1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

QUY CHẾ QUẢN LÝ QUY HOẠCH, KIẾN TRÚC ĐÔ THỊ KHU VỰC NỘI THỊ THỊ XÃ NINH HÒA- TỈNH KHÁNH HÒA

57 285 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 1,88 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu: - Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị khu vực nội thị thị xã Ninh Hòa là cơ sở để cơ quan quản lý kiến trúc, quy hoạch, xây dựng; làm căn cứ quản lý đầu tư xây dựng, cấ

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA

QUY CHẾ QUẢN LÝ

QUY HOẠCH, KIẾN TRÚC ĐÔ THỊ KHU VỰC NỘI THỊ THỊ XÃ NINH HÒA- TỈNH KHÁNH HÒA

(Kèm theo Quyết định số 2657 /QĐ-UBND ngày 18 tháng 07 năm 2018

của Ủy Ban Nhân Dân tỉnh Khánh Hòa)

NINH HÒA, THÁNG 01 – 2018

Trang 2

Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị khu vực nội thị thị xã Ninh Hòa - tỉnh Khánh Hòa 2

QUY CHẾ QUẢN LÝ QUY HOẠCH, KIẾN TRÚC ĐÔ THỊ

KHU VỰC NỘI THỊ THỊ XÃ NINH HÒA

(Ban hành kèm theo Quyết định số:2057/QĐ-UBND ngày 18 tháng 07 năm 2018 của Ủy

ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)

Trang 3

Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị khu vực nội thị thị xã Ninh Hòa - tỉnh Khánh Hòa 3

MỤC LỤC Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1 Mục tiêu, phạm vi áp dụng và đối tượng áp dụng

Điều 2 Giải thích từ ngữ

Điều 3 Các quy định chung có liên quan

Điều 4 Nguyên tắc chung quản lý quy hoạch, không gian, kiến trúc đô thị

Điều 5 Quản lý cấp phép xây dựng trong khu vực nội thị thị xã

Điều 6 Quản lý quy hoạch, kiến trúc các khu vực đặc thù

Chương II QUẢN LÝ ĐỐI VỚI QUY HOẠCH VÀ KHÔNG GIAN NỘI THỊ

Điều 7 Đối với khu vực đô thị hiện hữu

Điều 8 Đối với khu vực đô thị mới

Điều 9 Đối với các trục đường, tuyến phố chính

Điều 10 Đối với khu vực trung tâm hành chính - chính trị

Điều 11 Đối với khu vực cảnh quan trong đô thị

Điều 12 Đối với khu vực bảo tồn

Điều 13 Đối với khu vực trung tâm giáo dục chuyên nghiệp

Điều 14 Đối với khu vực công nghiệp

Điều 15 Đối với khu vực rừng phòng hộ và rừng sinh thái tự nhiên

Điều 16 Đối với khu vực sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản

Điều 17 Đối với khu vực cảng Hòn Khói

Điều 18 Đối với khu dự trữ phát triển, an ninh quốc phòng

Chương III QUẢN LÝ ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH KIẾN TRÚC

Mục 1: ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG

Điều 19 Quy định chung

Điều 20 Quy định cụ thể đối với từng loại công trình

Điều 21 Quy hoạch, kiến trúc công trình cao tầng

Mục 2: ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH NHÀ Ở

Điều 22 Quy định chung

Điều 23 Quy định về diện tích xây dựng

Điều 24 Đối với nhà ở hiện trạng đã xây dựng

Điều 25 Quy hoạch và kiến trúc nhà ở liên kế

Điều 26 Đối với nhà ở xây dựng mới

Trang 4

Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị khu vực nội thị thị xã Ninh Hòa - tỉnh Khánh Hòa 4

Điều 27 Công trình nhà ở trong khu vực quy hoạch chưa triển khai

Điều 28 Đối với công trình nhà chung cư

Điều 29 Đối với công trình phức hợp nhà ở- dịch vụ - văn phòng

Điều 30 Đối với công trình trường đại học, cao đẳng, trường dạy nghề

Điều 31 Đối với công trình công nghiệp

Mục 3: ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH CÓ TÍNH ĐẶC THÙ

Điều 32 Công trình bảo tồn

Điều 33 Công trình tôn giáo, tín ngưỡng

Điều 34 Công trình tượng đài, kỷ niệm

Mục 4: CÁC QUY ĐỊNH KHÁC

Điều 35 Bổ sung và thay đổi chức năng công trình

Điều 36 Quản lý các biển hiệu, quảng cáo, biển báo hiệu

Điều 37 Tường rào, cổng

Điều 38 Dự án, công trình chưa triển khai và đang triển khai xây dựng

Điều 39 Màu sắc, chất liệu, chi tiết bên ngoài công trình kiến trúc

Điều 40 Không gian kiến trúc mặt phố liên tục

Chương IV QUẢN LÝ CÁC CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT

Điều 41 Hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị

Điều 42 Công trình giao thông trong đô thị

Điều 43 Tổ chức giao thông trong đô thị

Điều 44 Công trình cấp, thoát nước, vệ sinh đô thị

Điều 45 Công trình cấp năng lượng, chiếu sáng đô thị

Điều 46 Công trình thông tin, viễn thông trong đô thị

Điều 47 Chất thải rắn, chất thải độc hại, chất thải y tế

Điều 48 Quản lý nghĩa trang

Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 49 Tổ chức thực hiện Quy chế

Điều 50 Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân

Điều 51 Kiểm tra, thanh tra, báo cáo và xử lý vi phạm

Điều 52 Điều khoản thi hành

Trang 5

Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị khu vực nội thị thị xã Ninh Hòa - tỉnh Khánh Hòa 5

CHƯƠNG I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1 Mục tiêu, phạm vi áp dụng và đối tượng áp dụng

1 Mục tiêu:

- Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị khu vực nội thị thị xã Ninh Hòa là cơ sở để

cơ quan quản lý kiến trúc, quy hoạch, xây dựng; làm căn cứ quản lý đầu tư xây dựng, cấp phép xây dựng mới, cải tạo chỉnh trang các công trình kiến trúc, thiết kế cảnh quan trong

đô thị và làm căn cứ lập nhiệm vụ quy hoạch, thiết kế đô thị đối với khu vực chưa có quy hoạch, thiết kế đô thị được duyệt trên địa bàn nội thị thị xã Ninh Hòa

đó, nhưng phải đảm bảo không mâu thuẫn với các quy định trong quy chế này

- Trong trường hợp có mâu thuẫn giữa các quy định trong quy hoạch chi tiết, thiết kế đô thị riêng hoặc quy chế quản lý kiến trúc quy hoạch cụ thể đã được phê duyệt với Quy chế này thì được áp dụng các quy định trong quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500, thiết kế đô thị riêng, Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị riêng được duyệt của khu vực đó

3 Đối tượng áp dụng:

Các tổ chức và cá nhân trong nước, nước ngoài có hoạt động liên quan đến không gian, kiến trúc cảnh quan đô thị của khu vực nội thị thị xã Ninh Hòa có trách nhiệm thực hiện theo Quy chế này

Điều 2 Giải thích từ ngữ:

Các từ ngữ dưới đây được hiểu trong khuôn khổ phạm vi của đồ án Quy hoạch chung thị xã Ninh Hòa đến năm 2030, Quy định quản lý theo Quy hoạch chung thị xãNinh Hòa và Quy chế Quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị khu vực nội thị thị xã Ninh Hòa như sau:

1 Quy hoạch chung là việc tổ chức không gian, hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật,

công trình hạ tầng xã hội và nhà ở cho một đô thị phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội của đô thị, bảo đảm quốc phòng, an ninh và phát triển bền vững

Trang 6

Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị khu vực nội thị thị xã Ninh Hòa - tỉnh Khánh Hòa 6

2 Quy hoạch phân khu là việc phân chia và xác định chức năng, chỉ tiêu sử dụng đất quy

hoạch đô thị của các khu đất, mạng lưới công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội trong một khu vực đô thị nhằm cụ thể hóa nội dung quy hoạch chung

3 Quy hoạch chi tiết là việc phân chia và xác định chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị,

yêu cầu quản lý kiến trúc, cảnh quan của từng lô đất; bố trí công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội nhằm cụ thể hóa nội dung của quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch chung

4 Đô thị: là điểm dân cư tập trung, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế, xã hội của

một vùng lãnh thổ, có cơ sở hạ tầng đô thị thích hợp và có quy mô dân số thành thị tối thiểu là 4.000 người (đối với miền núi tối thiểu là 2.800 người) với tỷ lệ lao động phi nông nghiệp tối thiểu là 65% Đô thị gồm các loại: thành phố, thị xã và thị trấn Đô thị bao gồm các khu chức năng đô thị

5 Đô thị trung tâm: là khu vực đô thị chính, hạt nhân trong cấu trúc đô thị của thị xã

6 Khu đô thị hiện hữu: là khu vực đô thị hiện có cải tạo, chỉnh trang, tái phát triển, nhằm

nâng cao chất lượng đô thị, nhưng không làm thay đổi cơ bản cấu trúc đô thị

7 Khu đô thị hiện hữu đan xen các khu phát triển mới: là khu vực đô thị hiện hữu được

cải tạo, nâng cấp và tái phát triển, đan xen với các khu chức năng phát triển mới

8 Khu đô thị mới: Là một khu vực trong đô thị, được đầu tư xây dựng mới đồng bộ về hạ

tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và nhà ở được xác định trong quy hoạch chung và quy hoạch

phân khu được duyệt

9 Không gian đô thị: là không gian bao gồm các vật thể kiến trúc đô thị, cây xanh, mặt

nước trong đô thị có ảnh hưởng trực tiếp đến cảnh quan đô thị

10 Kiến trúc đô thị: Kiến trúc đô thị là tổ hợp các vật thể trong đô thị, bao gồm các công

trình kiến trúc, kỹ thuật, nghệ thuật, quảng cáo mà sự tồn tại, hình ảnh, kiểu dáng của chúng chi phối hoặc ảnh hưởng trực tiếp đến cảnh quan đô thị

