1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

ĐỀ ÁN ĐÀO TẠO CHẤT LƯỢNG CAO TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC NGÀNH/MAJOR: BUSINESS ADMINISTRATION CHUYÊN NGÀNH/MINOR: INTERNATIONAL BUSINESS XÂY DỰNG TỪ CHƯƠNG TRÌNH CỦA ĐẠI HỌC TỔNG HỢP CALIFFORNIA SAN BERNADINO, HOA KỲ

80 73 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 1,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phản hồi từ học viên và công giới việc làm Theo sự phân công của Đảng Ủy và Ban Giám Hiệu Nhà trường, Chương trình CLC chuyên ngành Kinh doanh quốc tế tại Đại học Kinh tế Quốc dân nằm d

Trang 1

1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

MINISTRY OF EDUCATION AND TRAINNING

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN NATIONAL ECONOMICS UNIVERSITY

ĐỀ ÁN ĐÀO TẠO CHẤT LƯỢNG CAO TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC

NGÀNH/MAJOR: BUSINESS ADMINISTRATION

CHUYÊN NGÀNH/MINOR: INTERNATIONAL BUSINESS

XÂY DỰNG TỪ CHƯƠNG TRÌNH CỦA ĐẠI HỌC TỔNG HỢP CALIFFORNIA SAN

BERNADINO, HOA KỲ BASED ON THE CURRICULUM OF THE CALIFFORNIA STATE UNIVERSITY

SAN BERNADINO, USA

HÀ NỘI – 6/2015

Trang 2

2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN VIỆN THƯƠNG MẠI VÀ KINH TẾ QUỐC TẾ

ĐỀ ÁN ĐÀO TẠO CHẤT LƯỢNG CAO TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC

- Tên chương trình đào tạo: Chương trình đào tạo chất lượng cao

- Ngành đào tạo: Kinh doanh quốc tế

- Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh quốc tế

- M số: 523.401.20

PHẦN I THÔNG TIN VỀ NGÀNH ĐÀOTẠO, SỰ CẦN THIẾT VÀ MỤC TIÊU ĐÀO TẠO CHẤT LƯỢNG CAO CHUYÊN NGÀNH KINH DOANH QUỐC TẾ

1 Thông tin về ngành đào tạo chất lượng cao

1.1 Năm được giao nhiệm vụ đào tạo: 2011

1.2 Đơn vị quản lý đào tạo:

Trung tâm chương trình tiến tiến, chất lượng cao và POHE và Bộ môn Kinh doanh quốc

tế, Viện Thương mại và Kinh tế quốc tế

1.3 Đội ngũ cán bộ chuyên trách quản lý sinh viên:

Để quản lý chương trình, Trường Đại học Kinh tế quốc dân tổ chức theo ba cấp gồm Ban quản lý chương trình cấp trường, Trung tâm Đào tạo tiên tiến, chất lượng cao và POHE, và Viện Thương mại và Kinh tế quốc tế cũng cử nhóm giảng viên phối hợp bao gồm 3 thành viên, thông tin cụ thể như sau:

Trang 3

4 Th.s Đinh Tuấn Dũng Phó giám đốc TT CTTT, CLC

và POHE

Phối hợp xây dựng CT

5 Th.s Hoàng Tố Loan Cán bộ phụ trách CLC Tổng hợp và làm

kế hoạch

6 CN Nguyễn Bích Ngọc Cán bộ phụ trách CLC Taaph hợp hồ sơ,

lịch giảng dạy

III Viện quản lý chuyên ngành

1 GS.TS Hoàng Đức Thân Viện trưởng Viện TM&KTQT Tổ trưởng

2 PGS.TS Tạ Văn Lợi Trưởng bộ môn Kinh doanh

quốc tế - Viện TM&KTQT Thành viên

3 Ths Nguyễn Bích Ngọc (A) Bộ môn Kinh doanh quốc tế -

Viện TM&KTQT Thành viên

1.4 Kết quả đào tạo trong 5 năm gần nhất

1.4.1 Kết quả đào tạo

Theo nhu cầu của xã hội và của sinh viên, Trường Đại học Kinh tế quốc dân đã mở các lớp chất lượng cao từ năm 2010-2011 với lượng sinh viên tham gia khá đông Với các

