1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BÁO CÁO THUYẾT MINH TỔNG HỢP KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2020 HUYỆN NGÂN SƠN - TỈNH BẮC KẠN

117 71 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 5,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyên nhân diện tích chưa thực hiện được là do: Trong năm 2019 chỉ giao đất được 6,54 ha để thực hiện các công trình: Đường công vụ phục vụ thi công dự án đường Hồ Chí Minh đoạn tránh

Trang 1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc

BÁO CÁO THUYẾT MINH TỔNG HỢP

KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2020 HUYỆN NGÂN SƠN - TỈNH BẮC KẠN

Ngân Sơn, tháng 12 năm 2019

Trang 2

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc

BÁO CÁO THUYẾT MINH TỔNG HỢP

KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2020 HUYỆN NGÂN SƠN - TỈNH BẮC KẠN

Trang 3

ĐẶT VẤN ĐỀ - 1

1 Sự cần thiết của việc lập kế hoạch sử dụng đất năm 2020 của huyện Ngân Sơn - 1

2 Mục đích, yêu cầu, nhiệm vụ của việc lập kế hoạch sử dụng đất năm 2020: - 1

2.1 Mục đích - 2

2.2 Nội dung - 2

2.3 Nhiệm vụ - 3

2.4 Phạm vi lập kế hoạch sử dụng đất - 3

3 Cơ sở lập kế hoạch sử dụng đất năm 2020 huyện Ngân Sơn - 3

3.1 Cơ sở pháp lý - 3

3.3 Sản phẩm của Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 huyện Ngân Sơn bao gồm: - 7

PHẦN I - 8

ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI - 8

1.1 Điều kiện tự nhiên - 8

1.1.1 Vị trí địa lý - 8

1.1.2 Địa hình, địa mạo - 8

1.1.3 Khí hậu - 8

1.1.4 Thuỷ văn - 9

1.2 Các nguồn tài nguyên - 9

1.2.1 Tài nguyên đất - 9

1.2.2 Tài nguyên nước - 10

1.2.3 Tài nguyên rừng - 10

1.2.4 Tài nguyên khoáng sản - 10

1.2.5 Tài nguyên nhân văn - 11

1.2.6 Cảnh quan môi trường - 11

1.5.1 Công tác giáo dục và đào tạo - 14

1.5.2 Công tác y tế - 15

1.5.3 Văn hóa thông tin – Thể thao và truyền thông - 15

1.6 Quốc phòng – an ninh - 16

1.6.1 Công tác quốc phòng - 16

1.6.2 Công tác an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội: - 16

1.7 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội - 16

1.7.1 Những thuận lợi, lợi thế - 16

1.7.2 Những khó khăn - 17

PHẦN II - 19

KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2019 - 19

2.1 Hiện trạng sử dụng đất năm 2019 - 19

2.1.2 Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp - 22

2.1.3 Hiện trạng sử dụng đất chưa sử dụng - 22

2.2 Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2019 - 22

2.2.1 Kết quả thực hiện các công trình dự án năm 2019 - 22

2.2.2 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất năm 2019 - 24

2.3 Đánh giá những tồn tại trong thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2019 - 32

2.4 Đánh giá nguyên nhân của tồn tại trong thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2019 33

PHẦN III - 34

Trang 4

3.1 Định hướng phát triển kinh tế - xã hội năm 2020 - 34

3.1.1 Mục tiêu chung - 34

3.1.2 Một số mục tiêu cơ bản - 34

3.2.1 Chỉ tiêu sử dụng đất - 36

3.2.2 Nhu cầu sử dụng đất cho các ngành, lĩnh vực - 41

3.2.2.1 Chỉ tiêu sử dụng đất trong kế hoạch sử dụng đất năm trước chưa thực hiện hết - 41

3.2.2.2 Danh mục công trình đăng ký mới năm 2020 - 45

3.2.2.3 Nhu cầu sử dụng đất của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân - 48

3.2.3 Tổng hợp và cân đối các chỉ tiêu sử dụng đất - 55

3.3 Diện tích các loại đất cần chuyển mục đích - 68

3.3.1 Diện tích đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp - 68

3.3.2 Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp - 69

3.4 Diện tích đất cần thu hồi - 69

3.4.1 Đất nông nghiệp - 69

3.4.2 Đất phi nông nghiệp - 70

3.5 Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng - 71

3.6 Danh mục các công trình, dự án trong năm kế hoạch - 71

3.7.Diện tích đất cần phải chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện việc nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất - 80

3.8 Dự kiến các khoản thu, chi liên quan đến đất đai trong năm kế hoạch sử dụng đất 81

3.8.1 Dự kiến các khoản thu, chi liên quan đến đất đai - 81

3.8.2 Ước tính các khoản thu, chi liên quan đến đất đai - 81

PHẦN IV - 83

GIẢI PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT - 83

4.1 Xác định các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất và bảo vệ môi trường - 83

4.2 Các giải pháp tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất - 83

PHẦN V - 86

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ - 86

5.1 Kết luận - 86

5.2 Kiến nghị - 87

Trang 5

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1: Diện tích, cơ cấu các loại đất theo kết quả thống kê đất đai 19

Bảng 2: Bảng tổng hợp công trình, dự án giao đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trong năm 2019 20

Bảng 3: Hiện trạng sử dụng đất năm 2019 21

Bảng 4: Kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất năm 2019 24

Bảng 5: Các chỉ tiêu sử dụng đất 2020 37

Bảng 6: Chỉ tiêu sử dụng đất được phân bổ từ kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh đến từng đơn vị 40

Bảng 7: Tổng hợp chỉ tiêu sử dụng đất năm trước chưa thực hiện được 41

Bảng 8: Danh mục công trình dự án năm 2018 và năm 2019 chưa thực hiện đề nghị tiếp tục thực hiện trong năm 2020 41

Bảng 9: Danh mục công trình đất quốc phòng 71

Bảng 10: Danmục công trình đất phát triển hạ tầng cấp huyện, cấp xã 72

Bảng 11: Danh mục công trình đất sinh hoạt cộng đồng 74

Bảng 12: Danh mục công trình đất khoáng sản 75

Bảng 13: Danh mục công trình đất trụ cở cơ quan 76

Bảng 14: Danh mục công trình, dự án năm 2018 và năm 2019 chuyển tiếp 76

Trang 7

1

ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Sự cần thiết của việc lập kế hoạch sử dụng đất năm 2020 của huyện Ngân Sơn

Luật Đất đai năm 2013 tại chương II, Điều 22 quy định: Quản lý quy hoạch,

kế hoạch sử dụng đất là một trong những nội dung quản lý Nhà nước về đất đai Điều 40, 44 đã quy định căn cứ, nội dung lập và thẩm định kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện Điều 52 quy định căn cứ để giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất… là kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt

Theo khoản 4 Điều 9 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ quy định

về trình tự thủ tục thẩm định, phê duyệt kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện

Theo đó thì “Quý III hàng năm, Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi hồ sơ kế hoạch sử

dụng đất hàng năm của năm sau đến Sở Tài nguyên và Môi trường để tổ chức thẩm định” Ngày 02/8/2019 của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Kạn đã

có Văn bản số 1502/STNMT-ĐĐ về việc lập Kế hoạch sử dụng đất cấp huyện năm 2020 cấp huyện

Việc lập kế hoạch sử dụng đất có một ý nghĩa đặc biệt quan trọng, là cơ

sở pháp lý cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai, làm căn cứ cho việc giao đất, cho thuê đất… và đáp ứng các nhu cầu phát triển kinh tế xã hội, an ninh, quốc phòng Đồng thời, việc lập kế hoạch sử dụng đất là một biện pháp hữu hiệu của Nhà nước nhằm sử dụng đất hợp lý, hiệu quả, từng bước ngăn chặn hủy hoại đất, hạn chế lãng phí đất đai, phá vỡ cân bằng môi trường sinh thái Lập kế hoạch sử dụng đất là việc thực hiện nghiêm túc Luật Đất đai đrm bảo sự quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Nội dung kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện nhằm cụ thể hóa nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực; trên cơ sở khả năng đầu tư, huy động nguồn lực để xác định diện tích các loại đất cần phải thu hồi thực hiện công trình, dự án trong năm; Kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện phải xác định các chỉ tiêu sử dụng đất đến từng đơn vị hành chính cấp xã Vì vậy, việc lập kế hoạch hàng năm là cần thiết

Từ những nội dung trên, căn cứ phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Ngân Sơn đã được phê duyệt, Ủy ban nhân dân huyện

Ngân Sơn tiến hành xây dựng “Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 huyện Ngân

Sơn, tỉnh Bắc Kạn” đảm bảo nguyên tắc kế hoạch sử dụng đất phải phù hợp với

quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tịa Khoản 2, Điều 35 Luật Đất đai 2013

2 Mục đích, yêu cầu, nhiệm vụ của việc lập kế hoạch sử dụng đất năm 2020:

Trang 8

2.2 Nội dung

Nội dung của kế hoạch sử dụng đất năm 2020 chủ yếu tập trung xác định một số chỉ tiêu sử dụng đất chủ yếu sau:

- Phân tích, đánh giá kết quả sử dụng đất năm trước;

- Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất cấp tỉnh đã phân bổ cho cấp huyện trong năm kế hoạch và phân bổ đến từng đơn vị hành chính cấp xã

- Xác định nhu cầu sử dụng đất cho các ngành, lĩnh vực trong năm kế hoạch

và phân bổ đến từng đơn vị hành chính cấp xã;

- Tổng hợp nhu cầu sử dụng đất, cân đối xác định các chỉ tiêu sử dụng đất cho các ngành, lĩnh vực trong năm kế hoạch và phân bổ đến từng đơn vị hành chính cấp xã

- Các nhu cầu sử dụng đất phải được tính toán cụ thể đến từng công trình, từng đơn vị hành chính cấp xã được thực hiện trong năm 2020, phải phù hợp với Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Ngân Sơn và điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 tỉnh Bắc Kạn, đồng thời phải đáp ứng được mục tiêu phát triển kinh tế xã hội và những yêu cầu cụ thể trong giai đoạn

- Xác định diện tích các loại đất cần chuyển mục đích quy định tại các điểm

a, b, c, d và e Khoản 1 Điều 57 của Luật Đất đai trong năm kế hoạch đến từng đơn

-Xác định diện tích đất cần phải chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện việc nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất trong năm kế hoạch trên cơ sở xem xét đơn đề nghị của người sử dụng đất

Trang 9

3

- Dự kiến các nguồn thu từ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và các khoản chi cho việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trong năm kế hoạch sử dụng đất

-Xác định các giải pháp tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất

2.3 Nhiệm vụ

- Xác định hướng phát triển kinh tế - xã hội trên cơ sở đánh giá các điều kiện

tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội, các lợi thế và hạn chế của địa phương, làm cơ

sở đề xuất phương án kế hoạch;

- Xây dựng phương án kế hoạch, xác định nguồn lực và khả năng huy động các nguồn lực cho việc thực hiện kế hoạch;

2.4 Phạm vi lập kế hoạch sử dụng đất

- Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 được lập trong phạm vi địa giới hành chính của huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn;

- Thời gian thực hiện kế hoạch sử dụng đất: từ 01/01/2020 đến 31/12/2020

3 Cơ sở lập kế hoạch sử dụng đất năm 2020 huyện Ngân Sơn

3.1 Cơ sở pháp lý

- Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

- Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất;

- Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 /5 / 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;

- Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/ 5 /2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

- Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 /5 / 2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

- Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015 của chính phủ về quản lý sử dụng đất trồng lúa;

- Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09/9/2016 của Chính phủ sửa đổi , bổ sung một số điều của các nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền sử dụng đất, thu tiền thu đá, thuê mặt nước;

- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai;

Trang 10

4

- Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 14/11/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

- Thông tư số 09/2015/TT-BTNMT ngày 23/3/2015 của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường về ban hành định mức kinh tế- kỹ thuật lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

- Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch

sử dụng đất;

- Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16/ 6 /2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;

- Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/ 6/ 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

- Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/ 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

- Thông tư số 332/2016/TT-BTC ngày 26/12/2016 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của

Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;

- Thông tư số 333/2016/TT-BTC ngày 26/12/2016 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

- Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT ngày 14/12/2018 của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường về quy định thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;

- Chỉ thị số 08/CT-TTg ngày 20/5/2015 của Thủ tướng Chính phủ về công tác điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất năm 2020 và lập kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) cấp quốc gia;

- Nghị quyết số 02/NQ-HĐND ngày 11/4/2017 của HĐND tỉnh Bắc Kạn về việc thông qua điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) của tỉnh Bắc Kạn;

Trang 11

5

- Nghị quyết số 06/NQ-HĐND ngày 28/ 6/2017 của Hội đồng nhân dân huyện Ngân Sơn về việc thông qua điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn;

- Nghị quyết số 39/NQ-CP ngày 09/5/2018 của Chính phủ về Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) tỉnh Bắc Kạn;

- Văn bản số 1502/STNMT-ĐĐ ngày 02/8/2019 của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Kạn về việc lập kế hoạch sử dụng đất năm 2020 cấp huyện

3.2 Cơ sở thông tin số liệu, tư liệu bản đồ

- Nghị quyết số 45/2016/NQ-HĐND ngày 14/7/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc thông qua danh mục các công trình, dự án cần thu hồi; danh mục công trình, dự án chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ để thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn năm 2016 (bổ sung);

- Nghị quyết số 69/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc thông qua danh mục công trình, dự án cần thu hồi đất chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ để thực hiện một số dự

án đầu tư trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn năm 2017;

- Nghị quyết số 22/NQ-HĐND ngày 18/7/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc thông qua danh mục bổ sung các công trình, dự án cần thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng

để thực hiện các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn năm 2017;

- Nghị quyết số 28/NQ-HĐND ngày 07/12/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc thông qua danh mục công trình, dự án cần thu hồi đất chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng để thực hiện một số dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn năm 2018;

- Nghị quyết số 06/NQ-HĐND ngày 19/4/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc thông qua danh mục bổ sung công trình, dự án cần thu hồi đất chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng để thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn năm 2018;

- Nghị quyết số 24/NQ-HĐND ngày 10/12/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc thông qua danh mục công trình, dự án cần thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng để thực hiện một số

dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn năm 2019;

- Nghị quyết số 16/NQ-HĐND ngày 17/7/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc thông qua danh mục công trình, dự án cần thu hồi đất, chuyển mục đích

sử dụng đất trồng lúa , đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng ( bổ sung) để thực hiện trong năm 2019, điều chỉnh tên chủ đầu tư của một số công trình đã được thông qua

Trang 12

6

tại Nghị quyết số 28/NQ-HĐND ngày 07/12 /2017, Nghị quyết số 06/NQ-HĐND ngày 19/ 4 /2018, Nghị quyết số 24/NQ-HĐND ngày 10 /12 /2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh

- Nghị quyết số 35/NQ-HĐND ngày 07/12/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua danh mục công trình, dự án cần thu hồi đất; chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phồng hộ, đất rừng đặc dụng để thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn năm 2020

- Quyết định số 22/2014/QĐ-UBND ngày 22/10/2014 của UBND tỉnh Bắc Kạn về việc ban hành Quy định một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn;

- Quyết định số 27/2014/QĐ-UBND ngày 22/12/2014 của UBND tỉnh Bắc Kạn về việc ban hành bảng giá đất định kỳ 05 năm (2015 -2019) trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn;

- Quyết định số 50/2018/QĐ-UBND ngày 28/12/2018 của UBND tỉnh Bắc Kạn ban hành Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2019 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn;

- Quyết định 276/QĐ-UBND ngày 19/ 2/ 2019 của UBND tỉnh Bắc Kạn về việc phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2019 huyện Ngân Sơn;

- Quyết định số 470/QĐ-UBND ngayg 28/3/2019 của UBND tỉnh Bắc Kạn về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất năm đầu ( năm 2016) của điều chỉnh quy hoạch huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn

- Quyết định 2093/QĐ-UBND ngày 31/10/2019 của UBND tỉnh Bắc Kạn về việc bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2019 huyện Ngân Sơn;

- Quyết định số 2031/QĐ-UBND ngày 05/12/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc phê duyệt Đồ án quy hoạch chung xây dựng thị trấn Nà Phặc, huyện Ngân Sơn;

- Quyết định 2062/QĐ-UBND ngày 10/12/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc phê duyệt Đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng trung tâm

xã Vân Tùng, huyện Ngân Sơn;

- Phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Bắc Kạn;

- Phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất năm 2016 huyện Ngân Sơn; bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Ngân Sơn;

- Phương án kế hoạch sử dụng đất năm 2019; bản đồ kế hoạch sử dụng đất năm 2019 huyện Ngân Sơn;

- Nghị quyết số 46/NQ-HĐND tỉnh Bắc Kạn ngày 06/11/2016 về việc thông qua điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Bắc Kạn đến năm

2020, tầm nhìn 2030

Trang 13

- Quyết định số 233/QĐ-UBND tỉnh Bắc Kạn ngày 25/02/2016 về việc phê duyệt Quy hoạch đường lâm nghiệp tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2015-2025, tầm nhìn đến 2030;

- Quyết định số 2155/QĐ-UBND ngày19/12/2017 phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải tỉnh Bắc Kạn đến năm 2025, định hướng đến năm 2035;

- Quyết định 2276/QĐ-UBND ngày 18/11/2019 phê duyệt điều chỉnh cục bộ Quy hoạch tổng thể phát triển giaothông vận tải tỉnh Bắc Kạn đến năm 2025, định hướng đến năm 2035

- Quy hoạch nông thôn mới các xã trên địa bàn huyện;

- Các loại bản đồ chuyên ngành: Bản đồ địa chính của các đơn vị hành chính thuộc huyện Ngân Sơn, bản đồ quy hoạch nông thôn mới;

- Số liệu thống kê đất đai năm 2018 của huyện Ngân Sơn;

- Niên giám thống kê tỉnh Bắc Kạn năm 2018;

- Văn kiện Đại hội Đảng bộ huyện Ngân Sơn nhiệm kỳ 2015-2020;

- Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng – an ninh năm 2019; nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu năm 2020 của huyện Ngân Sơn;

- Văn bản pháp lý về bố trí vốn, chấp thuận chủ trương đầu tư của các dự án

dự kiến triển khai trên địa bàn huyện trong năm 2020;

- Các tài liệu khác có liên quan

3.3 Sản phẩm của Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 huyện Ngân Sơn bao gồm:

- Báo cáo thuyết minh kế hoạch sử dụng đất năm 2020 của huyện Ngân Sơn

và bảng biểu số liệu phân tích kèm theo;

- Bản đồ kế hoạch sử dụng đất năm 2020 huyện Ngân Sơn tỷ lệ 1/25.000

(dạng số và giấy);

- Tập bản vẽ vị trí, ranh giới các công trình, dự án trong kế hoạch sử dụng đất năm 2020 huyện Ngân Sơn;

- Các văn bản có liên quan trong quá trình lập, thẩm định và phê duyệt;

- Đĩa CD lưu trữ các tài liệu trên

Trang 14

8

PHẦN I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI 1.1 Điều kiện tự nhiên

1.1.1 Vị trí địa lý

Ngân Sơn là huyện miền núi nằm ở phía Đông Bắc của tỉnh Bắc Kạn, có toạ

độ địa lý trong khoảng từ 22010'00" đến 22029'00" vĩ độ Bắc và từ 105050'10" đến

106001'10" kinh độ Đông

- Phía Đông giáp tỉnh Cao Bằng và tỉnh Lạng Sơn

- Phía Tây giáp huyện Ba Bể

- Phía Nam giáp huyện Bạch Thông và huyện Na Rì

- Phía Bắc giáp tỉnh Cao Bằng

Ngân Sơn là huyện miền núi có diện tích 64.588,23 ha, chiếm 13,28% tổng diện tích tự nhiên của toàn tỉnh Huyện bao gồm 11 đơn vị hành chính cấp xã (10

xã và 01 thị trấn), trung tâm huyện nằm cách thành phố Bắc Kạn 65 km về phía Đông Bắc, có đường QL3 và QL279 chạy qua đây là những điều kiện hết sức thuận lợi cho việc giao thương hàng hóa, giao lưu văn hóa, học tập, trao đổi kinh nghiệm về chăn nuôi, sản xuất

1.1.2 Địa hình, địa mạo

Địa hình Ngân Sơn là nơi hội tụ của hệ thống nếp lồi dạng cánh cung, bị chia cắt mạnh bởi hệ thống sông suối, núi đồi trùng điệp và thung lũng sâu tạo thành các kiểu địa hình khác nhau: Địa hình núi cao trung bình, địa hình núi thấp

và đồi thoải lượn sóng xen kẽ với các thung lũng; Độ dốc bình quân 260 đến 300, diện tích đồi núi chiếm khoảng 90% tổng diện tích tự nhiên, diện tích tương đối bằng phẳng chiếm khoảng 10%, đất nông nghiệp chủ yếu là ruộng bậc thang và các bãi bồi dọc theo hệ thống sông suối

Địa hình phức tạp gây khó khăn cho hoạt động sản xuất nông nghiệp nhất là nguồn nước phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, mùa khô gây ra hạn hán

1.1.3 Khí hậu

Ngân Sơn nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, một năm có hai mùa

rõ rệt, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 và mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau

Nhiệt độ trung bình hàng năm thấp 20,70C Sự chênh lệch nhiệt độ trung bình các tháng trong năm tương đối cao Tháng nóng nhất trong năm là tháng 7 nhiệt độ trung bình là 26,100C, thấp nhất là tháng 1 nhiệt độ trung bình là 11,900C, nhiệt độ tối thấp tuyệt đối là 20C gây giá buốt ảnh hưởng rất lớn đến cây trồng vật nuôi

Trang 15

9

Lượng mưa trung bình năm là 1.248,2 mm, phân bố không đều giữa các tháng trong năm, mưa tập trung vào các tháng 5,6,7,8; vào tháng 11 lượng mưa không đáng kể

Độ ẩm không khí khá cao 83,0%, cao nhất vào các tháng 7,8,9,10 từ 84- 86% thấp nhất là tháng 12 và tháng 1 năm sau Nhìn chung độ ẩm không khí trên địa bàn huyện không có sự chênh lệch nhiều giữa các tháng trong năm

Chế độ gió trên địa bàn huyện xuất hiện hai hướng gió thịnh hành là gió mùa Đông Bắc và gió mùa Đông Nam, tốc độ gió bình quân 1- 3 m/s, tháng 4 vào giai đoạn chuyển mùa gió thổi cả ngày với vận tốc trung bình từ 2- 3 m/s, thời kỳ chuyển từ mùa Hạ sang mùa Đông tốc độ gió yếu nhất trong năm

