1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Các bài toán của Nga thi ngày 9 tháng 10 năm 2010

6 446 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các bài toán của Nga thi ngày 9 tháng 10 năm 2010
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 2010
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 126,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các bài toán lớp IX của Nga.. Chứng minh rằng số а và b – là hai số nghịch đảo của nhau.. So sánh góc ВАС và САD.. Bài 7:Tồn tại hay không tam giác vuông có hai trung tuyến vuông góc Bà

Trang 1

Các bài toán lớp IX của Nga Thi ngày 9 tháng X/MMX

Đề bài:

Bài 1: Giả sử 5(а – 1) = ) = b + a2 So sánh số а và b.

Bài 2: Cho hai số dương khác nhau а và b thỏa mãn đẳng thức

1

1+a+

1

1+b =

2

1+ √ ab Chứng minh rằng số а và b – là hai số nghịch đảo của nhau.

Bài 3: Tìm tất cả các số nguyên tố p, q và r, sao cho thỏa mãn đẳng thức:

p + q = (p – q) r

Bài 4: Tìm số tự nhiên nhỏ nhất n, sao cho

số А = n3 + 1) = 2n2 + 1) = 5n + 1) = 80 chia hết cho 23.

Bài 5: Trong hinh thang cân AВСD đáy lớn AD và đáy nhỏ ВС bằng 1) = 2 và 6 tương

ứng, còn chiều cao bằng 4 So sánh góc ВАС và САD

Bài 6: Trong tam giác АВС góc В bằng 45, АМ và CN – là đương cao, О – tâm đường

tròn ngoại tiếp tam giác, Н – H là trọng tâm giác

Chứng minh, rằng ОNHМ – hình bình hành.

Bài 7:Tồn tại hay không tam giác vuông có hai trung tuyến vuông góc

Bài 8: Trong hình thang ABCD phâ giác của góc tù B cắt đáy lớn AD tại điểm K – là

trung điểm của nó, M – trung điểm cạnhBC, AB = BC Tính tỷ số KM : BD.

Trang 2

Lời giải:

Bài 1: Giả sử 5(а – 1) = ) = b + a2 So sánh số а và b.

Trả lời: а > b.

Biến đổi giả thiết bài toán đã cho về dạng:: b = –a2 + 5a – 5

Xét hiệu а – b Nhận được: а – b = a + a2 – 5a + 5 = (a – 2)2 + 1) = > 0

Suy ra, а > b.

Bài 2: Cho hai số dương khác nhau а và b thỏa mãn đẳng thức

1

1+a+

1

1+b =

2

Chứng minh rằng số а và b – là hai số nghịch đảo của nhau.

Giải:

Phân tích

:

1

1+a+

1

1+b =

2

1

1

1

1 1+ √ ab = 0

ab−a

( 1+a ) ( 1+ √ ab ) +

ab−b

( 1+b ) ( 1+ √ ab ) = 0

a( √b−a)

1+a

b( √b−a)

1+b = 0

( √ b−a ) ( 1+aa

b

1+b ) = 0.

Nhân tử thứ nhất bằng 0 khi và chi khi а = b, như thế trái với giả thiết

Xét nhân tử thứ hai: а > 0 và b > 0, ta có

:

a

b

1+b = 0

 √ a−b+ba−ab = 0

 ( √ a−b ) ( 1− √ ab ) = 0

Nhân tử thứ hai bằng 0 khi và chi khi а = b hay ab = 1) = , điều phải chứng minh

Trang 3

Bài 3: Tìm số tự nhiên nhỏ nhất n, sao cho số А = n3 + 1) = 2n2 + 1) = 5n + 1) = 80 chí hết

cho 23

Trả lời: n = 1) = 0.

Phân tích đa thức đã cho về dạng:

A= n3 + 1) = 2n2 + 1) = 5n + 1) = 80 = n2(n + 1) = 2) + 1) = 5(n + 1) = 2) = (n + 1) = 2)(n2 + 1) = 5)

Số А chia hết cho số nguyên tố 23, nếu một trong hai nhân tử của nó chia hết

cho 23

Nhân tử thứ nhất chia hết cho 23 khi n= 1) = 1) = , còn nhân tử thứ hai n=1) = 0

Bài 4Tìm tất cả các số nguyên tố p, q và r, sao cho thỏa mãn đẳng thức:

p + q = (p – q) r

Trả lời: p = 5, q = 3, r = 3.

Từ điều kiện của bài toán ta có p + q chia hết p – q, suy ra, (p + q) – (p – q) = 2q cũng chia hết cho p – q

Nếu số p – q – nguyên tố là ước của 2q thì có thể là cac số 1) = , 2, q и 2q

Nếu p – q = 1) = , thì vế trái lớn hơn vế phải

Nếu p – q = q, thì p = 2q, lúc đó р – không là nguyên tố.

Tương tự p – q = 2q, thì p = 3q, trong trường hợp này , р – không nguyên tố

Vậy р – q = 2 Khi đó đẳng thức có dạng:

(q + 2) + q = 2 r  q + 1) = = 2 r –1) =  q = 2 r – 1) = – 1) =

Cách 1) = Nếu r = 2, thì q = 1) = – không là số nguyên tố.

Nếu r – số lẻ thì (r – 1) = ) – số chẵn lúc đó 2 r – 1) = – 1) = chia hết cho 3

Thât vậy nếu kN, thì 2 2k – 1) = = 4 k – 1) = = (4 – 1) = )(4 k – 1) = + 4k – 2 + +1) = )

Vì thế , q = 3 Khi đó р = 5 và r = 3.