Trang 4

4

chương trình đào tạo được thiết kế dựa trên các chương trình đào tạo tiên tiến của các trường đại học nước ngoài, kết quả tuyển sinh bước đầu rất có khả quan

Bảng 1.1 Kết quả đào tạo của ngành đào tạo trong 5 năm gần nhất

Số thí sinh đăng ký dự thi

Số sinh viên tuyển mới

Điểm trúng tuyển

Số tốt nghiệp và được cấp bằng 26 58 111 120 110

Số sinh viên thôi học (tính theo

năm tuyển)

1.4.2 Phản hồi từ học viên và công giới việc làm

Theo sự phân công của Đảng Ủy và Ban Giám Hiệu Nhà trường, Chương trình CLC chuyên ngành Kinh doanh quốc tế tại Đại học Kinh tế Quốc dân nằm dưới sự quản lý của Trung tâm đào tạo Tiên tiến, Chất lượng cao & POHE Sinh viên được giảng dạy bởi đội ngũ giảng viên giàu kinh nghiệm được đào tạo và tu nghiệp ở nước ngoài với phương pháp giảng dạy hiện đại, lấy sinh viên làm trung tâm Ngoài ra, sinh viên được đào tạo hướng đến sự phát triển toàn diện Bên cạnh các kiến thức chuyên sâu về chuyên ngành, sinh viên được tăng cường các hoạt động đào tạo chuyên ngành bằng tiếng Anh, phát triển kỹ năng mềm (kỹ năng học đại học, kỹ năng nghiên cứu khoa học, kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng thuyết trình, ) và thực hành tại doanh nghiệp Điều này giúp sinh viên nắm bắt thực tiễn nhanh, có phong cách tự tin, năng động và sáng tạo Đây chính là môi trường học tập, thực hành ứng dụng đặc biệt phù hợp với giảng viên và sinh viên CLC chuyên ngành Kinh doanh quốc tế, đáp ứng được những yêu cầu thực tiễn của giáo dục đại học và tiệp cận dần với các chương trình tương tự của các nước tiên tiến

Sau 4 năm triển khai, chương trình CLC chuyên ngành Kinh doanh quốc tế tại trường Đại học Kinh tế Quốc dân đã đạt được một số thành quả nhất định, chất lượng của Chương trình được các bên liên quan đánh giá như sau:

- Phản hồi từ phía công giới

Trang 5

5

Chúng tôi tiến hành phỏng vấn một số lãnh đạo các cơ quan, doanh nghiệp và tổ chức sử dụng lao động tốt nghiệp chuyên ngành Quản trị kinh doanh quốc tế Hầu hết đều cho rằng

cử nhân chuyên ngành Quản trị kinh doanh quốc tế hiện nay đa phần còn yếu về ngoại ngữ

và các kỹ năng mềm trong công việc như kỹ năng thuyết trình, thuyết phục, kỹ năng đàm phán bằng ngoại ngữ, tư duy hoạch định chiến lược còn yếu và tính chủ động và sáng tạo chưa cao

+ TS Ngô Công Thành – Bộ Kế hoạch và Đầu tư: Chúng tôi cần những sinh viên có tư duy sáng tạo và chủ động hơn trong công việc Ngoại ngữ hiện nay vẫn đang là điểm yếu của các bạn sinh viên Đại học Kinh tế quốc dân theo chương trình học thông thường nói chung

+ Ông Nguyễn Đỗ Dũng – Trưởng phòng vật tư, Công ty Cổ phần Năng Lượng Hòa phát: Hằng năm chúng tôi cũng tiến hành tuyển dụng và phỏng vấn nhiều cử nhân chuyên ngành Quản trị kinh doanh quốc tế, tốt nghiệp Đại học Kinh tế quốc dân Có một thực tế dễ nhận thấy là những bạn sinh viên này yếu hơn hẳn sinh viên Ngoại thương chúng tôi tuyển về khả năng ngoại ngữ, đặc biệt là tiếng Anh Chúng tôi cần những sinh viên Kinh doanh quốc tế có khả năng đàm phán lưu loát và nhạy bén bằng tiếng anh, giỏi nghiệp vụ xuất nhập khẩu, nghiệp vụ hải quan, nghiệp vụ thanh toán hàng hóa xuất nhập khẩu và ứng biến linh hoạt với nhà cung cấp nước ngoài, hiểu biết văn hóa của nhiều quốc gia do chúng tôi làm việc với các đối tác nước ngoài ở hầu hết các châu lục

