1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

phân tích xu hướng lựa chọn việc làm sau tốt nghiệp của sinh viên năm cuối trường đại học ngoại thương

26 108 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 294,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vị trí và vai trò của việc lựa chọn nghề nghiệp đối với xã hội nói chung...5 Chương 2: Phân tích xu hướng lựa chọn việc làm sau khi tốt nghiệp của sinh viên năm cuối trường Đại học Ngoại

Trang 1

MỤC LỤC

Lời mở đầu 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 1

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Bố cục của bài báo cáo 2

Chương 1: TỔNG QUAN VỀ XU HƯỚNG LỰA CHỌN VIỆC LÀM SAU KHI TỐT NGHIỆP CỦA SINH VIÊN 3

1.1 Khái quát chung về việc làm đối với sinh viên sau khi tốt nghiệp 3

1.1.1 Khái quát chung về đối tượng sinh viên sau tốt nghiệp 3

1.1.2 Khái niệm chung về xu hướng và xu hướng lựa chọn việc làm 3

1.1.3 Khái niệm chung về việc làm và sự lựa chọn việc làm 4

1.2 Tầm quan trọng của việc lựa chọn việc làm sau khi tốt nghiệp 4

1.2.1 Vị trí và vai trò của việc lựa chọn nghề nghiệp đối với sinh viên nói riêng 4

1.2.2 Vị trí và vai trò của việc lựa chọn nghề nghiệp đối với xã hội nói chung 5

Chương 2: Phân tích xu hướng lựa chọn việc làm sau khi tốt nghiệp của sinh viên năm cuối trường Đại học Ngoại thương 6

2.1 Phân tích bản chất của đối tượng sinh viên Đại học Ngoại Thương 6

2.1.1 Phân tích thông tin cơ bản của sinh viên Đại học Ngoại Thương 6

2.1.2 Phân tích kinh nghiệm làm việc và hoạt động ngoại khoá của sinh viên 9

2.3 Tổng hợp và phân chia nhóm đối tượng 17

2.3.1 Sinh viên có thành tích học tập tốt, kinh nghiệm tốt 18

2.3.2 Sinh viên có thành tích học tập tốt, không có kinh nghiệm tốt 19

2.3.3 Sinh viên không có thành tích học tập tốt, kinh nghiệm tốt 19

Chương 3: Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng lựa chọn việc làm sau khi tốt nghiệp cho sinh viên 21

3.1 Về phía giáo dục đào tạo, và chính sách của Nhà Nước 21

3.2 Đối với bản thân sinh viên 23

KẾT LUẬN 25

Trang 2

Lời mở đầu

1 Tính cấp thiết của đề tài

Vấn đề việc làm hiện nay đóng vai trò quan trọng trong ổn định tình hìnhchính trị xã hội, là giải pháp quan trọng để xóa đói giảm nghèo, và là cách thức đểthông qua đó người lao động tích cực tham gia và khẳng định sự đóng góp của mìnhđối với phát triển kinh tế - xã hội của đất nước

Đối với bất kì quốc gia nào, đặc biệt là đối với Việt Nam - một nước cả dân sốtrẻ lực lượng lao động khá nhiều, do đó nhu cầu việc làm là rất cấp bách Hơn nữa,nước ta bận hành theo cơ chế thị trường định hướng Xã Hội Chủ Nghĩa, tất cảnhững điều đó tác động không nhỏ đến mọi mặt của đời sống xã hội, một trongnhững sự tác động đó là xu hướng lựa chọn nghề nghiệp của thế hệ trẻ Thêm vào

đó, cơ chế thị trường đang ngày một thay đổi khiến cho tình trạng bị động “việc chờngười” không còn phù hợp với mức phát triển của xã hội, mỗi cá nhân - đặc biệt làthế hệ trẻ các sinh viên tốt nghiệp các trường Đại học hàng đầu - phải chủ động địnhhướng nghề nghiệp và lựa chọn việc làm phù hợp với bản thân, góp phần vào chiếnlược phát triển kinh tế xã hội của đất nước

