1. Trang chủ
  2. » Biểu Mẫu - Văn Bản

Đánh giá hiện trạng và định hướng sử dụng đất đồi núi trên địa bàn huyện phú bình tỉnh thái nguyên

68 62 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 1,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CẢM ƠN Được sự nhất trí của Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên; thầy, cô giáo khoa Quản lý Tài nguyên - trường Đại học Nông Lâm, sau khi hoàn thành

Trang 1

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Địa chính môi trường Khoa : Quản lý tài nguyên

Thái Nguyên, 2018

Trang 2

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành : Địa chính môi trường

Trang 3

LỜI CẢM ƠN Được sự nhất trí của Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm - Đại

học Thái Nguyên; thầy, cô giáo khoa Quản lý Tài nguyên - trường Đại học Nông Lâm, sau khi hoàn thành chương trình đào tạo tại trường em đã được phân công thực tập tốt nghiệp tại huyện Phú Bình - tỉnh Thái Nguyên với đề

tài: “Đánh giá hiện trạng và định hướng sử dụng đất đồi núi trên địa bàn huyện Phú Bình - tỉnh Thái Nguyên”

Để hoàn thành đợt thực tập và viết khóa luận được tốt em đã được sự quan tâm giúp đỡ của các đơn vị, cơ quan và nhà trường

Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong Ban Giám hiệu trường Đại học Nông Lâm, nơi đã đào tạo, giảng dạy, giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu tại nhà trường

Em vô cùng cảm ơn thầy giáo ThS Hà Anh Tuấn, người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ em tận tình trong suốt thời gian nghiên cứu đề tài

Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Quản lý tài nguyên đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ em trong quá trình học tập và thực tập tốt nghiệp Đồng thời, em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của các Ban ngành, đoàn thể, phòng Tài nguyên Môi trường huyện Phú Bình đã tạo mọi điều kiện giúp em trong quá trình nghiên cứu đề tài

Em xin bày tỏ lòng cảm ơn tới bạn bè, đồng nghiệp và người thân đã động viên, cộng tác giúp em thực hiện đề tài này

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày 19 tháng 5 năm 2018

Sinh viên thực hiện

Tòng Thị Sâm

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Tình hình sử dụng đất của huyện Phú Bình 15

Bảng 2.2 Tình hình sử dụng đất đồi núi của huyện Phú Bình 16

Bảng 4.1: Dân số trung bình phân theo giới tính và theo thành thị, nông thôn của huyện Phú Bình từ năm 2012 - 2017 38

Bảng 4.2: Hiện trạng sử dụng đất của huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên

năm 2017 39

Bảng 4.3: Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp của huyện Phú Bình,

tỉnh Thái Nguyên 40

Bảng 4.4: Tình hình biến động về sử dụng đất nông nghiệp từ ngày 31/12/2015 đến ngày 31/12/2017 41

Bảng 4.5: Các loại hình sử dụng đất đồi núi của huyện Phú Bình,

tỉnh Thái Nguyên 42

Bảng 4.6: Hiệu quả kinh tế của LUT 45

Bảng 4.7: Phân cấp mức độ đánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng đất sản xuất nông nghiệp 46

Bảng 4.8: Hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng đất 47

Bảng 4.9: Hiệu quả kinh tế của một số cây trồng chính trên đất lâm nghiệp 48

Bảng 4.10: Hiệu quả xã hội của LUT 50

Bảng 4.11: Hiệu quả môi trường của LUT 51

Trang 5

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Các từ viết tắt Nguyên nghĩa

BCĐ : Ban chỉ đạo

BVTV : Bảo vệ thực vật

FAO : Tổ chức nông lương Liên hiệp quốc KHKT : Khoa học kỹ thuật

LUT : Loại hình sử dụng đất

TN & MT : Tài nguyên và môi trường

UBND : Ủy ban nhân dân

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CÁC BẢNG ii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iii

MỤC LỤC iv

Phần 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.2.1 Mục tiêu tổng quát 3

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.3 Ý nghĩa của đề tài 3

Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Cơ sở khoa học 4

2.1.1 Cơ sở lý luận 4

2.1.1.1 Khái niệm đất 4

2.1.1.2 Khái niệm đất nông nghiệp 4

2.1.1.3 Khái niệm đất đồi núi 4

2.1.2 Vai trò và ý nghĩa của đất đai đối với sản xuất nông lâm nghiệp 5

2.2 Sử dụng đất và quan điểm sử dụng đất 5

2.2.1 Sử dụng đất và những nhân tố ảnh hưởng đến sử dụng đất 5

2.2.1.1 Khái niệm sử dụng đất là gì? 5

2.2.1.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng đất 6

2.2.2 Quan điểm sử dụng đất bền vững 8

2.3 Tình hình sử dụng đất đồi núi trên thế giới và Việt Nam 9

2.3.1 Tình hình sử dụng đất đồi núi trên thế giới 9

2.3.2 Tình hình sử dụng đất đồi núi ở Việt Nam 12

2.3.3 Tình hình sử dụng đất của huyện Phú Bình 14

2.4 Hiệu quả và tính bền vững trong sử dụng đất 16

2.4.1 Quan điểm về nâng cao hiệu quả sử dụng đất đồi núi 16

Trang 7

2.4.2 Đánh giá hiệu quả sử dụng đất 17

2.5 Định hướng sử dụng đất đồi núi trong sản xuất nông nghiệp 19

Phần 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU 23

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 23

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 23

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 23

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 23

3.3 Nội dung nghiên cứu 23

3.4 Phương pháp nghiên cứu 23

3.4.1 Phương pháp điều tra số liệu thứ cấp 24

3.4.2 Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp 24

3.4.3 Phương pháp tính hiệu quả của các loại hình sử dụng đất 25

3.4.3.1 Hiệu quả kinh tế 25

3.4.3.2 Hiệu quả xã hội 26

3.4.3.3 Hiệu quả môi trường 26

3.4.4 Phương pháp tính toán phân tích số liệu 26

Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 28

4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Phú Bình 28

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 28

4.1.1.1 Vị trí địa lý 28

4.1.1.2 Địa hình, địa mạo 28

4.1.1.3 Điều kiện khí hậu 29

4.1.1.4 Thủy văn 30

4.1.1.5 Các nguồn tài nguyên thiên nhiên chủ yếu 31

4.1.1.6 Điều kiện cảnh quan môi trường 34

4.1.2 Điều kiện kinh tế -xã hội 37

4.2 Hiện trạng sử dụng đất đai của huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên 39

Trang 8

4.2.1 Tình hình sử dụng đất vào các mục đích của huyện Phú Bình,

tỉnh Thái Nguyên 39

4.2.2 Tình hình sử dụng đất đồi núi trong sản xuất nông nghiệp của huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên 40

4.3 Các loại hình sử dụng đất đồi núi trong sản xuất nông nghiệp của huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên 42

4.3.1 Các loại hình sử dụng đất đồi núi của huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên 42

4.4 Đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất đồi núi trong sản xuất nông nghiệp huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên 44

4.4.1 Hiệu quả kinh tế 44

4.4.2 Hiệu quả xã hội 49

4.4.3 Hiệu quả môi trường 50

4.5 Lựa chọn và định hướng sử dụng đất đồi núi trong sản xuất nông nghiệp của huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên 52

4.5.1 Tiêu chuẩn lựa chọn LUT sử dụng đất bền vững 52

4.5.2 Nguyên tắc lựa chọn 53

4.5.3 Lựa chọn và định hướng sử dụng đất đồi núi có hiệu quả cao 53

4.6 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất đồi núi trong sản xuất nông nghiệp cho huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên 54