+ TS Nguyễn Văn Đoan – Phó giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hải Dương: Hiện nay trên địa bàn tỉnh Hải Dương chúng tôi có hơn 300 các công ty có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đang hoạt động Hầu hết các công ty này đều tuyển dụng nhân sự là người Việt Nam Nhu cầu về nhân sự hiểu biết về các hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài, giỏi nghiệp vụ xuất nhập khẩu và hải quan cũng như các công việc kinh doanh khác là rất lớn, đặc biệt hiện nay đang rất cần những sinh viên giỏi ngoại ngữ như tiếng Anh, tiếng Nhật, tiếng Trung Quốc

+ Bà Nguyễn Thu Thủy – Cục xúc tiến thương mại, Bộ Công Thương: Chúng tôi đánh giá cao việc các trường đại học hiện nay phát triển các chương trình đào tạo chất lượng cao trong đó chú trọng bồi dưỡng tiếng anh và hiểu biết về văn hóa thị trường nước ngoài cho sinh viên trong lĩnh vực kinh doanh quốc tế bởi lẽ thực tế khi làm việc, chúng tôi cần những nhân lực như vậy Đặc thù công việc của chúng tôi hiện nay là tiếp xúc với doanh nghiệp và các thị trường nước ngoài nên việc sinh viên vừa có kiến thức chuyên ngành sâu, lại có kỹ năng thuyết trình và đàm phán bằng ngoại ngữ tốt cộng thêm những hiểu biết về các nền văn hóa khác nhau trong kinh doanh quốc tế thì quả là rất thuận lợi

+ Ông Trần Quang Huy – Giám đốc nhân sự tập đoàn Austdoor: Khi thông báo tuyển dụng, chúng tôi nhận được rất nhiều hồ sơ dự tuyển, nhưng để tìm được một nhân viên

Trang 6

6

vừa giỏi nghiệp vụ kinh doanh xuất nhập khẩu, vừa nhanh nhẹn, lại vừa thành thạo ngoại ngữ thì cũng không hề dễ bởi đa số sinh viên ra trường hiện nay còn thiếu rất nhiều các kỹ năng mềm, tư duy chủ động sáng tạo và khả năng thích ứng trong công việc

+ TS Nguyễn Hải Ninh – Giảng viên trường Đại học Ngoại thương: Đã là cử nhân chuyên ngành Quản trị kinh doanh quốc tế có nghĩa là phải có các kỹ năng để làm việc với đối tác

và đồng nghiệp người nước ngoài nên nhất thiết cần được đào tạo một cách toàn diện để vừa vững chuyên môn vừa giỏi ngoại ngữ đồng thời phải có sự linh hoạt và suy nghĩ cởi

mở đa chiều trong môi trường làm việc đa văn hóa Muốn vậy, chương trình đào tạo đại học thông thường không thể đáp ứng nổi do hạn chế về nguồn tài chính Việc phát triển chương trình chất lượng cao là cần thiết và phù hợp với xu hướng phát triển chung và nhu cầu của xã hội

+ TS Trần Thanh Hải – Tập đoàn dầu khí quốc gia Việt nam đánh giá sinh viên CLC chuyên ngành Kinh doanh quốc tế qua đợt kiến tập tại cơ quan có kỹ năng làm việc năng động, tiếp cận công việc nhành và đặc biệt tiếng Anh rất tốt

+ Ông Nguyễn Tuấn Dũng – giám đốc Công ty TM Thành Đạt đã trực tiếp tuyển và nhận

05 sinh viên làm thêm tại công ty đã đánh giá sinh viên chương trình chất lượng cao, chuyên ngành Kinh doanh quốc tế rất năng động, có kỹ năng kinh doanh tốt và tiếng Anh chuyên ngành kinh doanh rất tốt

Việc người tuyển dụng chấp thuận các sản phẩm đào tạo theo chương trình chất lượng cao chuyên ngành Kinh doanh quốc tế đã mở ra thị trường lao động hết sức khả quan mà Trường Đại học Kinh tế Quốc dân đã đạt được khi triển khai chương trình