2 Mục tiêu nghiên cứu

Mỗi sinh viên - chủ nhân của thế hệ tương lai - cần lựa chọn cho mình mộtngành nghề, một mục đích cụ thể để hướng tới một cách tích cực chủ động và đócũng là bước đi đầu tiên của mỗi sinh viên có thể gắn bó và đam mê với nghềnghiệp mà mình lựa chọn trong suốt cuộc đời Đó chính là lí do chúng em lựa chọn

đề tài: “Phân tích xu hướng lựa chọn việc làm sau khi tốt nghiệp của sinh viên Đạihọc Ngoại Thương”

Trên cơ sở những lý luận lý thuyết cơ bản, bài báo cáo tiến hành nghiên cứu

và đánh giá về xu hướng lựa chọn việc làm của sinh viên sau tốt nghiệp Từ đó đưa

ra những ý kiến đề xuất giải pháp, kiến nghị phù hợp để góp phần định hướng quátrình lựa chọn việc làm của sinh viên

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Xu hướng lựa chọn việc làm của sinh viên sau tốt

nghiệp tại trường Đại học Ngoại Thương

Phạm vi nghiên cứu:

Trang 3

Về không gian: tại trường Đại học Ngoại Thương

Về thời gian: Báo cáo thu thập thông tin khảo sát tại trường Đại học Ngoại

Thương trong thời gian 1 tháng gần đây

4 Phương pháp nghiên cứu

Báo cáo thực tập được nghiên cứu dựa trên phương pháp định tính, với cácphương pháp cụ thể như phương pháp thu thập dữ liệu, phương pháp xử lý dữ liệu,

phương pháp phân tích và tổng hợp,…Từ đó đưa ra các giải pháp để nâng cao chất lượng lựa chọn việc làm sau khi tốt nghiệp cho sinh viên

5 Bố cục của bài báo cáo

Ngoài phần mở đầu, kết luận, nội dung chính của báo được chia thành 3chương như sau:

Chương 1: Tổng quan về xu hướng lựa chọn việc làm sau khi tốt nghiệp của

sinh viên

Chương 2: Phân tích xu hướng lựa chọn việc làm sau khi tốt nghiệp của sinh

viên năm cuối trường Đại học Ngoại thương

Chương 3: Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng lựa chọn việc làm sau khi tốt

nghiệp cho sinh viên

Em xin gửi lời cảm ơn sự hướng dẫn của và các bạn sinh viên năm cuối,

cử nhân một năm của Đại học Ngoại Thương đã giúp em hoàn thành báo cáo này.

Trong quá trình thực tập và làm báo cáo không tránh khỏi những sai sót và đi vàomột số quan điểm cá nhân, em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp để hoànthiện kiến thức một cách tốt nhất

Em xin cảm ơn!

Trang 4

Chương 1: TỔNG QUAN VỀ XU HƯỚNG LỰA CHỌN VIỆC LÀM SAU

KHI TỐT NGHIỆP CỦA SINH VIÊN

1.1 Khái quát chung về việc làm đối với sinh viên sau khi tốt nghiệp

1.1.1 Khái quát chung về đối tượng sinh viên sau tốt nghiệp

Sinh viên là một nguồn lực lớn đóng góp cho sự phát triển tương lai của đấtnước Trong quá trình đào tạo đội ngũ này, nhà nước không ngừng quan tâm thíchđáng đến sự nghiệp giáo dục và đào tạo Quan điểm của giáo dục nước ta là đặt conngười vào vị trí trung tâm, khơi dậy mọi tiềm năng của mỗi cá nhân và cả cộngđồng dân tộc, kết hợp hài hoà giữa phát triển kinh tế với phát triển văn hoá xã hội,giữa đời sống vật chất và đời sống tinh thần Phát huy trí tuệ con người thông quaphát triển giáo dục, đào tạo và phát triển nguồn lực, đuổi kịp trình độ tiên tiến củacác nước trong khu vực, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đạihoá

Do đó, sinh viên năm cuối và cử nhân sau khi được đào tạo tại các trường Đạihọc là đối tượng sở hữu đầy đủ kiến thức, kĩ năng và kinh nghiệm để trực tiếp thamgia vào nền kinh tế góp phần thúc đẩy sự phát triển của xã hội Tuy nhiên, đây cũng

là nhóm đối tượng chưa có đầy đủ trải nghiệm để có thể đưa ra lựa chọn việc làmcũng như sự nghiệp bền vững trong tương lai do hạn chế về năng lực đánh giá thịtrường lao động, hiểu biết về ngành nghề cũng như nhiều hạn chế khác về tố chất,quan điểm

