Việc sử dụng câu hỏi TNKQ bằng phần mềm M.PowerPoint TNKQ có phản hồi trong dạy học ở khâu củng cố kiến thức giúp học sinh ôn tập, củng cố kiến thức một cách có hệ thống, từ đó học sinh
Trang 1MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Đất nước ta đang trong quá trình hội nhập quốc tế Sự nghiệp công
nghiệp hoá - hiện đại hoá ngày càng diễn ra mạnh mẽ đòi hỏi mỗi người phải nỗ
lực phấn đấu để phù hợp với sự phát triển của thời đại Điều này đặt ra cho
ngành giáo dục đào tạo trọng trách là phải đào tạo ra những con người phát triển
toàn diện Trong đó công tác giáo dục quốc phòng an ninh cho học sinh, sinh
viên nhằm tạo ra sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức là trách nhiệm của toàn
Đảng, toàn quân và toàn dân đối với sự nghiệp củng cố Quốc phòng - An ninh
Giáo dục quốc phòng toàn dân trong đó giáo dục quốc phòng cho học
sinh, sinh viên là một nội dung quan trọng của nhiệm vụ xây dựng nền quốc
phòng toàn dân Nghị định 15/NĐ - CP ngày 1- 5- 2001 của chính phủ về giáo
dục quốc phòng nêu rõ giáo dục quốc phòng thuộc nội dung của nền giáo dục
quốc gia là nội dung cơ bản trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân có ý
nghĩa quan trọng trong chiến lược đào tạo dạy học môn giáo dục quốc phòng
cho học sinh, sinh viên được xây dựng là một bộ phận, nội dung quan trọng
trong quá trình dạy học vì vậy phải tính đến những đặc điểm của giáo dục
quốc phòng để vận dụng những luận điểm chung một cách linh hoạt, sáng tạo
có hiệu quả
Ngày nay trước yêu cầu đổi mới nâng cao chất lượng giáo dục toàn
diện của Đảng đòi hỏi việc dạy học môn giáo dục quốc phòng phải không
ngừng đổi mới theo hướng tăng cường vận dụng phương pháp dạy học tiên
tiến, kết hợp việc sử dụng các phương tiện dạy học hiện đại phát huy tinh thần
độc lập suy nghĩ và sáng tạo
Do phương pháp dạy học truyền thống còn khá phổ biến theo phương
thức Thầy đọc trò chép chưa đáp ứng được yêu cầu đặt ra vì vậy đổi mới
Trang 2phương pháp dạy học, bồi dưỡng giáo dục theo Nghị quyết Trung ương lần
IV tháng 1/1993 đã nhấn mạnh đào tạo những người lao động tự chủ, năng
động, sáng tạo, có năng lực giải quyết những vấn đề thường gặp qua đó xây
dựng đất nước giàu mạnh
Trong quá trình dạy học cần tăng cường các phương pháp tạo tình
huống, nêu vấn đề, đối thoại, tranh luận sáng tạo, kết hợp phương pháp kiểm
tra, thi trắc nghiệm Đặc biệt cần nhấn mạnh việc nghiên cứu ứng dụng công
nghệ thông tin nhằm đổi mới nâng cao chất lượng và phương pháp dạy học
môn GDQP
Việc sử dụng câu hỏi TNKQ bằng phần mềm M.PowerPoint (TNKQ có
phản hồi) trong dạy học ở khâu củng cố kiến thức giúp học sinh ôn tập, củng
cố kiến thức một cách có hệ thống, từ đó học sinh nhớ lâu kiến thức đã học;
Làm không khí lớp học trở nên sôi nổi, thoải mái, gây hứng thú học tập cho
học sinh; Phát huy tính tích cực trong học tập của học sinh; Phát triển được tư
duy tái hiện và tư duy sáng tạo cho học sinh
Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, em chọn đề tài nghiên cứu: “Ứng
dụng công nghệ thông tin xây dựng câu hỏi trắc nghiệm khách quan có
phản hồi trong dạy học khâu củng cố kiến thức nội dung giáo dục quốc
phòng chương trình lớp 12 trung học phổ thông"
2 Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của đề tài nhằm khái quát tình hình nghiên cứu lý
luận và thực tiễn trong việc ứng dụng công nghệ thông tin xây dựng câu hỏi
trắc nghiệm khách quan có phản hồi trong khâu củng cố và nâng cao chất
lượng dạy học nội dung GDQP chương trình lớp 12 THPT
3 Đối tƣợng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu
Nhận thức được tầm quan trọng của đề tài nên đối tượng nghiên cứu của
khoá luận được xác định là: nội dung chương trình GDQP lớp 12 THPT, xây
Trang 3dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan có phản hồi trong khâu củng
cố kiến thức nội dung bài học GDQP chương trình lớp 12 THPT
* Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu câu hỏi TNKQ có phản hồi nhiều lựa chọn (với 4 phương
án trả lời) trên phần mềm M.PowerPoint nhằm ứng dụng CNTT vào khâu