Bão ít ảnh hưởng đến Ngân Sơn vì nằm sâu trong đất liền và được che chắn bởi các dãy núi cao, lượng mưa trong năm không lớn nhưng lại tập trung nên xảy

ra tình trạng lũ lụt ở một số vùng

1.1.4 Thuỷ văn

Hệ thống sông, suối trên địa bàn huyện được phân bố khá dày đặc, song hầu hết đều ngắn, lưu vực nhỏ, độ dốc dòng chảy lớn và có nhiều thác ghềnh Do cấu tạo địa hình cánh cung, dãy núi cao nên Ngân Sơn được coi là nơi phân chia nước

về các huyện trên địa bàn tỉnh nói riêng và các tỉnh lân cận nói chung

Sông Bằng Giang bắt nguồn từ dãy núi Khao Phan (Ngân Sơn) chảy qua huyện Na Rì sang Lạng Sơn Đoạn chảy qua huyện Ngân Sơn có chiều dài 35km, rộng 50m - 70m

Nhìn chung hệ thống sông ngòi trên địa bàn được chi phối trực tiếp bởi cấu tạo địa hình trên địa bàn huyện, về mùa mưa địa hình dốc lớn gây ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất và sinh hoạt, gây xói mòn rửa trôi đất

Chế độ thuỷ văn của huyện phụ thuộc chủ yếu vào hệ thống sông ngòi, hồ đập trong khu vực của huyện và khu vực phụ cận, một số hệ thống khe suối thuộc khu vực thượng nguồn (sông Bằng Giang) Sông có độ dốc dọc thuỷ văn trung bình 4-5%, suối trung bình 8-10% Khe nhỏ có độ dốc dọc thuỷ văn càng lớn vì thế sau những trận mưa rào thường hay có lũ quét

1.2 Các nguồn tài nguyên

1.2.1 Tài nguyên đất

Theo kết quả nghiên cứu của Tổng cục Địa chất thì Ngân Sơn nằm trong vùng địa chất có địa hình phức tạp của tỉnh Bắc Kạn Trên địa hình của tỉnh có bao nhiêu kiểu địa mạo thì có bấy nhiêu kiểu kiến trúc địa chất, trong đó có Cánh cung Ngân Sơn có các loại Granít, Rhyonít, phiến sét, thạch anh, đá vôi

Phân bố các loại đất chính trên địa bàn huyện, như sau:

Trang 16

10

- Đất Feralít màu vàng nhạt trên núi trung bình(F H ): Được phân bố trên các

đỉnh núi cao >700m, trên nền đá măcma axit kết tinh chua, đá trầm tích và biến chất, hạt mịn, hạt thô Tầng đất mỏng, đá nổi nhiều, đất ẩm và có tầng thảm mục khá dày, ẩm, đá nổi dày

- Đất Feralít hình thành trên vùng đồi núi thấp (phát triển trên đá sa thạch):

Đặc điểm là tầng mỏng đến trung bình Thành phần cơ giới nhẹ, màu vàng đỏ Thích hợp với cây trồng nông - lâm nghiệp

1.2.2 Tài nguyên nước

- Nguồn nước mặt: gồm nước mưa, nước trong các hồ đập, thủy vực và dòng

chảy của các suối, vào mùa khô lưu lượng nước ít do độ dốc địa hình lớn (hồ Bản Chang - xã Đức Vân) Một số suối chỉ có nước vào mùa mưa, mùa khô hầu như không có Vì vậy, khai thác nguồn nước cho sản xuất và sinh hoạt cần phải có sự đầu tư lớn

- Nguồn nước ngầm: Do địa hình miền núi nên nước ngầm chỉ có ở chân các

hợp thuỷ và gần suối; tùy theo địa hình và vị trí các khu vực, nước dưới đất có ở độ sâu từ 15- 30 m, được khai thác chủ yếu phục vụ sinh hoạt và sản xuất nhỏ, chất lượng nước tương đối tốt

1.2.3 Tài nguyên rừng

Theo số liệu hiện trạng đất đai năm 2019, diện tích đất lâm nghiệp của huyện Ngân Sơn có 54.141,55 ha, chiếm 83,83% diện tích tự nhiên của huyện, trong đó: Rừng sản xuất có 42.118,46 ha, chiếm 70,9% diện tích đất nông nghiệp; Rừng phòng

hộ có 12.023,09 ha, chiếm 20,2% diện tích đất nông nghiệp

Về trữ lượng gỗ: Tính bình quân chung diện tích rừng gỗ (tự nhiên núi đất, núi đá, hỗn giao và rừng trồng) thì trữ lượng gỗ lớn đạt trên 45m3/ha với nhiều loại gỗ quý nhóm I, II, III đối với rừng tre nứa hỗn giao đã cung cấp vật liệu cho xây dựng và nguyên liệu giấy

Nhìn chung, công tác quản lý, phát triển rừng luôn được chú trọng Thực hiện các giải pháp phát triển lâm nghiệp, tạo điều kiện cho nhân dân tiếp cận với nghề rừng, hiện nay số diện tích rừng đã trồng theo các dự án PAM, 327… đang mang lại nguồn thu nhập đáng kể cho người trồng rừng; cùng với đó là việc đẩy mạnh tuyên truyền vận động, đã làm thay đổi nhận thức của nhân dân về lợi ích từ việc trồng và bảo vệ rừng Vì vậy, công tác bảo vệ và phát triển rừng đã đạt được những thành tích đáng khích lệ, được người dân chủ động, tích cực tham gia, nhiều

hộ dân đã thoát nghèo và vươn lên làm giàu từ rừng

1.2.4 Tài nguyên khoáng sản

Theo kết quả khảo sát, thăm dò các điểm khoáng sản đã được thực hiện trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn, hiện trên địa bàn huyện Ngân Sơn có một số loại khoáng sản

Trang 17

1.2.5 Tài nguyên nhân văn

Theo kết quả báo cáo tổng kết công tác tổng điều tra dân số và nhà ở thời điểm 01/4/2019 tỉnh Bắc Kạn, huyện Ngân Sơn hiện có 29.269 người với 06 dân tộc cùng sinh sống trên địa bàn Mỗi dân tộc đều có phong tục tập quán riêng, có nét truyền thống văn hoá dân gian, dân tộc đặc sắc Song, tất cả đều có điểm chung

đó là tinh thần yêu nước, anh dũng đấu tranh chống ngoại xâm, nhiệt tình trong công cuộc xây dựng đất nước Trong công cuộc xây dựng và phát triển của huyện, cộng đồng các dân tộc luôn đoàn kết, gắn bó, khắc phục khó khăn, kế thừa và phát huy những kinh nghiệm, thành quả đã đạt được, tiếp thu khoa học công nghệ hiện đại, từng bước đưa Ngân Sơn trở thành một huyện phát triển của tỉnh trong thời gian tới

* Phát triển du lịch

Ngân Sơn là huyện có cảnh quan sinh thái phong phú, đa dạng với các hệ sinh thái nông nghiệp vùng đồi núi, hệ sinh thái rừng, sinh thái sông, suối, hồ Hơn nữa Ngân Sơn cũng là địa bàn có truyền thống cách mạng với nhiều địa điểm đã được ghi nhận là di tích lịch sử Đây là cơ sở rất quan trọng, thuận lợi để phát triển ngành du lịch, nhất là du lịch sinh thái Tập trung phát triển du lịch có trọng tâm, trọng điểm, tập trung vào 02 loại hình du lịch có thế mạnh của huyện:

du lịch sinh thái - nghỉ dưỡng, du lịch lịch sử - văn hóa - lễ hội Khai thác các di tích lịch sử, cảnh quan của địa phương (di tích lịch sử Hoàng Phài, di tích Đèo Giàng, bốt Khau Pàn, đền Phja Thán, di tích Coỏng Tát, thác Nà Khoang, hồ Bản Chang, Hang dơi xã Vân Tùng ); Phối hợp với các địa phương khác tổ chức khai thác các tua du lịch tâm linh – danh thắng – di tích lịch sử Nâng cao chất lượng dịch vụ của khách sạn, nhà nghỉ Khuyến khích hình thành các doanh nghiệp kinh doanh lữ hành

1.2.6 Cảnh quan môi trường

Ngân Sơn mật độ dân số không cao, tốc độ đô thị hóa chậm, các hoạt động công nghiệp chưa phát triển mạnh nên nhìn chung môi trường không khí của huyện còn khá tốt

Tuy nhiên, cũng có những ảnh hưởng nhất định tới môi trường sống như:

- Hệ thống thoát nước trong khu dân cư không đảm bảo, nên mỗi khi mưa xuống thoát nước không tốt làm ứ đọng những vùng nước bao gồm nước thải sinh hoạt, chất thải gia súc, gia cầm gây ảnh hưởng môi trường sống của người dân

Trang 18

2019 khu vực đất có ô nhiễm đã được sở Tài nguyên Môi trường tỉnh Bắc Kạn đã tiến hành xử lý ô nhiễm

- Quá trình phát triển kinh tế nông nghiệp và việc sử dụng các loại thuốc hoá học không hợp lý cùng với việc vệ sinh chất thải sau sử dụng không đúng quy trình

kỹ thuật làm ảnh hưởng đến môi trường sống

- Môi trường đất cũng đang có những biến đổi theo chiều hướng xấu do phương thức canh tác không hợp lý, tình trạng chăn thả gia súc tự do, quá trình khai thác, sử dụng đất không gắn liền với cải tạo, nâng cao độ phì cho đất

- Ở khu vực đô thị và nơi tập trung dân cư đông, thực trạng môi trường đã và đang được quan tâm, chú trọng Huyện đã xây dựng được lò xử lý rác thải sinh hoạt tại xã Vân Tùng để xử lý rác thải thu gom tại 03 khu trung tâm là thị trấn Nà Phặc, xã Vân Tùng và xã Bằng Vân Trong tương lai để đáp ứng mục tiêu phát triển theo hướng bền vững cần quy hoạch bãi chứa rác đảm bảo các yếu tố môi trường phù hợp với sự phát triển của trung tâm huyện lỵ đang trong quá trình đô thị hóa

- Ở khu vực nông thôn, hiện nay có một số vấn đề môi trường cần quan tâm: Việc xả trực tiếp nước thải sinh hoạt của các hộ gia đình chưa qua xử lý vào nguồn nước mặt gây nguy cơ ô nhiễm nguồn nước; tình trạng khan hiếm nước sạch cho sinh hoạt và nước phục vụ sản xuất nhất là vào mùa khô;

Từ các đặc điểm trên, trong giai đoạn tới cùng với quá trình khai thác các nguồn lợi để phát triển kinh tế - xã hội cần có biện pháp bảo vệ và trồng rừng, quản

lý khai thác các nguồn tài nguyên, tổ chức xử lý chất thải, nước thải trên từng địa bàn đặc biệt là ở khu đô thị

1.3 Thực trạng phát triển kinh tế- xã hội

 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế

( Nguồn: Báo cáo thực hiện phát triển kinh tế – xã hội, bảo đảm quốc phòng- an ninh năm 2019, phương hướng nhiệm vụ năm 2020)

a Khu vực kinh tế nông - lâm nghiệp

Theo số liệu hiện trạng đất đai năm 2019, diện tích đất nông nghiệp của huyện là 59.408,90 ha (chiếm 91,98% diện tích tự nhiên của huyện) Trong những năm gần đây, bằng biện pháp áp dụng tiến bộ khoa học vào sản xuất, đầu tư thâm canh; thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi; đẩy mạnh cơ giới hóa nông

Trang 19

- Diện tích đất khai thác 1 vụ: 1.241,81 ha/1.464 ha, đạt 84,82% KH

-Diện tích đất ruộng, soi bãi đạt 100 triệu đồng/ ha/ năm: đạt 850 ha/860, đạt 98,83% KH huyện giao ( Kế hoạch tỉnh giao 850ha, Nghị quyết của huyện giao 860ha)