Cách 2 Bởi vì q = 2 r – 1) = – 1) = = ( 2

r−1

2 )2−1 = ( 2

r−1

2 −1 )( 2

r−1

2 +1 ) , thì q có thể là

số nguyên tố trong trường hợp 2

r−1

2 −1=1 Nên ,

r−1

2 =1  r = 3 Khi đó q = 3 và р = 5.

Bài 5: Trong hinh thang cân AВСD đáy lớn AD và đáy nhỏ ВС bằng 1) = 2 và 6

tương ứng, còn chiều cao bằng 4 So sánh góc ВАС và САD

Т

rả lời : góc ВАС lớn hơn góc CAD.

Cách 1) = Bới vì AD || BC,

nên CAD = BCA (xem рис 1) = а) )

Giả sử BH – đường cao hình thang Khi đó

AH =

AD−BC

2 = 3; BH = 4,

Suy ra trong tam giác vuông АВН: AB = 5

Рис 1) = а)

Trang 4

Xét tam giác АBC có BC > AB, nên , BAC > BCA (đối diện với canh lớn hơn là góc lớn hơn) Suy ra, BAC > CAD.

Cách 2 giả sử đường thẳng АВ và CD cắt nahu tại Е ( xem hình 1) = б) Bới vì BC

|| AD và BC=1

2AD , nên BC – đường trung bình tam giác АЕD

Tính cạnh của hình thang tương tự như cách giải

trên

АЕ = 2АВ = 1) = 0

Kẻ phân giác AL tam giác АЕD

Theo tính chất của phân giác

LD

AD

12

10 >1 ,

Nên L nằm giữa điểm С và Е

Suy ra, BAC > CAD.

Bài 6: Trong tam giác АВС góc В bằng 45, АМ và CN – là đường cao, О – tâm

đường tròn ngoại tiếp tam giác, Н – H là trọng tâm giác

Chứng minh, rằng ОNHМ – hình bình hành.

Cáh 1) = Kẻ trung trực của cạnh АВ và ВС của tam

giác đã cho cắt nhau tại điểm О (xem hình 2а) )

Vì tam giác vuông BNC có NBC = 45°,

nên BN = NC, suy ra điểm N nằm trên trung trực của

đoạn BC

Khi đó NO || HM

Tương tự với tam giác АМВ, ta cũng có MO || HN

Nên ONHM – hình bình hành( theo định nghĩa).

Cách 2 Khảo sát đường tròn ngoại tiếp tam АВС (xem

hình 2б) Vì tam giác đã cho là nhọn nên tâm O nằm bên

trong tam giác, mà tam giác АОС – cân và AOC = 2ABC

= 90°

Ngoài ra, ANC = AMC = 90°, vì thế N, O và M nằm

trên một đường tròn đường kính AC

Khi đó ONC = OAC = 45°;

ONВ = ÂNC – ONC = 45°

và ÌÀВ = 90° – ÀВМ = 45°

Từ hai góc bằng nhau ONВ và ÌÀВ сsuy hai đường

thàng song song NO và AM

Рис 1) = б

Рис 2а)

Рис 2б

Trang 5

Bài 7Tồn tại hay không tam giác vuông có hai trung tuyến vuông góc

Trả lời: Có tồn tại

Giả sử tam giác ABC: С = 90°, CP và BK – trung tuyến, M – là giao điểm của nó

(xem hình 3)

Cách 1) = Ta đặt : BС = a, AC = b, AB = c

Khi đó CP =

1

2 с; CM =

2

3 СР =

1

3 с;

BK2 = а2 +

1

4 b2;

BM2 =

4

9 BK2 =

4

9 a2 + 19 b2

Đoạn CM và BM vuông góckhi và chỉ khi CM2 + BM2 = BC2,

Thì ta có

1

9 ñ2 +

4

9 a2 + 19 b2 = а2

Tính с2 = a2 + b2, ta được:

4

9 a2 = 29 b2, ta có b = a √ 2

Vậy trong tam giác vuông có CB = a và CA = a √ 2

Trung tuyến CP và BK vuông góc.

Cách 2 Giả sử CA=a , CB=b ,

2(CA+CB)=

1

2a+

1

2b ;

2b−a

Ta xét, CP⋅CK = 14b

2

−1

2a

2

−1

4a⋅b =

1

4b

2

−1

2a

2

,

a⊥b (а va b – modun tương ứng hai véc tơ)

Suy ra, CP⋅CK = 0  14b

2

−1

2a

2

= 0  b = a √ 2

Bài 8: Trong hình thang ABCD phâ giác của góc tù B cắt đáy lớn AD tại điểm K

– là trung điểm của nó, M – trung điểm cạnhBC, AB = BC Tính tỷ số KM : BD.

Trả lời: KM : BD = 1) = : 2.

Vì ABK = CBK = BKA, nên tam giác ABK – cân

: AK = AB = BC

Khi đó ABCK – hình bvinhf hành (BC = AK, BC || AK),

và vì AB = BC, nên ABCK – hình thoi

vì KD = AK = BC và KD || BC, nên BCDK – hình

bình hành

Рис 3

Trang 6

Giả sử O – giao điểm của đường chéo BD và CK, khi đó BO =

1

2 BD

Vì tam giác BCK – cân (BC = CK), nên trung tuyên bàng nhau BO và KM, suy ra, KM =

1

Ngày đăng: 14/10/2013, 16:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

(xem hình. 3). - Các bài toán của Nga thi ngày 9 tháng 10 năm 2010
xem hình. 3) (Trang 5)
Bài 8: Trong hình thang ABCD phâ giác của góc tù B cắt đáy lớn AD tại điểm K - Các bài toán của Nga thi ngày 9 tháng 10 năm 2010
i 8: Trong hình thang ABCD phâ giác của góc tù B cắt đáy lớn AD tại điểm K (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w