4.6.1 Giải pháp về chính sách 54

4.6.2 Giải pháp về nguồn lực và vốn đầu tư 55

4.6.3 Giải pháp về khoa học công nghệ 55

4.6.4 Giải pháp về cải tạo đất và bảo vệ môi trường 55

4.6.5 Về tổ chức thực hiện 56

Phần 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 57

5.1 Kết luận 57

5.2 Đề nghị 58

TÀI LIỆU THAM KHẢO 59

Trang 9

Phần 1

MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Đất là một bộ phận hợp thành quan trọng của môi trường sống, không chỉ là tài nguyên thiên nhiên mà còn là nền tảng để định cư và tổ chức hoạt động kinh tế - xã hội, không chỉ là đối tượng của lao động mà còn là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế trong sản xuất nông - lâm nghiệp

Do sức ép của đô thị hóa và sự gia tăng dân số, đất đồi núi đang đứng

trước nguy cơ suy giảm về số lượng và chất lượng Con người đã và đang khai thác quá mức mà chưa có biện pháp hợp lý để bảo vệ đất đai Hiện nay, việc sử dụng đất hợp lý, xây dựng một nền nông lâm nghiệp sạch, sản xuất ra nhiều sản phẩm chất lượng đảm bảo môi trường sinh thái ổn định và phát triển bền vững đang là một vấn đề toàn cầu Thực chất của vấn đề này chính

là vừa đem lại hiệu quả kinh tế, vừa đem lại hiệu quả xã hội và môi trường Chính vì vậy, sử dụng đất nông nghiệp đặc biệt là đất đồi núi là hợp thành của chiến lược phát triển kinh tế bền vững và cân bằng sinh thái

Xã hội phát triển, dân số tăng nhanh kéo theo những đòi hỏi ngày càng tăng về lương thực, thực phẩm, chỗ ở cũng như các nhu cầu về văn hóa, xã hội Con người đã tìm mọi cách để khai thác đất đai nhằm thỏa mãn nhu cầu ngày càng tăng đó Vậy là đất đai, đặc biệt là đất đồi núi có hạn về diện tích nhưng lại có nguy cơ suy thoái dưới tác động của thiên nhiên cũng như là sự thiếu ý thức của con người trong quá trình sản xuất Đó còn chưa kể đến sự suy giảm diện tích đất đồi núi do quá trình đô thị hóa đang diễn ra mạnh mẽ, trong khi khả năng khai hoang đất mới rất hạn chế Do vậy việc đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất đồi núi từ đó lựa chọn các loại hình sử dụng đất có hiệu quả để sử dụng hợp lý theo quan điểm sinh thái và phát triển bền vững

Trang 10

đang được các nhà khoa học trên thế giới quan tâm Đối với một nước có nền nông lâm nghiệp chủ yếu như Việt Nam thì nghiên cứu và đánh giá hiệu quả

sử dụng đất đồi núi càng trở nên cần thiết hơn bao giờ hết [1]

Phú Bình là một huyện trung du của tỉnh Thái Nguyên, nằm ở phía Đông Bắc của tỉnh, cách trung tâm huyện cách thành phố Thái Nguyên 26

km, cách thành phố Bắc Ninh 50 km Tổng diện tích đất tự nhiên của huyện là 249,36 km2 Dân số tính đến năm 2018 là 146.086 người, mật độ đạt 586 người/km

Về địa hình, Phú Bình thuộc nhóm cảnh quan địa hình đồng bằng và nhóm cảnh quan hình thái địa hình gò đồi Nhóm cảnh quan địa hình đồng bằng, kiểu đồng bằng aluvi, rìa đồng bằng Bắc Bộ, với độ cao địa hình 10-15m Kiểu địa hình đồng bằng xen lẫn đồi núi thoải dạng bậc thềm cổ có diện tích lớn hơn, độ cao địa hình vào khoảng 20-30m và phân bố dọc sông Cầu Nhóm cảnh quan hình thái địa hình gò đồi của Phú Bình thuộc loại kiểu cảnh quan gò đồi thấp, trung bình, dạng bát úp, với độ cao tuyệt đối 50-70m. Từ phía Đông Bắc xuống Đông Nam địa hình của huyện có chiều hướng xuống dần Từ thực trạng địa hình như vậy, việc xây dựng định hướng sử dụng đất đồi núi có hiệu quả cho các mục đích kinh tế - xã hội phù hợp với điều kiện tự nhiên và tình hình phát triển chung của địa phương là nhiệm vụ quan trọng cần được Đảng và Nhà nước và chính quyền địa phương quan tâm; nó không chỉ mang lại lợi ích về kinh tế - xã hội cho từng vùng miền, cho quốc gia mà còn có ý nghĩa rất to lớn trong việc bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên và vấn đề phát triển bền vững

Xuất phát từ mục tiêu như trên và căn cứ vào tình hình sử dụng đất, tiềm năng, vai trò của đất đồi núi trên địa bàn huyện Phú Bình, được sự đồng

ý của khoa Quản lý tài nguyên - trường Đại học Nông Lâm, dưới sự hướng

dẫn của thầy giáo ThS Hà Anh Tuấn em tiến hành nghiên cứu đề tài:

Trang 11

“Đánh giá hiện trạng và định hướng sử dụng đất đồi núi trên địa bàn huyện Phú Bình - tỉnh Thái Nguyên”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu tổng quát

Trên cơ sở nghiên cứu các loại hình sử dụng đất trên địa bàn huyện để lựa chọn loại hình sử dụng đất đạt hiệu quả cao và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất đồi núi phù hợp với điều kiện tự nhiên - kinh tế- xã hội của huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên

1.3 Ý nghĩa của đề tài

- Củng cố được kiến thức đã được tiếp thu trong nhà trường và những kiến thức thực tế cho sinh viên trong quá trình thực tập tại cơ sở

- Nâng cao khả năng tiếp cận, thu thập và xử lý thông tin của sinh viên trong quá trình làm đề tài

- Trên cơ sở đánh giá hiệu quả sử dụng đất đồi núi trong sản xuất nông nghiệp từ đó đề xuất được những giải pháp sử dụng đất đạt hiệu quả cao

Trang 12

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Cơ sở khoa học

2.1.1 Cơ sở lý luận

2.1.1.1 Khái niệm đất

Đất là một phần của vỏ trái đất, nó là lớp phủ lục địa mà bên dưới nó là đá

và khoáng sinh ra nó, bên trên là thảm thực bì và khí quyển Đất là lớp phủ thổ nhưỡng, là thổ quyển, là một vật thể tự nhiên, mà nguồn gốc của thể tự nhiên đó là

do hợp điểm của 4 thể tự nhiên khác của hành tinh là thạch quyển, khí quyển, thủy quyển và sinh quyển Sự tác động qua lại của bốn quyển trên và thổ quyển có tính

thường xuyên và cơ bản [2]

2.1.1.2 Khái niệm đất nông nghiệp

Đất nông nghiệp được định nghĩa là đất sử dụng vào mục đích sản xuất, nghiên cứu, thí nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối và mục đích bảo vệ, phát triển rừng Đất nông nghiệp bao gồm đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác [3]

2.1.1.3 Khái niệm đất đồi núi

Toàn bộ lãnh thổ của Việt Nam có diện tích tự nhiên là 32.924.061 ha, thì có tới khoảng 3/4 diện tích là đất đồi núi Đất đồi núi có mặt trên 41 tỉnh thành của Việt Nam, mặc dù dân cư hiện nay sống ở vùng này chỉ chiếm khoảng 1/3 so với toàn quốc Vùng đồi núi Việt Nam đóng vai trò rất quan trọng, nó không chỉ là nguồn tài nguyên quý giá của nền sản xuất nông lâm nghiệp, mà còn có vị trí xung yếu trong an ninh quốc phòng của đất nước Đặc điểm thuận lợi của đất vùng đồi núi Việt Nam là rất đa dạng về các loại hình thổ nhưỡng và phong phú về khả năng sử dụng Nhưng trở ngại nổi bật