* Chăn nuôi

Xuất hiện dịch bệnh LMLM trên đàn gia súc tại xã Bằng Vân, Hương Nê, Vân Tùng, Đức Vân, Lãng Ngâm UBND huyện đã chỉ đạo cơ quan chuyên môn kiểm tra và hướng dẫn nhân dân các biện pháp phòng trừ, ngăn chặn kịp thời không để dịch bệnh lây lan Dịch tả lợn Châu Phi trên địa bàn huyện tính đến thời điểm hiện nay dịch xuất hiện tại 386 hộ Tổng số con lợn phải tiêu hủy là 2.378 con, tổng trọng lượng 106.158 kg, UBND huyện đã thực hiện hỗ trợ cho các hộ dân với tổng số kinh phí trên 3,2 tỷ đồng

- Tổ chức tiêm phòng 02 đợt cho gia súc, gia cầm theo kế hoạch đề ra, kết quả: LMLM đạt 64,38

Tổng đàn trâu, bò, ngựa toàn huyện tính đến 15/11/2019 là: 11.267/12.450 con

= 90,49%KH , tổng đàn lợn là 10.786 /20.000 con = 53,93%KH; đàn dê 1.054 /2.000 con đạt 52,7%KH, gia cầm: 145.428 / 145.000 con, đạt 100,29% KH

* Lâm nghiệp

Hiện nay, diện tích đất rừng của huyện là 54.141,55 ha chiếm 83,83% diện tích đất nông nghiệp Trong đó: Rừng sản xuất là 42.118,46 ha, rừng phòng hộ là 12.023,09 ha

Kết quả trồng được 578,131 ha đạt 115,6% kế hoạch (trong đó trồng lại rừng

sau khai thác được 195,6ha/150ha đạt 130,4%; trồng rừng phân tán được 382,531ha/350ha, đạt 109,29%.): UBND huyện đã chỉ đạo các cơ quan chuyên

môn, UBND các xã, thị trấn thường xuyên kiểm tra chất lượng rừng trồng

b Giao thông – Công nghiệp – Xây dựng cơ bản

- Giao thông: Tiếp tục tuyên truyền triển khai thực hiện Nghị định số

11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và Quyết định số 994/QĐ-TTg ngày 19/6/2014

Trang 20

14

của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt kế hoạch lập lại trật tự hành lang an

toàn đường bộ, đường sắt giai đoạn 2014 – 2020

- Xây dựng cơ bản: Chỉ đạo và đôn đốc các đơn vị được giao làm chủ đầu tư

các công trình xây dựng cơ bản năm 2019 cam kết thực hiện và giải ngân các nguồn vốn đầu tư; rà soát các nhu cầu đầu tư trụ sở UBND các xã báo cáo các sở ngành theo yêu cầu Kiểm tra tiến độ thực hiện công tác xây dựng cơ bản, phân bổ nguồn vốn theo quy định; Thực hiện thẩm định xong 28 công trình xây dựng, điều chỉnh giảm trên 52 triệu đồng, đang trong quá trình thẩm định 07 công trình, thực hiện công tác kiểm tra công tác chuẩn bị nghiệm thu các công trình xây dựng cơ bản theo quy định

Tổng nguồn vốn XDCB: 75.111 triệu đồng Lũy kế giải ngân từ đầu năm đến: 34.889/75.111 triệu đồng, đạt 46,3% so với KH

1.4 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập

Trong năm qua huyện Ngân Sơn đã triển khai thực hiện có hiệu quả chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình của tỉnh Nhìn chung công tác dân số

kế hoạch hóa gia đình của huyện trong những năm qua được thực hiện khá tốt đã góp phần ổn định dân số, phát triển kinh tế - xã hội

- Công tác lao động việc làm – Quản lý dạy nghề: Tạo điều kiện, phối hợp với các công ty, doanh nghiệp trong công tác giới thiệu, tuyên truyền, tuyển dụng lao động và xuất khẩu lao động, giới thiệu được 18 công ty, doanh nghiệp tư vấn, tuyển dụng xuất khẩu lao động; có 502 lao động có việc làm mới tại các công ty doanh nghiệp trong nước và xuất khẩu lao động, trong đó xuất khẩu lao động 39 người Kết hợp với Trung tâm dịch vụ việc làm tỉnh tổ chức được 08 lớp tư vấn nghề nghiệp và xuất khẩu lao động với hơn 200 lượt người tham gia Tổ chức 6/8 lớp đào tạo nghề cho lao động nông thôn

- Công tác giảm nghèo: Phê duyệt kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2018 với hộ nghèo 2.828/7.339 hộ chiếm 38,22%, hộ cận nghèo 1.039/7.339

hộ chiếm 14,04% Ban hành kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững năm 2019; kế hoạch thực hiện Đề án giảm nghèo giai đoạn

2018 – 2020

1.5 Văn hóa - Xã hội

1.5.1 Công tác giáo dục và đào tạo

- Chỉ đạo ngành giáo dục thực hiện nhiệm vụ theo kế hoạch đề ra, đánh giá xếp loại chất lượng giáo dục học sinh cuối năm học 2018-2019 Tiếp tục thực hiện

kế hoạch phát triển giáo dục năm học 2019-2020

- Công tác xây dựng trường chuẩn quốc gia: Được quan tâm chỉ đạo thực hiện, trong quý I năm 2019 Trường THCS Vân Tùng đã được công nhận trường

Trang 21

15

học đạt chuẩn quốc gia mức độ 1 Theo kế hoạch, dự kiến Trường Mầm non Vân Tùng đạt chuẩn mức độ 1, tuy nhiên đến thời điểm hiện tại mới đạt 18/25 tiêu chí, còn 07 tiêu chí chưa đạt phụ thuộc vào cơ sở vật chất

Thực hiện chính sách hỗ trợ học sinh: tổ chức nhận và phát gạo 4 tháng học

kỳ II năm học 2018-2019 và 02 tháng đầu học kỳ II năm học 2019-2020 cho học sinh bậc TH và THCS theo Nghị định 116/2016/NĐ-CP, tổng số 2.675 lượt học sinh được hưởng với tổng số gạo tiếp nhận và phát: 121.545 kg

- Giáo dục thường xuyên: Thực hiện công tác tuyển sinh được 01 lớp 10 với

23 học sinh Mở được 04 lớp bồi dưỡng tiếng dân tộc Tày cho cán bộ, công chức, viên chức và người có nhu cầu với 180 học viên, đã tổ chức cấp chứng chỉ được 02 lớp (90 học viên)

1.5.2 Công tác y tế

- Công tác chăm sóc sức khoẻ ban đầu được quan tâm, nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, đảm bảo cung ứng thuốc đầy đủ và kịp thời cho các cơ sở khám chữa bệnh, trong 9 tháng đầu năm có 13.234/20.000 lần khám bệnh đạt 66,1% Duy trì thường xuyên công tác giám sát dịch bệnh, có 01 vụ dịch cúm tại trường PTDT Nội trú với 118/286 học sinh, giáo viên mắc UBND huyện đã chỉ đạo các

cơ quan chuyên môn, các xã thị trấn tăng cường các biện pháp phòng, chống dịch bệnh đồng thời tổ chức đoàn đến thăm hỏi, động viên nhà trường, Trung tâm y tế

và các bệnh nhân đang điều trị, hỗ trợ kinh phí phòng chống dịch cúm cho trường PTDT Nội trú Ngân Sơn là 20.000.000đ Triển khai các chương trình mục tiêu quốc gia, Tổng số trẻ < 1 tuổi được tiêm đầy đủ 8 loại vác xin là: 270/474 trẻ đạt

56,9%; Số trẻ < 5 tuổi suy dinh dưỡng 390/2.819 chiếm 13,8% duy trì điểm cấp

phát thuốc Methadone tổng số bệnh nhân đến thời điểm hiện tại là 19

- Công tác phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội: Số người tham gia BHXH bắt buộc: 1.372/1.528 người đạt 89,79% KH; Số người tham gia bảo hiểm

xã hội tự nguyện là 161/141 người, đạt 114,18% KH; Số người tham gia BHXH thất nghiệp 837/992 người đạt 88% KH

1.5.3 Văn hóa thông tin – Thể thao và truyền thông

- Lĩnh vực Quản lý nhà nước về văn hóa: Chỉ đạo và hướng dẫn các xã, thị trấn tổ chức hoạt động văn hóa, thể thao nhân dịp các ngày kỷ niệm, ngày lễ lớn của đất nước, địa phương; đẩy mạnh, nâng cao việc ứng dụng CNTT vào hoạt động của các cơ quan nhà nước Triển khai thực hiện các phần mềm dùng chung đến các cơ quan, ban ngành, các xã, thị trấn

- Công tác thông tin - tuyên truyền: tổ chức thực hiện tốt các hoạt động thông tin, tuyên truyền phục vụ nhiệm vụ chính trị của đất nước, của địa phương Tuyên truyền các hoạt động kỷ niệm các ngày lễ lớn trong năm Các nội dung hoạt

Trang 22

16

động thông tin, tuyên truyền phục vụ công tác giao, nhận quân, Nghị quyết Đại hội Đảng các cấp; học tập và làm theo tấm gương tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh năm 2019 Thực hiện tuyên truyền các nhiệm vụ KT-XH của huyện như cải cách hành chính, xây dựng nông thôn mới, an toàn giao thông, công tác phòng chống dịch bệnh

- Lĩnh vực quản lý nhà nước về văn hóa: Chỉ đạo các xã, thị trấn tổ chức hoạt động văn hóa- thể thao nhân dịp Tết Nguyên đán và các ngày kỷ niệm, ngày lễ lớn, đẩy mạnh, nâng cao việc ứng dụng CNTT trong hoạt động hành chính Phối hợp với Sở TT&TT thực hiện tốt việc trưng bày triển lãm bản đồ và trưng bày tư liệu

“Hoàng Sa, Trường Sa của Việt Nam - Những bằng chứng lịch sử và pháp lý” tại huyện Các hoạt động văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao được tổ chức thường xuyên qua đó góp phần động viên quần chúng nhân dân tự ý thức việc rèn luyện sức khỏe, biết hưởng thụ văn hóa tinh thần, giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc

1.6 Quốc phòng – an ninh

1.6.1 Công tác quốc phòng

Duy trì nghiêm các chế độ trực sẵn sàng chiến đấu; Thực hiện tốt công tác

tuyển quân năm 2019, đạt 100% chỉ tiêu trên giao (82/82 tân binh) Tổ chức huấn

luyện lực lượng thường trực, luyện lực lượng dân quân tự vệ theo đúng kế hoạch Huy động lực lượng dự bị động viên huấn luyện theo kế hoạch, đủ chỉ tiêu Chỉ đạo chuẩn bị các nội dung, điều kiện để triển khai thực hiện diễn tập khu vực

phòng thủ huyện năm 2019 theo kế hoạch đề ra

1.6.2 Công tác an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội:

Tình hình an ninh, chính trị trật tự an toàn xã hội cơ bản được giữ vững và ổn định

- Công tác phòng chống tệ nạn Xã hội: Giao chỉ tiêu cai nghiện bắt buộc tại trung tâm cho các xã, thị trấn, tiếp nhận 13 hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp cai nghiện bắt buộc tại trung tâm gửi cơ quan Tòa án xem xét, đến thời điểm tháng 9 năm 2019 có 14 người (trong đó 02 người đưa đi cai nghiện từ năm 2018) đang thực hiện cai nghiện tại trung tâm đạt 233%KH tỉnh giao

1.7 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội

1.7.1 Những thuận lợi, lợi thế

- Huyện Ngân Sơn có các tuyến giao thông QL3, QL279, đường Hồ Chí Minh đoạn tránh Trung tâm huyện Ngân Sơn và thị trấn Nà Phặc… chạy qua, đây

là một lợi thế quan trọng thúc đẩy sự phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội đặc biệt thương mại dịch vụ của huyện cũng như tiếp cận và thu hút các nguồn vốn đầu tư từ các doanh nghiệp trong và ngoài nước để phát triển công nghiệp