- Phản hồi từ phía cựu sinh viên theo học chương trình CLC chuyên ngành Kinh

doanh quốc tế và POHE

Trường Đại học Kinh tế Quốc dân đã tiến hành khảo sát cựu sinh viên tốt nghiệp chương trình POHE từ ngày 20/3/2014 đến ngày 25/4/2014 (số lượng sinh viên tham gia trả lời là 46sinh viên /58 sinh viên đã tốt nghiệp) , kết quả tổng hợp được cho thấy:

+ 71,7% số sinh viên được hỏi đồng ý và cho rằng nội dung chương trình đào tạo CLC và POHE tại trường được cập nhật, đổi mới để đáp ứng nhu cầu xã hội

+ 82,6% sinh viên được hỏi cho rằng giảng viên CLC và POHE tại Trường có kiến thức chuyên môn sâu và đáp ứng được nhu cầu của chương trình đào tạo

+ 63% sinh viên được hỏi đồng ý rằng Chương trình đào tạo có sự gắn kết với thế giới việc làm (WoW) thông qua việc thể hiện được các yêu cầu về kiến thức và kỹ năng của WoW và 58,7% sinh viên cho rằng việc tiếp xúc sớm với WoWngay từ năm thứ nhất là hữu ích đối với công việc hiện nay của sinh viên

Ngoài ra, cũng trong khuôn khổ hoạt động khảo sát cựu sinh viên (CSV), Viện Nghiên

Trang 7

7

cứu Giáo dục (IER) đã tiến hành phỏng vấn sâu với 1 số cựu sinh viên chương trình CLC

và POHE của trường Đại học Kinh tế Quốc dân Kết quả cho thấy chương trình được đánh giá cao ở 3 điểm mạnh sau:

+Chương trình gắn kết với nhu cầu thực tế

Có 38/55 CSV cho rằng có sự kết hợp giữa lý thuyết và thực hành tạo điều kiện cho các

SV tiếp xúc sớm mội trường thực tế gắn liền với phương châm “học đi đôi với hành”, không buồn tẻ, chán ngắt nặng nề lý thuyết như chương trình truyền thống Đồng thời, 20 CSV đánh giá POHE có nhiều chương trình thực tế và ngoại khóa hữu ích cung cấp khối lượng kiến thức sâu rộng để SV có thể tiếp xúc với thế giới việc làm một cách trực quan nhất

+ Phát triển các kỹ năng

Có 29/55 CSV đánh giá cao các kỹ năng mềm mà họ rèn luyện được ở môi trường đại học Trong khi đó, kết quả cho thấy có 12/29 CSV cho rằng họ được phát triển tốt các kỹ năng mềm như thuyết trình, cách làm việc độc lập có hiệu quả Có 5/29 CSV ủng hộ việc học theo từng nhóm, hình thức học tập này tạo điều kiện SV bổ sung cho nhau và bộc lộ khả năng cá nhân từ đó có điều kiện phát huy vai trò lãnh đạo nhóm, óc tổ chức và nhìn nhận vấn đề khách quan, đa chiều hơn, nhiều giải pháp để giải quyết vấn đề cũng được đưa ra chọn lựa, tính dân chủ trong nhóm được đề cao Đồng thời, SV được chủ động trong nghiên cứu và tìm hiểu kiến thức là ý kiến của 5 CSV Thông qua đó, có 7/29 CSV cảm thấy tự tin vào các kỹ năng của bản thân

Mặt khác, 8/55 CSV đề cao vai trò và phương pháp giảng dạy của GV thông qua kiến thức

và kinh nghiệm của họ đã truyền đạt cho SV Có 5 CSV đánh giá có các tiết học với

phương pháp đổi mới, đặc biệt để khảo sát thực tế và viết báo cáo, nghiên cứu nhận xét mang tính ứng dụng thực tế cao Các môn học hấp dẫn phù hợp với ngành nghề (tâm lý khách hàng, văn hóa ẩm thực, tôn giáo và các tiết học tự nghiên cứu, tăng khả năng tư duy

và học cách chịu áp lực công việc, làm việc nghiêm túc hiệu quả)