củng cố nội dung bài học GDQP chương trình lớp 12 THPT Tập trung
nghiên cứu bài 2, 3, 5, 8 chương trình GDQP lớp 12 THPT
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tìm hiểu tổng quan các vấn đề liên quan đến đề tài nghiên cứu
- Xây dựng cơ sở lí luận của việc ứng dụng CNTT phần câu hỏi TNKQ trên M.PowerPoint vào nội dung bài học GDQP chương trình lớp 12 THPT
- Điều tra thực trạng về tình hình ứng dụng CNTT vào khâu củng cố kiến thức bài học GDQP chương trình lớp 12 THPT
- Xây dựng hệ thống câu hỏi TNKQ có phản hồi trên phần mềm M.PowerPoint để củng cố kiến thức nội dung bài học GDQP chương trình lớp
12 THPT
- Đánh giá chất lượng câu hỏi TNKQ có phản hồi
5 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp nghiên cứu lí thuyết
- Nghiên cứu các tài liệu về LLDH GDQP, nội dung, chương trình GDQP lớp 12 SGK, sách giáo viên GDQP lớp 12, các tài liệu ứng dụng
CNTT trong dạy học, các công trình khoa học có liên quan để tìm hiểu cơ
sở lí luận của đề tài
- Nghiên cứu các tài liệu về việc sử dụng câu hỏi TNKQ có phản hồi dùng nhằm ứng dụng CNTT trong khâu củng cố kiến thức
5.2 Phương pháp điều tra, quan sát
- Em dự giờ, trao đổi với giáo viên và học sinh để điều tra, quan sát thực
trạng dạy học ở khâu củng cố kiến thức và việc ứng dụng CNTT sử dụng câu
hỏi TNKQ có phản hồi trong khâu củng cố kiến thức GDQP lớp 12 THPT
Trang 45.3 Phương pháp chuyên gia
Thông qua văn bản, đĩa CD (hệ thống câu hỏi TNKQ có phản hồi) và
phiếu nhận xét, đánh giá Em xin ý kiến nhận xét, đánh giá của giáo viên
GDQP có kinh nghiệm giảng dạy ở trường THPT Xuân Hòa về chất lượng
của hệ thống câu hỏi TNKQ có phản hồi
6 Những đóng góp của đề tài
6.1 Hệ thống hoá và bổ sung cơ sở lí luận của khâu củng cố kiến thức,
tạo hứng thú học tập trong dạy học GDQP lớp 12
6.2 Bổ sung thêm một số tư liệu về thực trạng dạy học ở khâu củng cố
kiến thức trong bộ môn GDQP ở trường THPT hiện nay
6.3 Xây dựng được một hệ thống slide câu hỏi TNKQ có phản hồi bao
gồm 18 câu hỏi TNKQ nhiều lựa chọn (với 4 phương án trả lời) kèm lời giải
thích cho mỗi phương án để củng cố kiến thức phần bài học 2, 3,5,8 GDQP
lớp 12 Đề tài sẽ là nguồn tham khảo hữu ích cho GV dạy học môn GDQP -
AN ở các trường trung học phổ thông và học sinh, sinh viên mới ra trường
trong việc dạy và học môn GDQP - AN
Trang 5NỘI DUNG Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1 Tổng quan các vấn đề liên quan tới đề tài nghiên cứu
1.1.1 Tình hình nghiên cứu cơ sở lí luận của khâu củng cố kiến thức
Củng cố kiến thức là một khâu quan trọng trong quá trình dạy học nên
những cơ sở lí luận của củng cố kiến thức đã được nghiên cứu từ rất lâu và
được rất nhiều nhà khoa học quan tâm Điển hình là công trình nghiên cứu
của tác giả: Nguyễn Ngọc Quang, Nguyễn Quang Vinh, Trần Doãn Bách,
Trần Bá Hoành, Đinh Quang Báo, Nguyễn Đức Thành… trong các công trình
nghiên cứu đó, các tác giả đề cập tới khái niệm, vai trò của khâu củng cố kiến
thức và các phương pháp dạy học trong khâu củng cố kiến thức
1.1.2 Tình hình sử dụng câu hỏi TNKQ có phản hồi trong khâu củng cố
kiến thức GDQP lớp 12
TNKQ đã có lịch sử phát triển gần một thế kỉ ở các nước phát triển trên
thế giới, đã rất phổ biến ở các nước phát triển, trong nhiều lĩnh vực, nhiều
môn học với kết quả tốt và được đánh giá cao
Tuy nhiên, ở Việt Nam việc sử dụng TNKQ còn tương đối mới và chưa
thực sự phổ biến, nhất là trong các trường phổ thông Để học sinh phổ thông
có thể làm quen dần với TNKQ hiện nay, Bộ giáo dục và Đào tạo đã đưa một
số câu hỏi TNKQ lồng ghép với câu hỏi tự luận trong các SGK một số môn
học ở trường phổ thông Hiện nay ở nước ta, TNKQ đã được đưa vào sử dụng
trong kỳ thi tốt nghiệp, các kỳ thi tuyển sinh Đại học, Cao đẳng, Trung học
chuyên nghiệp ở một số bộ môn: Vật lý, Hóa học, Sinh học và Ngoại ngữ
Tuy nhiên số lượng câu hỏi TNKQ của các tác giả vẫn còn chưa nhiều,
đặc biệt việc khai thác ứng dụng CNTT xây dựng câu hỏi TNKQ có phản hồi
trong khâu củng cố chưa được quan tâm
Trang 61.2 Cở sở lí luận
1.2.1 Khái niệm củng cố kiến thức
Sau mỗi tiết học, kiến thức, kĩ năng mới được hình thành cho học sinh