1.1.2 Khái niệm chung về xu hướng và xu hướng lựa chọn việc làm

Xu thế hay xu hướng (trend) là thành tố dài hạn, cơ bản trong số liệu về dãy

số thời gian, biểu thị hướng thay đổi dài hạn của một biến số Có nhiều phươngpháp để xác định xu thế, chẳng hạn phương pháp phân tích hồi quy, số bình quântrượt

(Tài liệu tham khảo: Nguyễn Văn Ngọc, Từ điển Kinh tế học, Đại học Kinh tếQuốc dân)

Như vậy, xu hướng việc làm có thể hiểu là thành tố dài hạn, cơ bản trong sốliệu biểu thị hướng thay đổi dài hạn của sự lựa chọn việc làm Xu hướng lựa chọnviệc làm của sinh viên biểu thị những số liệu bao quát và cơ bản nhất, thể hiện cách

Trang 5

lựa chọn việc làm thịnh hành nhất trong khoảng thời gian gần đây của sinh viên sautốt nghiệp.

1.1.3 Khái niệm chung về việc làm và sự lựa chọn việc làm

Đứng trên các góc độ nghiên cứu khác nhau, người ta đã đưa ra rất nhiều địnhnghĩa nhằm sáng tỏ khái niệm việc làm Và ở các quốc gia khác nhau, do ảnh hưởngcủa nhiều yếu tố như điều kiện kinh tế, chính trị, luật pháp… người ta quan niệm vềviệc làm cũng khác nhau Chính vì thế, không có một định nghĩa chung và khái quátnhất về việc làm

Việc làm là một phạm trù tồn tại khách quan trong nền sản xuất xã hội, phụthuộc vào các điều kiện hiện có của nền sản xuất Người lao động được coi là cóviệc làm khi chiếm giữ một vị trí nhất định trong hệ thống sản xuất của xã hội Nhờ

có việc làm mà người lao động mới thực hiện được quá trình lao động tạo ra sảnphẩm cho xã hội, cho bản thân

Đối với đề tài này, việc làm được hiểu trong phạm vi là làm công việc để nhậnđược tiền lương, tiền công hoặc hiện vật cho công việc đó Ở Việt Nam, khái niệmviệc làm đã được quy định tại Điều 13 của Bộ luật lao động: “Mọi hoạt động laođộng tạo ra nguồn thu nhập không bị pháp luật cấm đều được thừa nhận là việclàm”

Dựa vào định nghĩa trên, ta có thể hiểu sự lựa chọn việc làm diễn ra dựa trênbản chất, quan điểm và các yếu tố khách quan ảnh hưởng đến đối tượng lựa chọn

1.2 Tầm quan trọng của việc lựa chọn việc làm sau khi tốt nghiệp

1.2.1 Vị trí và vai trò của việc lựa chọn nghề nghiệp đối với sinh viên nói riêng

Khi bước vào ngưỡng cửa của cuộc sống mỗi chúng ta đều có những ước mơkhát vọng về nghề nghiệp cho tương lai Và sự lựa chọn nghề nghiệp để thoả mãnnhững khát vọng, đúng với tâm nguyện khả năng điều kiện của mình sẽ tạo ra lònghăng say và yêu thích nghề nghiệp mà mình đã lựa chọn Không những vậy nó cònthôi thúc bản thân tích cực học tập, hăng say nghiên cứu, phấn đấu hết mình vàocon đường mà mình đã lựa chọn Có thể thấy rằng đối với mỗi người việc lựa chọnđúng ngành nghề phù hợp với khả năng và điều kiện sẽ là động lực rất lớn thúc đẩybản thân học tập và lao động và nó cũng tác động rất lớn đến quá trình công tác saunày của mỗi người vì khi có sự lựa chọn đúng đắn thì bản thân mỗi người sẽ tâmhuyết hơn, hiệu quả công việc sẽ cao hơn