Ngoài ra, việc tạo được mối quan hệ xã hội, tiếp xúc với những nhà tuyển dụng, chuyên gia trong lĩnh vực đang tham gia học tập là ý kiến của 3 CSV Đồng thời, 1 CSV hài lòng

về vấn đề bằng cấp và danh tiếng của trường

Trang 8

Điều này chứng tỏ sự thành công của Nhà trường khi triển khai chương trình cũng như cách nhìn nhận lạc quan và tin tưởng của xã hội đối với cử nhân CLC và POHE

2 Sự cần thiết, mục tiêu đào tạo chất lƣợng cao

2.1 Sự cần thiết đào tạo chất lượng cao chuyên ngành Quản trị Kinh doanh quốc tế

2.1.1 Căn cứ vào Mục tiêu đào tạo

Kinh doanh quốc tế là một trong những chuyên ngành đào tạo khá mới và phù hợp với xu thế của các trường đại học lớn trên thế giới như ở Mỹ, Anh, Úc, Nhật Ở Trường đại học Kinh tế quốc dân, chuyên ngành này được thành lập và thực hiện đào tạo đối với bậc cử nhân từ khi thành lập Khoa Kinh tế & Kinh doanh Quốc tế năm 1996 tới nay Hiện nay, Viện Thương mại và Kinh tế quốc tế của Trường đại học Kinh tế quốc dân là một trong ít các cơ sở đào tạo cử nhân, thạc sỹ, tiến sỹ chuyên ngành Quản trị Kinh doanh Quốc tế sớm nhất trong cả nước phục vụ cho nền kinh tế quốc dân Với mục tiêu đào tạo

là nhằm đào tạo ra các cử nhân Quản trị kinh doanh quốc tế có tư duy kinh tế, quản lý; có bản lĩnh nghề nghiệp cao; có khả năng nắm bắt và vận dụng được các yêu cầu của quy luật kinh tế thị trường, của hoạt động kinh doanh quốc tế; thành thạo tiếng Anh và có kỹ năng nghiệp vụ thực hành tốt Việc phát triển chương trình đào tạo chất lượng cao chuyên ngành Quản trị kinh doanh quốc tế là một trong những đòi hỏi bức thiết của xã hội cũng như mục tiêu phát triển của Viện Thương mại và Kinh tế quốc tế nói riêng và của Trường Đại học Kinh tế quốc dân nói chung

2.1.2 Căn cứ vào xu thế phát triển và hội nhập của nền kinh tế Việt Nam

Tốc độ hội nhập của nền kinh tế Việt Nam có thể nói ngày càng rộng về quy mô và nhanh về tốc độ Để có thể đáp ứng được nhu cầu đó thì việc đào tạo thêm nguồn nhân lực chất lượng cao có kiến thức sâu và chuyên nghiệp trong kinh doanh quốc tế là yêu cầu bức thiết đối với nền kinh tế nước ta Viện TM&KTQT là một cơ sở tham gia đào tạo nguồn

Trang 9

9

nhân lực chất lượng cao từ những ngày đầu thành lập trường Đại học KTQD, và cũng là một trong số vài cơ sở đầu tiên mở ra việc đào tạo cử nhân Quản trị Kinh doanh Quốc tế, nên cũng có nhiều kinh nghiệm Thành công của các cử nhân tốt nghiệp từ chuyên ngành này trong thực tế đã minh chứng cho sự phù hợp với nhu cầu xã hội về số lượng và chất lượng các hệ đào tạo của Viện TM&KTQT, trong đó bộ môn KDQT là nơi trực tiếp đào tạo ra các học viên chuyên sâu về hoạt động kinh doanh quốc tế và hoạt động mang tính chuyên nghiệp trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam hội nhập ngày càng sâu vào nền kinh