chưa được vững chắc nếu không được củng cố ngay Việc củng cố hoàn thiện
kiến thức cho học sinh phát hiện bổ sung những kiến thức chưa đúng của họ
Qua đó phát hiện những thiếu sót trong việc tiếp thu kiến thức của học sinh
Từ đó giáo viên hoàn chỉnh thêm nội dung của bài cho phù hợp
Vậy củng cố kiến thức là ôn tập, củng cố và vận dụng kiến thức vào
những tình huống mới làm cho kiến thức được mở rộng đào sâu thêm, đồng
thời phát triển các kĩ năng, kĩ xảo của học sinh
1.2.2 Vai trò của khâu củng cố kiến thức
Trong quá trình dạy học khâu nghiên cứu tài liệu mới là khâu quan
trọng nhất và được giáo viên chú trọng nhất, tuy nhiên kiến thức vừa được
học ở khâu nghiên cứu tài liệu mới có trở nên vững chắc và sâu sắc hay không
còn phụ thuộc vào khâu củng cố kiến thức, vì khâu củng cố kiến thức bao
gồm: Ôn tập, củng cố và vận dụng Ôn tập, củng cố và vận dụng kiến thức có
mối quan hệ chặt chẽ với nhau, ôn tập là để củng cố giúp học sinh nhớ lại
kiến thức một cách sâu sắc, đầy đủ, chính xác đồng thời giúp học sinh vận
dụng kiến thức vào thực tiễn, còn củng cố thì các kiến thức được ôn luyện lặp
đi lặp lại làm cho học sinh nắm vững kiến thức hơn
Ngoài ra, với hình thức vấn đáp – kiểm tra, khâu củng cố kiến thức còn
có vai trò sau:
Đối với học sinh
Về kiến thức: Qua củng cố hoàn thiện kiến thức, học sinh thấy mình đã
tiếp thu những điều vừa học ở mức độ nào, những phần nào cần phải bổ sung
thêm trong bài học
Về năng lực: Củng cố hoàn thiện kiến thức học sinh tiến hành các hoạt
động trí tuệ: ghi nhớ, tái hiện, so sánh, phân tích, chính xác hoá, hệ thống hoá
Trang 7kiến thức Qua đó học sinh sẽ phát triển tư duy sáng tạo, linh hoạt, vận dụng
kiến thức đã học để giải quyết những tình huống thực tế
Về giáo dục: Củng cố hoàn thiện kiến thức thường xuyên, nghiêm túc
sẽ giúp học sinh có ý thức, trách nhiệm trong học tập, có ý chí vươn lên đạt
kết quả cao, củng cố lòng tin vào năng lực của mình, khắc phục tính chủ quan
tự mãn
Đối với giáo viên
Tạo điều kiện cho giáo viên nắm được một cách cụ thể và khá chính
xác năng lực và trình độ của mỗi học sinh, từ đó tìm ra biện pháp giúp đỡ
riêng, thích hợp, đồng thời giáo viên xem xét hiệu quả của những cải tiến nội
dung, phương pháp hình thức dạy học
Như vậy khâu củng cố kiến thức có vai trò quan trọng trong quá trình
dạy học Nó góp phần làm cho kiến thức ở khâu nghiên cứu tài liệu mới trở
nên vững chắc và sâu sắc hơn
1.2.3 Những phương pháp dạy học ưu tiên sử dụng trong khâu củng cố
Các phương pháp trong hệ thống PPDH đều có thể sử dụng trong khâu
củng cố, hoàn thiện kiến thức Tuy nhiên, mức độ tích cực và hiệu quả của
mỗi PPDH là khác nhau
Các phương pháp trong hệ thống PPDH đều có thể sử dụng trong khâu
củng cố, hoàn thiện kiến thức Tuy nhiên, mức độ tích cực và hiệu quả của
mỗi PPDH là khác nhau
Trong hệ thống PPDH, những phương pháp sau nên ưu tiên sử dụng khi
củng cố kiến thức: Có thể nói trong một thời gian dài việc kiểm tra đánh giá
kết quả môn học GDQP còn có những hạn chế nhất định để phục vụ cho công
tác kiểm tra tài liệu soạn thảo dựa trên cơ sở một số nội dung sau:
Trang 8Các kiểu trắc nghiệm
Quan Sát Viết Vấn Đáp
Trắc nghiệm tự luận Trắc nghiệm quan sát
Diễn Tiểu Luận Đúng Chọn Ghép Điền
Giải Luận Văn Sai trả lời đôi Khuyết
Với tư cách là phương pháp dạy học kiểm tra, đánh giá được hiểu là
cách thức, biện pháp xem xét thực trạng kết quả nhận thức của người học thu
thập các thông tin ngược về quá trình dạy học để từ đó điều chỉnh, hoàn thiện
quá trình này thực hiện tốt mục tiêu, nhiệm vụ dạy học đặt ra
Trong dạy học giáo dục quốc phòng có thể sử dụng các phương pháp
kiểm tra đánh giá cụ thể sau đây:
Kiểm tra vấn đáp:
Là phương pháp người dạy đặt ra câu hỏi (có thể hỏi bằng phiếu hoặc
bằng trả lời) yêu cầu người học trả lời bằng ngôn ngữ nói
Kiểm tra viết:
Là phương pháp người học đặt ra câu hỏi (dạng đề) người học trả lời
bằng bài viết
Kiểm tra thực hành:
Là cách thức xem xét đánh giá các kĩ năng, kĩ xảo đạt được của người
học thông qua việc giao cho họ thực hiện các thao tác, hành động hoặc các bài