Trang 13

là do địa hình chia cắt, dốc dễ bị thoái hóa đã kéo theo hàng loạt các vấn đề như kinh tế xã hội chậm phát triển, đời sống thấp kém Có thể nói đây là vùng còn khó khăn nhất đất nước hiện nay Tùy nhiên, do vị trí quan trọng của nó và đây là nguồn tài nguyên, là hướng mở rộng cho phát triển nông - lâm nghiệp của đất nước, cho nên chúng ta cần nắm chắc được quỹ đất đai của vùng này Trên cơ sở đó định hướng quy hoạch sử dụng cho có hiệu quả

và lâu bền [4]

2.1.2 Vai trò và ý nghĩa của đất đai đối với sản xuất nông lâm nghiệp

- Đất là khoảng không gian lãnh thổ cần thiết đối với mọi quá trình sản xuất trong các ngành kinh tế quốc dân và hoạt động của con người

- Trong nông lâm nghiệp ngoài vai trò là không gian đất còn có hai chức năng đặc biệt quan trọng:

+ Là đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của con người trong quá trình sản xuất

+ Tham gia tích cực vào quá trình sản xuất, cung cấp cho cây trồng nước, muối khoáng, không khí và các chất dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng sinh trưởng và phát triển [11,12]

2.2 Sử dụng đất và quan điểm sử dụng đất

2.2.1 Sử dụng đất và những nhân tố ảnh hưởng đến sử dụng đất

2.2.1.1 Khái niệm sử dụng đất là gì?

Sử dụng đất là hệ thống các biện pháp nhằm điều hòa mối quan hệ người - đất trong tổ hợp các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác và môi trường Căn cứ vào quy luật phát triển kinh tế xã hội cùng với yêu cầu không ngừng ổn định về mặt sinh thái, quyết định mục tiêu chung và phương hướng

sử dụng đất hợp lý nhất là tài nguyên đất đai để phát huy tối đa công dụng của đất để đạt được hiệu quả về kinh tế- xã hội và lợi ích sinh thái [5]

Trang 14

2.2.1.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng đất

Đất là một vật thể tự nhiên nhưng cũng là một vật thể mang tính lịch sử luôn tham gia vào các mối quan hệ xã hội Do vậy, quá trình sử dụng đất bao gồm phạm vi sử dụng đất, cơ cấu và phương thức sử dụng… luôn luôn chịu sự chi phối bởi các điều kiện, quy luật kinh tế - xã hội và các yếu tố kỹ thuật Những điều kiện và nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng đất bao gồm:

- Yếu tố điều kiện tự nhiên:

Việc sử dụng đất đai luôn chịu sự ảnh hưởng của nhân tố tự nhiên, do vậy khi sử dụng đất đai ngoài bề mặt không gian cần chú ý đến việc thích ứng với điều kiện tự nhiên và quy luật sinh thái tự nhiên của đất cũng như các yếu tố bao quanh mặt đất như: nhiệt độ, ánh sang, lượng mưa, không khí và các khoáng sản trong lòng đất… trong điều kiện tự nhiên, khí hậu là nhân tố hạn chế hàng đầu của việc sử dụng đất đai, sau đó là điều kiện đất đai (chủ yếu là địa hình, thổ nhưỡng) và các nhân tố khác

+ Điều kiện khí hậu:

Các yếu tố khí hậu ảnh hưởng rất lớn, trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp và điều kiện sinh hoạt của con người Nhiệt độ bình quân cao hay thấp, sự sai khác nhiệt độ về thời gian và không gian, sự sai khác giữa nhiệt độ tối cao và tối thấp, thời gian có sương dài hoặc ngắn… trực tiếp ảnh hưởng đến sự phân bố, sinh trưởng và phát triển của cây trồng, cây rừng và thực vật thủy sinh cường độ ánh sáng mạnh hay yếu, thời gian chiếu sáng dài hay ngắn cũng có tác dụng ức chế với sinh trưởng, sinh sản và quá trình quang hợp của cây trồng Lượng mưa nhiều hay ít, bốc hơi mạnh hay yếu có ý nghĩa quan trọng trong việc giữ nhiệt độ và độ ẩm của đất cùng đảm bảo khả năng đảm bảo cung cấp nước cho sự sinh trưởng của thực vật

+ Yếu tố địa hình:

Địa hình là yếu tố có ảnh hưởng rất lớn đến việc sử dụng đất của các ngành nông nghiệp và phi nông nghiệp

Trang 15

Đối với sản xuất nông nghiệp, sự sai khác giữa địa hình và địa mạo, độ cao so với mặt nước biển, độ dốc và hướng dốc, sự bào mòn mặt đất và mức độ xói mòn… thường dẫn đến sự khác nhau về đất đai và khí hậu, từ đó ảnh hưởng đến sản xuất và phân bố các ngành nông - lâm nghiệp, hình thành sự phân biệt địa giới theo chiều thẳng đứng đối với nông nghiệp Bên cánh đó, địa hình và độ dốc ảnh hưởng đến phương thức sử dụng đất nông nghiệp từ đó đặt ra yêu cầu phải đảm bảo thủy lợi hóa và cơ giới hóa cho đồng ruộng nhằm thu lại hiệu quả sử dụng đất là cao nhất

+ Yếu tố thổ nhưỡng: Mỗi loại đất đều có đặc tính sinh, lý, hóa học riêng biệt trong khi đó mỗi mục đích sử dụng đất cũng có những yêu cầu sử dụng đất cụ thể Do vậy, yếu tố thổ nhưỡng quyết định rất lớn đến hiệu quả sản xuất nông nghiệp Độ phì của đất là tiêu chí quan trọng về sản lượng cao hay thấp Độ dày tầng đất và tính chất đất có ảnh hưởng lớn đến sự sinh trưởng của cây trồng

- Yếu tố về kinh tế- xã hội:

Nhân tố kinh tế xã hội bao gồm các yếu tố như: chế độ xã hội, dân số

và lao động, mức độ phát triển của khoa học kỹ thuật, trình độ quản lý, sử dụng lao động, khả năng áp dụng các tiến bộ khoa học trong sản xuất Nhân tố kinh tế, xã hội thường có ý nghĩa quyết định, chủ đạo đối với việc sử dụng đất đai Trình độ phát triển kinh tế và xã hội khác nhau dẫn đến trình độ sử dụng đất khác nhau

- Yếu tố không gian:

Đặc tính cung cấp không gian của đất đai là yếu tố vĩnh hằng của tự nhiên ban phát cho loài người Vì vậy, không gian trở thành một trong những nhân tố hạn chế cơ bản nhất của việc sử dụng đất Vị trí và không gian của đất không tăng thêm cũng không mất đi trong quá trình sử dụng do vậy, tác dụng hạn chế của đất sẽ thường xuyên xảy ra khi dân số và xã hội luôn phát triển

Trang 16

Tài nguyên đất đai có hạn lại giới hạn về không gian vì vậy cần phải thực hiện nghiêm ngặt nguyên tắc sử dụng đất hợp lý, tiết kiệm có hiệu quả kết hợp với việc bảo vệ đất và bảo vệ môi trường

Như vậy, các nhân tố điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội và nhân tố không gian là nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng đất đai Tuy nhiên mỗi yếu tố giữ vị trí và có tác động khác nhau Vì vậy, cần dựa vào các yếu tố này trong lĩnh vực sử dụng đất đai để từ đó tìm ra những nhân tố thuận lợi và khó khăn để sử dụng đất đai đạt hiệu quả cao

2.2.2 Quan điểm sử dụng đất bền vững

Theo Fetry, “Sự phát triển bền vững trong lĩnh vực nông nghiệp chính

là sự bảo tồn đất, nước, các nguồn động thực vật, không bị suy thoái môi trường, kỹ thuật thích hợp, sinh lợi kinh tế và chấp nhận được về mặt xã hội” (FAO, 1994) FAO đã đưa các chỉ tiêu cụ thể cho nông nghiệp bền vững là:

- Thỏa mãn nhu cầu dinh dưỡng cơ bản của các thế hệ hiện tại và tương lai về số lượng, chất lượng và các sản phẩm nông nghiệp khác

- Cung cấp lâu dài việc làm, đủ thu nhập và các điều kiện sống, làm việc tốt cho mọi người trực tiếp sản xuất

- Duy trì và có thể tăng cường khả năng sản xuất của các cơ sở tài nguyên thiên nhiên và khả năng tái sản xuất của các nguồn tài nguyên tạo được mà không làm phá vỡ chức năng chu trình sinh thái cơ sở và cân bằng tự nhiên, không phá vỡ bản sắc văn hóa - xã hội của các cộng đồng sống ở nông thôn hoặc không gây ô nhiễm môi trường

- Giảm thiểu khả năng bị tổn thương trong nông nghiệp, củng cố lòng tin cho nhân dân [10]

Vào năm 1991 ở Nairobi đã tổ chức hội thảo về “khung đánh giá việc quản lý đất đai” đã đưa ra định nghĩa quản lý bền vững đất đai bao gồm các

Trang 17

công nghệ, chính sách và hoạt động nhằm liên kết và phối hợp các nguyên lý kinh tế - xã hội với các quan tâm môi trường để đồng thời:

- Duy trì, nâng cao sản lượng (hiệu quả sản xuất)

- Giảm tối thiểu mức rủi ro trong sản xuất (an toàn)

- Có hiệu quả lâu dài (tính lâu bền)

- Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và ngăn chặn sự thoái hóa đất đai, nguồn nước (bảo vệ)

- Được xã hội chấp nhận (tính chấp nhận)

Năm nguyên tắc trên được coi là trụ cột của sử dụng đất đai bền vững

và là những mục tiêu cần phải đạt được Chúng có mối quan hệ với nhau, nếu thực tế diễn ra đồng bộ so với các mục tiêu nêu trên thì khả năng bền vững sẽ đạt được, nếu chỉ đạt được một hoặc một vài mục tiêu mà không phải là tất cả thì khả năng bền vững chỉ mang tính bộ phận

Vận dụng những nguyên tắc trên, ở Việt Nam một loại hình sử dụng đất được xem là bền vững phải đạt được 3 yêu cầu sau:

- Bền vững về kinh tế: Cây trồng cho hiệu quả kinh tế cao, được thị

trường chấp nhận

- Bền vững về mặt xã hội: Thu hút được lao động, đảm bảo đời sống

xã hội phát triển

- Bền vững về môi trường: Các loại hình sử dụng đất phải bảo vệ được

màu mỡ của đất, ngăn chặn sự thoái hóa đất và bảo vệ môi trường sinh thái đất [6]

2.3 Tình hình sử dụng đất đồi núi trên thế giới và Việt Nam

2.3.1 Tình hình sử dụng đất đồi núi trên thế giới

Trên thế giới, đất đồi núi được người dân khai thác và sử dụng cho các mục đích nông lâm ngư nghiệp rất lâu đời Đất đồi núi chiếm 14.7% tổng tài nguyên đất trên thế giới

Nhìn chung, đối với các nước có trình độ phát triển vấn đề sử dụng đất

Trang 18

đồi núi được người ta nhìn nhận một cách thích hợp trên cơ sở khai thác một cách hợp lý nhưng đối với các nước đang và chậm phát triển do sức ép về đảm bảo lương thực và do sự bùng nổ dân số diễn ra trong những thập kỉ gần đây đã đẩy các nước này phải khai thác một cách triệt để cả những vùng đất đồi núi ở mức giới hạn hoặc thậm chí rất ít có khả năng sử dụng được vào mục đích sản xuất và điều này đã làm cho phần lớn các diệm tích đất đồi núi sau khi đã phá rừng, khai thác đất không bao lâu đã bị thoái hóa hay thậm chí mất khả năng sản xuất

Ở vùng Đông Nam Á thậm chí có tới 1/3 đất canh tác được sử dụng theo kiểu nương rẫy Người ta ước tính khu vực châu Á - Thái Bình Dương có

80 triệu người du canh, du cư và sử dụng 120 triệu ha đất nương rẫy Ở Philippin nơi mà ¾ đất đai là rừng vào cuối thế chiến thứ 2 nhưng đến năm

1970 chỉ còn 38% diện tích là rừng cùng với việc biến đất rừng thành đất nông nghiệp tăng với tốc độ 500km2/năm của 350 ngàn người du canh Ở Indonexia, hàng năm có khoảng 2000 ha đất bị nghèo kiệt chất dinh dưỡng do canh tác nương rẫy Ở Ấn Độ hàng năm có đến 9-10 triệu ha rừng bị chặt đốt

để làm nương rẫy…[2]

Hệ thống đất canh tác trên đất dốc là hệ thống canh tác diễn ra vào mùa mưa và thường xuyên gặp hạn hán, trong khi đó từ trước tới nay canh tác trên đất đồi núi chủ yếu theo kiểu canh tác nương rẫy, đây là biện pháp canh tác có thể chấp nhận được khi mật độ dân số thưa thớt và thời gian bỏ hóa kéo dài từ 10-30 năm Đây là kiểu canh tác điển hình có ưu điểm là tiết kiệm được năng lượng của hoạt động sống, số năng lượng cần thiết để đầu tư cho sản xuất ra một đơn vị thức ăn là rất thấp Tuy nhiên kiểu canh tác nương rẫy đã làm phá vỡ cân bằng của các hệ thống đang tồn tại trong tự nhiên dẫn đến các tác động tiêu cực và bất ngờ về mặt xã hội - môi trường

Trang 19

Nhiều tác giả đã công bố những cộng trình nghiên cứu về sử dụng lâu bền nguồn tài nguyên đất đồi ở các khía cạnh khác nhau Một số công trình nghiên cứu đất đồi, xói mòn trên đất đồi được tiến hành trong 15 năm gần đây tại Srilanka, Ấn độ, Oxtraylia, Nhật bản, Thái Lan Đã đi đến kết luận là: hiện tượng nghiêm trọng xẩy ra ở vùng nhiệt đới là do tính xâm kích rất mạnh của khí hậu hơn là do tính cảm ứng hay tính bền vững của đất nhiệt đới Ngoài các trận mưa làm đất bị rửa trôi và suy thoái còn một nhân tố khí hậu khác tác dụng thay đổi tính chất vật lý của đất đó là sự bốc hơi nước xảy ra mãnh liệt về mùa khô, làm phần trên của phẫu diện đất bị khô, sự kết đinh tăng mạnh gây bất lợi cho sự phát triển và sinh trưởng của thực vật Về sự rửa trôi những cơn mưa nhiệt đới có cường độ mạnh đã mang theo những nguyên tố khoáng kéo chúng xuống sâu vượt khỏi tầm hút của rễ cây Người ta nhận thấy rằng tình trạng nghèo chất hoá học do rửa trôi ở vùng nhiệt đới rất khác nhau tuỳ từng nơi, đặc biệt khác nhau lớn ở những vùng nhiệt đới ẩm xích đạo

Sản xuất trên đất đồi núi gặp khó khăn nhất là xói mòn, ở Liên xô theo Xô-bô-lép mỗi năm xói mòn đã làm trôi mất 535 triệu tấn đất màu, gây thiệt hại về kinh tế rất lớn tương đương 4,5 tỷ rúp tại thời điểm những năm 1978 Ở Hoa kỳ, theo H.N Benet, hàng năm xói mòn làm phá hỏng 113 triệu ha đất canh tác và điều này đã làm mất đi giá trị tương đương với 10 tỷ đô la

Mặt khác qua nghiên cứu, nhiều công trình trên thế giới đã xác định dùng cây phân xanh xen với cây trồng chính có tác dụng che phủ chống được rửa trôi, xói mòn và sự chiếu thẳng của ánh sáng mặt trời Do đó làm giảm bớt sự mất chất dinh dưỡng của đất, đặc biệt là mùn và đạm Cây họ đậu được đưa vào xen canh có thể cải thiện sự hấp thụ nitơ của các cây ngũ cốc và cây trồng chính thức làm tăng hiệu quả của phân đạm bón vào đất

