1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn sư phạm Ứng dụng công nghệ thông tin xây dựng câu hỏi trắc nghiệm khách quan có phản hồi trong khâu củng cố kiến thức nội dung giáo dục

57 82 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 1,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc sử dụng câu hỏi TNKQ bằng phần mềm M.PowerPoint TNKQ có phản hồi trong dạy học ở khâu củng cố kiến thức giúp học sinh ôn tập, củng cố kiến thức một cách có hệ thống, từ đó học sinh

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Đất nước ta đang trong quá trình hội nhập quốc tế Sự nghiệp công

nghiệp hoá - hiện đại hoá ngày càng diễn ra mạnh mẽ đòi hỏi mỗi người phải nỗ

lực phấn đấu để phù hợp với sự phát triển của thời đại Điều này đặt ra cho

ngành giáo dục đào tạo trọng trách là phải đào tạo ra những con người phát triển

toàn diện Trong đó công tác giáo dục quốc phòng an ninh cho học sinh, sinh

viên nhằm tạo ra sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức là trách nhiệm của toàn

Đảng, toàn quân và toàn dân đối với sự nghiệp củng cố Quốc phòng - An ninh

Giáo dục quốc phòng toàn dân trong đó giáo dục quốc phòng cho học

sinh, sinh viên là một nội dung quan trọng của nhiệm vụ xây dựng nền quốc

phòng toàn dân Nghị định 15/NĐ - CP ngày 1- 5- 2001 của chính phủ về giáo

dục quốc phòng nêu rõ giáo dục quốc phòng thuộc nội dung của nền giáo dục

quốc gia là nội dung cơ bản trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân có ý

nghĩa quan trọng trong chiến lược đào tạo dạy học môn giáo dục quốc phòng

cho học sinh, sinh viên được xây dựng là một bộ phận, nội dung quan trọng

trong quá trình dạy học vì vậy phải tính đến những đặc điểm của giáo dục

quốc phòng để vận dụng những luận điểm chung một cách linh hoạt, sáng tạo

có hiệu quả

Ngày nay trước yêu cầu đổi mới nâng cao chất lượng giáo dục toàn

diện của Đảng đòi hỏi việc dạy học môn giáo dục quốc phòng phải không

ngừng đổi mới theo hướng tăng cường vận dụng phương pháp dạy học tiên

tiến, kết hợp việc sử dụng các phương tiện dạy học hiện đại phát huy tinh thần

độc lập suy nghĩ và sáng tạo

Do phương pháp dạy học truyền thống còn khá phổ biến theo phương

thức Thầy đọc trò chép chưa đáp ứng được yêu cầu đặt ra vì vậy đổi mới

Trang 2

phương pháp dạy học, bồi dưỡng giáo dục theo Nghị quyết Trung ương lần

IV tháng 1/1993 đã nhấn mạnh đào tạo những người lao động tự chủ, năng

động, sáng tạo, có năng lực giải quyết những vấn đề thường gặp qua đó xây

dựng đất nước giàu mạnh

Trong quá trình dạy học cần tăng cường các phương pháp tạo tình

huống, nêu vấn đề, đối thoại, tranh luận sáng tạo, kết hợp phương pháp kiểm

tra, thi trắc nghiệm Đặc biệt cần nhấn mạnh việc nghiên cứu ứng dụng công

nghệ thông tin nhằm đổi mới nâng cao chất lượng và phương pháp dạy học

môn GDQP

Việc sử dụng câu hỏi TNKQ bằng phần mềm M.PowerPoint (TNKQ có

phản hồi) trong dạy học ở khâu củng cố kiến thức giúp học sinh ôn tập, củng

cố kiến thức một cách có hệ thống, từ đó học sinh nhớ lâu kiến thức đã học;

Làm không khí lớp học trở nên sôi nổi, thoải mái, gây hứng thú học tập cho

học sinh; Phát huy tính tích cực trong học tập của học sinh; Phát triển được tư

duy tái hiện và tư duy sáng tạo cho học sinh

Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, em chọn đề tài nghiên cứu: “Ứng

dụng công nghệ thông tin xây dựng câu hỏi trắc nghiệm khách quan có

phản hồi trong dạy học khâu củng cố kiến thức nội dung giáo dục quốc

phòng chương trình lớp 12 trung học phổ thông"

2 Mục đích nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của đề tài nhằm khái quát tình hình nghiên cứu lý

luận và thực tiễn trong việc ứng dụng công nghệ thông tin xây dựng câu hỏi

trắc nghiệm khách quan có phản hồi trong khâu củng cố và nâng cao chất

lượng dạy học nội dung GDQP chương trình lớp 12 THPT

3 Đối tƣợng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

* Đối tượng nghiên cứu

Nhận thức được tầm quan trọng của đề tài nên đối tượng nghiên cứu của

khoá luận được xác định là: nội dung chương trình GDQP lớp 12 THPT, xây

Trang 3

dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan có phản hồi trong khâu củng

cố kiến thức nội dung bài học GDQP chương trình lớp 12 THPT

* Phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu câu hỏi TNKQ có phản hồi nhiều lựa chọn (với 4 phương

án trả lời) trên phần mềm M.PowerPoint nhằm ứng dụng CNTT vào khâu

củng cố nội dung bài học GDQP chương trình lớp 12 THPT Tập trung

nghiên cứu bài 2, 3, 5, 8 chương trình GDQP lớp 12 THPT

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Tìm hiểu tổng quan các vấn đề liên quan đến đề tài nghiên cứu