Trang 23

- Huyện cũng có một số di tích lịch sử và danh lam thắng cảnh có thể khai thác để phát triển dịch vụ du lịch, du lịch sinh thái,

- Người dân Ngân Sơn có truyền thống cách mạng, cần cù và sáng tạo trong lao động, nếu có chính sách đào tạo, khuyến khích và thu hút nhân tài hợp lý sẽ là nguồn lực rất quan trọng cho quá trình phát triển của huyện

- Huyện có lực lượng lao động dồi dào Mật độ dân số và mức độ đô thị hoá chưa cao, chưa thực sự gây sức ép mạnh mẽ đến vấn đề sử dụng đất đai như ở các địa phương khác

- Huyện cũng có tiềm năng lớn về quỹ đất chưa sử dụng, có khả năng khai thác vào sản xuất các loại cây trồng rừng nguyên liệu và nhiều loại cây ăn quả

- Tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, công tác quốc phòng, quân sự địa phương được củng cố và giữ vững ổn định

- Trong những năm qua, nền kinh tế đã có bước phát triển khá và đạt được những thành tựu đáng khích lệ Cơ cấu kinh tế đang chuyển dịch đúng hướng: Tăng tỷ trọng công nghiệp - dịch vụ, giảm tỷ trọng nông - lâm nghiệp, phát huy ngày càng rõ hơn những lợi thế về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên

- Sự quan tâm chỉ đạo đúng đắn, kịp thời của Đảng và Chính quyền các cấp nhằm đưa Ngân Sơn phát triển mạnh về kinh tế - xã hội

1.7.2 Những khó khăn

- Điều kiện thời tiết khắc nghiệt, tập quán sản xuất còn lạc hậu, manh mún, đầu tư thâm canh chưa cao nên ảnh hưởng rất lớn đến sản xuất nông nghiệp, làm giảm năng suất và hiệu quả

- Xuất phát điểm của nền kinh tế thấp Tốc độ phát triển kinh tế khá cao, nhưng thiếu tính bền vững do phải dựa vào nguồn vốn từ Trung ương và tỉnh là chính Cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển sản xuất chưa đáp ứng yêu cầu, nông nghiệp còn chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu kinh tế, công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, thương mại dịch vụ chưa phát triển

Trang 24

- Việc xây dựng và nhân rộng các mô hình sản xuất có hiệu quả còn ít, việc phát triển các mô hình chăn nuôi còn ở quy mô nhỏ lẻ, chủ yếu là chăn nuôi hộ gia đình

- Công nghệ sản xuất còn lạc hậu, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ mới, thiết bị hiện đại vào sản xuất còn chậm, chưa hình thành được nền kinh tế mũi nhọn, sản phẩm chiếm ưu thế trên thị trường trong nước và xuất khẩu chưa nhiều

- Sản xuất công nghiệp, thương mại - dịch vụ phát triển chậm, chưa có doanh nghiệp đầu tư vào địa bàn với quy mô lớn, mang tính đột phá Đầu tư kết cấu hạ tầng và phát triển dịch vụ của huyện còn chậm

- Quỹ đất còn nhưng điều kiện khai thác rất khó khăn do độ dốc lớn, tầng canh tác mỏng, nguồn nước tưới hạn chế lại thường ở thấp hơn so với đất canh tác nên việc đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi rất tốn kém và hiệu quả thấp

- Tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp chậm Việc giải

quyết kiến nghị, đề nghị về đất đai chưa kịp thời Việc xử lý những tồn tại trong quản lý đất đai còn hạn chế

- Tiến độ giải ngân nguồn vốn xây dựng cơ bản, phát triển sản xuất đặc biệt là

nguồn vốn của Chương trình mục tiêu quốc gia Nông thôn mới chậm Nguyên nhân, do một số dự án phải chờ quyết toán dự án hoàn thành mới có cơ sở giải ngân tiếp Các dự án thuộc Chương trình xây dựng Nông thôn mới phải điều chỉnh

dự toán theo nguồn vốn được phê duyệt; một số dự án phải thực hiện điều chỉnh chủ trương đầu tư và thẩm tra lại nguồn vốn nên triển khai thực hiện chậm; công tác lập chủ trương đầu tư của các chủ đầu tư chưa sát với thực tế

- Tiến độ thi công các công trình còn chậm so với kế hoạch Nguyên nhân: Do

thời tiết mưa, lũ nhiều làm ảnh hưởng đến việc vận chuyển vật liệu và tiến độ thi công công trình; một số công trình thủy lợi thuộc Chương trình Nông thôn mới do trong mùa vụ nên thực hiện chậm; quá trình giải phóng mặt bằng để thực hiện dự

án còn gặp nhiều khó khăn dẫn đến công tác thi công không thực hiện theo đúng kế hoạch Các chủ đầu tư chưa chủ động trong công tác triển khai thực hiện; năng lực của công chức chuyên môn chưa đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ

Trang 25

19

PHẦN II KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2019

2.1 Hiện trạng sử dụng đất năm 2019

Theo số liệu thống kê đất đai đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2018, tổng diện tích tự nhiên của huyện Ngân Sơn là 64.588,23 ha, trong đó:

Bảng 1: Diện tích, cơ cấu các loại đất theo kết quả thống kê đất đai

STT Chỉ tiêu sử dụng đất Mã Tổng diện tích Cơ cấu (%)

2.8 Đất sử dụng cho hoạt động khoáng

2.9 Đất phát triển hạ tầng cấp huyện, cấp

2.16 Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự

2.19 Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà

2.20 Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ

3 Đất chưa sử dụng CSD 1.778,76 2,75

Trang 26

Loại đất LUA HNK CLN RSX NTS ODT ONT DHT SON CSD

I Các công trình, dự án đã có Quyết định giao đất và thu hồi đất

Căn cứ số liệu thống kê đất đai đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2018 (trong

đó các công trình Dự án đầu tư xây dựng công trình đường Hồ Chí Minh đoạn

Trang 27

21

tránh trung tâm huyện Ngân Sơn và thị trấn Nà Phặc, tỉnh Bắc Kạn, Đường công

vụ phục vụ thi công dự án đường Hồ Chí Minh đoạn tránh thị trấn Nà Phặc, huyện Ngân Sơn đã cập nhật số liệu vào thống kê đất đai 2018) và kết giao đất, chuyển mục đích, cho thuê đất trong năm 2019, hiện trạng sử dụng đất năm 2019 của huyện Ngân Sơn được xác định như sau:

Bảng 3: Hiện trạng sử dụng đất năm 2019

STT Chỉ tiêu sử dụng đất Mã Tổng

diện tích

Cơ cấu (%)

2.9 Đất phát triển hạ tầng cấp huyện, cấp xã DHT 1.028,11 1,59

2.19 Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng NTD 16,37 0,03

3 Đất chưa sử dụng CSD 1.778,75 2,75

Trang 28

22

2.1.1 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp

Năm 2019, trên địa bàn huyện Ngân Sơn có 59.408,90 ha đất nông nghiệp, chiếm 91,98% diện tích tự nhiên, phân bố ở các xã Thượng Quan 14.489,75 ha; Thượng Ân 6.295,94 ha; Bằng Vân 6.391,73 ha; Cốc Đán 6.155,57 ha, Hương Nê 2.210,98 ha, Lãng Ngâm 2.645,27 ha, Thuần Mang 4.975,93 ha, Vân Tùng 3.986,64 ha, Đức Vân 2.672,58 ha, Trung Hòa 3.757,66 ha, và Thị trấn Nà Phặc 5.826,85ha

2.1.2 Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp

Năm 2019, huyện Ngân Sơn có 3.400,58 ha đất phi nông nghiệp, chiếm 5,27% diện tích tự nhiên, phân bố ở các xã: Vân Tùng 1.035,43 ha; Thượng Quan 821,76 ha; Cốc Đán 217,98 ha, Bằng Vân 190,00 ha, Hương Nê 46,93 ha, Lãng Ngâm 132,19, Thượng Ân 130,31 ha, Thuần Mang 198,62 ha, Đức Vân 133,20 ha, Trung Hòa 55,51 ha và thị trấn Nà Phặc 438,64 ha,

2.1.3 Hiện trạng sử dụng đất chưa sử dụng

Năm 2019, trên địa bàn huyện Ngân Sơn còn 1.778,75 ha đất chưa sử dụng, chiếm 2,75% diện tích tự nhiên, phân bố ở các xã Cốc Đán 222,46 ha; Thượng Quan 786,09 ha; Thượng Ân 269,94 ha; xã Thuần Mang 141,45 ha; xã Hương Nê 102,35 ha, Bằng Vân 16,46 ha, Lãng Ngâm 48,96 ha, Vân Tùng 87,92 ha, Cốc Đán 222,46 ha, Đức Vân 58,30 ha, Trung Hòa 29,09 ha, và Thị trấn Nà Phặc 15,74 ha

(Diện tích phân bố chi tiết xem tại biểu 01/CH)

2.2 Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2019

2.2.1 Kết quả thực hiện các công trình dự án năm 2019

Kế hoạch sử dụng đất năm 2019 huyện Ngân Sơn được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 276/QĐ-UBND ngày 19 /2 / 2019 và Quyết định số 2093/QĐ-UBND ngày 31/10/ 2019 về việc bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2019 huyện Ngân Sơn, theo đó đã có 71 danh mục công trình, dự án được phê duyệt, trong đó:

Có 07 công trình, dự án đã thực hiện xong và đã có quyết định giao đất, bao gồm:

+ Khai thác, chế biến khoáng sản vàng gốc khu vực Pác Lạng, xã Thượng Quan, huyện Ngân Sơn (Lần2);

+ Khai thác, chế biến khoáng sản vàng gốc khu vực Pác Lạng, xã Thượng Quan, huyện Ngân Sơn (Lần3);

+ Đường công vụ phục vụ thi công dự án đường Hồ Chí Minh đoạn tránh thị trấn Nà Phặc, huyện Ngân Sơn;

+ Dự án đầu tư xây dựng công trình đường Hồ Chí Minh đoạn tránh trung tâm huyện Ngân Sơn và thị trấn Nà Phặc, tỉnh Bắc Kạn;

+ Trường Mầm non Bằng Vân (điểm trường Nặm Nộc), huyện Ngân Sơn;

+ Xử lý rác thải xã Bằng Vân

+ Trụ sở làm việc xã Thượng Quan, huyện Ngân Sơn

Trang 29

23

- Có 06 công trình thực hiện xong và không cần thu hồi đất (do các công

trình được thực hiện trên nền cũ):

+ Đường nối từ đường 251 lên trường tiểu học và THCS xã Thượng Ân + Đường nối từ đường 251 đến Bản Luộc xã thượng Ân

+ Đường Bản Duồm – Phia Pảng, xã Thượng Ân

+ Đường liên thôn khu chợ 2 – Khâu Phoòng, xã Bằng Vân

+ Đường trục thôn Lũng Sao, xã Bằng Vân

+ Cầu Khuổi Vàng, thôn Pác Đa, xã Thượng Quan

- Có 01công trình, dự án đã có quyết định thu hồi đất nhưng chưa có quyết định giao đất, bao gồm:

+ Dự án thành phần 2, tỉnh Bắc Kạn thuộc hợp phần cầu dân sinh - Dự án LRAMP

- Có 07 công trình, dự án đã thực hiện xong nhưng chưa có quyết định thu hồi, bao gồm:

+ Nhà bia ghi tên liệt sĩ xã Hương Nê, huyện Ngân Sơn;

+ Đường Nà Cày ( EU- Phia Bung) thôn Nà Lạn, xã Vân Tùng;