11 Cảnh quan đô thị: Cảnh quan đô thị là không gian cụ thể có nhiều hướng quan sát ở

trong đô thị như không gian trước tổ hợp kiến trúc, quảng trường, đường phố, hè, đường đi

bộ, công viên, thảm thực vật, vườn cây, vườn hoa, đồi, núi, gò đất, đảo, triền đất tự nhiên, dải đất ven bờ biển, mặt hồ, mặt sông, kênh, rạch trong đô thị và không gian sử dụng chung thuộc đô thị

12 Đất hỗn hợp (đa chức năng): Là đất có thể xây dựng một hoặc nhiều chức năng đô thị,

đảm bảo tuân thủ các quy định trong đồ án quy hoạch

13 Công trình đa năng (tổ hợp đa năng) là công trình được bố trí trong cùng một tòa nhà

có các nhóm phòng hoặc tầng nhà có công năng sử dụng khác nhau (văn phòng, dịch vụ, thương mại, các phòng ở và các phòng có chức năng khác)

14 Công trình công cộng: Các công trình công cộng được phân loại theo Quy chuẩn Việt

Nam 03:2012/BXD gồm: Công trình giáo dục; Công trình y tế; Công trình thể thao; Công trình văn hóa; Công trình thương mại và dịch vụ; Công trình dịch vụ công cộng; Văn

Trang 7

Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị khu vực nội thị thị xã Ninh Hòa - tỉnh Khánh Hòa 7

phòng, trụ sở cơ quan; Nhà ga; Công trình thông tin liên lạc, viễn thông; Các công trình công cộng khác

15 Nhà ở riêng lẻ là nhà ở được xây dựng trên thửa đất ở riêng biệt thuộc quyền sử dụng

hợp pháp của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, bao gồm nhà biệt thự, nhà ở liền kề và nhà ở độc lập

16 Nhà ở liên kế là loại nhà ở riêng lẻ của các hộ gia đình, cá nhân được xây dựng liền

nhau, thông nhiều tầng được xây dựng sát nhau thành dãy trong những lô đất nằm liền nhau và có chiều rộng nhỏ hơn so với chiều sâu (chiều dài) của nhà, cùng sử dụng chung một hệ thống hạ tầng của khu vực đô thị

17 Nhà ở liên kế có sân vườn là loại nhà ở liên kế, phía trước hoặc phía sau nhà có một

khoảng sân vườn nằm trong khuôn viên của mỗi nhà và kích thước được lấy thống nhất cả dãy theo quy hoạch chi tiết của khu vực

18 Nhà ở liên kế mặt phố (nhà phố) là loại nhà ở liên kế, được xây dựng trên các trục

đường phố, khu vực thương mại, dịch vụ theo quy hoạch đã được duyệt

19 Biệt thự là nhà ở riêng lẻ có sân vườn (cây xanh, thảm cỏ, vườn hoa), có tường rào và

lối ra vào riêng biệt

20 Nhà chung cư là nhà ở hai tầng trở lên có lối đi, cầu thang và hệ thống công trình hạ

tầng sử dụng chung cho nhiều căn hộ gia đình, cá nhân

21 Lộ giới (chỉ giới đường đỏ) là đường ranh giới phân định giữa phần lô đất để xây dựng

công trình và phần đất được dành cho đường giao thông hoặc các công trình kỹ thuật hạ tầng

22 Chỉ giới xây dựng là đường giới hạn cho phép xây dựng nhà, công trình trên lô đất

23 Khoảng lùi là khoảng cách giữa chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng

24 Chiều cao nhà là chiều cao tính từ cao độ mặt đất đặt công trình theo quy hoạch được

duyệt tới điểm cao nhất của tòa nhà, kể cả mái tum hoặc mái dốc Đối với công trình có các cao độ mặt đất khác nhau thì chiều cao tính từ cao độ mặt đất thấp nhất theo quy hoạch được duyệt (Các thiết bị kỹ thuật trên mái: cột ăng ten, cột thu sét, thiết bị sử dụng năng lượng mặt trời, bể nước kim loại, không tính vào chiều cao nhà)

25 Số tầng nhà là số tầng của tòa nhà bao gồm toàn bộ các tầng trên mặt đất (kể cả tầng

kỹ thuật, tầng áp mái) và tầng nửa hầm

26 Mật độ xây dựng (mật độ xây dựng thuần - netto) là tỷ lệ diện tích chiếm đất của các công trình kiến trúc xây dựng trên tổng diện tích lô đất (không bao gồm diện tích chiếm đất của các công trình như: Các tiểu cảnh trang trí, bể bơi, sân thể thao ngoài trời (trừ sânten-nit và sân thể thao được xây dựng cố định và chiếm khối tích không gian trên mặt đất)

27 Tầng hầm là tầng mà quá một nửa chiều cao của nó nằm dưới cao độ mặt đất đặt công

trình theo quy hoạch được duyệt

28 Tầng nửa hầm là tầng mà một nửa chiều cao của nó nằm trên hoặc ngang cao độ mặt

đất đặt công trình theo quy hoạch được duyệt

Trang 8

Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị khu vực nội thị thị xã Ninh Hòa - tỉnh Khánh Hòa 8

29 Tầng kỹ thuật là tầng bố trí các thiết bị kỹ thuật của tòa nhà Tầng kỹ thuật có thể là

tầng hầm, tầng nửa hầm, tầng áp mái hoặc tầng thuộc phần giữa của tòa nhà

30 Tầng áp mái là tầng nằm bên trong không gian của mái dốc mà toàn bộ hoặc một phần

mặt đứng của nó được tạo bởi bề mặt mái nghiêng hoặc mái gấp, trong đó tường đứng (nếu có) không cao quá mặt sàn 1,5m

31 Mái đua là mái che vươn ra từ công trình, phần mái vươn ra có thể nằm trên phần

không gian vỉa hè và ngoài chỉ giới xây dựng công trình

32 Hành lang đi bộ là lối đi bộ có cột hay vòm cuốn ở một hoặc hai bên, thường được

hình thành bằng cách lùi tường bao che tại tầng trệt của tòa nhà vào một khoảng cách nhất định so với chỉ giới xây dựng công trình (khoảng lùi tại tầng trệt); các tầng trên và cột chịu lực vẫn được xây dựng tại chỉ giới xây dựng; khoảng không gian giữa hàng cột và tường tạo nên hành lang đi bộ có mái che

33 Hạ tầng kỹ thuật: là hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật chính cấp đô thị, bao gồm

các trục giao thông, tuyến truyền tải năng lượng, tuyến truyền dẫn cấp nước, tuyến cống thoát nước, tuyến thông tin viễn thông và các công trình đầu mối kỹ thuật

34 Không gian xây dựng ngầm đô thị: là không gian dưới mặt đất được sử dụng cho mục

đích xây dựng công trình ngầm đô thị

35 Công trình ngầm đô thị: là những công trình được xây dựng dưới mặt đất tại đô thị

bao gồm: công trình cộng cộng ngầm, công trình giao thông ngầm, các công trình đầu mối

kỹ thuật ngầm và phần ngầm của các công trình xây dựng trên mặt đất, công trình đường dây, cáp, đường ống kỹ thuật ngầm, hào và tuy nen kỹ thuật

Các từ ngữ, thuật ngữ kỹ thuật khác được sử dụng theo định nghĩa/ quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật, các quy chuẩn xây dựng và tiêu chuẩn Việt Nam đã được ban hành và có hiệu lực thi hành

Điều 3 Các quy định chung có liên quan

Ngoài những quy định trong Quy chế này, việc quản lý xây dựng tại khu vực nội thị thị xã Ninh Hòa còn phải theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng hiện hành và các quy định pháp luật khác có liên quan của Nhà nước

Việc điều chỉnh, bổ sung hoặc thay đổi quy định phải do cấp có thẩm quyền quyết định, trên cơ sở điều chỉnh đồ án quy hoạch chung

Điều 4 Nguyên tắc chung quản lý quy hoạch, không gian, kiến trúc đô thị

1 Tất cả việc xây dựng, sử dụng các công trình và nhà ở tại khu vực nội thị thị xã Ninh Hòa phải được quản lý đồng bộ về không gian, kiến trúc, cảnh quan, bảo đảm hoạt động chức năng hiệu quả, mỹ quan, hài hòa với tổng thể đô thị xung quanh

2 Khu vực đã có đồ án quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết được duyệt: Thực hiện theo đúng nội dung của đồ án và Quy định quản lý xây dựng theo quy hoạch đã được phê duyệt

Trang 9

Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị khu vực nội thị thị xã Ninh Hòa - tỉnh Khánh Hòa 9

3 Đối với khu vực nội thị nằm trong ranh giới đồ án Điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Vân Phong, tỉnh Khánh Hòa đến năm 2030 được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 2504/QĐ-UBND ngày 23/9/2014, thực hiện theo quy định quản lý xây dựng của đồ án Điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Vân Phong và theo Quyết định số 09/QĐ-UBND ngày 28/6/2017 của UBND tỉnh Khánh Hòa ban hành quy định về quản lý quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa theo Luật Xây dựng và Luật Quy hoạch đô thị Riêng các khu vực dân cư chỉnh trang UBND thị xã quản lý theo quy chế này, dựa theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn và các quy định pháp

lý hiện hành liên quan

4 Đối với những khu vực chưa có quy hoạch chi tiết, thiết kế đô thị được phê duyệt: Việc quản lý quy hoạch, kiến trúc thực hiện theo quy định tại khoản 4, Điều 7 Quy chế này

5 Những công trình hiện hữu đã được xây dựng phù hợp với quy định của pháp luật trước khi ban hành Quy chế này được phép tồn tại Khi tiến hành xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa có thay đổi về kiến trúc mặt ngoài công trình, quy mô diện tích thì phải tuân thủ theo quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy hoạch xây dựng và Quy chế này