- Xây dựng cơ sở lí luận của việc ứng dụng CNTT phần câu hỏi TNKQ trên M.PowerPoint vào nội dung bài học GDQP chương trình lớp 12 THPT

- Điều tra thực trạng về tình hình ứng dụng CNTT vào khâu củng cố kiến thức bài học GDQP chương trình lớp 12 THPT

- Xây dựng hệ thống câu hỏi TNKQ có phản hồi trên phần mềm M.PowerPoint để củng cố kiến thức nội dung bài học GDQP chương trình lớp

12 THPT

- Đánh giá chất lượng câu hỏi TNKQ có phản hồi

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Phương pháp nghiên cứu lí thuyết

- Nghiên cứu các tài liệu về LLDH GDQP, nội dung, chương trình GDQP lớp 12 SGK, sách giáo viên GDQP lớp 12, các tài liệu ứng dụng

CNTT trong dạy học, các công trình khoa học có liên quan để tìm hiểu cơ

sở lí luận của đề tài

- Nghiên cứu các tài liệu về việc sử dụng câu hỏi TNKQ có phản hồi dùng nhằm ứng dụng CNTT trong khâu củng cố kiến thức

5.2 Phương pháp điều tra, quan sát

- Em dự giờ, trao đổi với giáo viên và học sinh để điều tra, quan sát thực

trạng dạy học ở khâu củng cố kiến thức và việc ứng dụng CNTT sử dụng câu

hỏi TNKQ có phản hồi trong khâu củng cố kiến thức GDQP lớp 12 THPT

Trang 4

5.3 Phương pháp chuyên gia

Thông qua văn bản, đĩa CD (hệ thống câu hỏi TNKQ có phản hồi) và

phiếu nhận xét, đánh giá Em xin ý kiến nhận xét, đánh giá của giáo viên

GDQP có kinh nghiệm giảng dạy ở trường THPT Xuân Hòa về chất lượng

của hệ thống câu hỏi TNKQ có phản hồi

6 Những đóng góp của đề tài

6.1 Hệ thống hoá và bổ sung cơ sở lí luận của khâu củng cố kiến thức,

tạo hứng thú học tập trong dạy học GDQP lớp 12

6.2 Bổ sung thêm một số tư liệu về thực trạng dạy học ở khâu củng cố

kiến thức trong bộ môn GDQP ở trường THPT hiện nay

6.3 Xây dựng được một hệ thống slide câu hỏi TNKQ có phản hồi bao

gồm 18 câu hỏi TNKQ nhiều lựa chọn (với 4 phương án trả lời) kèm lời giải

thích cho mỗi phương án để củng cố kiến thức phần bài học 2, 3,5,8 GDQP

lớp 12 Đề tài sẽ là nguồn tham khảo hữu ích cho GV dạy học môn GDQP -

AN ở các trường trung học phổ thông và học sinh, sinh viên mới ra trường

trong việc dạy và học môn GDQP - AN

Trang 5

NỘI DUNG Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

1.1 Tổng quan các vấn đề liên quan tới đề tài nghiên cứu

1.1.1 Tình hình nghiên cứu cơ sở lí luận của khâu củng cố kiến thức

Củng cố kiến thức là một khâu quan trọng trong quá trình dạy học nên

những cơ sở lí luận của củng cố kiến thức đã được nghiên cứu từ rất lâu và

được rất nhiều nhà khoa học quan tâm Điển hình là công trình nghiên cứu

của tác giả: Nguyễn Ngọc Quang, Nguyễn Quang Vinh, Trần Doãn Bách,

Trần Bá Hoành, Đinh Quang Báo, Nguyễn Đức Thành… trong các công trình

nghiên cứu đó, các tác giả đề cập tới khái niệm, vai trò của khâu củng cố kiến

thức và các phương pháp dạy học trong khâu củng cố kiến thức

1.1.2 Tình hình sử dụng câu hỏi TNKQ có phản hồi trong khâu củng cố

kiến thức GDQP lớp 12

TNKQ đã có lịch sử phát triển gần một thế kỉ ở các nước phát triển trên

thế giới, đã rất phổ biến ở các nước phát triển, trong nhiều lĩnh vực, nhiều

môn học với kết quả tốt và được đánh giá cao

Tuy nhiên, ở Việt Nam việc sử dụng TNKQ còn tương đối mới và chưa

thực sự phổ biến, nhất là trong các trường phổ thông Để học sinh phổ thông

có thể làm quen dần với TNKQ hiện nay, Bộ giáo dục và Đào tạo đã đưa một

số câu hỏi TNKQ lồng ghép với câu hỏi tự luận trong các SGK một số môn

học ở trường phổ thông Hiện nay ở nước ta, TNKQ đã được đưa vào sử dụng

trong kỳ thi tốt nghiệp, các kỳ thi tuyển sinh Đại học, Cao đẳng, Trung học

chuyên nghiệp ở một số bộ môn: Vật lý, Hóa học, Sinh học và Ngoại ngữ

Tuy nhiên số lượng câu hỏi TNKQ của các tác giả vẫn còn chưa nhiều,

đặc biệt việc khai thác ứng dụng CNTT xây dựng câu hỏi TNKQ có phản hồi

trong khâu củng cố chưa được quan tâm

Trang 6

1.2 Cở sở lí luận

1.2.1 Khái niệm củng cố kiến thức

Sau mỗi tiết học, kiến thức, kĩ năng mới được hình thành cho học sinh

chưa được vững chắc nếu không được củng cố ngay Việc củng cố hoàn thiện

kiến thức cho học sinh phát hiện bổ sung những kiến thức chưa đúng của họ