+ Đường vào khu sản xuất nông trường thôn Bản Chang, xã Đức Vân;

+ Nhà văn hóa thôn Bản Chang;

+ Nhà văn hóa thôn Bản Duồi;

+Nhà văn hóa thôn Nưa Phia;

+ Đường 251- Nà Choán, thôn Nà Choán ( đường liên thôn), xã Thượng Ân, huyện Ngân Sơn;

- Còn 50 công trình chưa thực hiện được theo đúng kế hoạch Nguyên nhân chủ yếu là do vốn để thực hiện các công trình trên trong kế hoạch còn gặp khó khăn nhất là vốn xây dựng cơ sở hạ tầng và một số công trình dự án dân hiến đất

đã thực hiện xong nhưng chưa thực hiện các thủ tục thu hồi, giao đất

Căn cứ khả năng bố trí vốn, chủ trương thực hiện của chủ đầu tư nên đã thống nhất chuyển một số công trình chưa thực hiện xong trong kế hoạch sử dụng đất năm 2018 và kế hoạch sử dụng đất năm 2019 sẽ chuyển tiếp thực hiện trong kế hoạch sử dụng đất năm 2020

- Kết quả thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất trong năm 2019:

+ Chuyển mục đích từ đất trồng cây hàng năm khác sang đất ở tại nông thôn thuộc các xã Bằng Vân 0,01 ha, Vân Tùng 0,01 ha

+ Chuyển mục đích từ đất rừng sản xuất sang đất ở tại nông thôn 0,02 ha tại

xã Vân Tùng

+ Chuyển mục đích từ đất trồng cây hàng khác sang đất ở tại đô thị 0,02 ha tại Thị trấn Nà Phặc

Trang 30

2.2.2 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất năm 2019

Căn cứ số liệu thống kê đất đai đến ngày 31 tháng 12 năm 2018 và kết quả giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cho thuê đất trong năm 2019 của huyện so với các chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất năm 2019 đã được phê duyệt tại quyết định số 276/QĐ-UBND ngày19/2/2019 và Quyết định số 2093/QĐ-UBND ngày 31/10/2019 của UBND tỉnh Bắc Kạn về việc bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2019 huyện Ngân Sơn Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2019 huyện Ngân Sơn cụ thể như sau:

Bảng 4 : Kết quả thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất năm 2019

STT Chỉ tiêu sử dụng

Diện tích KH được duyệt

năm 2019(QĐ

số UBND ngày 19/2/2019, QĐ

276/QĐ-số UBND ngày

Trang 31

25

STT Chỉ tiêu sử dụng

Diện tích KH được duyệt

năm 2019(QĐ

số UBND ngày 19/2/2019, QĐ

276/QĐ-số UBND ngày

Tỷ lệ (%)

2.18 Đất sông, ngòi, kênh,

% KH Chi tiết từng loại đất như sau:

a Đất nông nghiệp

Theo kế hoạch sử dụng đất năm 2019 được phê duyệt, diện tích đất nông nghiệp là 59.136,68 ha, kết quả năm 2019 đã thực hiện được là 59.408,90 ha, diện

Trang 32

26

tích chưa thực hiện được so với chỉ tiêu kế hoạch đề ra là 272,22 ha Trong năm

2019 đã thực hiện giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất được là 64,14 ha Phần lớn các công trình dự kiến chuyển từ đất nông nghiệp sang phi nông nghiệp, chuyển đổi nội bộ đất nông nghiệp nhưng vẫn chưa thực hiện được

Cụ thể các loại đất như sau:

- Đất trồng lúa theo kế hoạch sử dụng đất năm 2019 được phê duyệt là 2.425,96 ha, kết quả năm 2019 đã thực hiện được là 2.439,20 ha, diện tích chưa thực hiện được so với chỉ tiêu kế hoạch đề ra là 13,24 ha Nguyên nhân diện tích chưa thực hiện được là do: Trong năm 2019 chỉ giao đất được 6,54 ha để thực hiện các công trình: Đường công vụ phục vụ thi công dự án đường Hồ Chí Minh đoạn tránh thị trấn Nà Phặc, huyện Ngân Sơn 0,08 ha; Dự án: đầu tư xây dựng công trình đường Hồ Chí Minh đoạn tránh trung tâm huyện Ngân Sơn và thị trấn Nà Phặc, tỉnh Bắc Kạn 6,46 ha Một số công trình, dự án dự kiến thu hồi đất trồng lúa nhưng chưa

thực hiện được như công trình: (Đường Bản Hòa - Cảng Cào, xã Trung Hòa;

Đường vào khu sản xuất thôn Bản Phắng xã Trung Hòa )

- Đất trồng cây hàng năm khác theo kế hoạch sử dụng đất năm 2019 được phê duyệt là 1.906,93 ha, kết quả năm 2019 đã thực hiện được là 1.926,64 ha, diện tích chưa thực hiện được so với chỉ tiêu kế hoạch đề ra là 19,71 ha Nguyên nhân diện tích chưa thực hiện được là do: Trong năm 2019 chỉ giao đất được 9,72 ha để thực hiện các công trình như: Đường công vụ phục vụ thi công dự án đường Hồ Chí Minh đoạn tránh thị trấn Nà Phặc, huyện Ngân Sơn 0,09 ha; Dự án: đầu tư xây dựng công trình đường Hồ Chí Minh đoạn tránh trung tâm huyện Ngân Sơn và thị trấn Nà Phặc, tỉnh Bắc Kạn 9,59 ha;… và chuyển mục đích sang đất ở của hộ gia đình, cá nhân 0,04 ha Một số công trình, dự án dự kiến thu hồi nhưng chưa thực hiện được

như công trình: (Đường Bản Hòa - Cảng Cào, xã Trung Hòa; Đường vào khu sản

xuất thôn Bản Phắng xã Trung Hòa; Đường sản xuất từ Quốc lộ 279 - Khau Tán (thôn Nà Nạc 2)…)

- Đất trồng cây lâu năm theo kế hoạch sử dụng đất năm 2019 được phê duyệt

là 806,59 ha, kết quả năm 2019 đã thực hiện được là 817,10 ha, diện tích chưa thực hiện được so với chỉ tiêu kế hoạch đề ra là 10,51 ha Nguyên nhân diện tích chưa thực hiện được là do: Trong năm 2019 chỉ giao đất được 1,83 ha để thực hiện các công trình như: Đường công vụ phục vụ thi công dự án đường Hồ Chí Minh đoạn tránh thị trấn Nà Phặc, huyện Ngân Sơn 0,2 ha; Dự án: đầu tư xây dựng công trình đường Hồ Chí Minh đoạn tránh trung tâm huyện Ngân Sơn và thị trấn Nà Phặc, tỉnh Bắc Kạn 1,63 ha Ngoài ra trong năm kế hoạch diện tích đất trồng cây lâu năm tăng 0,04 ha do chuyển mục đích sử dụng đất từ đất rừng sản xuất sang Một số công

trình, dự án dự kiến thu hồi đất nhưng chưa thực hiện được như công trình:(

Đường Bản Hòa - Cảng Cào, xã Trung Hòa; Đường sản xuất từ Quốc lộ 279 - Khau Tán (thôn Nà Nạc 2); )

- Đất rừng phòng hộ theo kế hoạch sử dụng đất năm 2019 được phê duyệt là 12.021,20 ha, kết quả năm 2019 đã thực hiện được là 12.023,09 ha, diện tích chưa thực hiện được so với chỉ tiêu kế hoạch đề ra là 1,89 ha Nguyên nhân diện tích

Trang 33

27

chưa thực hiện được là do: Trong năm 2019 dự kiến thực hiện các công trình như:

(Đường vào khu sản xuất Khau Kẹt thôn Khuổi Vuồng, xã Trung Hòa; Đường liên

thôn Khuổi Luông - Phia Khao, xã Lãng Ngâm; ).Nhưng đến nay các công trình

vẫn chưa thực hiện được

- Đất rừng sản xuất theo kế hoạch sử dụng đất năm 2019 được phê duyệt là 41.890,16 ha, kết quả năm 2019 đã thực hiện được là 42.118,46 ha, diện tích chưa thực hiện được so với chỉ tiêu kế hoạch đề ra là 228,30 ha Nguyên nhân diện tích chưa thực hiện được là do: Trong năm 2019 chỉ giao đất được 45,83 ha để thực hiện các công trình như: Khai thác, chế biến khoáng sản vàng gốc khu vực Pác Lạng thuộc xã Đức vân và xã Thượng Quan, huyện Ngân Sơn (Lần 2) 2,90 ha; chế biến khoáng sản vàng gốc khu vực Pác Lạng thuộc xã Đức vân và xã Thượng Quan, huyện Ngân Sơn (Lần 3) 1,05 ha; Trường Mầm non Bằng Vân (điểm trường Nặm Nộc), huyện Ngân Sơn 0,08 ha; Trụ sở làm việc xã Thượng Quan, huyện Ngân Sơn 0,4 ha; Xử lý rác thải xã Bằng Vân 0,25 ha; Đường công vụ phục vụ thi công dự án đường Hồ Chí Minh đoạn tránh thị trấn Nà Phặc, huyện Ngân Sơn 0,43

ha, Dự án đầu tư xây dựng công trình đường Hồ Chí Minh đoạn tránh trung tâm huyện Ngân Sơn và thị trấn Nà Phặc, tỉnh Bắc Kạn 40,62 ha, và chuyển mục đích sang đất ở của hộ gia đình, cá nhân 0,1 ha Một số công trình, dự án dự kiến thu

hồi đất nhưng chưa thực hiện được như công trình: (Mỏ Cốc Chặng; Đường sản

xuất từ Quốc lộ 279 - Khau Tán (thôn Nà Nạc 2); Đường liên thôn từ QL279 Bản Cấu - Khuổi Khoang, xã Hương Nê…)

- Đất nuôi trồng thủy sản theo kế hoạch sử dụng đất năm 2019 được phê duyệt là 80,00 ha, kết quả năm 2019 đã thực hiện được là 83,55 ha, diện tích chưa thực hiện được so với chỉ tiêu kế hoạch đề ra là 3,55 ha Nguyên nhân diện tích chưa thực hiện được là do: Trong năm 2019chỉ giao đất được 0,22 ha để thực hiện công trình Đường công vụ phục vụ thi công dự án đường Hồ Chí Minh đoạn tránh thị trấn Nà Phặc, huyện Ngân Sơn 0,03 ha và công trình Dự án đầu tư xây dựng công trình đường Hồ Chí Minh đoạn tránh trung tâm huyện Ngân Sơn và thị trấn

Nà Phặc, tỉnh Bắc Kạn 0,19 ha Một số công trình, dự án dự kiến thu hồi đất nhưng

chưa thực hiện được như công trình: (Đường giao thông Bản Hòa - Cảng Cào, xã

Trung Hòa; Đường 251- Nà Choán, thôn Nà Choán (đường liên thôn), xã Thượng

Ân, huyện Ngân Sơn; )

.- Đất nông nghiệp khác theo kế hoạch sử dụng đất năm 2019 được phê duyệt là 5,84 ha, kết quả năm 2019 đã thực hiện được là 0,86 ha, diện tích chưa thực hiện được so với chỉ tiêu kế hoạch đề ra là 4,98 ha Nguyên nhân diện tích chưa thực hiện được là do: Trong năm 2019 dự kiến chuyển mục đích từ đất trồng cây hàng năm khác sang để thực hiện trang trại chăn nuôi lợn sạch khép kín tại xã Vân Tùng nhưng đến nay vẫn chưa thực hiện được

b Đất phi nông nghiệp

Diện tích theo kế hoạch sử dụng đất năm 2019 được phê duyệt là 3.672,97

ha, kết quả năm 2019 đã thực hiện được là 3.400,58 ha, diện tích chưa thực hiện được so với chỉ tiêu kế hoạch đề ra là 272,39 ha Nguyên nhân diện tích chưa thực