Như vậy vấn đề sử dụng đất đồi đã được nhiều quốc gia và các nhà khoa học đất trên thế giới quan tâm như: những biện pháp công trình cắt, dẫn

Trang 20

dòng chảy, những mô hình canh tác ruộng bậc thang, các mô hình canh tác trên đất đồi, các mô hình nông - lâm kết hợp tăng khả năng che phủ đất Đây

là những biện pháp kỹ thuật sử dụng có hiệu quả và bảo vệ chống suy thoái ở điều kiện canh tác trên đất đồi, có rất nhiều cuộc hội thảo quốc tế nhằm hướng tới mục tiêu sử dụng và bảo vệ đất đồi đã giúp cho việc xác định các giải pháp canh tác bền vững trên đất đồi

2.3.2 Tình hình sử dụng đất đồi núi ở Việt Nam

Việt Nam là một nước có lịch sử canh tác trên đất đồi lâu đời và các tập quán truyền thống như đốt nương làm rẫy để trồng lúa, ngô và Các cây hoa màu ngắn ngày Hiện tượng chặt phá rừng bừa bãi, kết hợp với canh tác du canh du cư đốt nương làm rẫy đã làm cho hiện tượng mất rừng và diện tích che phủ rừng của nước ta bị suy giảm nhanh chóng theo số liệu thống kê từ 43% năm 1945 xuống chỉ còn 28% vào năm 1993 Tỷ lệ này rất thấp ở vùng Tây Bắc chỉ còn khoảng 9-11% do hậu quả của việc chặt phá rừng và sử dụng đất dốc không có kiểm soát dẫn đến đất bị suy thoái nghiêm trọng do xói mòn trơ sỏi đá làm cho đất không có khả năng sản xuất và điều đáng lưu tâm ở đây

là khi lớp đất màu mỡ bị phá hủy thì phải đòi hỏi một thời gian rất dài mới phục hồi lại được và trong nhiều trường hợp hầu như không có khả năng phục hồi Theo Bùi Quang Toản, ở vùng Tây Bắc nước ta chỉ tính riêng 10 vạn ha đất canh tác thì hàng năm sói mòn đã cuốn đi khoảng 27 triệu tấn đất tương đương với khoảng 4-6 vạn tấn Đạm, 2-3 vạn tấn Lân và hàng chục vạn tấn Kali Một trận mưa lớn có thể làm mất đi lớp đất dày một đến vài cm, trong khi để tạo ra lớp đất tơi xốp dày từ 5mm - 2cm thì cần có thời gian khoảng

100 năm [8]

Diện tích đồi núi nước ta chiếm 2/3 diện tích đất tự nhiên Do vậy, việc sử dụng đất đồi núi sản xuất nông - lâm nghiệp chiếm một vụ trí quan trọng trong nền kinh tế Trong 9 vùng sinh thái của cả nước thì có 7 vùng

Trang 21

thuộc vùng đồi núi Trong tổng số 22 triệu ha đất đồi núi thì diện tích đất chưa sử dụng còn khoảng gần 4.5 triệu ha có khả năng khai thác đưa vào sử dụng Các nghiên cứu về đặc điểm và hướng sử dụng của đất đồi núi nước ta đang được đặc biệt chú ý Ngay từ những năm sau hoà bình, các nhà thổ ngưỡng Việt Nam cùng chuyên gia Liên Xô V.M Fridland đã dày công điều tra phân tích các loại đất vùng đồi núi, xác định các quá trình hình thành đất đặc trưng của vùng nhiệt đới nóng ẩm như quá trình Ferralit, Alit Về sử dụng đất đồi núi, viện quy hoạch và thiết kế nông nghiệp đã phân cấp độ dày tầng đất và độ dốc của các loại đất phục vụ cho công tác quy hoạch sử dụng đất có hiệu quả và lâu bền Từ những năm 60 đã có nhiều công trình nghiên cứu về biện pháp kỹ thuật chống xói mòn đất, bảo vệ đất đồi Theo nhóm biên tập bản đồ đất năm 1995 ở nước ta đất đồi thì Trung du miền núi chiếm

24 triệu ha và phân ra chủ yếu ở các tỉnh miền núi nơi có độ dốc cao

Trước đây diện tích đất đồi núi sử dụng cho nông nghiệp khoảng 9,6 triệu ha cho đến nay, diện tích đất đồi núi sử dụng cho nông nghiệp lên tới 9,3 triệu ha, cho lâm nghiệp 11,6 triệu ha còn diện tích đất trồng cỏ và trồng cỏ để phục vụ chăn nuôi có khoảng 534.000,0 ha Đất đồi núi thuận tiện cho việc

mở ra những vùng chuyên canh cây trồng mang tính hàng hoá cao Ở những diện tích đã được khai phá ở vùng đồi núi thì diện tích trồng các loại cây lâu năm mới chỉ khoảng 2,2 triệu ha tập trung chủ yếu các loại cây có giá trị như

cà phê, cao su, chè, hồ tiêu ở Tây Nguyên; cao su, điều ở vùng Đông Nam bộ; vùng đồi núi phía Bắc được trồng các loại cây chè, quế, mía đồi và các loại cây ăn quả như vải, nhãn, mận, hồng … những cây trồng này cho thu nhập cao hơn hẳn so với cây lương thực và mở ra nhiều ngành sản xuất như chế biến nông sản, dịch vụ tạo thêm công việc cho người lao động, làm thay đổi bộ mặt kinh tế - xã hội miền núi

Trang 22

Vùng đồi núi nước ta có độ dốc cao, địa hình chia cắt mạnh mạng lưới sông suối dày đặc, sông ngắn có độ dốc lớn, kết hợp với mưa nhiều và tập trung đã tạo nên dòng chảy trên mặt cuốn trôi đi nhiều chất dinh dưỡng làm đất bị chua nhanh và thoái hoá rất mạnh, năng suất cây trồng giảm nghiêm trọng, thậm trí nhiều nơi không cho thu hoạch Một số nghiên cứu khác về hiện tượng xói mòn trên đất đỏ bazan ở vùng Đắk Lắk của Thái Phiên và các cộng tác viên (1998) đã xác định lượng đất mất đi do xói mòn trên đất Bazan trồng lúa nương có thể đạt 72,2 tấn/ha/năm Nếu trồng theo đường đồng mức

và có băng chắn bảo vệ thì lượng đất mất giảm 48% còn 35 tấn/ha/năm

Nhiều tác giả đặc biệt quan tâm đến vấn đề canh tác trên đất dốc, trước hết là luân canh và xem canh trong hệ thống cây trồng Để sử dụng hợp lí tài nguyên đất dốc về khía cạnh nông - lâm nghiệp nhiều tác giả cho rằng phương thức nông lâm kết hợp phải được coi là phương thức canh tác chiến lược phổ cập, chỉ có như vậy mới giải quyết được 3 vấn đề:

- An toàn lương thực và sản phẩm hàng hóa

- Đồng cỏ nơi chăn thả gia súc

- Củi đun và nguyên liệu làm nhà [9,13]

- Nhóm đất nông nghiệp 21.117,89 ha chiếm khoảng 83,73%

- Nhóm đất phi nông nghiệp 4.095,95 ha chiếm khoảng 16,24%

- Nhóm đất chưa sử dụng 6,51 ha chiếm khoảng 0,03%

Trang 23

1.1.1.3 Đất trồng cây hàng năm khác HNK 2.987,06 14,14 1.1.2 Đất trồng cây lâu năm CLN 4.538,42 21,49