tập nhiệm vụ thực hành
Trang 9Trắc nghiệm khách quan (test):
Đây là phương pháp đo đạc đánh giá khách quan, trình độ, khả năng kết
quả nhận thức của người đọc bằng hệ thống các câu hỏi theo những tiêu chí
nhất định
Câu hỏi trắc nghiệm khách quan là loại câu hỏi cung cấp cho người học
một phần hay tất cả các dòng thông tin cần thiết: như dạng điền khuyết, nhiều
phương án, dạng lựa chọn câu hỏi chặp đôi
Trong các PPDH trên, phương pháp trắc nghiệm khách quan có phản
hồi là một trong những PPDH có nhiều ưu điểm khi sử dụng Trong phạm vi
đề tài này, em đã vận dụng phương pháp trắc nghiệm khách quan có phản hồi
kết hợp với ứng dụng công nghệ thông tin để xây dựng câu hỏi TNKQ có
phản hồi dùng trong khâu củng cố kiến thức
1.2.4 Một số vấn đề về câu hỏi TNKQ có phản hồi
1.2.4.1 Khái niệm câu hỏi TNKQ có phản hồi
Theo nghĩa chữ Hán, "trắc" có nghĩa là "đo lường", "nghiệm" là "suy
xét", "chứng thực" Trắc nghiệm xuất hiện từ thế kỉ 19, do một nhà khoa học
người Mỹ nghĩ ra nhằm thử đánh giá trí thông minh của con người Sau đó,
hai nhà tâm lý học người Pháp soạn ra bộ giáo án trắc nghiệm
Theo GS TS Dương Thiệu Tống : “Trắc nghiệm là một dụng cụ hay
phương thức hệ thống nhằm đo lường một mẫu các động thái để trả lời câu
hỏi: thành tích của các cá nhân như thế nào khi so sánh với những người khác
hay so sánh với một lĩnh vực các nhiệm vụ dự kiến”
Theo GS Trần Bá Hoành: “Test có thể tạm dịch là phương pháp trắc
nghiệm, là hình thức đặc biệt để thăm dò một số đặc điểm về năng lực, trí tuệ
của HS (thông minh, trí nhớ, tưởng tượng, chú ý) hoặc để kiểm tra một số
kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo của HS thuộc một chương trình nhất định
Tới nay, người ta hiểu trắc nghiệm là một bài tập nhỏ hoặc câu hỏi có kèm
Trang 10theo câu trả lời sẵn yêu cầu HS suy nghĩ rồi dùng một kí hiệu đơn giản đã quy
ước để trả lời
Trắc nghiệm khách quan (tiếng Anh: Objective test) là một phương tiện
kiểm tra, đánh giá về kiến thức hoặc để thu thập thông tin Trắc nghiệm được
gọi là khách quan vì cách cho điểm là khách quan chứ không chủ quan như
bài trắc nghiệm tự luận Có thể coi kết quả chấm điểm là như nhau không phụ
thuộc vào người chấm bài trắc nghiệm đó
Câu hỏi TNKQ có phản hồi là những câu hỏi TNKQ có thêm phần giải
thích cung cấp thông tin phản hồi sau khi HS chọn phương án trả lời
1.2.4.2 Vai trò của câu hỏi TNKQ có phản hồi
Câu hỏi TNKQ có phản hồi có ý nghĩa rất lớn với hoạt động tự học của
HS – giúp cho quá trình tự học có hiệu quả hơn Khi sử dụng TNKQ có phản
hồi, HS có thể giúp tự củng cố hoàn thiện kiến thức, kỹ năng, đồng thời phát
hiện lỗ hổng kiến thức của bản thân (thông qua lời giải thích phản hồi sau khi
HS lựa chọn phương án trả lời)
Với chức năng kiểm tra, đánh giá, việc sử dụng câu hỏi TNKQ có phản
hồi trên phần mềm M.PowerPoint trong dạy học đảm bảo được tính khách
quan (điểm số của bài TNKQ không phụ thuộc vào chữ viết, khả năng diễn
đạt, hoặc trình độ người chấm bài,…)
Câu hỏi TNKQ có phản hồi giúp phát triển thể chất và trí tuệ, hình
thành các quá trình tri giác, chú ý, ghi nhớ, tư duy, tưởng tượng, sáng tạo;
Kích thích HS biểu hiện tính độc lập; Giúp giờ học trở nên sinh động, kích
thích hứng thú và khả năng tự học của HS
1.2.4.3 TNKQ nhiều lựa chọn (MCQ)
TNKQ được chia làm nhiều dạng:
- Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (Multiple choice question – MCQ)
- Trắc nghiệm “Đúng – Sai” (True – false items)
- Trắc nghiệm ghép đôi (Matching items)
Trang 11- Trắc nghiệm điền khuyết (Completion items)
- Trắc nghiệm câu hỏi trả lời ngắn (Short answer questions) và trắc
nghiệm bằng hình vẽ (Pictorial test)
Trong đó câu hỏi TNKQ nhiều lựa chọn (MCQ) có ưu điểm hơn cả,
được ưa chuộng nhất, sử dụng chủ yếu trong dạy học và có khả năng chuyển
thành các dạng câu hỏi TNKQ khác khá dễ dàng
MCQ là dạng câu hỏi có nhiều phương án, người học chỉ việc chọn một
trong các phương án đó Số phương án càng nhiều thì khả năng “may rủi”
càng ít Một câu hỏi loại này thường gồm có hai phần: phần gốc và phần lựa
chọn Phần gốc (phần dẫn, câu dẫn) là câu hỏi hay câu bỏ lửng (chưa hoàn tất)