Qua đó phát hiện những thiếu sót trong việc tiếp thu kiến thức của học sinh

Từ đó giáo viên hoàn chỉnh thêm nội dung của bài cho phù hợp

Vậy củng cố kiến thức là ôn tập, củng cố và vận dụng kiến thức vào

những tình huống mới làm cho kiến thức được mở rộng đào sâu thêm, đồng

thời phát triển các kĩ năng, kĩ xảo của học sinh

1.2.2 Vai trò của khâu củng cố kiến thức

Trong quá trình dạy học khâu nghiên cứu tài liệu mới là khâu quan

trọng nhất và được giáo viên chú trọng nhất, tuy nhiên kiến thức vừa được

học ở khâu nghiên cứu tài liệu mới có trở nên vững chắc và sâu sắc hay không

còn phụ thuộc vào khâu củng cố kiến thức, vì khâu củng cố kiến thức bao

gồm: Ôn tập, củng cố và vận dụng Ôn tập, củng cố và vận dụng kiến thức có

mối quan hệ chặt chẽ với nhau, ôn tập là để củng cố giúp học sinh nhớ lại

kiến thức một cách sâu sắc, đầy đủ, chính xác đồng thời giúp học sinh vận

dụng kiến thức vào thực tiễn, còn củng cố thì các kiến thức được ôn luyện lặp

đi lặp lại làm cho học sinh nắm vững kiến thức hơn

Ngoài ra, với hình thức vấn đáp – kiểm tra, khâu củng cố kiến thức còn

có vai trò sau:

Đối với học sinh

Về kiến thức: Qua củng cố hoàn thiện kiến thức, học sinh thấy mình đã

tiếp thu những điều vừa học ở mức độ nào, những phần nào cần phải bổ sung

thêm trong bài học

Về năng lực: Củng cố hoàn thiện kiến thức học sinh tiến hành các hoạt

động trí tuệ: ghi nhớ, tái hiện, so sánh, phân tích, chính xác hoá, hệ thống hoá

Trang 7

kiến thức Qua đó học sinh sẽ phát triển tư duy sáng tạo, linh hoạt, vận dụng

kiến thức đã học để giải quyết những tình huống thực tế

Về giáo dục: Củng cố hoàn thiện kiến thức thường xuyên, nghiêm túc

sẽ giúp học sinh có ý thức, trách nhiệm trong học tập, có ý chí vươn lên đạt

kết quả cao, củng cố lòng tin vào năng lực của mình, khắc phục tính chủ quan

tự mãn

Đối với giáo viên

Tạo điều kiện cho giáo viên nắm được một cách cụ thể và khá chính

xác năng lực và trình độ của mỗi học sinh, từ đó tìm ra biện pháp giúp đỡ

riêng, thích hợp, đồng thời giáo viên xem xét hiệu quả của những cải tiến nội

dung, phương pháp hình thức dạy học

Như vậy khâu củng cố kiến thức có vai trò quan trọng trong quá trình

dạy học Nó góp phần làm cho kiến thức ở khâu nghiên cứu tài liệu mới trở

nên vững chắc và sâu sắc hơn

1.2.3 Những phương pháp dạy học ưu tiên sử dụng trong khâu củng cố

Các phương pháp trong hệ thống PPDH đều có thể sử dụng trong khâu

củng cố, hoàn thiện kiến thức Tuy nhiên, mức độ tích cực và hiệu quả của

mỗi PPDH là khác nhau

Các phương pháp trong hệ thống PPDH đều có thể sử dụng trong khâu

củng cố, hoàn thiện kiến thức Tuy nhiên, mức độ tích cực và hiệu quả của

mỗi PPDH là khác nhau

Trong hệ thống PPDH, những phương pháp sau nên ưu tiên sử dụng khi

củng cố kiến thức: Có thể nói trong một thời gian dài việc kiểm tra đánh giá

kết quả môn học GDQP còn có những hạn chế nhất định để phục vụ cho công

tác kiểm tra tài liệu soạn thảo dựa trên cơ sở một số nội dung sau:

Trang 8

Các kiểu trắc nghiệm

Quan Sát Viết Vấn Đáp

Trắc nghiệm tự luận Trắc nghiệm quan sát

Diễn Tiểu Luận Đúng Chọn Ghép Điền

Giải Luận Văn Sai trả lời đôi Khuyết

Với tư cách là phương pháp dạy học kiểm tra, đánh giá được hiểu là

cách thức, biện pháp xem xét thực trạng kết quả nhận thức của người học thu

thập các thông tin ngược về quá trình dạy học để từ đó điều chỉnh, hoàn thiện

quá trình này thực hiện tốt mục tiêu, nhiệm vụ dạy học đặt ra

Trong dạy học giáo dục quốc phòng có thể sử dụng các phương pháp

kiểm tra đánh giá cụ thể sau đây:

Kiểm tra vấn đáp:

Là phương pháp người dạy đặt ra câu hỏi (có thể hỏi bằng phiếu hoặc

bằng trả lời) yêu cầu người học trả lời bằng ngôn ngữ nói

Kiểm tra viết:

Là phương pháp người học đặt ra câu hỏi (dạng đề) người học trả lời

bằng bài viết

Kiểm tra thực hành:

Là cách thức xem xét đánh giá các kĩ năng, kĩ xảo đạt được của người

học thông qua việc giao cho họ thực hiện các thao tác, hành động hoặc các bài

tập nhiệm vụ thực hành

Trang 9

Trắc nghiệm khách quan (test):