1.2.1 Đất rừng sản xuất RSX 5.613,37 26,58

2.1.1 Đất ở tại nông thôn ONT 1.076,25 26,27

2.2.4 Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp CSK 157,65 3,85 2.2.5 Đất có mục đích công cộng CCC 1.320,78 32,24 2.3 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 123,01 3,00 2.4 Đất phi nông nghiệp khác PNK

3.2 Đất đồi núi chưa sử dụng DCS 2,54 39

(Nguồn: báo cáo thống kê đất đai năm 2016 huyện Phú Bình)

Trang 24

Bảng 2.2 Tình hình sử dụng đất đồi núi của huyện Phú Bình

1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 15.060,58 71,32 1.1.1 Đất trồng cây hàng năm CHN 10.522,16 49,82 1.1.1.1 Đất trồng lúa LUA 7.535,09 35,68 1.1.1.2 Đất đồng cỏ dùng vào chăn nuôi COC

1.1.1.3 Đất trồng cây hàng năm khác HNK 2.987,06 14,14

1.3 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 407,54 1,93

1.4 Đất nông nghiệp khác NNK 36,41 0,17

(Nguồn: báo cáo thống kê đất đai năm 2016 huyện Phú Bình)

2.4 Hiệu quả và tính bền vững trong sử dụng đất

2.4.1 Quan điểm về nâng cao hiệu quả sử dụng đất đồi núi

Trong giai đoạn tới, huyện Phú Bình có tốc độ đô thị hoá và công nghiệp hoá sẽ diễn ra nhanh và mạnh, diện tích đất đồi núi trên địa bàn huyện

sẽ tiếp tục bị thu hẹp Do đó, việc chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi trong giai đoạn này cần phải xác định rõ các quan điểm phát triển như sau:

- Sử dụng đất phải gắn liền với định hướng phát triển kinh tế xã hội, tập trung khai thác thế mạnh của huyện trong phát triển kinh tế là quy hoạch các trung tâm kinh tế, xác định các tiềm năng về đất đai tiếp tục phát triển nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa Đẩy mạnh chuyển dịch

cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá gắn liền với phát triển xã hội Vì vậy, quan điểm khai thác, sử dụng đất đồi núi, đặc biệt là diện

Trang 25

tích sử dụng vào mục đích nông nghiệp luôn gắn liền với định hướng phát triển kinh tế xã hội trong từng vùng cụ thể

- Sử dụng đất phải đạt được hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường, sử dụng tối đa diện tích đất hiện có, nâng cao thu nhập trên một đơn vị diện tích, tạo công ăn việc làm, ổn định đời sống cho người lao động, xoá đói giảm nghèo, bảo vệ, cải tạo đất, tăng tỷ lệ che phủ đất - Sử dụng đất đồi núi trong sản xuất nông nghiệp gắn liền với chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn theo hướng công nghiệp hoá hiện đại hoá, phát triển theo hướng tập trung đầu tư thâm canh, tăng cường áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật mới vào sản xuất

- Phương hướng sử dụng đất phải dựa trên cơ sở kinh tế nông hộ và nông trại là con đường cơ bản và lâu dài, nhằm khuyến khích các nông hộ khai thác tối đa tiềm năng đất đai, lao động và vốn của chính họ

2.4.2 Đánh giá hiệu quả sử dụng đất

* Hiệu quả kinh tế

Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động kinh tế Mục đích của sản xuất và phát triển kinh tế - xã hội là đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về vật chất và tinh thần của toàn xã hội, khi nguồn lực sản xuất của toàn xã hội càng khan hiếm, việc nâng cao hiệu quả kinh tế là một yêu cầu khách quan của mọi nền sản xuất xã hội

Tính hiệu quả theo Cac Mac thì quy luật kinh tế đầu tiên trên cơ sở sản xuất tổng thể là quy luật tiết kiệm thời gian và phân phối một cách có kế hoạch thời gian lao động theo các ngành sản xuất khác nhau Ông cho rằng: nâng cao năng suất lao động, vượt qua nhu cầu cá nhân của người lao động

là cơ sở của hết thảy mọi xã hội

Như vậy theo quan điểm của Cac Mac, tăng hiệu quả phải được hiểu rộng và nó bao hàm cả tăng hiệu quả kinh tế và xã hội

Trang 26

Hiệu quá kinh tế là chỉ tiêu so sánh mức độ tiết kiệm chi phí trong một đơn vị kết quả hữu ích và mức tăng kết quả hữu ích của hoạt động sản xuất vật chất trong một thời kì, góp phần làm tăng thêm lợi ích của xã hội Vì thế hiệu quả kinh tế phải đáp ứng được các vấn đề sau:

- Mọi hoạt động của con người đều tuân theo quy luật tiết kiệm thời gian, đó là động lực cho lực lượng sản xuất và là điều kiện quyết định sự phát triển văn minh xã hội, nâng cao đời sống con người

- Hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động kinh tế mà quá trình tăng cường các nguồn lực sẵn có phục vụ cho lợi ích con người

Tóm lại, bản chất của hiệu quả kinh tế, đặc biệt là phạm trù kinh tế sử dụng đất là: với một diện tích đất đai nhất định sản xuất ra một khối lượng của cải vật chất lớn với một chi phí bỏ ra ít nhất nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về vật chất xã hội

* Hiệu quả xã hội

Hiệu quả xã hội có liên hệ mật thiết đến hiệu quả kinh tế và thể hiện mục tiêu hoạt động của con người như tạo công ăn việc làm ổn định, nâng cao thu nhập và mức sống của mọi tầng lớp dân cư, phát triển xã hội, nâng cao dân trí, duy trì được những truyền thống tốt đẹp vốn có của nhân dân trong địa phương

* Hiệu quả môi trường

Đất đai là một yếu tố hình thành môi trường và chịu tác động của môi trường Con người tác động vào đất đai nhằm thong qua đất đai để thu sản phẩm phục vụ cho lợi ích của mình Tất cả những tác động đó của con người vào đất đai phải luôn lấy bảo vệ, cải tạo bồi dưỡng đất và bảo vệ cải thiện môi trường làm mục tiêu

Trang 27

Mọi hoạt động sản xuất được coi là có hiệu quả khi hoạt động đó không

có những tác động xấu đến môi trường, đó là đất, nước, không khí và sinh vật đây là mục tiếu quan trọng mang tính quyết định đến sự hoạt động lâu bền trong quá trình sản xuất nông - lâm nghiệp Nó đảm bảo được các yếu tố bảo vệ đất, chống xói mòn, nâng cao độ phì cho đất, mang lại hiệu quả cao cho cả hiện tại và tương lai

2.5 Định hướng sử dụng đất đồi núi trong sản xuất nông nghiệp

Định hướng sử dụng đất nông nghiệp là xác định phương hướng sử dụng đất nông nghiệp theo đặc điểm tự nhiên, đặc điểm kinh tế- xã hội và môi trường…Đặc biệt là chủ trương chính sách của nhà nước nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội tạo điều kiện bảo vệ đất và bảo vệ môi trường

1 Cải tạo đất đã bị thoái hoá ở những vùng đất trồng đồi trọc bằng các loài cây che phủ có bộ rễ khoẻ và cây họ đậu cố định đạm Cây có bộ rễ khoẻ

sẽ giúp chúng ta: Cải tạo lý tính của đất thông qua việc phá lớp đất rắn làm cho đất tơi xốp và thấm nước tốt hơn Bộ rễ ăn sâu sẽ tận dụng được dinh dưỡng ở các tầng đất (cây bơm dinh dưỡng) tạo ra sinh khối lớn phục vụ chăn nuôi và bảo vệ đất, chống xói mòn và cải tạo đất cũng như để sản xuất vật liệu che phủ tại chỗ Lưu thông dinh dưỡng, nước và không khí, giúp cây trồng phát triển bộ rễ để hấp thụ nhiều dinh dưỡng và nâng cao năng suất Tăng cường hoạt động sinh vật đất, làm giàu đất nhờ giun, dế, vì sinh vật cố định đam, phân giải lân và xenluylô Các loài cỏ đều có khả năng phá vỡ lớp đất rắn bề mặt nhờ bộ rễ khoẻ như cỏ Humi, cỏ Tín hiệu, cỏ Ghi nê, cỏ Ruzi Chúng có bộ rễ sum sê, phát triển mạnh nên khi phân giải sẽ làm cho đất tơi xốp hơn Ngoài ra chúng còn có sinh khối lớn (50 - 70 tấn/ha) làm thức ăn giàu dinh dưỡng cho gia súc, hoặc làm cho vật liệu che phủ đất Các loài đậu