phải đặt ra một vấn đề hay đưa ra một ý tưởng rõ ràng giúp cho học sinh hiểu
rõ câu trắc nghiệm để chọn câu trả lời thích hợp Phần lựa chọn gồm nhiều
(thường là 4 – 5) phương án trả lời cho sẵn để học sinh tìm ra câu trả lời đúng
nhất Ngoài câu đúng, các câu trả lời khác đều có vẻ hợp lý (các câu nhiễu)
Trong đề tài, em đã nghiên cứu về câu hỏi TNKQ nhiều lựa chọn với bốn
phương án trả lời
Giáo viên có thể dùng câu hỏi TNKQ nhiều lựa chọn để củng cố kiến
thức với những mục đích khác nhau:
+ Xác định mối tương quan nhân quả
+ Nhận biết các điều sai lầm
+ Nhận biết điểm tương đồng hay khác biệt giữa hai hay nhiều vật
+ Xác định nguyên lý hay ý niệm tổng quát từ các sự kiện
+ Xác định thứ tự hay cách sắp đặt giữa nhiều vật
+ Xét đoán vấn đề đang được tranh luận dưới nhiều quan điểm
1.3 Cơ sở thực tiễn
1.3.1 Thực trạng khâu củng cố kiến thức trong dạy học GDQP
Củng cố kiến thức có vai trò hết sức quan trọng trong quá trình dạy
học Tuy nhiên qua quan sát các giờ dạy GDQP của nhiều giáo viên ở trường
Trang 12trung học phổ thông, qua trò chuyện, trao đổi, qua tìm hiểu giáo án của giáo
viên trung học phổ thông về thực trạng của khâu củng cố kiến thức Kết quả
cho thấy đã có nhiều giáo viên đã sử dụng câu hỏi TNKQ, câu hỏi vận dụng
giải thích hiện tượng trong thực tiễn nhưng chưa thực sự hiệu quả Còn
phần lớn giáo viên trung học phổ thông với tâm lí luôn lo sợ thiếu thời gian
trong bài giảng nên họ chỉ chú ý đến khâu nghiên cứu tài liệu mới còn khâu
củng cố kiến thức chỉ được tiến hành vội vàng, hời hợt: nói tóm tắt lại phần
trọng tâm của bài, hay cho HS trả lời một số câu hỏi cuối bài , những hoạt
động dạy học tích cực ít được tiến hành
Như vậy, hiện nay khâu củng cố kiến thức trong dạy học GDQP còn chưa
được chú ý đúng mức Điều đó đã làm hạn chế chất lượng dạy học bộ môn
1.3.2 Xu hướng đổi mới phương pháp dạy học hiện nay và việc sử
dụng câu hỏi TNKQ
Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, phát triển giáo dục và đào
tạo là vấn đề luôn được Đảng và Nhà nước ta đặc biệt quan tâm Nghị quyết
Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng Cộng sản Việt Nam đã chỉ rõ:
“Giáo dục và đào tạo cùng với khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu,
thông qua việc đổi mới toàn diện giáo dục và đào tạo, phát triển nguồn nhân
lực chất lượng cao, chấn hưng nền giáo dục Việt Nam Những biện pháp cụ
thể là: đổi mới cơ cấu tổ chức, cơ chế quản lí, nội dung, phương pháp dạy và
học…”
Như vậy vấn đề đổi mới phương pháp dạy và học là một trong những
nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục Việt Nam trong giai đoạn hiện nay Từ trước
đến nay, việc củng cố kiến thức ở trường phổ thông chủ yếu sử dụng các câu
hỏi tự luận Trong những năm gần đây, trên thế giới và ở nước ta đang có xu
hướng sử dụng câu hỏi TNKQ, đặc biệt là TNKQ nhiều lựa chọn để kiểm tra
đánh giá kiến thức và kỹ năng của học sinh
Trang 13Để đảm bảo được tính công bằng và độ chính xác trong thi cử Vì vậy,
từ năm học 2005 – 2006, Bộ Giáo dục & Đào tạo đã tổ chức thi tốt nghiệp
THPT, bổ túc THPT, thi tuyển sinh vào các trường Đại học, Cao đẳng và
Trung học chuyên nghiệp bằng phương pháp TNKQ
Luật Giáo dục về yêu cầu nội dung, phương pháp giáo dục phổ thông
quy định: “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự
giác, chủ động, sáng tạo của HS, phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn
học, bồi dưỡng tự học, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui hứng thú cho
HS” Chính vì vậy PPDH ở khâu củng cố phải đảm bảo xu hướng này
Hiện nay, một trong những hướng đổi mới PPDH đang được triển khai
với nhiều ưu thế đó là ứng dụng CNTT trong dạy học với mục tiêu cuối cùng
là nâng cao một bước cơ bản chất lượng học tập, tạo ra một môi trường giáo
dục mang tính tương tác cao, chứ không đơn thuần chỉ là “thầy đọc, trò chép”
theo lối truyền thống, người học được khuyến khích và tạo điều kiện tư duy
sáng tạo Ứng dụng CNTT vào quá trình dạy học cũng có nhiều mức độ
nhưng phổ biến nhất là thiết kế bài dạy trên phần mềm M.PowerPoint