Trang 34

28

hiện được là do: Trong năm 2019 thực hiện giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích được 70,14 ha, trong đó: chuyển từ đất nông nghiệp là 64,14 ha, đất chưa sử dụng 1,61 ha sang và chu chuyển nội bộ đất phi nông nghiệp 4,39 ha và đất chưa

sử dụng 1,61 ha Một số công trình dự kiến chuyển mục đích nhưng chưa thực hiện được Vì vậy kết quả thực hiện trong năm 2019 không đạt được theo như kế hoạch được duyệt

Cụ thể các loại đất như sau:

- Đất quốc phòng theo kế hoạch sử dụng đất năm 2019 được phê duyệt là 1.246,32 ha, trong năm 2019 diện tích đất quốc phòng không thay đổi so với chỉ tiêu kế hoạch được duyệt

- Đất an ninh theo kế hoạch sử dụng đất năm 2019 được phê duyệt là 1,14

ha, trong năm 2019 diện tích đất an ninh không thay đổi so với chỉ tiêu kế hoạch được duyệt

- Đất thương mại, dịch vụ theo kế hoạch sử dụng đất 2019 được duyệt là 0,06 ha, trong năm 2019 diện tích đất thương mại, dịch vụ không thay đổi so với chỉ tiêu kế hoạch được duyệt

- Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp theo kế hoạch sử dụng đất năm 2019 được phê duyệt là 46,54 ha, trong năm 2019 diện tích đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp không thay đổi so với chỉ tiêu kế hoạch được duyệt

- Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản theo kế hoạch sử dụng đất năm

2019 được phê duyệt là 335,99 ha, kết quả năm 2019 đã thực hiện được là 184,58

ha, diện tích chưa thực hiện được so với chỉ tiêu kế hoạch đề ra là 151,41 ha Nguyên nhân diện tích chưa thực hiện được là do trong năm 2019 mới chỉ thực

hiện cho thuê đất được 4,01 ha để thực hiện công trình: Khai thác, chế biến khoáng

sản vàng gốc khu vực Pác Lạng, xã Thượng Quan, huyện Ngân Sơn Một số công

trình, dự án dự kiến thực hiện nhưng chưa thực hiện được (như công trình: Mỏ chì

kẽm sáo sào, xã Thượng Quan; Mỏ Bản Phắng 1, xã Trung Hòa….)

- Đất phát triển hạ tầng cấp huyện, cấp xã theo kế hoạch sử dụng đất năm

2019 được phê duyệt là 1.146,90 ha, kết quả năm 2019 đã thực hiện được là 1.028,11 ha, diện tích chưa thực hiện được so với chỉ tiêu kế hoạch đề ra là 118,79

ha Nguyên nhân do: Trong năm 2019 mới chỉ giao được 65,34 ha đê thực hiện các công trình: Đường công vụ phục vụ thi công dự án đường Hồ Chí Minh đoạn tránh thị trấn Nà Phặc, huyện Ngân Sơn 1,84 ha; Dự án đầu tư xây dựng công trình đường Hồ Chí Minh đoạn tránh trung tâm huyện Ngân Sơn và thị trấn Nà Phặc, tỉnh Bắc Kạn 63,42 ha; Trường mầm non Bằng Vân (điểm trường Nặm Nộc), huyện Ngân Sơn 0,08 ha Ngoài ra trong năm 2019 diện tích đất phát triển hạ tầng giảm 0,06 ha để thực hiện công trình khai thác, chế biến khoáng sản vàng gốc khu vực Pác Lạng, xã Thượng Quan, huyện Ngân Sơn (Lần2) Còn lại một số công

trình chưa thực hiện được do chưa bố trí được nguồn vốn (như công trình: Đường

Bản Hòa - Cảng Cào, xã Trung Hòa; Đường liên thôn từ QL279 Bản Cấu - Khuổi Khoang, xã Hương Nê; Đường 251 - Nà Choán, xã Thượng Ân; )

Trang 35

29

- Đất có di tích lịch sử - văn hóa theo kế hoạch sử dụng đất năm 2019 được phê duyệt là 0,21 ha, trong năm 2019 diện tích đất có di tích lịch sử - văn hóa không thay đổi so với chỉ tiêu kế hoạch được duyệt

- Đất bãi thải, xử lý chất thải theo phương án được duyệt là 1,13 ha, trong năm 2019 diện tích đất bãi thải, xử lý chất thải không thay đổi so với chỉ tiêu kế hoạch được duyệt

- Đất ở tại nông thôn theo kế hoạch sử dụng đất năm 2019 được phê duyệt là 221,71 ha, kết quả năm 2019 đã thực hiện được là 221,60 ha, diện tích chưa thực hiện được so với chỉ tiêu kế hoạch đề ra là 0,11 ha Nguyên nhân chỉ tiêu đất ở tại nông thôn chưa thực hiện được theo kế hoạch là do:

Theo kế hoạch năm 2019 dự kiến đất ở tại nông thôn tăng 1,66 ha để thực hiện chuyển mục đích của hộ gia đình, cá nhân và thực hiện Đấu giá quyền sử

dụng đất ( khu dân cư xã Vân Tùng, huyện Ngân Sơn; Khu dân cư QL3 qua nghĩa

trang đến Lâm trường, xã Vân Tùng) Tuy nhiên đến nay mới chỉ thực hiện được

0,04 ha do chuyển từ đất trồng cây hàng năm khác và đất rừng sản xuất sang

Đồng thời dự kiến trong năm 2019 đất ở tại nông thôn giảm 13,31 ha để chuyển sang đất sử dung cho hoạt động khoáng sản và đất phát triển hạ tầng cấp huyện, cấp xã nhưng trong năm kế hoạch 2019 chỉ giao đất được 0,39 ha để thực hiện công trình dự án đầu tư xây dựng công trình đường Hồ Chí Minh đoạn tránh trung tâm huyện Ngân Sơn và thị trấn Nà Phặc, tỉnh Bắc Kạn Vì vậy, kết quả thực hiện trong năm 2019 không đạt được theo như kế hoạch được duyệt

- Đất ở tại đô thị theo kế hoạch sử dụng đất năm 2019 được phê duyệt là 57,64 ha, trong năm 2019 đã thực hiện được là 52,88 ha, diện tích chưa thực hiện được so với chỉ tiêu kế hoạch đề ra là 4,76 ha Nguyên nhân chỉ tiêu đất ở tại đô thị chưa thực hiện được theo kế hoạch là do: Theo kế hoạch năm 2019 dự kiến đất ở tại

đô thị tăng 4,80 ha do chuyển mục đích sử dụng đất từ các loại đất khác sang để thực hiện chuyển mục đích của hộ gia đình, cá nhân Tuy nhiên đến nay mới chỉ thực hiện được 0,06 ha do chuyển từ đất trồng cây hàng năm khác và đất rừng sản xuất sang

Đồng thời trong năm 2019 đất ở tại đô thị giảm 0,07 ha chuyển sang đất phát triển hạ tầng cấp huyện, cấp xã để thực hiện công trình dự án đầu tư xây dựng công trình đường Hồ Chí Minh đoạn tránh trung tâm huyện Ngân Sơn và thị trấn Nà Phặc, tỉnh Bắc Kạn 0,05 ha và công trình đường công vụ phục vụ thi công dự án đường Hồ Chí Minh đoạn tránh thị trấn Nà Phặc, huyện Ngân Sơn 0,02 ha

- Đất xây dựng trụ sở cơ quan theo kế hoạch sử dụng đất năm 2019 được phê duyệt là 10,05 ha, trong năm 2019 đã thực hiện được là 9,84 ha, diện tích chưa thực hiện được so với chỉ tiêu kế hoạch đề ra là 0,21ha Nguyên nhân chỉ tiêu đất xây dựng trụ sở cơ quan chưa thực hiện đúng theo kế hoạch là do:

Theo kế hoạch năm 2019 diện tích đất xây dựng trụ sở cơ quan tăng 0,75 ha

do chuyển từ đất rừng sản xuất sang để thực hiện các công trình Trụ Sở làm việc

Kho bạc Nhà nước Ngân Sơn; Trụ sở làm việc xã Thượng Quan, huyện Ngân Sơn

Trang 36

30

Nhưng trong năm 2019 mới chỉ giao được 0,40 ha để thực hiện công trình Trụ sở

làm việc xã Thượng Quan, huyện Ngân Sơn

Đồng thời dự kiến trong năm 2019 đất xây dựng trụ sở cơ quan giảm 0,04

ha do chuyển sang đất sinh hoạt cộng đồng để thực hiện công trình: Nhà văn hóa thôn khu chợ, xã Thuần Mang tuy nhiên vẫn chưa thực hiện được theo kế hoạch

- Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp theo kế hoạch sử dụng đất năm

2019 được phê duyệt là 1,10 ha, trong năm 2019 đã thực hiện được là 0,94 ha, diện tích chưa thực hiện được so với chỉ tiêu kế hoạch đề ra là 0,16 ha Nguyên nhân diện tích chưa thực hiện được là do: Trong năm 2019 dự kiến thực hiện công trình

Khu đất trụ sở làm việc cung Bằng Vân, hạt 6, Quốc lộ, nhưng đến nay công trình

vẫn chưa thực hiện được

- Đất cơ sở tôn giáo theo kế hoạch sử dụng đất năm 2019 được phê duyệt là 0,15 ha, trong năm 2019 diện tích đất cơ sở tôn giáo không thay đổi so với chỉ tiêu

kế hoạch được duyệt

- Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng theo kế hoạch sử dụng đất năm 2019 được phê duyệt là 16,37 ha, trong năm 2019 diện tích đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng không thay đổi so với chỉ tiêu kế hoạch được duyệt

- Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm theo kế hoạch sử dụng đất năm

2019 được phê duyệt là 3,24 ha, trong năm 2019 đã thực hiện được là 2,94 ha, diện tích chưa thực hiện được so với chỉ tiêu kế hoạch đề ra là 0,30 ha Nguyên nhân chỉ tiêu đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm chưa thực hiện đúng theo kế hoạch

là do: Theo kế hoạch năm 2019 diện tích đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm

dự kiến tăng 0,30 ha để thực hiện công trình Mỏ đá vôi Cốc Lải, xã Bằng Vân, tuy nhiên đến nay kế hoạch vẫn chưa thực hiện được

- Đất sinh hoạt cộng đồng theo kế hoạch sử dụng đất năm 2019 được phê duyệt là 2,87 ha, trong năm 2019 đã thực hiện được là 2,59 ha, diện tích chưa thực hiện được so với chỉ tiêu kế hoạch đề ra là 0,28 ha Theo kế hoạch 2019 đất sinh hoạt cộng đồng dự kiến tăng 0,28 ha để xây dựng nhà văn hóa ở các xã Đức Vân, Bằng Vân, Thuần Mang, Cốc Đán, tuy nhiên các công trình đến nay vẫn chưa thực hiện được Vì vậy kết quả thực hiện trong năm 2019 không đạt được theo như kế hoạch được duyệt

- Đất cơ sở tín ngưỡng theo kế hoạch sử dụng đất năm 2019 được duyệt là 0,27 ha, trong năm 2019 diện tích đất cơ sở tín ngưỡng không thay đổi so với chỉ tiêu kế hoạch được duyệt

- Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối theo kế hoạch sử dụng đất năm 2019 được phê duyệt là 544,48 ha, trong năm 2019 đã thực hiện được là 548,10 ha, diện tích