6 Các công trình kiến trúc trong đô thị khi xây dựng mới, cải tạo, chỉnh trang, nâng cấp phải phù hợp với quy hoạch đô thị, thiết kế đô thị được duyệt, tuân thủ giấy phép xây dựng, các quy định tại Quy chế này và các quy định khác có liên quan;

7 Công trình công cộng có quy mô lớn, có yêu cầu kiến trúc đặc thù, có ý nghĩa và vị trí quan trọng trong đô thị phải thi tuyển hoặc tuyển chọn thiết kế kiến trúc công trình xây dựng theo quy định hiện hành

8 Khuyến khích các dự án phát triển đô thị được quy hoạch theo mô hình đô thị xanh - sinh thái; công trình xây dựng áp dụng kiến trúc xanh và công nghệ tiết kiệm năng lượng

Điều 5 Quản lý cấp phép xây dựng trong khu vực nội thị thị xã Ninh Hòa

1 Việc cấp phép xây dựng phải tuân thủ các quy định tại Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng; Thông tư số 15/2016/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng; Quyết định số 20/2017/QĐ-UBND ngày 07/11/2017 của UBND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung Quy định cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa ban hành kèm theo Quyết định số 44/2016/QĐ-UBND ngày 26 tháng 12 năm 2016 của UBND tỉnh Khánh Hòa

2 Trong các khu vực đã có quy hoạch chi tiết, thiết kế đô thị riêng, Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị riêng được duyệt thì việc cấp phép xây dựng phải tuân thủ quy định

về cấp phép xây dựng trên địa bàn thị xã và quy hoạch chi tiết, thiết kế đô thị riêng, Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị riêng được duyệt

3 Trong các khu vực còn lại:

a Đối với các dự án đầu tư xây dựng Phòng Quản lý đô thị thị xã căn cứ vào quy hoạch chung thị xã, quy hoạch phân khu, quy hoạch nông thôn mới, quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng, các quy định có liên quan và Quy chế này để xem xét cấp Giấy phép quy hoạch đối

Trang 10

Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị khu vực nội thị thị xã Ninh Hòa - tỉnh Khánh Hòa 10

với các trường hợp cần phải cấp Giấy phép quy hoạch (theo Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quyhoạch đô thị và Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng) làm cơ sở hướng dẫn chủ đầu tư

tổ chức lập quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500, lập dự án đầu tư xây dựng và cấp giấy phép xây dựng công trình

b Đối với công trình và nhà ở riêng lẻ, Phòng Quản lý đô thị thị xã căn cứ vào quy hoạch chung thị xã, quy hoạch phân khu, quy hoạch nông thôn mới, quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng, các quy định có liên quan và Quy chế này để xem xét cấp giấy phép xây dựng công trình và nhà ở riêng lẻ

Điều 6 Quản lý quy hoạch, kiến trúc các khu vực đặc thù

1 Khu vực có cảnh quan địa hình mặt nước:

- Các dự án và công trình xây dựng cần tôn trọng, giữ gìn, bảo vệ và phát huy các yếu tố cảnh quan, môi trường mặt nước, gắn kết với việc tổ chức các không gian công cộng, công viên cây xanh, kiến trúc đô thị và công trình của khu vực

- Phương án quy hoạch cần hạn chế tới mức thấp nhất việc san lấp hồ, sông, suối, kênh rạch, hạn chế thay đổi và thu hẹp dòng chảy; quy hoạch hệ thống giao thông phù hợp với

hệ thống suối, kênh rạch hiện trạng

- Tuân thủ đúng các quy định của pháp luật hiện hành về quản lý sông, rạch

- Việc san lấp mặt nước của hồ, sông, suối, kênh rạch phải được phép của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và cần bố trí hồ điều tiết bổ sung hoặc hệ thống cống hộp thay thế

- Khu vực ven mặt nước cần ưu tiên bố trí các không gian mở và quảng trường công cộng, khuyến khích tổ chức các trung tâm khu vực để khai thác đặc trưng cảnh quan sông, hồ của khu vực nội thị

2 Khu vực có địa hình đồi dốc, khu vực rừng sinh thái, phòng hộ:

- Các dự án và công trình xây dựng cần tôn trọng, giữ gìn, bảo vệ và phát huy đặc trưng, khai thác các yếu tố cảnh quan tại khu vực có địa hình đồi dốc

- Phương án quy hoạch, đặc biệt là quy hoạch giao thông, san nền và hạ tầng kỹ thuật khác cần hạn chế tới mức thấp nhất việc san lấp làm mất địa hình đồi dốc

- Tổ chức không gian kiến trúc đô thị xung quanh khu vực cần hạn chế các công trình cao tầng che chắn tầm nhìn đến cảnh quan đồi Chiều cao xây dựng công trình cần phù hợp và phát huy đặc trưng của địa hình

- Việc khai thác khoáng sản các núi trong khu vực nội thị cần được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận và phải tuân thủ theo đúng quy định trong “Bản đồ quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản Tỉnh Khánh Hòa “ do Liên đoàn Quy hoạch và điều tra tài nguyên nước miền Trung lập năm 2007

3 Khu vực bờ biển:

Trang 11

Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị khu vực nội thị thị xã Ninh Hòa - tỉnh Khánh Hòa 11

- Khuyến khích phát triển các công trình dịch vụ khu vực ven biển để khai thác cảnh quan

đô thị ven biển

- Các dự án và công trình xây dựng cần tôn trọng, bảo vệ và phát huy các yếu tố cảnh quan tại khu vực bờ biển, tổ chức cảc không gian mở và quảng trường công cộng bảo đảm cho cộng đồng tiếp cận bờ biển và cảnh quan biển thuận lợi

- Các dự án, công trình xây dựng ven bờ biển, cần tuân thủ theo Điều 79, Luật Tài nguyên, Môi trường biển và Hải đảo số 82/2015/QH13 ngày 25/6/2015 và bảo đảm các yếu tố sau:

* Đối với khu đất giáp bờ biển có cạnh dài dọc theo bờ biển từ 100m trở lên, cần bố trí đường dành cho mục đích công cộng ra bờ biển có chiều rộng tương đương 10% chiều rộng khu đất Mỗi tuyến đường công cộng ra bờ biển phải thẳng và rộng tối thiểu 6m Chủ đầu tư dự án cần bố trí hàng rào bảo vệ và chiếu sáng thích hợp cho tuyến đường công cộng

* Bảo đảm mật độ xây dựng theo quy chuẩn, tiêu chuẩn quy hoạch hiện hành

4 Các khu vực cửa ngõ vào đô thị, một số vị trí trung tâm đô thị, nút giao giữa các trục đường lớn, dọc theo các trục đường chính, các tuyến giao thông đối ngoại:

- Ưu tiên lập quy hoạch chi tiết, thiết kế đô thị để có cơ sở quản lý

- Khuyến khích xây dựng các công trình cao tầng có kiến trúc đẹp, trung tâm thương mại, dịch vụ lớn, công trình tượng đài, vườn hoa, cây xanh…

- Ưu tiên cải tạo chỉnh trang, nâng cấp, hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật

- Cấm xây dựng công trình trong phạm vi hành lang an toàn giao thông, điện lực, đê điều, thuỷ lợi, khu di tích lịch sử văn hoá, quốc phòng an ninh…

5 Đối với các khu vực đô thị cũ, ngõ xóm:

- Ưu tiên cải tạo nâng cấp các công trình hạ tầng; khuyến khích cải tạo, chỉnh trang xây dựng nhà ở Khuyến khích tạo các lô đất ở lớn, hạn chế lô đất ở có diện tích < 40m2 và tuân thủ các quy định theo quy chuẩn xây dựng

- Nhà ở riêng lẻ khi xây dựng phải phù hợp với các quy hoạch chi tiết và quy hoạch phân khu được cấp có thẩm quyền phê duyệt

- Khuyến khích thực hiện xã hội hoá rộng rãi việc xây dựng, quản lý, khai thác cơ sở hạ tầng, tạo điều kiện để các chủ đầu tư xây dựng, chỉnh trang, cải tạo hạ tầng theo các hình thức BT, BOT, BTO

- Di dời các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường ra các khu công nghiệp tập trung

- Ưu tiên sử dụng quỹ đất công, đất di dời công nghiệp gây ô nhiễm để xây dựng các công trình phúc lợi công cộng về văn hóa, giáo dục phổ thông, dịch vụ y tế công cộng và công viên cây xanh, thể dục thể thao

6 Đối với khu vực đô thị mới

- Quy hoạch, xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đồng bộ, tiện ích

Trang 12

Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị khu vực nội thị thị xã Ninh Hòa - tỉnh Khánh Hòa 12

hiện đại, phải kết nối đồng bộ với các khu vực xung quanh Trong đó, phải giải quyết triệt

để vấn đề thoát nước mưa, nước thải, vệ sinh môi trường, các tác động bất cập khác đối với khu cũ do việc xây dựng khu mới gây ra, quy hoạch xây dựng hệ thống thoát nước mưa và thoát nước thải riêng biệt

- Đảm bảo các yêu cầu thiết kế liên quan đến người tàn tật

- Bố trí đầy đủ các công trình công cộng, cây xanh, vườn hoa, sân chơi, bãi đỗ xe, nhà văn hóa khu dân cư vàcác công trình hạ tầng thiết yếu khác theo Quy chuẩn về quy hoạch XD

- Khuyến khích sử dụng đất đa chức năng tối đa trong mỗi lô đất, trong mỗi khu vực

- Khuyến khích phát triển đa dạng các hình thái kiến trúc và loại nhà ở để phục vụ đa dạng các đối tượng, nhưng vẫn đảm bảo sự tương đồng trên mỗi dãy phố, đồng thời vẫn đảm bảo sự phong phú và biến đổi về cảnh quan trên mỗi tuyến phố