đỗ có triển vọng nhất là lạc dại, đậu mèo, muồng lá tròn kép, đậu stylo, rút dại, đậu kiếm, đậu nho nhe và một số đậu đỗ thực phẩm khác như đậu tương, đậu dải áo, đậu rồng, đậu ván, v.v Hiện nay chúng đang được tiếp tục thu

Trang 28

thập và khảo sát kết hợp nhân giống các loài này để triển khai cải tạo đất, trừ cỏ dại và sản xuất thức ăn chăn nuôi

2 Hạn chế xói mòn trên đất dốc bằng cây phủ đất

Việc tạo thảm thực vật che phủ đất sẽ giảm đáng kể hiện tượng xói mòn đất Ngoài ra, cây che phủ đất còn có tác dụng tốt trong cải thiện cấu trúc và

lý tính của đất Đất được che phủ sẽ cho năng suất cao và ổn định hơn Cây che phủ có thể được trồng thuần trên các bãi đất trồng, luân canh trong hệ thống cây ngắn ngày, các hàng đồng mức, trong vườn cây ăn quả, trong rừng thưa hoặc rừng mới trồng chưa khép tán

3 Thay thế cày bừa làm đất cơ giới bằng các biện pháp sinh học

Điều này có thể đạt được nhờ sử dụng các loài cây ngắn ngày, mọc nhanh, có bộ rễ khoẻ, ăn sâu, cây cố định đạm Bộ rễ khoẻ sẽ phá vỡ lớp đất rắn và tăng dung tích hấp thụ của đất, trai đổi oxy và nước Bộ rễ ăn sâu sẽ khai thác các chất dinh dưỡng từ sâu trong lòng đất để tạo nên một lượng sinh khối lớn trên mặt đất (bơm dinh dưỡng) Tiếp đó, cần sử dụng lượng sinh khối này để che phủ đất và làm thức ăn gia súc Không được đốt mà phải sử dụng sinh khối này làm phân bón Bằng cách làm này có thể phục hồi sức sản xuất của đất trong 3 năm Chức năng của các loài cây này là bảo vệ đất chống xói mòn,làm thức ăn gia súc, tái chế và luân chuyển dinh dưỡng, khống chế cỏ dại, kích động hoạt tính sinh học trong đất, kết quả là tái tạo hiệu quả sức sản xuất của đất

4 Xen canh và luân canh

Tất cả các loài cây trồng, các loài cây ăn quả, cây công nghiệp, cây rừng đều có thể xen canh hoặc luân canh với các loài cây che phủ cải tạo đất

và các loài cây ngắn ngày khác để tăng thu nhập

a) Luân canh đậu mèo xuân và cây trồng vụ hè

b) Xen canh ngô xuân với đậu mèo

c) Mùa ngô xen đậu mèo

Trang 29

d) Ngô hoặc lúa trồng xen cây lạc lưu niên

e) Trồng sắn xen lạc

g) Kết hợp chăn nuôi với trồng trọt, trồng rừng

5 Rút ngắn hoặc bỏ qua giai đoạn bỏ hoá

Thông thường qua 3 đến 4 vụ trồng lúa nương, nông dân trồng sắn và thu hoạch dần trong 3 năm, sau đó bỏ hoá Có thể trồng xen sắn với các loài cây họ đậu như Stylo, Cassia spp, đậu nho nhe để bảo vệ và cải tạo đất Sau khi thu hoạch sắn có thể tiếp tục trồng cây lương thực Cũng có thể cải tạo đất bỏ hoá bằng các loài cỏ chuyên dùng và cây học đậu để cải tạo thu nhập từ chăn nuôi trong giai đoạn bỏ hoá "tích cực" như vậy

6 Quản lý tích cực đối với đất bỏ hoá

Trồng các loài cây bụi, cây gỗ mọc nhanh như keo tai tượng, keo lai, đậu công, đậu triều, cốt khí, muồng lá nhọn Các loài cây này sẽ cải tạo đất nhanh trong vòng 3 đến 5 năm mà vẫn cho thu nhập (thức ăn cho người, gia súc, gỗ, củi, hạt)

7 Cải tạo đất nhanh bằng phương pháp hun đất

Trên thực tế nông dân thích đốt rừng và tàn dư cây trồng vì họ thấy rằng ở những điểm đốt, cây trồng mọc tốt hơn Một số nông dân đã dùng đất bùn đắp vào vỏ lò gạch, sau đó đem bón ruộng để giảm đầu tư phân bón mà năng suất cây trồng vẫn cao Hun đất tại chỗ cũng cho tác dụng tương tự Cách làm như sau: Đào các rãnh sâu 30cm x rộng 30cm; lót đáy rãnh bằng cành cây nhỏ, rơm, cỏ khô dày 15- 20cm; rải một lớp rơm mồi dày 5cm sau đó lấp đất 10cm; trừ những điểm trống để mồi lừa cách nhau 1m; châm lửa đốt các mối rơm; chú ý để lửa bén tốt xuống dưới Sau đó lửa sẽ chay âm ỉ

và om đất trong 2-3 ngày Nhớ chọn những ngày nắng để lượng chất khô cháy hết Có thể tranh thủ mùa khô để hun đất, sau đó trồng cây che phủ

Trang 30

Đến vụ gieo trồng, cần phải tiêu diệt cây che phủ Nếu là cây họ đậu thì cần dùng dao, liềm phát cây sát đất; nếu là loài cỏ 1 là mầm thì phải phan thuốc diệt cỏ (nên dùng Glyphosate không độc cho người, gia súc và tôm cá); 10 ngày sau thì chọc lỗ tra hạt dọc theo hai mép rãnh Cần duy trì lớp phủ và trồng xen cây họ đậu để tiếp tục cải tạo đất, nếu không cây trồng sẽ khó phát triển ở các vụ sau Không dùng cành cây to vì chúng khó cháy hết, nếu có cháy hết thì nhiệt độ đốt tăng cao ảnh hưởng xấu đến lý tính của đất Không nên liên tục hun đất mà phải thực hiện hun đất theo chu kỳ 4-5 năm Tốt nhất chỉ sử dụng phương pháp hun đất sau khi đã được tập huấn kỹ để tránh rủi ro

8 Làm tiểu bậc thang trên đất quá dốc

Đất càng dốc càng chóng bị thoái hoá Làm tiểu bậc thang kết hợp che phủ đất sẽ khắc phục được hiện tượng này Tiêu bậc thang còn có ích cho thâm canh vì giữ được phân bón, tạo thuận lợi cho việc chăm sóc và thu hoạch Cách làm như sau: Dọn cỏ dại và xếp sang bên cạnh; dùng bai, cuốc để san ruộng thành các tiểu bậc thang có bề mặt 30- 40cm Phải làm từ dưới chân dốc lên đỉnh dốc để lớp đất mặt của bậc thang sau (ở trên) sẽ che phủ mặt bậc thang trước (ở dưới) và không bị dồn quá nhiều đất Dùng thân lá cỏ dại che phủ bề mặt rồi chọc lỗ tra hạt Nếu cây mọc yếu thì phải bón thêm phân Trồng lạc lưu niên hoặc cỏ vào mép bậc thang để cố định bậc thang và tạo sinh khối che phủ đất Khi cỏ mọc ở mép bậc thang mọc tốt thì dùng liềm cắt và phủ lên mặt, không dùng cuốc hoặc bai để làm cỏ Sau khi thu hoạch, giữ lại thân cây ngô, lúa để che phủ và cải tạo đất Đến vụ sau, chỉ việc dọn cỏ và chọc lỗ tra hạt Làm như vậy năng suất ngô, lúa sẽ tăng dần theo thời gian [9,10]