Đây là phương pháp đo đạc đánh giá khách quan, trình độ, khả năng kết

quả nhận thức của người đọc bằng hệ thống các câu hỏi theo những tiêu chí

nhất định

Câu hỏi trắc nghiệm khách quan là loại câu hỏi cung cấp cho người học

một phần hay tất cả các dòng thông tin cần thiết: như dạng điền khuyết, nhiều

phương án, dạng lựa chọn câu hỏi chặp đôi

Trong các PPDH trên, phương pháp trắc nghiệm khách quan có phản

hồi là một trong những PPDH có nhiều ưu điểm khi sử dụng Trong phạm vi

đề tài này, em đã vận dụng phương pháp trắc nghiệm khách quan có phản hồi

kết hợp với ứng dụng công nghệ thông tin để xây dựng câu hỏi TNKQ có

phản hồi dùng trong khâu củng cố kiến thức

1.2.4 Một số vấn đề về câu hỏi TNKQ có phản hồi

1.2.4.1 Khái niệm câu hỏi TNKQ có phản hồi

Theo nghĩa chữ Hán, "trắc" có nghĩa là "đo lường", "nghiệm" là "suy

xét", "chứng thực" Trắc nghiệm xuất hiện từ thế kỉ 19, do một nhà khoa học

người Mỹ nghĩ ra nhằm thử đánh giá trí thông minh của con người Sau đó,

hai nhà tâm lý học người Pháp soạn ra bộ giáo án trắc nghiệm

Theo GS TS Dương Thiệu Tống : “Trắc nghiệm là một dụng cụ hay

phương thức hệ thống nhằm đo lường một mẫu các động thái để trả lời câu

hỏi: thành tích của các cá nhân như thế nào khi so sánh với những người khác

hay so sánh với một lĩnh vực các nhiệm vụ dự kiến”

Theo GS Trần Bá Hoành: “Test có thể tạm dịch là phương pháp trắc

nghiệm, là hình thức đặc biệt để thăm dò một số đặc điểm về năng lực, trí tuệ

của HS (thông minh, trí nhớ, tưởng tượng, chú ý) hoặc để kiểm tra một số

kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo của HS thuộc một chương trình nhất định

Tới nay, người ta hiểu trắc nghiệm là một bài tập nhỏ hoặc câu hỏi có kèm

Trang 10

theo câu trả lời sẵn yêu cầu HS suy nghĩ rồi dùng một kí hiệu đơn giản đã quy

ước để trả lời

Trắc nghiệm khách quan (tiếng Anh: Objective test) là một phương tiện

kiểm tra, đánh giá về kiến thức hoặc để thu thập thông tin Trắc nghiệm được

gọi là khách quan vì cách cho điểm là khách quan chứ không chủ quan như

bài trắc nghiệm tự luận Có thể coi kết quả chấm điểm là như nhau không phụ

thuộc vào người chấm bài trắc nghiệm đó

Câu hỏi TNKQ có phản hồi là những câu hỏi TNKQ có thêm phần giải

thích cung cấp thông tin phản hồi sau khi HS chọn phương án trả lời

1.2.4.2 Vai trò của câu hỏi TNKQ có phản hồi

Câu hỏi TNKQ có phản hồi có ý nghĩa rất lớn với hoạt động tự học của

HS – giúp cho quá trình tự học có hiệu quả hơn Khi sử dụng TNKQ có phản

hồi, HS có thể giúp tự củng cố hoàn thiện kiến thức, kỹ năng, đồng thời phát

hiện lỗ hổng kiến thức của bản thân (thông qua lời giải thích phản hồi sau khi

HS lựa chọn phương án trả lời)

Với chức năng kiểm tra, đánh giá, việc sử dụng câu hỏi TNKQ có phản

hồi trên phần mềm M.PowerPoint trong dạy học đảm bảo được tính khách

quan (điểm số của bài TNKQ không phụ thuộc vào chữ viết, khả năng diễn

đạt, hoặc trình độ người chấm bài,…)

Câu hỏi TNKQ có phản hồi giúp phát triển thể chất và trí tuệ, hình

thành các quá trình tri giác, chú ý, ghi nhớ, tư duy, tưởng tượng, sáng tạo;

Kích thích HS biểu hiện tính độc lập; Giúp giờ học trở nên sinh động, kích

thích hứng thú và khả năng tự học của HS

1.2.4.3 TNKQ nhiều lựa chọn (MCQ)

TNKQ được chia làm nhiều dạng:

- Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (Multiple choice question – MCQ)

- Trắc nghiệm “Đúng – Sai” (True – false items)

- Trắc nghiệm ghép đôi (Matching items)

Trang 11

- Trắc nghiệm điền khuyết (Completion items)

- Trắc nghiệm câu hỏi trả lời ngắn (Short answer questions) và trắc

nghiệm bằng hình vẽ (Pictorial test)

Trong đó câu hỏi TNKQ nhiều lựa chọn (MCQ) có ưu điểm hơn cả,

được ưa chuộng nhất, sử dụng chủ yếu trong dạy học và có khả năng chuyển

thành các dạng câu hỏi TNKQ khác khá dễ dàng

MCQ là dạng câu hỏi có nhiều phương án, người học chỉ việc chọn một

trong các phương án đó Số phương án càng nhiều thì khả năng “may rủi”

càng ít Một câu hỏi loại này thường gồm có hai phần: phần gốc và phần lựa

chọn Phần gốc (phần dẫn, câu dẫn) là câu hỏi hay câu bỏ lửng (chưa hoàn tất)

phải đặt ra một vấn đề hay đưa ra một ý tưởng rõ ràng giúp cho học sinh hiểu

rõ câu trắc nghiệm để chọn câu trả lời thích hợp Phần lựa chọn gồm nhiều

(thường là 4 – 5) phương án trả lời cho sẵn để học sinh tìm ra câu trả lời đúng

nhất Ngoài câu đúng, các câu trả lời khác đều có vẻ hợp lý (các câu nhiễu)