- Khuyến khích mỗi dự án phát triển nhàởcung cấp nhà ở xã hội theo các quy định pháp

lý hiện hành

- Dành quỹ đất hợp lý để bố trí tái định cư; dự trữ quỹ đất phát triển theo quy hoạch để xây dựng các công trình công cộng khác

- Diện tích bãi đỗ xe tĩnh ≥ 3% diện tích đất khu đô thị mới

7 Các khu vực cần được bảo tồn, tôn tạo:

(gồm khu di tích lịch sử, văn hoá; công trình có giá trị lịch sử, công trình tôn giáo tín ngưỡng có giá trị tinh thần lớn đối với cộng đồng, công trình có giá trị kiến trúc tiêu biểu) Việc cải tạo, sửa chữa thực hiện trên nguyên tắc giữ gìn, duy trì, phát huy giá trị đặc trưng của không gian, kiến trúc cảnh quan vốn có của khu vực Việc phá dỡ công trình (kể cả phần cổng, tường bao) phải có ý kiến bằng văn bản của cơ quan quản lý chuyên ngành

8 Cụm công nghiệp, các công trình công cộng, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ:

- Việc xây dựng phải tuân thủ theo Quy chuẩn xây dựng Việt nam về quy hoạch xây dựng

và tuân thủ Quy hoạch chi tiết về: tỷ lệ cây xanh, mật độ xây dựng, khoảng lùi, số tầng, chiều cao, khoảng cách các dãy nhà, cổng ra vào, sân, chỗ đỗ xe đảm bảo kết nối hạ tầng

- Không được lắp dựng thêm các vật kiến trúc khác cao hơn chiều cao cho phép của công trình (được phép xây dựng cột thu lôi để đảm bảo an toàn cho công trình)

9 Khu vực bảo tồn, khu vực cấm xây dựng, công trình đặc thù

a) Tại các khu vực bảo tồn, khu vực cấm xây dựng, công trình đặc thù:

- Không được tự ý xây dựng, san lấp lấn chiếm

- Tường rào phải có hình thức phù hợp tính chất công trình Các công trình phải bố trí đủ diện tích sân bãi cho số người ra vào, tập trung thuận lợi và an toàn

b) Cấm xây dựng thêm công trình mới tại các khu vực:

- Trong phạm vi quy hoạch xây dựng công trình công cộng

Trang 13

Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị khu vực nội thị thị xã Ninh Hòa - tỉnh Khánh Hòa 13

- Trong khu vực đã có quyết định thu hồi đất để thực hiện dự án đầu tư

- Trong khuôn viên các doanh nghiệp sản xuất trong khu vực nội thị đã có chủ trương di chuyển của tỉnh (bằng văn bản)

- Hành lang an toàn giao thông, điện lực, đê điều, thuỷ lợi, xăng dầu, khu di tích lịch sử văn hoá, quốc phòng an ninh trừ các công trình thiết yếu được cấp thẩm quyền cho phép

10 Về việc xây dựng tầng hầm, nửa hầm:

- Công trình nhà ở chỉ được phép xây dựng tầng hầm, nửa hầm đối với trường hợp vỉa hè rộng ≥3,0m để đảm bảo tầm nhìn

- Trường hợp xây dựng khách sạn, siêu thị, trung tâm dịch vụ, chung cư, công trình công cộng cần tính toán xây dựng chỗ đỗ xe có diện tích tối thiểu đáp ứng đủ chỗ đỗ xe cho mọi nhu cầu cần thiết của công trình theo quy định tại Quy chuẩn Xây dựng Việt nam và các quy định hiện hành Ưu tiên xây dựng bãi đỗ xe nằm trong công trình (ngầm hoặc nổi)

CHƯƠNG II QUẢN LÝ ĐỐI VỚI QUY HOẠCH, VÀ KHÔNG GIAN NỘI THỊ Điều 7 Đối với khu vực đô thị hiện hữu

1 Phạm vi, ranh giới bao gồm các phường: Ninh Hiệp, Ninh Hà, Ninh Giang, Ninh Đa, Ninh Thủy, Ninh Diêm, Ninh Hải, một phần xã Ninh An, xã Ninh Thọ Ranh giới khu vực nội thị được xác định tại bản đồ QCNT-NH-01

2 Các khu vực nội thị đã có quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết được quản lý theo các

đồ án quy hoạch và thiết kế đô thị được phê duyệt Vị trí các khu vực đã lập quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết được xác định tại bản đồ QCNT-NH-05

3 Các khu vực cần phải lập quy hoạch chi tiết hoặc thiết kế đô thị để cải tạo, chỉnh trang a) Các sông, hồ, núi non, khu công viên, cây xanh hiện có trong đô thị chưa được lập quy hoạch chi tiết để quản lý hoặc đã được lập quy hoạch chi tiết nhưng không còn phù hợp với đồ án Điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng đô thị Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa giaiđoạn đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 được Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa phê duyệt tại Quyết định số 1812/QĐ-UBND ngày 18 tháng 7 năm 2008 và Điều chỉnh cục bộ quy hoạch chung xây dựng đô thị Ninh Hòa được Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa phê duyệt tại Quyết định số 1981/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2014 Danh sách các khu vực này do cơ quan quản lý xây dựng của thị xã Ninh Hòa lập, trình UBND thị xã Ninh Hòa phê duyệt và bố trí vốn đầu tư triển khai lập quy hoạch

b) Quỹ đất hình thành do giải phóng mặt bằng, thu hồi từ các cơ sở sản xuất đã di dời và các công trình khác (công trình di dời do đã xuống cấp hoặc được tái cơ cấu bố trí xây dựng ở vị trí mới) phải được quy hoạch sử dụng theo hướng ưu tiên xây dựng các công trình phục vụ cộng đồng và tạo cảnh quan đô thị như: Quảng trường giao tiếp cộng đồng quy mô nhỏ kết hợp vườn hoa cây xanh, sân thể thao, bãi đỗ xe tĩnh, các công trình văn hóa, giáo dục phổ thông, dịch vụ y tế

Trang 14

Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị khu vực nội thị thị xã Ninh Hòa - tỉnh Khánh Hòa 14

4 Quy định quản lý đối với khu vực chưa có quy hoạch chi tiết và phân khu

Ưu tiên lập quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết hoặc thiết kế đô thị đối với khu vực này Trong khi chưa có quy hoạch, thiết kế đô thị được duyệt, các lô đất trong khu vực này giữ nguyên mục đích sử dụng đất theo đồ án điều chỉnh và điều chỉnh cục bộ Quy hoạch chung đô thị được phê duyệt Việc quy hoạch, đầu tư xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa các công trình tuân thủ Luật Quy hoạch đô thị, Luật Xây dựng, Quy hoạch cải tạo các khu vực cũ trong đô thị của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng QCVN: 01/2008/BXD, các quy định tại Quy chế này và các quy định pháp lý hiện hành khác của pháp luật

a) Các khu vực đô thị cải tạo, chỉnh trang:

- Các khu dân cư hiện có cần ưu tiên cải tạo lại, trên cơ sở nâng cấp hệ thống đường giao thông, hạ tầng kỹ thuật, kiến trúc cảnh quan đô thị…

- Đối với các tuyến đường dân cư sinh sống có mật độ xây dựng ≥ 60%, khó khăn trong việc giải phóng mặt bằng, hiệu quả về cải tạo, chỉnh trang thấp thì cần phải lập hoặc điều chỉnh quy hoạch theo hướng chỉnh trang trên cơ sở hiện trạng, nhằm tạo điều kiện cho nhân dân sinh sống ổn định lâu dài, không gây xáo trộn

Các loại hình cải tạo, chỉnh trang: Nâng cấp cảnh quan đô thị và hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, cải tạo nhà ở riêng lẻ do cá nhân thực hiện trên cơ sở quản lý của nhà nước

Quy hoạch cải tạo, chỉnh trang các khu vực cũ trong đô thị cần đảm bảo:

- Hệ thống hạ tầng kỹ thuật cần được cải tạo đồng bộ, lộ giới đường giao thông trong nhóm nhà ở hiện trạng cải tạo phải đảm bảo ≥4m, đường cụt một làn xe không được dài quá 150m và phải có điểm quay xe

- Đảm bảo các yêu cầu về phòng cháy, chữa cháy, bãi đỗ xe, cơ sở hạ tầng kỹ thuật, vệ sinh môi trường

- Nghiêm cấm việc xây dựng công trình, nhà ở không có giấy phép, sai giấy phép, lấn chiếm đất đai

- Đối với các khu vực cũ trong các đô thị, khi quy hoạch cải tạo phải ưu tiên tối đa cho việc bố trí các công trình phúc lợi công cộng Khi quy mô các công trình phúc lợi công cộng như: Trường học - đảm bảo chuẩn quốc gia; vườn hoa, sân chơi công cộng trong đơn

vị ở - đảm bảo ≥ 2m2/người trong bán kính phục vụ tối đa là 500m

- Chỉ tiêu sử dụng đất các loại công trình khác trong các khu vực quy hoạch cải tạo được phép giảm và tối thiểu phải đạt 50% so với các chỉ tiêu sử dụng đất tương ứng của các khu vực xây dựng mới

b) Quy định quản lý về các chỉ tiêu quy hoạch, kiến trúc:

- Chỉ giới xây dựng :

+ Đối với nhà ở thuộc khu vực chưa có quy hoạch đô thị được phê duyệt: Áp dụng theo quy định tại phần thiết kế đô thị, Mục 2.8, Chương II, Quy chuẩn xây dựng Việt Nam QCXDVN 01:2008 Quy hoạch xây dựng và Bảng 1 điều này

Trang 15

Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị khu vực nội thị thị xã Ninh Hòa - tỉnh Khánh Hòa 15

+ Đối với nhà ở thuộc khu vực hiện hữu có đường hẻm đang tồn tại nhiều kiến trúc kiên

cố hoặc chiều sâu nhà, lô đất không đủ để bố trí khoảng lùi theo quy định, chỉ giới xây dựng công trình được trùng với chỉ giới đường đỏ, đồng thời phải đảm bảo khoảng cách an toàn về điện theo quy định pháp luật hiện hành

+ Đường nội bộ, đường hẻm hiện trạng có lộ giới <4m yêu cầu khoảng lùi đảm bảo từ tim đường đến cạnh ngoài của công trình xây dựng tối thiểu là 2m Không được phép làm bậc lên xuống trong phạm vi 2m này

+ Những trường hợp cụ thể do cơ quan quản lý quy hoạch thị xã Ninh Hòa xem xét, quyết định hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định

Bảng 1 Quy định khoảng lùi tối thiểu (m)của các công trình đối với những tuyến đường

STT

Khoảng lùi (chỉ giới xây dựng) (m) Nhà ởThấp tầng

Chung cư cao tầng

Công trình Hành chính –

Hạ tầng xã hội

Công trình Dịch vụ - Thương mại

Nhà liên kế Nhà vườn,

Biệt thự

1

Đối với Quốc lộ 1A hiện hữu đoạn qua khu vực nội thị (phía Đông đường)

(Chỉ giới xây dựng được lấy theo lộ giới quản lý quốc lộ 1A(56m) hiện tại của Bộ Giao thông Vận tải)

Bảng 2 Quy định tầng cao đối với công trình.