Trang 6

Bên cạnh đó vẫn còn những sinh viên lựa chọn ngành nghề không đúng đắn,không phù hợp với bản thân tức là sự lựa chọn chỉ dựa theo cảm tính, lựa chọnnhững ngành nghề ưa chuộng trên thị trường mà thiếu đi suy nghĩ xem những ngànhnghề đó có phù hợp với khả năng và năng lực của mình không chính vì sai lầm đó

mà họ gặp khó khăn ngay trong quá trình nghiên cứu học tập từ đó dẫn đến sự nảnchí học hành, kém hăng say lao động ảnh hưởng rất lớn đến kết quả học tập và hiệuquả lao động Như vậy việc lựa chọn nghề nghiệp phù hợp với bản thân là rất quantrọng không chỉ có tác động đến bản thân người đó và có tác dụng đến toàn xã hội

1.2.2 Vị trí và vai trò của việc lựa chọn nghề nghiệp đối với xã hội nói chung

Trong sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa hiện nay vấn đề việc làm luôn

là nỗi băn khoăn của toàn xã hội đặc biệt là đối với thế hệ sinh viên, việc làm có ảnhhưởng rất nhiều tới đời sống con người, ảnh hưởng không chỉ vì sinh hoạt, thu nhập

mà còn ảnh hưởng không nhỏ tới sự lựa chọn nghề nghiệp của mỗi người nó quyếtđịnh và chi phối tới sự lựa chọn đó Hơn nữa với thời đại bùng nổ thông tin nhưhiện nay yêu cầu mỗi người phải có năng lực trình độ mới thích ứng được vớinhững đòi hỏi của xã hội Do đó mỗi sinh viên phải biết lựa chọn nghề nghiệpkhông những phù hợp chủ quan của bản thân mà còn phù hợp điều kiện khách quancủa xã hội thì cơ hội việc làm luôn chờ đón, tạo điều kiện để cho thế hệ trẻ tham giavào ngành nghề đúng với tâm nguyện và khả năng của mình từ đó sẽ thúc đẩy họlao động và cống hiến cho xã hội tạo sự phát triển của xã hội tiến xa hơn

Ngược lại trong điều kiện hiện nay với những sinh viên thiếu hiểu biết về việcchọn nghề đã dẫn đến những sai lầm không phù hợp với cơ chế thị trường làm việckém hiệu quả ảnh hưởng tới năng suất của toàn xã hội - và ngay cả bản thân họ sẽgặp khó khăn trong vấn đề tìm việc làm Vậy một lần nữa có thể khẳng định rằngviệc lựa chọn cho mình một hướng đi thích hợp không chỉ có tầm quan trọng chobản thân như đã nêu ở trên mà còn đóng góp một phần rất quan trọng trong nền kinh

tế của đất nước

Chính vì vậy yêu cầu đặt ra đối với mỗi sinh viên là phải biết chọn cho mìnhmột nghề nghiệp sao cho phù hợp với nền kinh tế thị trường định hướng XHCN bởirằng mỗi chúng ta – những thế hệ trẻ của đất nước góp phần không nhỏ trong sựnghiệp xây dựng và phát triển đất nước và đưa đất nước hội nhập với toàn thế giới

Trang 7

Chương 2: Phân tích xu hướng lựa chọn việc làm sau khi tốt nghiệp của sinh

viên năm cuối trường Đại học Ngoại thương

Theo số liệu thống kê nghiên cứu được khảo sát theo phương pháp chọn lọcngẫu nhiên sinh viên đang học tại trường Đại học Ngoại thương Hà Nội, thuộc cáckhoa Kinh tế đối ngoại, Kinh doanh quốc tế, Tài chính ngân hàng, Kinh tế quốc tế,Quản trị kinh doanh, Ngôn ngữ thương mại và Luật Chúng tôi đã gửi email bảnghỏi cho các lớp và thu được 104 phiếu phản hồi Chúng tôi đã tiến hành điều tra 104phiếu phản hồi, sau khi tiến hành nhập số liệu và sàng lọc phiếu điều tra thì kết quả

có 100 phiếu hợp lệ đúng với mục đích khảo sát

2.1 Phân tích bản chất của đối tượng sinh viên Đại học Ngoại Thương

2.1.1 Phân tích thông tin cơ bản của sinh viên Đại học Ngoại Thương

Thống kê cơ bản về số sinh viên tham gia làm phiếu điều tra:

Bảng 2.1: Giới tính và sinh viên học tập tại các Khoa tham gia điều tra

Tỷ

lệ %

SốSV

Tỷ

lệ %

SốSV

Tỷ lệ

%

SốSV

Tỷ lệ

%

SốSV

Tỷ lệ

%

SốSV

Trang 8

Thống kê về kết quả học tập của sinh viên tham gia điều tra:

Bảng 2.2: Kết quả học tập của sinh viên tham gia điều tra theo Khoa

Tiêu chí

SốSV

Tỷ

lệ %

SốSV

Tỷlệ

%

SốSV

Tỷ

lệ %

SốSV

Tỷ

lệ %

SốSV

Tỷ

lệ %

SốSV

Tỷ

lệ %

SốSV

Tỷlệ

%Kết

Qua thống kê tại Bảng 2.2 ta thấy, số sinh viên có kết quả học tập xếp loại Yếu

và Trung bình chiếm tỉ lệ 24%, số sinh viên có kết quả học tập Khá và Giỏi chiếm

tỉ lệ khá cao 59%, còn lại là số sinh viên có kết quả học tập xếp loại xuất sắc chiếm17% Kết quả học tập của sinh viên tập trung phân bố ở kết quả học tập Khá vàGiỏi, không có sự chênh lệch nhiều về kết quả học tập của sinh viên tại các khoa

Thống kê về trình độ sử dụng kỹ năng tin học văn phòng (Word, Excel,Powerpoint)

Bảng 2.3: Kết quả về trình độ sử dụng kỹ năng tin học văn phòng (Word,

Excel, Powerpoint)Tiêu chí

SốSV

Tỷ

lệ %

SốSV

Tỷ

lệ %

SốSV

Tỷ

lệ %

SốSV

Tỷ

lệ %

SốSV

Tỷ

lệ %

SốSV

Tỷ

lệ %

SốSV

Tỷ

lệ %Kỹ

Trang 9

năng văn phòng là 8% Kết quả xếp loại trình độ sử dụng kỹ năng văn phòng tậptrung phân bố ở trình độ Sử dụng thành thạo, tiếp theo đến trình độ Biết sử dụng,còn trình độ Chưa biết dùng chiếm tỷ lệ khá nhỏ.

Thống kê về trình độ sử dụng Ngoại ngữ (tiếng Anh)

Bảng 2.4: Kết quả về trình độ sử dụng ngoại ngữTiêu chí

SốSV

Tỷ

lệ %

SốSV

Tỷ

lệ %

SốSV

Tỷ

lệ %

SốSV

Tỷ

lệ %

SốSV

Tỷ

lệ %

SốSV

Tỷ

lệ %

SốSV

Tỷ

lệ %Sử

Qua thống kê tại Bảng 2.4 ta thấy hầu hết các bạn sinh viên đều có khả năng

sử dụng ngoại ngữ Kết quả trình độ sử dụng Ngoại ngữ Tốt và Xuất sắc chiếm tỷ lệlớn nhất là 72%, tiếp theo đến khả năng sử dụng ngoại ngữ ở trình độ Trung bình là20%, cuối cùng là trình độ Khá chiếm tỷ lệ là 8% Ngoài ra, số sinh viên biết ngoạingữ thứ 2 trở lên chiếm 34%

Trình độ sử dụng kỹ năng mềm (Giao tiếp, thuyết trình, đàm phán, …)

Bảng 2.5: Kết quả về trình độ sử dụng kỹ năng mềm (Giao tiếp, thuyết trình,

đàm phán, …)Tiêu chí

SốSV

Tỷ

lệ %

SốSV

Tỷ

lệ %

SốSV

Tỷ

lệ %

SốSV

Tỷ

lệ %

SốSV

Tỷ

lệ %

SốSV

Tỷ

lệ %

SốSV

Tỷ

lệ %Sử

dụng

Trung

Bình

Trang 10

bố ở trình độ Sử dụng Tốt và Xuất sắc, tiếp theo đến trình độ Trung bình, còn lại làtrình độ sử dụng Khá.