Do đó, việc ứng dụng CNTT bằng sử dụng câu hỏi TNKQ trong dạy
học nói chung và trong khâu củng cố kiến thức nói riêng là một trong những
biện pháp hữu hiệu và càng có ý nghĩa hơn trong công cuộc cải cách giáo dục
hiện nay
Trang 14Chương 2 THIẾT KẾ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
CÓ PHẢN HỒI
2.1 Phân tích nội dung chương trình GDQP - AN lớp 12 THPT
Phân phối thời gian thực hiện chương trình:
1 Đội ngũ đơn vị 1 - Đội ngũ tiểu đội
2 - Đội ngũ trung đội
2 Một số hiểu biết về
nền quốc phòng toàn
dân, an ninh nhân dân
3 - Tư tưởng chỉ đạo của Đảng thực hiện nhiệm vụ quốc phòng- an ninh nhân dân
4 - 6 - Nội dung và biện pháp xây dựng nền
quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân
7 - Trách nhiệm của học sinh trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân
3 Tổ chức quân đội và
công an nhân dân Việt
Nam
8 - 9 - Quân đội nhân dân Việt Nam
10 - Công an nhân dân Việt Nam
4 Nhà trường quân đội,
công an và tuyển sinh
5 Giới thiệu Luật sĩ
quan Quân đội nhân dân
14 –
15
- Luật sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam
Trang 15Việt Nam và Luật Công
an nhân dân
16 - Luật Công an nhân dân
17 - Trách nhiệm can học sinh THPT tham gia
xây dựng đội ngũ sĩ quan quân đội, công
20 - Động tác bò, lê, luyện tâp
21 - Động tác trườn, vọt tiến, dừng lại, luyện
tập
22 -
24
- Luyện tập, hội thao
7 Lợi dụng địa hình địa
vật
25 - Những vấn đề chung về địa hình, địa vật
26 - Cách lợi dụng địa hình, địa vật
- Những vấn đề chung về an ninh quốc gia
34 - Học sinh với nhiệm vụ bảo vệ an ninh
quốc gia
Trang 162.2 Nguyên tắc thiết kế câu hỏi TNKQ có phản hồi củng cố kiến thức
Trong quá trình thiết kế, em luôn bám sát những nguyên tắc sau:
Bám sát mục tiêu dạy học: trên cơ sở xác định mục tiêu bài, từ đó xây
dựng hệ thống câu hỏi TNKQ có phản hồi, các câu hỏi phải hướng vào kiến
thức cơ bản, kiến thức mấu chốt của bài giảng cũng như trong chương trình
Câu hỏi đặt ra phải chính xác, rõ ràng, giúp học sinh nhanh chóng nắm
được và trả lời được một cách nhanh nhất
Câu hỏi đưa ra phải phù hợp với trình độ học sinh không nên đưa ra câu
hỏi quá dễ mà cũng không khó quá
Phải phát huy được tính tích cực của học sinh, gây được hứng thú học
tập, kích thích tính tích cực chủ động, sáng tạo của học sinh
Đảm bảo tính thẩm mĩ và dễ sử dụng: hệ thống câu hỏi TNKQ xây
dựng trên phần mềm M.PowerPoint đòi hỏi phải đảm bảo giao diện đẹp, hợp
lí, hạn chế số slide câu hỏi mỗi bài, dễ thao tác sử dụng
2.3 Yêu cầu sƣ phạm của câu hỏi TNKQ có phản hồi
Câu dẫn phải có nội dung ngắn gọn, rõ ràng, lời văn sáng sủa, phải diễn
đạt rõ ràng một vấn đề
Câu chọn cũng phải rõ ràng dễ hiểu, phải có cùng loại quan hệ với câu
dẫn và chúng phải phù hợp về mặt ngữ pháp với câu dẫn
Các câu nhiễu phải có vẻ hợp lý và có sức hấp dẫn như nhau để những
HS nắm kiến thức không vững lựa chọn
Phải chắc chắn chỉ có một phương án trả lời đúng, còn các phương án
còn lại thật sự nhiễu, thời gian để trả lời một câu hỏi thường từ 1 đến 2 phút
Các câu hỏi TNKQ có phản hồi phải hướng vào kiến thức cơ bản, kiến
thức mấu chốt của bài giảng cũng như trong chương trình
Câu hỏi đặt ra phải chính xác, rõ ràng, giúp HS nhanh chóng nắm được
và trả lời được một cách nhanh nhất
Trang 17Câu hỏi TNKQ có phản hồi đưa ra không chỉ nhằm đòi hỏi tư duy tái
hiện mà đòi hỏi thể hiện mức độ nắm vững các tri thức, nghĩa là biết huy
động vốn kiến thức đã học để giải quyết câu hỏi của thực tiễn, biết vận dụng
tri thức vào một tình huống mới đòi hỏi tư duy so sánh nhờ đó mà kiến thức
được khắc sâu Vì vậy, các câu hỏi đưa ra phải có tính khái quát cao
Câu hỏi đưa ra phải phù hợp với trình độ HS không nên đưa ra câu hỏi
quá dễ mà cũng không khó quá
Câu hỏi TNKQ có phản hồi đưa ra phải phát huy được tính tích cực của
HS, gây được hứng thú học tập, kích thích tính tích cực chủ động, sáng tạo
của HS
2.4 Quy trình thiết kế câu hỏi TNKQ có phản hồi
Thiết kế TNKQ phản hồi trên phần mềm M.PowerPoint tiến hành qua 2
giai đoạn:
- Giai đoạn 1 Biên soạn nội dung TNKQ có phản hồi trên giấy
Giai đoạn này gồm 3 bước:
Bước 1: Xác định mục tiêu bài, chương, phần
Bước 2: Xác định nội dung trọng tâm bài học
Xác định nội dung trọng tâm để từ đó tìm câu hỏi TNKQ có phản hồi
thích hợp thể hiện được nội dung trọng tâm
Bước 3: Viết và chỉnh sửa câu hỏi TNKQ có phản hồi
- Giai đoạn 2 Thiết kế trên phần mềm M.PowerPoint (Sử dụng phần mềm tin
học để nhập thông tin về câu hỏi TNKQ có phản hồi)
Giai đoạn này gồm 4 bước như sau:
Bước 1: Khởi động M.PowerPoint
Bước 2: Thiết lập ban đầu
Mặc định PowerPoint không cho phép chạy các macro vì các lý do về
bảo mật Vì vậy, trước khi làm việc với VBA trong M.PowerPoint ta thường
thiết lập lại chế độ bảo mật như sau
Trang 18Từ menu Tools Macro Security Trong tab Security Level chọn
Bật thanh công cụ VBA:
Menu View Toolbars Visual Basic
Có thể mở nhanh cửa sổ Visual Basic thông qua tổ hợp phím ALT +
F11 hoặc click đúp vào đối tượng bất kỳ Nên đặt tên các đối tượng theo quy
tắc chung để dễ dàng nhận biết kiểu đối tượng khi sử dụng VBA
Bước 3: Viết hoạt động cho các sự kiện xảy ra trên đối tượng
Mỗi thành phần trên thanh Toolbox được gọi là một đối tượng, mỗi đối
tượng này sẽ có một nhóm thuộc tính và phương thức tương ứng Có thể đơn
giản hiểu thuộc tính là những đặc điểm của đối tượng như chiều cao (Height),
chiều rộng (Width), màu nền (BackColor), font chữ (Font), ẩn hiện (Visible),
Trang 19nội dung (Caption/ Text), kiểu đường viền (Border Style)… Phương thức là
những hoạt động sẽ diễn ra của đối tượng khi bị tác động chẳng hạn như khi
click chuột vào sẽ xuất hiện thông báo (ta sẽ tạo ra tương tác bằng chức năng
này) Những tác động vào đối tượng như click chuột, rê chuột qua… gọi là
các sự kiện
Bước 3.1 Nhập dữ liệu vào bảng SPREADSHEET (SPS)
Sử sụng bảng SPS để lưu các câu hỏi TNKQ Mỗi dòng là các nội
dung liên quan đến câu hỏi của dòng đó Số thứ tự của câu hỏi cũng
chính là số dòng tương ứng Mặc định tối đa của bảng SPS gồm 100
dòng, tương ứng với 100 câu hỏi
Ở đây, tiến hành tạo mẫu TNKQ 4 lựa chọn, mỗi phương án trả lời
sẽ đi kèm với lời nhận xét, giải thích liên quan
Cách tạo khung bảng chứa dữ liệu
Trong menu Control Box chọn More Controls Microsoft Office
Spreadsheet 11.0
Trang 20Sau khi chọn, con trỏ xuất hiện dấu cộng, click chọn vào một vị trí và vẽ
khung cho bảng Nên phủ kín cả slide thiết kế của Power Point Sau khi hoàn tất,
ta có khung bảng như sau:
Sau khi tạo xong, kéo khung bảng ra khỏi vùng thiết kế slide của Power
Point
Đặt tên cho bảng dữ liệu
Click chuột phải vào khung bảng tính, chọn Microsoft Office Spreadsheet
11.0 Object Edit như hình sau:
Trang 21 Nhập dữ liệu vào bảng SPS
Nhập nội dung các câu hỏi theo quy ước: Dòng 1 của bảng chứa các nội
dung liên quan đến câu hỏi thứ nhất Trên mỗi dòng, chức năng của các cột
tương ứng như sau:
- Cột A chứa nội dung câu hỏi TNKQ
- Cột B chứa nội dung của phương án trả lời thứ nhất
- Cột C chứa nội dung của phương án trả lời thứ hai
- Cột D chứa nội dung của phương án trả lời thứ ba
- Cột E chứa nội dung của phương án trả lời thứ tư
- Cột F chứa nhận xét về phương án trả lời thứ nhất
- Cột G chứa nhận xét về phương án trả lời thứ hai
- Cột H chứa nhận xét về phương án trả lời thứ ba
- Cột I chứa nhận xét về phương án trả lời thứ tư
- Cột J chứa các giải thích về phương án trả lời thứ nhất
- Cột K chứa các giải thích về phương án trả lời thứ hai
- Cột L chứa các giải thích về phương án trả lời thứ ba
- Cột M chứa các giải thích về phương án trả lời thứ tư
Bước 3.2 Thiết kế slide câu hỏi
Tạo 2 Text box lần lượt có nội dung là Câu hỏi và Nhận xét ở vị trí sau:
Trang 22 Tạo nhãn cho số thứ tự câu hỏi
Dùng công cụ nhãn (Label – hình chữ A)
trên thanh công cụ Control Box để tạo khung
chứa số thứ tự câu hỏi Con trỏ chuột sẽ đổi thành
dấu cộng Di chuyển đến vị trí thích hợp, nhấn
trái chuột và vẽ một khung nhỏ Khi đó, nhãn sẽ
xuất hiện
Tiếp theo, khai báo thuộc tính cho nhãn này bằng cách:
- Click phải vào nút chọn vừa vẽ, chọn Properties, hộp thoại Properties
hiện ra Nên chọn tab Categoried để dễ quan sát
Trang 23- Mục Appearance: chứa các thuộc tính như Alignment (canh lề), Back Color