Trang 31

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu được tiến hành trên các loại hình sử dụng đất đồi núi

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu

Các loại hình sử dụng đất đồi núi trên địa bàn huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành

- Địa điểm: UBND huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên

- Thời gian tiến hành: từ tháng 14/08/2017 - 12/11/2017

3.3 Nội dung nghiên cứu

- Đánh giá các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên

- Đánh giá hiện trạng sử dụng đất đồi núi của huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên

- Đánh giá hiệu quả sử dụng đất đồi núi trên địa bàn huyện Phú Bình

- Quan điểm sử dụng đất đồi núi trên địa bàn huyện Phú Bình

- Lựa chọn các loại hình sử dụng đất thích hợp theo nguyên tắc sử dụng đất bền vững Đề xuất, định hướng các giải pháp sử dụng đất hiệu quả

3.4 Phương pháp nghiên cứu

Các nội dung của để tài được thực hiện trên cơ sở tổng hợp, phân tích, đánh giá từ các tài liệu và số liệu đã thu thập qua công tác điều tra sau đó tiến hành đối soát với các quy định trong hệ thống các văn bản pháp quy hiện hành của Nhà nước, của huyện Phú Bình và tỉnh Thái Nguyên để đưa ra các kết luận Nguồn tài liệu bao gồm:

Trang 32

3.4.1 Phương pháp điều tra số liệu thứ cấp

Là các số liệu từ các công trình nghiên cứu trước được lựa chọn sử dụng vào mục đích phân tích, minh họa rõ nét về nội dung nghiên cứu Nguồn gốc của các tài liệu này được thu thập từ các cơ quan điều tra, cụ thể như sau:

a, Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội

Thu thập số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện tại phòng TN &MT huyện Phú Bình

b, Đánh giá hiện trạng quản lý và sử dụng đất đai (đất đồi núi) trên địa bàn huyện Phú Bình

Thu thập số liệu về hiện trạng sử dụng đất năm 2017 trên địa huyện Phú Bình tại phòng TN&MT huyện Các tài liệu, số liệu về tình hình quản lý và sử dụng đất của thị xã từ khi áp dụng Luật Đất đai 2003 và đến nay khi có Luật Đất đai 2013 được thu thập tại VP đăng ký QDS đất, phòng TN&MT huyện

3.4.2 Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp

Số liệu sơ cấp là những số liệu phục vụ cho nội dung nghiên cứu đề tài Những số liệu này được thu thập từ việc điều tra các tổ chức kinh tế được nhà nước giao đất, cho thuê đất Các số liệu này được sử dụng để phân tích về tình hình hiện trạng quản lý, sử dụng đất của các tổ chức kinh tế Phương pháp điều tra được tiến hành như sau:

Cơ sở chọn mẫu điều tra:

Đề tài sẽ chọn 30 hộ gia đình, cá nhân đã được nhà nước giao đất, cho thuê đất trên địa bàn huyện Phú Bình để điều tra theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên

-Phương pháp phát phiếu điều tra trực tiếp:

Để thu thập số liệu cần thiết phục vụ cho đề tài nghiên cứu, chúng tôi đã điều tra các hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng dụng đất đồi núi ổn định trên địa bàn huyện Điều này đảm bảo lượng thông tin có tính đại diện và

Trang 33

chính xác Chúng tôi phỏng vấn một số đối tượng sử dụng đất theo một mẫu câu hỏi đã được soạn thảo trước Sau đó xem xét bổ sung phần còn thiếu và loại bỏ phần không phù hợp trong bảng câu hỏi Câu hỏi được soạn thảo bao gồm các câu hỏi đóng và câu hỏi mở

-Phương pháp phỏng vấn trực tiếp:

Để lấy thông tin theo chiều rộng, tránh cho người bị phỏng vấn cảm thấy bị nhàm chán, bị ép buộc phải trả lời câu hỏi có sẵn, chúng tôi đã dùng các câu hỏi không có trong phiếu điều tra để hỏi đối tượng, những câu hỏi phát sinh trong quá trình phỏng vấn

Phương pháp này nhằm mục đích lấy thông tin rộng hơn, gợi mở hơn nhiều hơn vấn đề mới quan trọng và thú vị

3.4.3 Phương pháp tính hiệu quả của các loại hình sử dụng đất

3.4.3.1 Hiệu quả kinh tế

- Tổng giá trị sản phẩm (T): T= p1.q1 +p2.q2+ +pn.qn

Trong đó:

+ q: khối lượng của từng sản phẩm được sản xuất/ ha/ năm

+ p: giá của rừng loại sản phẩm trên thị trường tại cùng một thời điểm + T: tổng giá trị sản phẩm của 1ha đất canh tác/năm

- Thu nhập thuần (N): N= T - CSX

Trong đó:

+ N là thu nhập thuần túy của 1ha đất canh tác/năm

+ Csx là chi phí sản xuất cho 1ha đất canh tác/năm

- Hiệu quả đồng vốn: Hv=T/Csx

- Giá trị ngày công lao động: HLd=N/số ngày công lao động/ha/năm Các chỉ tiêu phân tích được đánh giá lượng (giá trị) bằng tiền theo thời giá hiện hành và định tính (phân cấp) được tính bằng mức độ cao, thấp Các chỉ tiêu đạt mức càng cao thì hiệu quả kinh tế càng lớn

Trang 34

3.4.3.2 Hiệu quả xã hội

Ngoài việc xác định hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng đất thì hiệu quả xã hội mà quá trình sử dụng đất mang lại cũng hết sức quan trọng Trong phạm vi nghiên cứu đề tài, chúng tôi chỉ đề cập đến một số chỉ tiêu sau:

- Mức độ thu hút lao động, giải quyết việc làm của các kiểu sử dụng đất

- Giá trị ngày công lao động của các kiểu sử dụng đất

- Hiệu quả của việc đầu tư tiền vốn trong sản xuất của các kiểu sử dụng đất

3.4.3.3 Hiệu quả môi trường

Đánh giá mức độ ảnh hưởng của việc sử dụng đất và hệ thống cây trồng hiện tại tới môi trường là một vấn đề khó, đòi hỏi phải có số liệu phân tích các mẫu đất, nước và nông sản phẩm trong một thời gian dài Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, chúng tôi chỉ đề cập đến một số chỉ tiêu ảnh hưởng đến môi trường của các kiểu sử dụng đất hiện tại như:

- Mức sử dụng phân bón, đặc biệt là phân hoá học

- Phương pháp sử dụng thuốc trừ sâu, bệnh và thuốc diệt cỏ Trong quá trình sản xuất, do sử dụng hệ thống cây trồng khác nhau sẽ tạo nên những ảnh hưởng rất khác nhau đến môi trường

3.4.4 Phương pháp tính toán phân tích số liệu

- Phương pháp thống kê:

Trên cơ sở các số liệu, tài liệu thu thập được, tiến hành tổng hợp xử lý trên máy tính bằng phần mềm Excel, phân nhóm phân tích tương quan giữa các yếu tố về tình hình sử dụng đất, mối quan hệ và phụ thuộc lẫn nhau giữa điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và các vấn đề sử dụng hợp lý tài nguyên đất…

- Phương pháp tiếp cận:

Tiếp cận vĩ mô từ trên xuống, tiếp cận vi mô từ dưới lên Căn cứ vào quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và của huyện Phú Bình, quy hoạch của các ngành, vùng có liên quan hoặc có ảnh hưởng đến việc sử

Ngày đăng: 27/07/2020, 00:27

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w