2.1.2 Phân tích kinh nghiệm làm việc và hoạt động ngoại khoá của sinh viên

Tham gia các tổ chức hoạt động ngoại khóa:

Bảng 2.6: Kết quả về tình trạng tham gia các tổ chức ngoại khóaTiêu chí

SốSV

Tỷ

lệ %

SốSV

Tỷ

lệ %

SốSV

Tỷ

lệ %

SốSV

Tỷ

lệ %

SốSV

Tỷ

lệ %

SốSV

Tỷ

lệ %

SốSV

Tỷ

lệ %Tham

tổ chức nào Các tổ chức hoạt động ngoại khóa mà sinh viên tham gia thường là cácCâu lạc bộ trong trường và ngoài trường, các tổ chức NGO, các tổ chức thanh niêntình nguyện,…

Thời gian và kinh nghiệm làm việc thực tế

Bảng 2.7: Kết quả về Kinh nghiệm đi làm thực tế

Trang 11

SV lệ % SV lệ % SV lệ % SV lệ % SV lệ % SV lệ % SV lệ %Kinh

đã đi làm chúng ta cùng phân tích tiếp tính chất chuyên môn công việc, loại hìnhcông việc và loại hình công ty của họ

Chuyên môn công việc đã và đang làm:

Biểu đồ 2.1: Kết quả về chuyên môn công việc đã và đang làm

Dựa vào Biểu đồ 2.1 ta thấy,các bạn sinh viên chủ yếu lựa chọn chuyên môncông việc vào các ngành: Marketing, truyền thông – 48,1%; Bán hàng (Sales) –32%; Kinh doanh tự do – 28,8%; Hành chính, nhân sự - 25%; Tài chính, chứngkhoán – 19,2%; Xuất nhập khẩu – 12,5%; Kế toán, kiểm toán – 7,7%;…

Loại hình công việc đã làm

Trang 12

Biểu đồ 2.2: Thống kê loại hình các công việc sinh viên ngoại thương đã làm

Qua Biểu đồ 2.2 ta thấy, loại hình công việc đã làm của sinh viên nhiều nhất làBán thời gian – 65,4%, sau đó đến loại hình Thực tập – 56,7%, loại hình Toàn thờigian – 31,7%, ngoài ra còn có các loại hình khác như tình nguyện, làm online, làm

tự do,…

Loại hình công ty đã và đang làm:

Biểu đồ 2.3: Thống kê loại hình công ty đã và đang làm

Qua biểu đồ 2.3 ta thấy, loại hình được lựa chọn nhiều nhất được chọn làCông ty Việt Nam – 62,5%, tiếp đến là loại hình Công ty nước ngoài – 32,7%,Công ty khởi nghiệp quy mô nhỏ 26%,… ngoài ra còn có các loại hình công ty khácnhư là Công ty khởi nghiệp quy mô lớn, Tổ chức NGO,NPO

2.2 Phân tích quan điểm lựa chọn việc làm sau khi tốt nghiệp của sinh viên Đại học Ngoại Thương

Lựa chọn tìm công việc đúng với chuyên ngành đã học ở trường

Bảng 2.8: Kết quả về lựa chọn tìm việc sau khi tốt nghiệp đúng với chuyên

ngành ở trường

Trang 13

SV lệ % SV lệ % SV lệ % SV lệ % SV % SV % SV lệ %Chưa

lệ chắc chắn lựa chọn nghề nghiệp đúng theo chuyên ngành là ngành Quản trị Kinh doanh (55,56%), và ngành có số sinh viên có tỷ lệ lựa chọn nghề nghiệp chắc chắn Không theo chuyên ngành của mình là ngành Kinh tế Quốc tế (56%)

Lựa chọn tìm công việc theo định hướng của gia đình:

Bảng 2.9: Kết quả lựa chọn tìm công việc theo định hướng của gia đình

Tỷ

lệ %

SốSV

Tỷ

lệ %

SốSV

Tỷ

lệ %

SốSV

Tỷ lệ

%

SốSV

Tỷ lệ

%

SốSV

Tỷ

lệ %Chưa

về ngành học, ngành có tỷ lệ sinh viên Có định hướng nghề nghiệp theo định hướng của gia đình cao là Quản trị kinh doanh (55,56%), ngành có tỷ lệ sinh viên không định hướng nghề nghiệp theo định hướng gia đình cao là Kinh tế đối

ngoại (80%)

Ngày đăng: 27/07/2020, 06:51

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w