(màu nền), Back Style (kiểu nền), Caption (tiêu đề của nút chọn), ForeColor
(màu chữ), SpecialEffect (các hiệu ứng đặc biệt), Value (giá trị của nút lệnh),
chọn Boder Style = 1 để nhãn được đóng khung
+ Behavior: để như mặc định
+ Font: nên chọn VNI–Times, tại đây có thể thay đổi font chữ, cỡ chữ, in
đậm, in nghiêng…
+ Misc: chú ý ở Name đặt tên nhãn này là lbsttch (nhãn số thứ tự câu hỏi)
Tạo nhãn chứa nội dung câu hỏi TNKQ tương ứng
Làm tương tự như nhãn số thứ tự câu hỏi, nhưng đặt tên nhãn này là lbndch
Tạo các nút chọn trước các phương án trả lời
Click vào nút Option Button
trên thanh công cụ, con trỏ chuột đổi
thành dấu cộng Di chuyển đến trước
phương án trả lời đầu tiên, click trái
chuột và vẽ một khung nhỏ Khi đó,
Tiếp theo, khai báo thuộc tính cho nút chọn này bằng cách:
- Click phải vào nút chọn vừa vẽ, chọn Propeties, hộp thoại Propeties xuất hiện
Trang 24- Mục Apperarance:
+ Caption (tiêu dề của nút chọn): để trống (mặc định là OptionButtuon1)
+ Value (giá trị của nút lệnh): chọn False (nút lệnh chưa được chọn)
+ Behavior: để như mặc định
+ Font: nên chọn VNI–Times, tại đây có thể thay đổi font chữ, cỡ chữ, in đậm, in
nghiêng…
+ Misc: chú ý ở Name đặt tên cho nút chọn đầu tiên này là Opt1
Sau khi khai báo các thuộc tính cho nút chọn đầu tiên xong, nhấn nút
Close ở phía trên bên phải để tắt bảng thuộc tính
Các nút chọn cho 3 phương án còn lại làm tương tự, đặt tên tương ứng
cho 3 nút chọn này là Opt2, Opt3, Opt4
Trang 25 Tạo bảng thông báo kết quả
Click chọn vào nút Label, con trỏ chuột cũng sẽ thay đổi thành dấu cộng
Di chuyển đến vùng chọn xuất hiện thông báo và vẽ một khung (bên phải chữ
Nhận xét)
Tiếp theo, tương tự như trên, cũng tiến hành khai báo thuộc tính cho bảng
thông báo giống như các nút chọn
Tuy nhiên, bảng thông báo này sẽ thông báo kết quả học sinh làm đúng
hay sai khi đã nhấn vào nút chọn phương án trả lời Do đó, mặc định ban đầu là
ta để trống mục Caption của label này, để bảng thông báo không chứa nội dung
gì Đặt tên cho label này là lbnhanxet
Sau khi đóng bảng thông báo, sẽ thấy hình như bảng thông báo bị ẩn
Thực chất là do bảng thông báo này không chứa nội dung
Tạo khung hiện nội dung giải thích về phương án trả lời của học sinh
Dùng nút lệnh Combo Box ở
thanh công cụ (đề phòng khả năng lời
giải thích khá dài) và vẽ khung ở vị trí
mong muốn
Đặt các thuộc tính cho nội dung này như: Caption để trống, Font chọn
VNI–Times, đặt tên (Name) nút lệnh là giaithich
Trang 26 Tạo các nút lệnh Chuyển câu, Giải thích, Làm lại
Tạo nút lệnh Chuyển câu:
- Click chọn vào nút Spin
Button (nút có hai mũi tên
lên xuống) và vẽ nút chuyển
này ở vị trí thích hợp (bên
dưới chữ Nhận xét)
- Đặt tên (Name) cho nút lệnh này trong
phần Properties là chuyencau, chọn thuộc
tính Value bằng 1 (để hiện câu thứ nhất
trước), và gán giá trị Min bằng 1 Dựa vào
số câu trắc nghiệm hiện có trong bảng dữ
liệu để khai báo cho giá trị Max bằng 4 (giá
trị mặc định của chương trình là 100)
Tạo nút lệnh Giải thích (khi nhấn vào nút này, nội dung giải thích
phương án trả lời sẽ xuất hiện trong khung nội dung giải thích):
Trang 27- Đầu tiên, click chọn vào nút
Command Button ở thanh công cụ và
vẽ nút lệnh giải thích ở vị trí mong
muốn
- Đặt các thuộc tính cho nút lệnh này
như: Caption là Giải thích,
ForeColor chọn màu đỏ, Font chọn
VNI–Times, tên nút lệnh Name là
Sau khi tạo hai nút lệnh, được một slide như hình sau:
Bước 3.3 Viết các câu lệnh để chạy chương trình
Viết các câu lệnh để số thứ tự câu, nội dung câu hỏi và các phương án
trả lời của câu tương ứng tự động thể hiện khi nhấn vào nút chuyển câu
Trang 28Click chuột phải vào nút lệnh chuyencau View Code (hoặc click đúp
vào nút lệnh) , khung soạn thảo lệnh hiện ra như sau:
- Dòng 1: Private Sub chuyencau_Change() (quy định các lệnh thực hiện khi
Ý nghĩa của các câu lệnh nhƣ sau:
lbsttch.Caption = chuyencau.Value: tự động gán số câu vào tiêu đề của
nhãn thông báo)
lbndch.Caption = Dulieu.Cells(chuyencau.Value, 1): tự động đưa nội
dung câu hỏi của ô ở dòng có giá trị chuyencau.Value và ở cột 1 của bảng dữ