(theo đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thị xã Ninh Hòa đến năm 2030)

TT Hạng mục

Tầng cao tối đa

(tầng)

Mật độ xây dựng (%)

TT hành chính – văn hóa trong nội thị cũ 5 25 ÷ 40

Trang 16

Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị khu vực nội thị thị xã Ninh Hòa - tỉnh Khánh Hòa 16

TT Hạng mục

Tầng cao tối đa

(tầng)

Mật độ xây dựng (%)

TT hành chính mới tại khu vực Ninh Diêm 25 25 ÷ 40

TT giáo dục chuyên nghiệp Nam núi Ổ Gà 15 25 ÷ 40

Làng đại học - TT giáo dục chuyên nghiệp 15 25 ÷ 40

Bệnh viện thị xã và các trung tâm y tế trong nội thị hiện nay 15 25 ÷ 40

TT y tế mới tại khu vực Ninh Diêm 15 25 ÷ 40

TT y tế mới tại khu vực Ninh Thọ 15 25 ÷ 40

TT dịch vụ đô thị trong nội thị cũ 12 25 ÷ 40

TT thương mại phía Đông QL1A 35 25 ÷ 40

Trung tâm dịch vụ tổng hợp phía Đông Hòn Một 35 25 ÷ 40

TT dịch vụ dọc QL26B và đường nối QL26 với thôn Bình Sơn 35 25 ÷ 40

Trung tâm dịch vụ phía Đông trục đường nối QL26 với nhà

máy đóng tàu Hòn Khói

15 25 ÷ 40

Trung tâm dịch vụ dọc các trục đường ra biển và ven biển

(khu vực phường Ninh Thủy)

15 25 ÷ 40

5 Trung tâm dịch vụ du lịch

TT dịch vụ khu vực Dốc Lết 15 25 ÷ 40

TT dịch vụ du lịch biển Dốc Lết 15 25 ÷ 40

Khu biệt thự nghỉ mát sinh thái biển 15 25 ÷ 40

Khu biệt thự nghỉ mát sinh thái biển 15 25 ÷ 40

TT dịch vụ du lịch sinh thái đầm vịnh 3 25 ÷ 40

Các khu vực nhà ở hiện hữu 5 -

Trang 17

Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị khu vực nội thị thị xã Ninh Hòa - tỉnh Khánh Hòa 17

TT Hạng mục

Tầng cao tối đa

(tầng)

Mật độ xây dựng (%) Các khu vực nhà ở trong khu QH mới 15 -

c) Quy định về hình thức kiến trúc mặt đứng, vật liệu xây dựng, màu sắc đối với các công trình kiến trúc xem tại Điều 22 đến Điều 26 của Quy chế này

5 Quy định quản lý đối với khu vực đã có quy hoạch được phê duyệt

Việc đầu tư xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa các công trình thực hiện đúng quy định

về chỉ tiêu sử dụng đất, chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, quy hoạch giao thông, hạ tầng kỹ thuật và những nội dung khác của đồ án quy hoạch được phê duyệt và theo các quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia quy hoạch xây dựng QCVN: 01/2008/BXD, tiêu chuẩn và các văn bản pháp luật liên quan

Điều 8 Đối với khu vực đô thị mới

1 Các khu vực phát triển đô thị mới: Khu dân cư Ninh Long, Khu dân cư mới Ninh Thủy,

và các khu vực phát triển đô thị mới theo đồ án Điều chỉnh và điều chỉnh cục bộ quy hoạch chung đến năm 2030 của đô thị Ninh Hòa Vị trí các khu vực phát triển đô thị mới xác định tại bản đồ QCNT-NH-03

2 Các khu vực đô thị mới đã có quy hoạch và thiết kế đô thị được quản lý theo đồ án quy hoạch và thiết kế đô thị được phê duyệt; Các khu vực chưa có quy định quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị thì thực hiện theo Quy chế này

3 Về quy hoạch, kiến trúc

a) Việc quy hoạch, xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội phải đồng bộ, tiện ích hiện đại bố trí đầy đủ các công trình công cộng, cây xanh, vườn hoa, sân chơi, bãi

đỗ xe, nhà văn hóa khu dân cư và các công trình hạ tầng thiết yếu khác theo trình tự: Xây dựng hạ tầng kỹ thuật (đường giao thông, cấp thoát nước, cấp điện, thông tin liên lạc), hạ tầng xã hội (chợ, trường học, cơ sở y tế), công viên cây xanh đô thị, nhà ở và các hạng mục khác

b) Định hướng kiến trúc mặt ngoài nhà ở trên cùng một dãy phố theo thiết kế mẫu tại các quy hoạch đô thị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt

c) Các dự án đô thị mới bắt buộc phải có quỹ đất hợp lý để bố trí tái định cư, ưu tiên tái định cư tại chỗ Dự trữ quỹ đất phát triển theo quy hoạch để xây dựng các công trình công cộng khác

d) Việc xây dựng các công trình hạ tầng trong khu đô thị mới phải kết nối đồng bộ với các khu vực xung quanh; trong đó, phải giải quyết triệt để vấn đề thoát nước mưa, nước thải,

vệ sinh môi trường, các tác động bất cập khác đối với khu vực cũ do việc xây dựng khu mới gây ra và có thiết kế cho người tàn tật có thể tiếp cận được

Trang 18

Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị khu vực nội thị thị xã Ninh Hòa - tỉnh Khánh Hòa 18

e) Khuyến khích chủ đầu tư xây dựng và quản lý các khu đô thị mới theo tiêu chí khu đô thị mới kiểu mẫu

g) Nghiêm cấm xây dựng các công trình, dự án không theo quy hoạch, kế hoạch gây lãng phí tài nguyên đất

h) Về mật độ xây dựng trung bình và tầng cao xây dựng

- Mật độ xây dựng trung bình và tầng cao xây dựng: Được quy định tại các đồ án quy hoạch được phê duyệt và áp dụng theo Bảng 2, điều 7 quy chế này và theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành

- Đối với các trường hợp đặc biệt có sự thay đổi về mật độ xây dựng và số tầng phải được

sự đồng thuận của cơ quan đã phê duyệt hoạch

- Đối với các công trình hợp khối cao tầng, chung cư bố trí trên các trục đường chính: Khoảng cách giữa các công trình cao tầng được thiết kế phải bảo đảm thông gió tự nhiên

và an toàn phòng cháy theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành

i) Về khoảng lùi

Khoảng lùi xây dựng các công trình dịch vụ đô thị và nhà ở riêng lẻ áp dụng theo Bảng 1, điều 7 và Điều 20 quy chế này và theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành

k) Về quy hoạch không gian cho khu dân cư

- Trong từng khu dân cư của khu đô thị phải xây dựng các trung tâm công cộng, sân vui chơi rèn luyện sức khỏe cho các lứa tuổi với bán kính phục vụ tối đa là 500m Xây dựng các khu vui chơi giải trí, sân chơi cho trẻ trong lõi các đơn vị ở tại vị trí không bị tác động bởi hoạt động của tuyến giao thông chính

- Khu dân cư có từ 4.000 dân trở lên cần phải có sân thể dục thể thao và cây xanh có diện tích tối thiểu 5.000 m2

- Bố trí đất xây dựng nhà sinh hoạt dân phố trong khu dân cư phải kết hợp sân chơi cho trẻ

em, khu vực nghỉ ngơi thư giãn cho nhân dân trong khu phố; tổng diện tích đất chiếm tỷ lệ

> 10% diện tích khu đất (không bao gồm diện tích đường giao thông)

- Hai dãy nhà ở liền kề, nhà chia lô quay lưng vào nhau phải đảm bảo khoảng thông gió tối thiểu 2,0 m (ngoài chỉ giới xây dựng)

- Quy hoạch xây dựng các khu dân cư phải quy định rõ mục đích sử dụng đất giữa đất dành cho xây dựng nhà ở riêng lẻ và đất xây dựng nhà biệt thự Nghiêm cấm chia lẻ đất xây dựng nhà biệt thự thành đất xây dựng nhà ở riêng lẻ

- Bản đồ quy hoạch phải quy định cụ thể số tầng cao, mật độ, khoảng lùi xây dựng công trình

- Đối với nhà ở riêng lẻ, nhà ở liền kề có diện tích đất ≤100 m2 được xây dựng với mật độ 100% (trừ các công trình nằm trên các tuyến đường có quy định về khoảng lùi); các công trình có diện tích đất >100 m2 phải áp dụng các quy định hiện hành về mật độ xây dựng

Trang 19

Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị khu vực nội thị thị xã Ninh Hòa - tỉnh Khánh Hòa 19