Trang 37

31

chưa thực hiện được so với chỉ tiêu kế hoạch đề ra là 3,62 ha Nguyên nhân chỉ tiêu đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối chưa thực hiện đúng theo kế hoạch là do: Trong năm 2019 mới chỉ giao được 0,53 ha để thực hiện các công trình Đường công vụ phục vụ thi công dự án đường Hồ Chí Minh đoạn tránh thị trấn Nà Phặc, huyện Ngân Sơn 0,04 ha; Dự án đầu tư xây dựng công trình đường Hồ Chí Minh đoạn tránh trung tâm huyện Ngân Sơn và thị trấn Nà Phặc, tỉnh Bắc Kạn 0,49ha.Vì vậy kết quả thực hiện trong năm 2019 không đạt được theo như kế hoạch được duyệt

- Đất có mặt nước chuyên dùng theo kế hoạch sử dụng đất năm 2019 được phê duyệt là 36,81 ha, trong năm 2019 diện tích đất có mặt nước chuyên dùng không thay đổi so với chỉ tiêu kế hoạch được duyệt

c Đất chưa sử dụng

Theo kế hoạch sử dụng đất năm 2019 được phê duyệt diện tích đất chưa sử dụng là 1.778,58 ha, trong năm 2019 đã thực hiện được là 1.778,75 ha, diện tích chưa thực hiện được so với chỉ tiêu kế hoạch đề ra là là 0,17 ha Nguyên nhân chỉ tiêu đất chưa sử dụng chưa thực hiện đúng theo kế hoạch là do: Trong năm 2019 mới chỉ giao được 1,61 ha để thực hiện các công trình: Đường công vụ phục vụ thi công dự án đường Hồ Chí Minh đoạn tránh thị trấn Nà Phặc, huyện Ngân Sơn 0,04 ha; Dự án đầu tư xây dựng công trình đường Hồ Chí Minh đoạn tránh trung tâm huyện Ngân Sơn và thị trấn Nà Phặc, tỉnh Bắc Kạn 1,57 ha Một số công trình, dự

án dự kiến thu hồi đất chưa sử dụng nhưng chưa thực hiện được như: Dự án thành

phần 2, tỉnh Bắc Kạn thuộc hợp phần cầu dân sinh - Dự án LRAMP, Nhà họp thôn Khuổi Diễn, xã cốc Đán;

2.2.3 Đánh giá kết quả thực hiện việc thu chi từ đất năm 2019

* Kết quả thực hiện việc thu liên quan đến đất đai năm 2019

Theo kế hoạch được duyệt dự kiến nguồn thu từ đất đai là 21.878,63 triệu đồng, kết quả thực hiện trong năm 2019 là 981,4 triệu đồng, đạt 4,48% kế hoạch được duyệt, trong đó:

- Thu tiền sử dụng đất: 186,2 triệu đồng;

- Thu tiền thuế sử dụng đất: 743 triệu đồng;

- Thu lệ phí trước bạ từ đất: 52,2 triệu đồng

* Kết quả thực hiện việc chi liên quan đến đất đai trong năm 2019

Theo kế hoạch được duyệt dự kiến các khoản chi liên quan đến đất đai là

30.905,04 triệu đồng, kết quả thực hiện trong năm 2019 là 679 triệu đồng (chi bồi

thường, giải phóng mặt bằng 287,4 triệu đồng; chi đo đạc cấp giấy CNQSDĐ 212,7 triệu đồng, chi cấp giấy lần đầu 178,9), đạt 2,20% kế hoạch được duyệt

Như vậy kết quả thực hiện việc thu từ đất chưa thực sự sát với kế hoạch sử

Trang 38

32

dụng đất đã được phê duyệt Nguyên nhân: do dự kiến thu chi từ đất trong kế hoạch sử dụng đất chỉ giả định dựa trên bảng giá và các văn bản hướng dẫn tại thời điểm lập kế hoạch sử dụng đất Ngoài ra, việc chuyển mục đích sử dụng đất của các hộ gia đình, cá nhân cũng chưa thực hiện được theo như kế hoạch đã phê duyệt, hầu hết các công trình chưa triển khai thực hiện nên các nguồn chi không thực hiện được theo nhu dư kiến

Chính vì vậy trong kế hoạch sử dụng đất năm 2020 của huyện Ngân Sơn cần

có những tính toán và dự kiến sát thực hơn nữa các khoản thu chi từ đất đai để đảm bảo công tác quản lý Nhà nước về đất đai được hiệu quả hơn

2.3 Đánh giá những tồn tại trong thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm

2019

Việc triển khai kế hoạch sử dụng đất vẫn còn những tồn tại như sau:

- Công tác kiểm tra việc quản lý sử dụng đất từ huyện đến cơ sở chưa thực hiện được thường xuyên nên chưa phát hiện, kịp thời ngăn chặn các hành vi vi phạm; công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất còn chậm

- Công tác lập kế hoạch chưa đồng bộ giữa nhu cầu của địa phương, nhu cầu của các ngành, các lĩnh vực nên tính hấp dẫn thu hút đầu tư chưa cao, chưa cạnh tranh thu hút đầu tư trong và ngoài nước bằng các địa phương khác

- Thực hiện các thủ tục về đầu tư xây dựng, về bồi thường đất, giao đất phải thực hiện rất nhiều bước về trình tự, thủ tục đầu tư, thủ tục bồi thường đất, nguồn vốn bố trí, đồng thời phải qua nhiều cấp, nhiều ngành nên mất rất nhiều thời gian

để hoàn thành một dự án

- Một số dự án được triển khai thực hiện nhưng công tác thu hồi, giải phóng mặt bằng gặp nhiều khó khăn Việc chậm trễ thu hồi, giải phóng mặt bằng làm giảm đi hiệu quả của việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất

- Vốn đầu tư giải ngân chưa kịp, thiếu vốn thực hiện các công trình, dự án (cả trong và ngoài ngân sách nhà nước) dẫn đến việc thực hiện các công trình, dự

án không theo đúng kế hoạch, kéo dài thời gian thực hiện gây lãng phí Kinh phí đầu tư để thực hiện các công trình, dự án lớn, trong khi nguồn ngân sách của địa phương còn hạn chế

- Các công trình, dự án đã thực hiện nhưng chưa thực hiện thủ tục thu hồi đất

là dự án thuộc các chương trình Mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, Chương trình 135 do nhân dân hiến đất nhưng chủ đầu tư chưa bố trí được kinh phí

để thực hiện trích đo địa chính làm căn cứ lập hồ sơ thu hồi đất

- Do những nhu cầu phát sinh trong tình hình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương dẫn đến một số dự án thực hiện chưa có trong kế hoạch hoặc một số dự

án chưa đủ điều kiện thực hiện ngay trong năm kế hoạch

Trang 39

33

2.4 Đánh giá nguyên nhân của tồn tại trong thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2019

a Nguyên nhân khách quan:

Kế hoạch sử dụng đất hàng năm thường chưa tính hết khả năng về tài chính bởi phụ thuộc vào nhu cầu và khả năng đầu tư của xã hội và Nhà nước dẫn đến một

số dự án, công trình không triển khai thực hiện được

Các thủ tục hành chính về đầu tư, về bồi thường phải trải qua nhiều cấp, nhiều ngành nên mất nhiều thời gian, không đảm bảo tiến độ, do đó một số dự án phải chuyển tiếp thực hiện vào năm kế hoạch tiếp theo

Thiên tai cụ thể là sạt lở, cũng là yếu tố gây ảnh hưởng đến nguồn tìa nguyên đất Sạt đất không chỉ làm lấp đât đang sản xuất mà còn làm hư hại dến đường giao thông, công trình xây dựng

b Nguyên nhân chủ quan:

- Đất đai có nguồn gốc rất phức tạp, là lĩnh vực rất nhạy cảm, liên quan đến nhiều tổ chức, cá nhân Mặt khác nhận thức của một số bộ phận người dân, tổ chức

sử dụng đất về chính sách pháp luật còn hạn chế, thiếu hợp tác trong công tác bồi thường giải phóng mặt bằng, gây nhiều khó khăn làm chậm triển khai nhiều dự án đầu tư nhất là các dự án đường giao thông,

- Các công trình, dự án đã xây dựng xong nhưng chưa thực hiện thủ tục thu hồi đất là dự án thuộc các chương trình nông thôn mới, Chương trình 135…do nhân dân hiến đất và chủ đầu tư chưa bố trí được kinh phí thực hiện công tác đo đạc chỉnh lý biến động nên dẫn đến kết quả thực hiện trong năm đạt thấp

- Nhu cầu đăng ký chuyển mục đích của hộ gia đình, cá nhân lớn nhưng không thực hiện được nên cũng góp phần kết quả thực hiện trong năm đạt thấp

- Các công trình, dự án khi chủ đầu tư đăng ký dự kiến các loại đất thu hồi thường lớn, nhưng khi thực hiện thu hồi không đạt diện tích như dự kiến, cũng dẫn đến việc các chỉ tiêu thực hiện trong năm đạt thấp

Qua đó cho thấy rằng, địa phương cần phải tập trung tiến hành rà soát, đánh giá

cụ thể từng việc đã làm được, những hạn chế cần phải khắc phục sớm trong công tác quản lý và sử dụng đất đai Gắn rà soát quy hoạch, kế hoạch với xác định nhu cầu sử dụng đất phục vụ cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội

Trang 40

34

PHẦN III LẬP KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2020 3.1 Định hướng phát triển kinh tế - xã hội năm 2020

3.1.2 Một số mục tiêu cơ bản

a Sản xuất nông, lâm nghiệp

Tiếp tục chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế cao, tìm đầu

ra tiêu thụ sản phẩm để nâng cao thu nhập cho người dân như (thuốc lá, lúa nếp thơm) Tập chung chỉ đạo nhân dân thực hiện gieo cấy cây trồng đảm bảo đúng khung thời vụ và đảm bảo chỉ tiêu kế hoạch, thực hiện tốt các biện pháp phòng, chống hạn và công tác phòng chống thiên tai

- Năm 2020, tỷ trọng khu vực nông lâm nghiệp - thủy sản chiếm 43,74%, công nghiệp - xây dựng 18,57%, dịch vụ 37,69%

- Đảm bảo an ninh lương thực, phấn đấu tổng sản lượng lương thực ổn định 18.500 tấn, bình quân lương thực trên 590kg/người/năm

- Duy trì tổng đàn đại gia súc (trâu, bò, ngựa) hiện có 12.000 con

- Hệ số sử dụng đất: 1,8 lần

- Đẩy mạnh thực hiện chương trình OCOP, đổi mới hình thức tổ chức sản xuất nông, lâm nghiệp trên địa bàn; phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị nhằm nâng cao chất lượng, sức cạnh tranh và khả năng tiếp cận thị trường cho các sản phẩm Chủ động phòng, chống thiên tai, kiểm soát dịch bệnh cây trồng, vật nuôi; thực hiện tái đàn lợn ở các địa phương đủ điều kiện tiếp tục thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất hàng hóa, thu hút doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; hỗ trợ thành lập mới và nâng cao hiệu quả hoạt động của các hợp tác xã nông, lâm nghiệp; lực chọn cây ăn quả có giá trị kinh tế cao để nhân rộng

- Tăng cường kiểm soát việc khai thác gỗ rừng trồng, tận thu các sản phẩm từ rừng Đẩy mạnh việc trồng rừng phân tán, trồng lại rừng sau khai thác và chăm sóc rừng tái sinh chồi để đảm bảo hooàn thành kế hoạch trồng rừng năm 2020

- Nâng cao năng suất, chất lượng và duy trì diện tích trồng cây thuốc lá bình quân mỗi năm 700 ha; Khẩu nua lếch: 100 ha

Ngày đăng: 26/07/2020, 19:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w