Trong đề tài, em đã nghiên cứu về câu hỏi TNKQ nhiều lựa chọn với bốn

phương án trả lời

Giáo viên có thể dùng câu hỏi TNKQ nhiều lựa chọn để củng cố kiến

thức với những mục đích khác nhau:

+ Xác định mối tương quan nhân quả

+ Nhận biết các điều sai lầm

+ Nhận biết điểm tương đồng hay khác biệt giữa hai hay nhiều vật

+ Xác định nguyên lý hay ý niệm tổng quát từ các sự kiện

+ Xác định thứ tự hay cách sắp đặt giữa nhiều vật

+ Xét đoán vấn đề đang được tranh luận dưới nhiều quan điểm

1.3 Cơ sở thực tiễn

1.3.1 Thực trạng khâu củng cố kiến thức trong dạy học GDQP

Củng cố kiến thức có vai trò hết sức quan trọng trong quá trình dạy

học Tuy nhiên qua quan sát các giờ dạy GDQP của nhiều giáo viên ở trường

Trang 12

trung học phổ thông, qua trò chuyện, trao đổi, qua tìm hiểu giáo án của giáo

viên trung học phổ thông về thực trạng của khâu củng cố kiến thức Kết quả

cho thấy đã có nhiều giáo viên đã sử dụng câu hỏi TNKQ, câu hỏi vận dụng

giải thích hiện tượng trong thực tiễn nhưng chưa thực sự hiệu quả Còn

phần lớn giáo viên trung học phổ thông với tâm lí luôn lo sợ thiếu thời gian

trong bài giảng nên họ chỉ chú ý đến khâu nghiên cứu tài liệu mới còn khâu

củng cố kiến thức chỉ được tiến hành vội vàng, hời hợt: nói tóm tắt lại phần

trọng tâm của bài, hay cho HS trả lời một số câu hỏi cuối bài , những hoạt

động dạy học tích cực ít được tiến hành

Như vậy, hiện nay khâu củng cố kiến thức trong dạy học GDQP còn chưa

được chú ý đúng mức Điều đó đã làm hạn chế chất lượng dạy học bộ môn

1.3.2 Xu hướng đổi mới phương pháp dạy học hiện nay và việc sử

dụng câu hỏi TNKQ

Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, phát triển giáo dục và đào

tạo là vấn đề luôn được Đảng và Nhà nước ta đặc biệt quan tâm Nghị quyết

Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng Cộng sản Việt Nam đã chỉ rõ:

“Giáo dục và đào tạo cùng với khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu,

thông qua việc đổi mới toàn diện giáo dục và đào tạo, phát triển nguồn nhân

lực chất lượng cao, chấn hưng nền giáo dục Việt Nam Những biện pháp cụ

thể là: đổi mới cơ cấu tổ chức, cơ chế quản lí, nội dung, phương pháp dạy và

học…”

Như vậy vấn đề đổi mới phương pháp dạy và học là một trong những

nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục Việt Nam trong giai đoạn hiện nay Từ trước

đến nay, việc củng cố kiến thức ở trường phổ thông chủ yếu sử dụng các câu

hỏi tự luận Trong những năm gần đây, trên thế giới và ở nước ta đang có xu

hướng sử dụng câu hỏi TNKQ, đặc biệt là TNKQ nhiều lựa chọn để kiểm tra

đánh giá kiến thức và kỹ năng của học sinh

Trang 13

Để đảm bảo được tính công bằng và độ chính xác trong thi cử Vì vậy,

từ năm học 2005 – 2006, Bộ Giáo dục & Đào tạo đã tổ chức thi tốt nghiệp

THPT, bổ túc THPT, thi tuyển sinh vào các trường Đại học, Cao đẳng và

Trung học chuyên nghiệp bằng phương pháp TNKQ

Luật Giáo dục về yêu cầu nội dung, phương pháp giáo dục phổ thông

quy định: “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự

giác, chủ động, sáng tạo của HS, phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn

học, bồi dưỡng tự học, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui hứng thú cho

HS” Chính vì vậy PPDH ở khâu củng cố phải đảm bảo xu hướng này

Hiện nay, một trong những hướng đổi mới PPDH đang được triển khai

với nhiều ưu thế đó là ứng dụng CNTT trong dạy học với mục tiêu cuối cùng

là nâng cao một bước cơ bản chất lượng học tập, tạo ra một môi trường giáo

dục mang tính tương tác cao, chứ không đơn thuần chỉ là “thầy đọc, trò chép”

theo lối truyền thống, người học được khuyến khích và tạo điều kiện tư duy

sáng tạo Ứng dụng CNTT vào quá trình dạy học cũng có nhiều mức độ

nhưng phổ biến nhất là thiết kế bài dạy trên phần mềm M.PowerPoint

Do đó, việc ứng dụng CNTT bằng sử dụng câu hỏi TNKQ trong dạy

học nói chung và trong khâu củng cố kiến thức nói riêng là một trong những

biện pháp hữu hiệu và càng có ý nghĩa hơn trong công cuộc cải cách giáo dục

hiện nay

Trang 14

Chương 2 THIẾT KẾ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

CÓ PHẢN HỒI

2.1 Phân tích nội dung chương trình GDQP - AN lớp 12 THPT

Phân phối thời gian thực hiện chương trình:

1 Đội ngũ đơn vị 1 - Đội ngũ tiểu đội

2 - Đội ngũ trung đội

2 Một số hiểu biết về

nền quốc phòng toàn

dân, an ninh nhân dân

3 - Tư tưởng chỉ đạo của Đảng thực hiện nhiệm vụ quốc phòng- an ninh nhân dân

4 - 6 - Nội dung và biện pháp xây dựng nền

quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân

7 - Trách nhiệm của học sinh trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân

3 Tổ chức quân đội và

công an nhân dân Việt

Nam

8 - 9 - Quân đội nhân dân Việt Nam

10 - Công an nhân dân Việt Nam

4 Nhà trường quân đội,

công an và tuyển sinh

5 Giới thiệu Luật sĩ

quan Quân đội nhân dân

14 –

15

- Luật sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam

Trang 15

Việt Nam và Luật Công

an nhân dân

16 - Luật Công an nhân dân

17 - Trách nhiệm can học sinh THPT tham gia

xây dựng đội ngũ sĩ quan quân đội, công

20 - Động tác bò, lê, luyện tâp

21 - Động tác trườn, vọt tiến, dừng lại, luyện

tập

22 -

24

- Luyện tập, hội thao

7 Lợi dụng địa hình địa

vật

25 - Những vấn đề chung về địa hình, địa vật

26 - Cách lợi dụng địa hình, địa vật

- Những vấn đề chung về an ninh quốc gia

34 - Học sinh với nhiệm vụ bảo vệ an ninh

quốc gia

Trang 16

2.2 Nguyên tắc thiết kế câu hỏi TNKQ có phản hồi củng cố kiến thức

Trong quá trình thiết kế, em luôn bám sát những nguyên tắc sau:

Bám sát mục tiêu dạy học: trên cơ sở xác định mục tiêu bài, từ đó xây

dựng hệ thống câu hỏi TNKQ có phản hồi, các câu hỏi phải hướng vào kiến

thức cơ bản, kiến thức mấu chốt của bài giảng cũng như trong chương trình

Câu hỏi đặt ra phải chính xác, rõ ràng, giúp học sinh nhanh chóng nắm

được và trả lời được một cách nhanh nhất

Câu hỏi đưa ra phải phù hợp với trình độ học sinh không nên đưa ra câu

hỏi quá dễ mà cũng không khó quá

Phải phát huy được tính tích cực của học sinh, gây được hứng thú học

tập, kích thích tính tích cực chủ động, sáng tạo của học sinh

Đảm bảo tính thẩm mĩ và dễ sử dụng: hệ thống câu hỏi TNKQ xây

dựng trên phần mềm M.PowerPoint đòi hỏi phải đảm bảo giao diện đẹp, hợp

lí, hạn chế số slide câu hỏi mỗi bài, dễ thao tác sử dụng

2.3 Yêu cầu sƣ phạm của câu hỏi TNKQ có phản hồi

Câu dẫn phải có nội dung ngắn gọn, rõ ràng, lời văn sáng sủa, phải diễn

đạt rõ ràng một vấn đề

Câu chọn cũng phải rõ ràng dễ hiểu, phải có cùng loại quan hệ với câu

dẫn và chúng phải phù hợp về mặt ngữ pháp với câu dẫn

Các câu nhiễu phải có vẻ hợp lý và có sức hấp dẫn như nhau để những

HS nắm kiến thức không vững lựa chọn

Phải chắc chắn chỉ có một phương án trả lời đúng, còn các phương án

còn lại thật sự nhiễu, thời gian để trả lời một câu hỏi thường từ 1 đến 2 phút

Các câu hỏi TNKQ có phản hồi phải hướng vào kiến thức cơ bản, kiến

thức mấu chốt của bài giảng cũng như trong chương trình

Câu hỏi đặt ra phải chính xác, rõ ràng, giúp HS nhanh chóng nắm được

và trả lời được một cách nhanh nhất

Trang 17

Câu hỏi TNKQ có phản hồi đưa ra không chỉ nhằm đòi hỏi tư duy tái

hiện mà đòi hỏi thể hiện mức độ nắm vững các tri thức, nghĩa là biết huy

động vốn kiến thức đã học để giải quyết câu hỏi của thực tiễn, biết vận dụng

tri thức vào một tình huống mới đòi hỏi tư duy so sánh nhờ đó mà kiến thức

được khắc sâu Vì vậy, các câu hỏi đưa ra phải có tính khái quát cao

Câu hỏi đưa ra phải phù hợp với trình độ HS không nên đưa ra câu hỏi

quá dễ mà cũng không khó quá

Câu hỏi TNKQ có phản hồi đưa ra phải phát huy được tính tích cực của

HS, gây được hứng thú học tập, kích thích tính tích cực chủ động, sáng tạo

của HS

2.4 Quy trình thiết kế câu hỏi TNKQ có phản hồi

Thiết kế TNKQ phản hồi trên phần mềm M.PowerPoint tiến hành qua 2

giai đoạn:

- Giai đoạn 1 Biên soạn nội dung TNKQ có phản hồi trên giấy

Giai đoạn này gồm 3 bước:

Bước 1: Xác định mục tiêu bài, chương, phần

Bước 2: Xác định nội dung trọng tâm bài học

Xác định nội dung trọng tâm để từ đó tìm câu hỏi TNKQ có phản hồi

thích hợp thể hiện được nội dung trọng tâm

Bước 3: Viết và chỉnh sửa câu hỏi TNKQ có phản hồi

- Giai đoạn 2 Thiết kế trên phần mềm M.PowerPoint (Sử dụng phần mềm tin

học để nhập thông tin về câu hỏi TNKQ có phản hồi)