- Tổ chức giao thông phải đảm bảo bán kính giao cắt tại các nút giao nhau giữa các tuyến đường theo các quy định hiện hành

l) Giải pháp tổ chức cây xanh

- Trên các trục phố chính của đô thị phải được trồng cây bóng mát theo từng chủ đề Đối với các đường phố lớn và các đường phố có vỉa hè rộng, ngoài trồng cây xanh bóng mát khuyến khích trồng thêm các dải cây xanh và bồn hoa thấp để tạo cảnh quan môi trường Đối với các đường phố có vỉa hè hẹp < 2m không mở rộng được vỉa hè cần xem xét, quy định khoảng lùi của các công trình xây dựng để tạo không gian trồng cây Cây xanh đường phố chọn loại cây có bóng mát, rễ cọc, ít rụng lá và xanh quanh năm

- Trong các đơn vị ở kết hợp các loại cây trồng theo tầng tán lá và theo chủng loại (tầng cao, trung bình, thấp; cây bóng mát, cây bụi, cây trang trí, thảm cỏ) tạo màu sắc phong phú cho các vườn hoa, khu vui chơi trong đô thị Cây xanh cần được kết hợp với các công trình công cộng trong khu đô thị tạo cảnh quan sạch, đẹp cho các khu vực dành cho hoạt động cộng đồng

- Việc xây dựng, cải tạo và quản lý hệ thống cây xanh được quy định cụ thể, chi tiết theo

đồ án quy hoạch cây xanh riêng và theo Điều 11 quy chế này

Điều 9 Đối với các trục đường, tuyến phố chính

1 Bao gồm các khu vực: Cửa ngõ vào đô thị, một số vị trí trong khu nội thị, nút giao giữa các trục đường lớn, dọc theo các trục đường, tuyến phố chính (Quốc lộ 1A, quốc lộ 26,quốc lộ 26B, TL1, đường Hòn Hèo, đường Trần Quý Cáp, đường Nguyễn thị Ngọc Oanh, đường Nguyễn Huệ, đường 2 tháng 4, đường 16 tháng 7, đường Nguyễn Trường Tộ, đường Lê Ngọc Bán, đường Hà Huy Tập, đường Hòn Khói, đường Lê Hồng Phong,

đường Đinh Tiên Hoàng, đường Minh Mạng,…) và các trục đường chính khác quy mô mặt cắt quy hoạch rộng từ 16m trở lên

b) Chiều cao tầng phải bảo đảm theo quy định tại Quy chế này và quy định của pháp luật

4 Độ vươn ban công quy định tại Điều 25 của Quy chế này

5 Xây dựng công trình kiến trúc tại vị trí góc phố (giao với phố khác)

* Để đảm bảo tầm nhìn an toàn khi lưu thông trên đường phố, tại các ngả giao nhau, các

công trình phải được cắt vát theo quy định tại Mục 4.3, Chương IV, Quy chuẩn xây dựng

Trang 20

Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị khu vực nội thị thị xã Ninh Hòa - tỉnh Khánh Hòa 20

Việt Nam QCXDVN 01:2008/BXD Quy hoạch xây dựng; TC 9411-2012 Nhà ở liên kế

Cụ thể theo các bảng sau:

Bảng 3: Kích thước vạt góc lộ giới đường đô thị (từ đường cấp phân khu vực trở lên)

* Đối với đường từ cấp phân khu vực trở lên và đã có vỉa hè, giao nhau với với đường

hẻm hoặc đường nội bộ có lộ giới ≤ 4m, tuân thủ theo bảng sau:

* Đối với đường từ cấp phân khu vực trở lên và đã có vỉa hè, giao nhau với với đường

hẻm hoặc đường nội bộ lộ giới >4m ÷ 10m, tuân thủ theo bảng sau:

Trang 21

Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị khu vực nội thị thị xã Ninh Hòa - tỉnh Khánh Hòa 21

Hình 9-1: Kích thước vạt góc tại góc cắt giao nhau

* Góc giao nhau của các đường hẻm có lộ giới ≤ 4m với các đường hẻm khác, công trình

xây dựng cải tạo, nâng cấp hoặc xây dựng mới phải bo tròn cạnh ở tầng trệt và ở lầu trên với bán kính R = 1m hoặc vạt góc (1x1)m để giảm mức độ ảnh hưởng đến lưu thông

6 Quy định về cây xanh trên các tuyến phố thực hiện theo Điều 11 của Quy chế này

7 Quy định về hàng rào trên các tuyến phố thực hiện theo Điều 37 của Quy chế này

8 Quy định quảng cáo trên toàn các tuyến đường (đoạn qua đô thị) thực hiện theo Điều 36 của Quy chế này

9 Quy định về việc bố trí, tổ chức hệ thống hạ tầng kỹ thuật trên các tuyến phố, hành lang

an toàn giao thông tuân theo Điều 41 đến Điều 46 của Quy chế này Nghiêm cấm việc xây dựng công trình trong phạm vi hành lang an toàn giao thông

Điều 10 Đối với khu vực trung tâm hành chính – chính trị

1 Khu trung tâm hiện hữu: Một số công trình hành chính đã được xây dựng khá khang

trang Trong tương lai, cần nâng cấp, chỉnh trang hợp khối liên cơ quan để có được những công trình lớn tương xứng với tính chất trung tâm hành chính của thị xã

2 Khu trung tâm phát triển mới: Khu trung tâm hành chính - chính trị mới của thị xã Ninh

Hòa được xác định theo đồ án Điều chỉnh cục bộ Quy hoạch chung xây dựng đô thị Ninh Hòa đến năm 2030, là khu đất có vị trí tại ngã giao - nằm dọc theo phía Tây đường ven

biển và phía Bắc đường Quốc Lộ 26B.(vị trí Khu trung tâm Hành chính - Chính trị được xác định tại bản đồ QCNT-NH-03) Cần triển khai quy hoạch chi tiết 1/500 khu trung tâm

hành chính mới với một số tiêu chí sau:

- Hình thành không gian trang trọng, yên tĩnh, tổ chứccác quảng trường rộng có thể hội tụ đông người Không gian kiến trúc cần tạo sự nổi bật và gắn kết tầm nhìn giữa khu trung tâm với các khu chức năng liền kề khác trong đô thị, như: khu vực thương mại dịch vụ tổng hợp phía Bắc, khu vực công viên Hòn Lúp, Hòn Một và khu vực cửa ngõ đô thị phía Đông, tạo nên trục không gian liên hoàn nối về phía biển

Trang 22

Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị khu vực nội thị thị xã Ninh Hòa - tỉnh Khánh Hòa 22

- Khuyến khích hợp khối liên cơ quan hoặc xây dựng theo các tổ hợp công trình, để có được những công trình lớn hoặc tổ hợp công trình tương xứng với tính chất trung tâm hành chính

- Khuyến khích các công trình xây dựng trong khu trung tâm hành chính có ngôn ngữ kiến trúc (màu sắc, vật liệu xây dựng, mái.v.v.) tương đồng với nhau, phù hợp với đặc trưng khí hậu và môi trường

- Trên các tuyến phố được trồng cây theo chủ đề, thống nhất, hài hòa về chủng loại, mầu sắc để tạo ấn tượng trang trọng Dọc theo trục đường nối ra biển, chú trọng trồng cây vừa

có tác dụng chống cát, bụi, vừa tạo cảnh quan đô thị

3 Các quy định và yêu cầu quản lý quy hoạch kiến trúc phải tuân theo các quy định tại Điều 19, Điều 20 của quy chế này

4 Các yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật phải tuân theo quy định tại các Điều 41 đến Điều 46 của Quy chế này

5 Các yêu cầu về quảng cáo phải tuân theo các quy định tại Điều 36 của Quy chế này

6 Các yêu cầu về cây xanh phải tuân theo các quy định tại Điều 11 của Quy chế này

Điều 11 Đối với khu vực cảnh quan trong đô thị

1 Các khu công viên và cây xanh của thị xã được xác định trong đồ án Điều chỉnh quy

hoạch chung đô thị Ninh Hòa đến năm 2030

Bảng 6 Quy hoạch hệ thống cây xanh – công viên – TDTT trong đô thị

(theo đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng đô thị Ninh Hòa đến năm 2030)

TT Hạng mục Mật độ xây

dựng (%)

1 Công viên ven sông trong khu vực trung tâm cũ 5

2 Công viên núi Đông Đài 5

3 Công viên phía Nam làng đại học 3

4 Vườn hoa phía Nam TL1 5

5 Trung tâm TDTT phía Tây đường nối QL26B và thôn Bình Sơn 25÷40

6 Công viên núi Hòn Một 5

7 Trung tâm TDTT, sân vận động trung tâm 25÷40

8 Công viên phía Đông Trung tâm TDTT 5

9 Quảng trường khu trung tâm dịch vụ phía Đông Hòn Một 0

10 Công viên phía Đông đường chính nối khu vực Hòn Khói với QL26B 5

11 Công viên trung tâm khu du lịch Dốc Lết 0

12 Cây xanh sinh thái – cảnh quan khác từ Hòn Hèo đến TT thương mại

phía Đông Hòn Một

5

Trang 23

Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị khu vực nội thị thị xã Ninh Hòa - tỉnh Khánh Hòa 23

2 Trồng cây xanh

a) Trồng, quản lý, chăm sóc cây xanh phải tuân thủ theo quy định tại Nghị định số 64/2010/NĐ-CP ngày 11/6/2009 của Chính phủ về quản lý cây xanh đô thị; Thông tư số 20/2009/TT-BXD ngày 30/6/2009 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về sửa đổi, bổ sung Thông

tư số 20/2005/TT-BXD ngày 20/12/2005 của Bộ Xây dựng hướng dẫn quản lý cây xanh

đô thị và các quy định hiện hành khác

b) Cây xanh, sân vườn trong khuôn viên các công trình phải phù hợp công năng và kiến trúc công trình

c) Trồng cây xanh trên các tuyến phố:

- Cây xanh được lựa chọn chủng loại thân, cành chắc khoẻ, rễ ăn sâu, phù hợp với điều

kiện khí hậu thổ nhưỡng của địa phương cũng như điều kiện cụ thể của vỉa hè và không gian công cộng - nơi trồng cây, đảm bảo điều kiện sinh trưởng, không làm cản trở tầm nhìn và an toàn giao thông, không làm hỏng các công trình hạ tầng kỹ thuật, ít rụng lá, không có độc tố

- Mỗi tuyến đường có thể trồng tối đa 3 loại cây, tạo thành chuỗi, hệ thống cây xanh liên tục, hoàn chỉnh (các loại cây cũ vẫn giữ nguyên, nếu không phù hợp sẽ dần thay thế)

- Cây xanh phải trồng cách các góc phố 5m - 8m, cách các họng cứu hoả 2 - 3m, cách cột đèn chiếu sáng và nắp hố ga 1- 2m, cách mạng lưới đường dây, đường ống kỹ thuật 1- 2m;

vị trí trồng cây nằm ở khoảng trước ranh giới hai nhà mặt phố và đảm bảo hành lang an toàn lưới điện

- Dải phân cách có bề rộng nhỏ hơn 2m chỉ trồng cỏ, cây bụi thấp Các dải phân cách rộng

từ 2m trở lên có thể trồng loại cây thân thẳng có chiều cao, tán lá không gây ảnh hưởng đến an toàn giao thông Trên chiều dài dải phân cách giữa giáp các nút giao cách 5m đến 8m chỉ được trồng cỏ, cây bụi thấp để đảm bảo tầm nhìn

- Áp dụng kỹ thuật trồng cây phù hợp với điều kiện của cây xanh đô thị và đặc điểm của từng loài (sử dụng giá thể, nấm rễ; tạo hành lang cho bộ rễ phát triển; sử dụng các giải pháp hỗ trợ )

- Ô đất trồng cây xanh trên hè phố: kích thước hình vuông hoặc hình tròn; có lớp lát xung quanh gốc với cao độ bằng cao độ vỉa hè và thiết kế thuận tiện cho việc chăm sóc cây

Bảng 7: Phân loại cây xanh sử dụng trong công cộng

STT Loại cây

Chiều cao (m)

Khoảng cách trồng (m)

Khoảng cách tối thiểu đến mép ngoài viên block hè (m)

Chiều rộng

hè phố (m)

1 Loại 1(tiểu mộc) ≤ 10 4 ÷ 8 1,0 3 ÷5

2 Loại 2 (trung mộc) 10 ÷15 8 ÷12 1,5 > 5

3 Loại 3 (đại mộc) > 15 12 ÷ 15 1,5 > 5

Trang 24

Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị khu vực nội thị thị xã Ninh Hòa - tỉnh Khánh Hòa 24

d) Chăm sóc cây xanh hiện có

Các tổ chức, cá nhân có trách nhiệm quản lý, bảo vệ, chăm sóc cây xanh trước mặt nhà, trong khuôn viên; đồng thời thông báo kịp thời cho các cơ quan chức năng quản lý để giải quyết khi phát hiện cây nguy hiểm và các hành vi gây ảnh hưởng đến sự phát triển của cây xanh đô thị

3 Quản lý hệ thống công viên, cây xanh

- Nghiêm cấm các loại hình quảng cáo trong khu vực quảng trường, công viên cây xanh

- Khi cải tạo, nâng cấp đường đô thị, các công trình đường ống kỹ thuật có liên quan đến việc chặt hạ, dịch chuyển cây xanh chủ đầu tư phải thông báo cho cơ quan quản lý cây xanh trên địa bàn biết để giám sát thực hiện

- Việc chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đô thị phải có hồ sơ đề nghị cấp giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đô thị

- Nghiêm cấm các hoạt động làm thay đổi địa hình, cảnh quan tự nhiên như: San lấp, trồng

và chặt phá cây xanh, xây dựng lắp đặt công trình, kinh doanh trái phép trong khu vực công viên, vỉa hè, đường ven sông, hồ và kênh mương; các hành vi xâm lấn, xây dựng trong hành lang bảo vệ sông, hồ và kênh mương

- Trên các vỉa hè rộng ≥ 5m, trên các quảng trường, sân chơi công cộng và trong các công viên, có thể nâng cao các bồn bảo vệ quanh gốc cây thành ghế ngồi

- Bờ hồ, bờ sông có kè mái; rào chắn, lan can, miệng xả nước phải có thiết kế kiến trúc đảm bảo an toàn, vệ sinh, phù hợp với cảnh quan toàn tuyến

4 Các quy định khác về trồng, quản lý, chăm sóc, chặt phá, di dời cây xanh tuân thủ theo quy định hiện hành và phải được sự đồng ý của các cơ quan có thẩm quyền

Điều 12 Đối với khu vực bảo tồn

1 Các khu di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, công trình có giá trị văn hoá lịch

sử cần được bảo vệ và quản lý theo đúng những quy định trong Luật di sản văn hóa và những quy định pháp luật hiện hành có liên quan, đảm bảo tôn tạo và phát huy được giá trị của di tích

Các di sản văn hóa cần được chú trọng bảo vệ gồm các Đình, Chùa, Lăng, Miếu trong khu vực có quyết định của các cơ quan có thẩm quyền công nhận là di sản văn hóa cần được bảo vệ

2 Việc cải tạo, sửa chữa các công trình di tích lịch sử - văn hóa thực hiện trên nguyên tắc giữ gìn, duy trì, phát huy giá trị đặc trưng của không gian, kiến trúc cảnh quan vốn có của công trình (chiều cao, mặt đứng các hướng, hình thức, vật liệu, màu sắc tường, mái, cổng, tường rào) Nghiêm cấm việc xây dựng cơi nới, chồng lấn làm biến dạng kiến trúc ban đầu Việc phá dỡ công trình (kể cả phần cổng, tường bao) phải có ý kiến bằng văn bản của

cơ quan Nhà nước có thẩm quyền

3 Bảo tồn không gian, kiến trúc cảnh quan khu vực, không lấn chiếm, không tự ý xây dựng, không xả rác và cấm các hoạt động kinh doanh

Trang 25

Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị khu vực nội thị thị xã Ninh Hòa - tỉnh Khánh Hòa 25

4 Xây dựng tường rào bảo vệ công trình phải có hình thức phù hợp tính chất công trình

5 Cấm lắp dựng biển quảng cáo tại khu di tích lịch sử, công trình văn hoá được xếp hạng

6 Các công trình thuộc khu vực bảo tồn phải bố trí đủ diện tích sân bãi cho số người ra vào, tập trung thuận lợi và an toàn

7 Các công trình xây dựng xung quanh các công trình tôn giáo, tượng đài phải hạn chế số tầng, chiều cao

8 Các công trình xây mới trong khu vực bảo tồn, phải phù hợp với giá trị văn hoá, bản sắc dân tộc, tập tục tín ngưỡng của địa phương

9 Khi cải tạo, xây dựng công trình nằm ngoài các khu vực bảo vệ của di tích mà có khả năng ảnh hưởng xấu đến di tích, phải có ý kiến thẩm định bằng văn bản của các ban ngành liên quan

Điều 13 Đối với khu vực trung tâm giáo dục chuyên nghiệp

1 Việc bố trí địa điểm xây dựng các trường đại học, trường dạy nghề phải tuân thủ theo quy hoạch hệ thống các trường đại học, trường dạy nghề trên địa bàn thị xã, quy hoạch chi tiết được duyệt, tạo thành các trung tâm đào tạo, hỗ trợ và kết hợp sử dụng chung các công trình phục vụ công cộng Quy mô đất xây dựng trường đại học, cao đẳng mới cần tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng hiện hành

2 Các chỉ tiêu quy hoạch, xây dựng công trình cần phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn và quy định quản lý theo các đồ án quy hoạch được duyệt

3 Khuyến khích thiết kế kiến trúc hiện đại và thân thiện với môi trường Kiến trúc các trường đại học và cao đẳng trường dạy nghề cần đa dạng, có tính sáng tạo, khuyến khích thi tuyển ý tưởng quy hoạch và kiến trúc các công trình tiêu biểu để có các tác phẩm kiến trúc có giá trị, tạo được đặc trưng riêng của từng trường

4 Cảnh quan của các trường đại học và cao đẳng cần được quan tâm tổ chức theo hướng tham gia đóng góp cho cảnh quan đô thị chung của khu vực kế cận đồng thời tạo được môi trường cảnh quan trong khuôn viên trường sinh động, thân thiện, phù hợp với các hoạt động giáo dục

5 Khuyến khích công trình có mật độ xây dựng thấp, khoảng lùi lớn với lộ giới để tổ chức cây xanh cảnh quan, cây xanh cách ly với các khu vực chức năng khác của đô thị

6 Kết nối giao thông công cộng: cần nghiên cứu bố trí các bến dừng, đỗ giao thông công cộng trong phạm vi bán kính hợp lý gần các trường đại học, cao đẳng Lối ra vào các trường cần có vịnh đậu xe, khu vực tập trung người bố trí trong khuôn viên đất của trường

và các giải pháp tổ chức giao thông đảm bảo không gây ùn tắc khi sinh viên đến trường hoặc ra về

Điều 14 Đối với khu vực công nghiệp

1 Xây dựng các khu, cụm công nghiệp phù hợp quy hoạch được duyệt với cơ sở hạ tầng đồng bộ và hiện đại, đặc biệt là hệ thống giao thông, thuận tiện với hệ thống kho tàng, bến

Trang 26

Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị khu vực nội thị thị xã Ninh Hòa - tỉnh Khánh Hòa 26

bãi, các khu dân cư đô thị và thương mại dịch vụ Đối với các khu, cụm công nghiệp xây dựng mới phải đầu tư đồng bộ, xây dựng ngầm toàn bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật (điện, nước, thông tin liên lạc, năng lượng)

