2.2: FDI chảy vào Việt Nam giai đoạn 2011-2018 (đơn vị: tỷ USD) 4
4Nguồn: IMF, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Trang 9Năm 2007, tổng số vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài vào Việt Nam chiếm tới 10,44% GDP, đạt khoảng 7,414 tỷ USD Năm 2008, vốn FPI vào Việt Nam đảo chiều, 578 triệu USD vốn FPI đã chảy ra khỏi Việt Nam; năm 2009, FPI phục hồi nhẹ, đạt 128 triệu USD; năm 2010, FPI tăng mạnh, đạt 2,383 tỷ USD; giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2013, FPI đạt khoảng hơn 1 tỷ USD mỗi năm; năm 2014, FPI chỉ đạt 93 triệu USD; năm 2015, FPI lại đảo chiều, 65 triệu USD đã chảy ra khỏi Việt Nam Điều đó cho thấy, thị trường đầu tư gián tiếp ở Việt Nam đã không còn sức hút đối với các nhà đầu tư nước ngoài
Trang 10Chương 3: Case Study
3.1 Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương – CPTPP 3.1.1 Giới thiệu về Hiệp định CPTPP
Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương gọi tắt là Hiệp định CPTPP, là một hiệp định thương mại tự do (FTA) thế hệ mới CPTPP bao gồm 11 nước thành viên
CPTPP được đánh giá là một hiệp định thương mại tự do chất lượng cao, với mức độ cam kết sâu nhất từ trước đến nay Các nước thành viên CPTPP tạo thành một thị trường rộng lớn với 500 triệu dân, chiếm khoảng 15% GDP, 15% tổng thương mại toàn cầu
3.1.2 Ảnh hưởng của CPTPP tới cán cân thanh toán quốc tế của Việt Nam 3.1.2.1 Thuận lợi
- Theo kết quả nghiên cứu của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Hiệp định CPTPP có thể giúp GDP và xuất khẩu của Việt Nam tăng tương ứng là 1,32% và 4,04% vào năm 2035 Tổng kim ngạch nhập khẩu cũng có thể tăng thêm 3,8%, thấp hơn tốc độ tăng xuất khẩu nên tác động tổng thể đến cán cân thương mại là thuận lợi
- CPTPP tạo điều kiện cho doanh nghiệp trong nước mở rộng thị trường ,thúc đẩy tiềm năng doanh nghiệp Nhóm ngành xuất khẩu được hưởng lợi trực tiếp sau khi thuế quan được cắt giảm bao gồm: thủy hải sản, may mặc, da giày, chế biến thực phẩm, đồ uống và lắp ráp đồ điện tử
- Khả năng dòng vốn sẽ chảy vào Việt Nam nhiều hơn
3.1.2.2 Thách thức
- Cần hoàn thiện khung khổ pháp luật, thể chế kinh tế phù hợp với điều ước quốc tế, chốn thất thoát trong thu ngân sách
- Cạnh tranh gia tăng, một số doanh nghiệp có thể bị loại bỏ, kéo theo khả năng thất nghiệp của một bộ phận lao động
3.2 Tổ chức Thương mại Thế giới – WTO
3.2.1 Giới thiệu về WTO
Tổ chức thương mại thế giới (World Trade Organization) được thành lập theo Hiệp định thành lập Tổ chức thương mại thế giới ký tại Marrakesh ngày 15-4-1994
Trang 11WTO chính thức đi vào hoạt động từ ngày 1-1-1995 Hoạt động của WTO nhằm mục đích loại bỏ hay giảm thiểu các rào cản thương mại để tiến tới tự do thương mại Ngày 1 tháng 9 năm 2013, ông Roberto Azevêdo được bầu làm Tổng giám đốc thay cho ông Pascal Lamy Tính đến ngày 29 tháng 07 năm 2016, WTO có 164 thành viên Mọi thành viên của WTO được yêu cầu phải cấp cho những thành viên khác những ưu đãi nhất định trong thương mại
Việt Nam gia nhập WTO ngày11/1 năm 2007
3.2.2 Ảnh hưởng của WTO tới cán cân thanh toán quốc tế của Việt Nam 3.2.2.1 Thuận lợi
- Thặng dư cán cân thương mại5:
+ 11 tháng năm 2017, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu (XNK) hàng hóa của Việt Nam đạt 385,77 tỷ USD, tăng 21,4% so với cùng kỳ năm trước Trong đó, xuất khẩu (XK) đạt 194,47 tỷ USD, tăng 21,5% so với cùng kỳ năm 2016; nhập khẩu (NK) đạt 191,3 tỷ USD, tăng 21,2% so với cùng kỳ năm trước Cán cân thương mại hàng hóa 11 tháng thặng dư 3,17 tỷ USD
+ Tính đến giữa tháng 12/2017, tổng kim ngạch XNK cả nước đã cán mốc
400 tỷ USD Tính từ năm Việt Nam chính thức gia nhập WTO đến 2017 (sau 10 năm), tổng kim ngạch xuất nhập khẩu đã tăng gấp 4 lần
+ Nếu như giai đoạn 2007-2015 hầu hết Việt Nam rơi vào trạng thái nhập siêu (trừ năm 2012-2013) thì năm 2016 Việt Nam đã xuất siêu 1,78 tỷ USD
- Thâm hụt cán cân thu nhập: Thâm hụt cán cân thu nhập gia tăng do phần thu của các hạng mục thu nhập đầu tư (gồm thu lãi tiền gửi của hệ thống ngân hàng, thu cổ tức từ hoạt động đầu tư trực tiếp của Việt Nam ra nước ngoài và đầu tư vào chứng khoán do người không cư trú phát hành) tăng với tốc độ thấp hơn tốc độ tăng chi của các hạng mục này Bởi vì, hoạt động đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài mới ở giai đoạn đầu nên khả năng thu lãi và cổ tức chưa cao, trong khi luồng vốn FDI và vay nợ nước ngoài được thu hút trong thời gian qua tăng và sẽ tiếp tục mở rộng sau khi gia nhập WTO sẽ khiến các khoản lãi phải trả cho các khoản vay nước ngoài, lợi nhuận chia cho các nhà đầu tư nước ngoài sẽ tăng mạnh
5Theo Tổng cục Hải quan