Giai đoạn này gồm 4 bước như sau:

Bước 1: Khởi động M.PowerPoint

Bước 2: Thiết lập ban đầu

Mặc định PowerPoint không cho phép chạy các macro vì các lý do về

bảo mật Vì vậy, trước khi làm việc với VBA trong M.PowerPoint ta thường

thiết lập lại chế độ bảo mật như sau

Trang 18

Từ menu Tools Macro Security Trong tab Security Level chọn

Bật thanh công cụ VBA:

Menu View  Toolbars Visual Basic

Có thể mở nhanh cửa sổ Visual Basic thông qua tổ hợp phím ALT +

F11 hoặc click đúp vào đối tượng bất kỳ Nên đặt tên các đối tượng theo quy

tắc chung để dễ dàng nhận biết kiểu đối tượng khi sử dụng VBA

Bước 3: Viết hoạt động cho các sự kiện xảy ra trên đối tượng

Mỗi thành phần trên thanh Toolbox được gọi là một đối tượng, mỗi đối

tượng này sẽ có một nhóm thuộc tính và phương thức tương ứng Có thể đơn

giản hiểu thuộc tính là những đặc điểm của đối tượng như chiều cao (Height),

chiều rộng (Width), màu nền (BackColor), font chữ (Font), ẩn hiện (Visible),

Trang 19

nội dung (Caption/ Text), kiểu đường viền (Border Style)… Phương thức là

những hoạt động sẽ diễn ra của đối tượng khi bị tác động chẳng hạn như khi

click chuột vào sẽ xuất hiện thông báo (ta sẽ tạo ra tương tác bằng chức năng

này) Những tác động vào đối tượng như click chuột, rê chuột qua… gọi là

các sự kiện

Bước 3.1 Nhập dữ liệu vào bảng SPREADSHEET (SPS)

Sử sụng bảng SPS để lưu các câu hỏi TNKQ Mỗi dòng là các nội

dung liên quan đến câu hỏi của dòng đó Số thứ tự của câu hỏi cũng

chính là số dòng tương ứng Mặc định tối đa của bảng SPS gồm 100

dòng, tương ứng với 100 câu hỏi

Ở đây, tiến hành tạo mẫu TNKQ 4 lựa chọn, mỗi phương án trả lời

sẽ đi kèm với lời nhận xét, giải thích liên quan

 Cách tạo khung bảng chứa dữ liệu

Trong menu Control Box chọn More Controls  Microsoft Office

Spreadsheet 11.0

Trang 20

Sau khi chọn, con trỏ xuất hiện dấu cộng, click chọn vào một vị trí và vẽ

khung cho bảng Nên phủ kín cả slide thiết kế của Power Point Sau khi hoàn tất,

ta có khung bảng như sau:

Sau khi tạo xong, kéo khung bảng ra khỏi vùng thiết kế slide của Power

Point

 Đặt tên cho bảng dữ liệu

Click chuột phải vào khung bảng tính, chọn Microsoft Office Spreadsheet

11.0 Object  Edit như hình sau:

Trang 21

 Nhập dữ liệu vào bảng SPS

Nhập nội dung các câu hỏi theo quy ước: Dòng 1 của bảng chứa các nội

dung liên quan đến câu hỏi thứ nhất Trên mỗi dòng, chức năng của các cột

tương ứng như sau:

- Cột A chứa nội dung câu hỏi TNKQ

- Cột B chứa nội dung của phương án trả lời thứ nhất

- Cột C chứa nội dung của phương án trả lời thứ hai

- Cột D chứa nội dung của phương án trả lời thứ ba

- Cột E chứa nội dung của phương án trả lời thứ tư

- Cột F chứa nhận xét về phương án trả lời thứ nhất

- Cột G chứa nhận xét về phương án trả lời thứ hai

- Cột H chứa nhận xét về phương án trả lời thứ ba

- Cột I chứa nhận xét về phương án trả lời thứ tư

- Cột J chứa các giải thích về phương án trả lời thứ nhất

- Cột K chứa các giải thích về phương án trả lời thứ hai

- Cột L chứa các giải thích về phương án trả lời thứ ba

- Cột M chứa các giải thích về phương án trả lời thứ tư

Bước 3.2 Thiết kế slide câu hỏi

 Tạo 2 Text box lần lượt có nội dung là Câu hỏi và Nhận xét ở vị trí sau:

Trang 22

 Tạo nhãn cho số thứ tự câu hỏi

Dùng công cụ nhãn (Label – hình chữ A)

trên thanh công cụ Control Box để tạo khung

chứa số thứ tự câu hỏi Con trỏ chuột sẽ đổi thành

dấu cộng Di chuyển đến vị trí thích hợp, nhấn

trái chuột và vẽ một khung nhỏ Khi đó, nhãn sẽ

xuất hiện

Tiếp theo, khai báo thuộc tính cho nhãn này bằng cách:

- Click phải vào nút chọn vừa vẽ, chọn Properties, hộp thoại Properties

hiện ra Nên chọn tab Categoried để dễ quan sát

Trang 23

- Mục Appearance: chứa các thuộc tính như Alignment (canh lề), Back Color

(màu nền), Back Style (kiểu nền), Caption (tiêu đề của nút chọn), ForeColor

(màu chữ), SpecialEffect (các hiệu ứng đặc biệt), Value (giá trị của nút lệnh),

chọn Boder Style = 1 để nhãn được đóng khung

+ Behavior: để như mặc định

+ Font: nên chọn VNI–Times, tại đây có thể thay đổi font chữ, cỡ chữ, in

đậm, in nghiêng…

+ Misc: chú ý ở Name đặt tên nhãn này là lbsttch (nhãn số thứ tự câu hỏi)

 Tạo nhãn chứa nội dung câu hỏi TNKQ tương ứng

Làm tương tự như nhãn số thứ tự câu hỏi, nhưng đặt tên nhãn này là lbndch

 Tạo các nút chọn trước các phương án trả lời

Click vào nút Option Button

trên thanh công cụ, con trỏ chuột đổi

thành dấu cộng Di chuyển đến trước

phương án trả lời đầu tiên, click trái

chuột và vẽ một khung nhỏ Khi đó,

Tiếp theo, khai báo thuộc tính cho nút chọn này bằng cách:

- Click phải vào nút chọn vừa vẽ, chọn Propeties, hộp thoại Propeties xuất hiện

Trang 24

- Mục Apperarance:

+ Caption (tiêu dề của nút chọn): để trống (mặc định là OptionButtuon1)

+ Value (giá trị của nút lệnh): chọn False (nút lệnh chưa được chọn)

+ Behavior: để như mặc định

+ Font: nên chọn VNI–Times, tại đây có thể thay đổi font chữ, cỡ chữ, in đậm, in

nghiêng…

+ Misc: chú ý ở Name đặt tên cho nút chọn đầu tiên này là Opt1

Sau khi khai báo các thuộc tính cho nút chọn đầu tiên xong, nhấn nút

Close ở phía trên bên phải để tắt bảng thuộc tính

Các nút chọn cho 3 phương án còn lại làm tương tự, đặt tên tương ứng

cho 3 nút chọn này là Opt2, Opt3, Opt4

Trang 25

 Tạo bảng thông báo kết quả

Click chọn vào nút Label, con trỏ chuột cũng sẽ thay đổi thành dấu cộng

Di chuyển đến vùng chọn xuất hiện thông báo và vẽ một khung (bên phải chữ

Nhận xét)

Tiếp theo, tương tự như trên, cũng tiến hành khai báo thuộc tính cho bảng

thông báo giống như các nút chọn

Tuy nhiên, bảng thông báo này sẽ thông báo kết quả học sinh làm đúng

hay sai khi đã nhấn vào nút chọn phương án trả lời Do đó, mặc định ban đầu là

ta để trống mục Caption của label này, để bảng thông báo không chứa nội dung

gì Đặt tên cho label này là lbnhanxet

Sau khi đóng bảng thông báo, sẽ thấy hình như bảng thông báo bị ẩn

Thực chất là do bảng thông báo này không chứa nội dung

 Tạo khung hiện nội dung giải thích về phương án trả lời của học sinh

Dùng nút lệnh Combo Box ở

thanh công cụ (đề phòng khả năng lời

giải thích khá dài) và vẽ khung ở vị trí

mong muốn

Đặt các thuộc tính cho nội dung này như: Caption để trống, Font chọn

VNI–Times, đặt tên (Name) nút lệnh là giaithich

Trang 26

 Tạo các nút lệnh Chuyển câu, Giải thích, Làm lại

Tạo nút lệnh Chuyển câu:

- Click chọn vào nút Spin

Button (nút có hai mũi tên

lên xuống) và vẽ nút chuyển

này ở vị trí thích hợp (bên

dưới chữ Nhận xét)

- Đặt tên (Name) cho nút lệnh này trong

phần Properties là chuyencau, chọn thuộc

tính Value bằng 1 (để hiện câu thứ nhất

trước), và gán giá trị Min bằng 1 Dựa vào

số câu trắc nghiệm hiện có trong bảng dữ

liệu để khai báo cho giá trị Max bằng 4 (giá

trị mặc định của chương trình là 100)

Tạo nút lệnh Giải thích (khi nhấn vào nút này, nội dung giải thích

phương án trả lời sẽ xuất hiện trong khung nội dung giải thích):

Trang 27

- Đầu tiên, click chọn vào nút

Command Button ở thanh công cụ và

vẽ nút lệnh giải thích ở vị trí mong

muốn

- Đặt các thuộc tính cho nút lệnh này

như: Caption là Giải thích,

ForeColor chọn màu đỏ, Font chọn

VNI–Times, tên nút lệnh Name là

Sau khi tạo hai nút lệnh, được một slide như hình sau:

Bước 3.3 Viết các câu lệnh để chạy chương trình

 Viết các câu lệnh để số thứ tự câu, nội dung câu hỏi và các phương án

trả lời của câu tương ứng tự động thể hiện khi nhấn vào nút chuyển câu

Trang 28

Click chuột phải vào nút lệnh chuyencau  View Code (hoặc click đúp

vào nút lệnh) , khung soạn thảo lệnh hiện ra như sau:

- Dòng 1: Private Sub chuyencau_Change() (quy định các lệnh thực hiện khi

Ý nghĩa của các câu lệnh nhƣ sau:

lbsttch.Caption = chuyencau.Value: tự động gán số câu vào tiêu đề của

nhãn thông báo)

lbndch.Caption = Dulieu.Cells(chuyencau.Value, 1): tự động đưa nội

dung câu hỏi của ô ở dòng có giá trị chuyencau.Value và ở cột 1 của bảng dữ

Ngày đăng: 26/07/2020, 20:54

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w