2 Trong phạm vi ranh giới nội thị thị xã chỉ cho phép phát triển các loại hình công nghiệp

và TTCN sạch Công tác lập quy hoạch xây dựng các khu công nghiệp, cụm công nghiệp

phải thực hiện theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng và văn bản pháp luật hiện hành

3 Khuyến khích đan xen các cơ sở sản xuất công nghiệp và TTCN sạch trong các khu đô thị với quy mô không quá 5ha/công trình; kích thước không quá 300m tại mỗi cạnh của khu đất, để đảm bảo không gây chia cắt trong khu dân dụng

4 Tổ chức không gian, cảnh quan:

- Kết hợp hài hòa và đồng bộ với việc xây dựng các khu công nghiệp với các dự án nhà ở

và công trình công cộng, thương mại dịch vụ, vui chơi giải trí phục vụ công nhân

- Kết nối các khu công nghiệp với trung tâm thị xã và các khu chức năng khác bằng những tuyến giao thông chính với các phương tiện vận chuyển hành khách công cộng

- Tổ chức giao thông vào khu công nghiệp phù hợp quy hoạch đô thị và giảm thiểu ảnh hưởng nhiều đến giao thông, môi trường, cảnh quan các khu vực đô thị kế cận

- Công trình kiến trúc công nghiệp bảo đảm phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn, an toàn phòng chống cháy nổ, giảm thiểu ô nhiễm môi trường Khuyến khích công trình có mật độ xây dựng thấp, khoảng lùi lớn để tổ chức cây xanh cảnh quan, cây xanh cách ly với các khu vực chức năng khác của đô thị

- Tận dụng các khoảng lùi công trình, sân bãi, hoa viên để trồng cây xanh, thảm cỏ, gia tăng mảng xanh, giúp cải thiện vi khí hậu, tạo cảnh quan trong môi trường các công trình công nghiệp

5 Về môi trường:

- Phải bảo đảm tuân thủ các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường đối với công trình công nghiệp, bãi chứa các phế liệu phải được rào chắn, có biện pháp xử lý các chất độc hại, bảo đảm khoảng cách ly vệ sinh theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành

- Trồng nhiều cây xanh tán lớn trong khu công nghiệp nhằm tạo bóng mát, lọc bụi, cải thiện vi khí hậu cho môi trường

- Nước thải sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường theo quy định, cần được đổ vào hồ sinh học (bố trí trong khu đất cây xanh) và phải thường xuyên kiểm soát nghiêm ngặt chất lượng nước trước khi đổ ra kênh mương, sông, biển

Bảng 8: Quy hoạch các khu công nghiệp– TTCN trong khu vực nội thị

(theo đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thị xã Ninh Hòa đến năm 2030)

STT Hạng mục Diện tích đất (ha)

1 KCN Ninh Thủy 15 206 206 206

Trang 27

Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị khu vực nội thị thị xã Ninh Hòa - tỉnh Khánh Hòa 27

2 Khu TTCN phía Bắc KCN Ninh Thủy 10 30 50

3 Nhà máy đóng tàu tại Hòn Khói 360 360 360

4 KCN Bắc núi Ổ Gà 25 50 50 250

TTCN rải rác 3 5 15 60

Điều 15 Đối với khu vực rừng phòng hộ và rừng sinh thái tự nhiên

1 Khu vực cây xanh phòng hộ và rừng sinh thái tự nhiên núi Hòn Hèo cần được bảo vệ và quản lý theo đúng quy định trong Luật Bảo vệ và phát triển rừng, Luật Bảo vệ môi trường

2 Đối với các công trình xây dựng: Mọi công trình xây dựng trong khu rừng sinh thái phải được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng Không cấp phép xây dựng công trình nhà ở, công nghiệp, nông nghiệp, thương mại, tôn giáo

3 Không cho phép bất cứ hoạt động sử dụng đất nào khác ngoại trừ đất rừng dành riêng cho bảo tồn đa dạng sinh học, giám sát các hệ sinh thái; cho phép các hoạt động nghiên cứu, giáo dục triển khai nếu không ảnh hưởng đến đa dạng sinh học của khu vực và phải được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận

4 Không cho phép xây dựng mọi loại công trình, ngoại trừ những công trình hạ tầng và kiến trúc phục vụ bảo vệ an ninh - quốc phòng, bảo vệ rừng, phục vụ cho mục tiêu bảo tồn

đa dạng sinh học được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận

5 Đối với vùng cây xanh phòng hộ ngoại trừ các công trình hạ tầng và kiến trúc phục vụ bảo vệ an ninh - quốc phòng, bảo vệ rừng, phục vụ cho mục tiêu bảo tồn đa dạng sinh học, nếu được sự cho phép của cơ quan có thẩm quyền xây dựng các công trình du lịch, dịch

vụ, vui chơi, giải trí thì các công trình xây dựng phải phù hợp với quy hoạch, khuyến khích xây dựng các công trình có tính thẩm mỹ cao nhằm tăng vẻ đẹp cảnh quan khu vực, đồng thời hài hòa với điều kiện hiện trạng tự nhiên

6 Việc khai thác khoáng sản trong khu vực núi Hòn Hèo (khai thác đất san lấp phục vụ xây dựng, khai thác các mỏ đá GRANIT XD, ANDESIT XD …) được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận cần phải tuân thủ theo đúng quy định trong “Bản đồ quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản Tỉnh Khánh Hòa “ do Liên đoàn Quy hoạch và điều tra tài nguyên nước miền Trung lập năm 2007

Điều 16 Đối với khu vực sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy hải sản

1 Khu vực sản xuất nông nghiệp:

- Trong vùng đất có một số dân cư đang sinh sống, cần hạn chế việc mở rộng khu dân cư trên đất nông nghiệp, đặc biệt đất sản xuất nông nghiệp năng suất cao

- Tổ chức không gian khu ở phù hợp quy hoạch sử dụng đất của phường được phê duyệt đáp ứng yêu cầu xây dựng của người dân, khai thác có hiệu quả đất đai, đáp ứng các nhu cầu phục vụ đời sống dân sinh, sản xuất nông nghiệp hàng hóa, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ

Trang 28

Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị khu vực nội thị thị xã Ninh Hòa - tỉnh Khánh Hòa 28

- Phối hợp chặt chẽ giữa các quy hoạch chuyên ngành, dự án khác có liên quan đã được phê duyệt hoặc đang triển khai trên địa bàn phường (như sản xuất, thủy lợi, giao thông)

2 Khu vực nuôi trồng thủy sản:

- Theo định hướng của Quy hoạch chung Thị xã khu vực nuôi trồng thủy sản tập trung khu vực phía Đông phường Ninh Hà và Ninh Giang giáp vùng hạ lưu sông Đá Bàn và Đầm Nha Phu Để đảm bảo không gây ô nhiễm môi trường, cần áp dụng các mô hình nuôi trồng thủy sản tiên tiến, hiện đại

- Nước thải của khu vực nuôi trồng thủy sản trước khi đổ ra sông, Đầm cần phải xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường theo quy định

Điều 17 Đối với khu vực cảng Hòn Khói

1.Quy hoạch và đầu tư xây dựng cảng, bến đường thủy phải đảm bảo phù hợp với các định hướng trong Dự án quy hoạch chi tiết giao thông đường thủy nội địa tỉnh Khánh Hòa giai đoạn đến năm 2020 và Quy hoạch chi tiết nhóm cảng biển Nam Trung bộ (Nhóm 4) giai đoạn đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 được Bộ GTVT phê duyệt tại Quyết định số2370/QĐ-BGTVT ngày 29/7/2016, quy hoạch đô thị được cấp có thẩm quyền phê duyệt

và các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng liên quan

2 Xây dựng công trình cảng, bến đường thủy phải tuân thủ theo quy định về quy hoạch, kiến trúc khu vực cảng và các quy trình thủ tục liên quan về xây dựng, theo quy chuẩn, tiêu chuẩn và các quy định khác có liên quan Đảm bảo cơ sở hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, kết nối giao thông thuận lợi, không ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của hệ thống hạ tầng kỹ thuật cũng như cảnh quan khu vực xung quanh

3 Bảo đảm kết nối giao thông chặt chẽ và bố trí khoảng cách ly với các khu vực chức năng chung quanh theo đúng quy định Tổ chức cây xanh cách ly phù hợp, giảm thiểu ảnh hưởng tiêu cực đến cảnh quan đô thị

4 Khuyến khích xây dựng hàng rào cao, tường đặc để giảm ảnh hưởng tiếng ồn đến các khu vực kế cận Tổ chức cây xanh cảnh quan dọc theo ranh đất giáp các trục đường lớn để

bổ sung cho cảnh quan đô thị

5 Bảo đảm an toàn giao thông đường thủy, đường bộ, kết nối thuận lợi với các loại phương tiện giao thông khác đặc biệt là giao thông vận tải đường sắt và đường bộ Bảo đảm thuận tiện cho xe vận tải tiếp cận để xếp dỡ và trung chuyển hàng hóa

6 Bảo đảm các khu cây xanh cách ly với các khu vực đô thị kế cận theo đúng quy định phù hợp với quy chuẩn hiện hành Hạn chế ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường, cảnh quan sông nước, đến các khu dân cư và các khu vực đô thị kế cận về giao thông, tiếng ồn, khói bụi, bức xạ nhiệt

7 Phát triển giao thông đường thủy nhằm phục vụ du lịch dân sinh, du lịch sinh thái biển

do đó vấn đề môi trường có tầm quan trọng hàng đầu vì vậy phải có kế hoạch xử lý các chất thải kết hợp việc bảo tồn các tài nguyên biển Thực hiện luật Bảo vệ môi trường & tài nguyên khi các dự án xây dựng trong khu vực cảng được triển khai, chủ đầu tư cần thiết

Ngày đăng: 26/07/2020, 19:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w