Bỉ, Đan Mạch đã thành lập các Viện đào tạo và nghiên cứu về kinh doanh quốc tế độc lập

và trong đó thành lập các chuyên ngành hẹp để nghiên cứu chuyên sâu Ở Việt nam,

Trường đại học Kinh tế Quốc Dân là trường đi đầu đào tạo chuyên ngành Kinh doanh

quốc tế

Căn cứ vào nhu cầu thực tế: Nhu cầu về nguồn nhân lực chất lượng cao cho hoạt

động Kinh doanh Quốc tế của các doanh nghiệp nhỏ và vừa, các doanh nghiệp lớn, các doanh nghiệp nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam, các doanh nghiệp Việt Nam đang hoạt động tại nước ngoài, các cơ quan quản lý nhà nước, các Viện nghiên cứu, các trường đại học và cao đẳng … trong những năm tới là rất lớn Các doanh nghiệp Việt nam đang chuyển dần xu hướng kinh doanh sang các nước khác trong khu vực và trên thế giới Các công ty lớn như Trung Nguyên, Bitis, Kinh Đô… đang rất cần những cán bộ có nghiệm vụ kinh doanh quốc tế cao nhằm đáp ứng nhu cầu này Mặt khác, các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đang rất cần lực lượng lao động đã được đào tạo chuẩn quốc tế nên khi đầu tư vào Việt nam các doanh nghiệp này đặt ra yêu cầu cấp thiết là về chất lượng nhân

sự Việt nam cần cải thiện Hiện nay, các nhà đầu tư tại các Khu công nghiệp ở Hà Nội, Hưng Yên, Bắc Ninh, Hải Phòng…đang đề cập hợp tác đào tạo theo yêu cầu của các công

Trang 10

10

ty này nhằm giảm chi phí các hãng phải đào tạo lại và đào tạo sau tuyển dụng Vì vậy, nhu cầu thực tế về cán bộ kinh doanh quốc tế chất lượng cao với khả năng về chuyên môn nghiệp vụ cao và ngoại ngữ thành thạo đang là rất lớn và ngày càng có xu hướng tăng nhanh

2.2 Mục tiêu đào tạo chất lượng cao chuyên ngành Quản trị Kinh doanh quốc tế

Mục tiêu chung: Đào tạo cử nhân chất lượng cao chuyên ngành Quản trị kinh doanh quốc

tế có tư duy kinh tế, quản lý; có bản lĩnh nghề nghiệp cao; có khả năng nắm bắt và vận dụng được các yêu cầu của quy luật kinh tế thị trường, của hoạt động kinh doanh quốc tế Thành thạo tiếng Anh và có kỹ năng nghiệp vụ thực hành tốt

Các mục tiêu cụ thể:

Về kiến thức: Đào tạo cử nhân quản trị kinh doanh quốc tế am hiểu các kiến thức cơ

bản, hiện đại về quản trị kinh doanh nói chung và quản trị kinh doanh quốc tế nói riêng, đặc biệt là các kiến thức nghiệp vụ về xuất nhập khẩu, đầu tư nước ngoài, dịch vụ quốc tế Nếu như các môn cơ bản và cơ sở góp phàn hình thành một tư duy kinh tế tổng thể và tạo

ra tầm nhìn nhận thức khái quát về quản trị kinh doanh nói chung thì các môn học chuyên ngành sẽ trang bị cho người học những kiến thức chuyên sâu về quản trị kinh doanh quốc

tế, từ việc xây dựng chiến lược kinh doanh, nghien cứu thị trường nước ngoài, hiểu biết về luật pháp và thông lệ quốc tế cho đến việc đàm phán ký kết hợp đồng, thực hiện kỹ năng nghiệp vụ kinh doanh quốc tế

Về kỹ năng: Đào tạo cử nhân kinh doanh quốc tế thông thạo tiếng Anh trên các lĩnh

vực chuyên môn về kinh doanh quốc tế Kỹ năng thuần thục về xuất nhập khẩu, bán hàng nhập khẩu, xúc tiến xuất khẩu, quản trị trong các doanh nghiệp nước ngoài, văn phòng đại diện

Về tinh thần và thái độ làm việc: Đào tạo cử nhân chuyên ngành quản trị kinh doanh

quốc tế có khả năng làm việc độc lập, tự chịu trách nhiệm, dám nghĩ và dám làm những vấn đề chuyên môn Trung thực thật thà và khiêm tốn

2.3 Chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo chất lượng cao chuyên ngành Quản trị Kinh doanh quốc tế

2.3.1 Chuẩn ngoại ngữ

Cử nhân tốt nghiệp chương trình chất lượng cao chuyên ngành Quản trị Kinh doanh quốc

Trang 11

- Cụ thể các chuẩn cho từng tiêu thức như sau:

- Kiến thức ngôn ngữ:

+ Nắm được một khối lượng kiến thức đủ lớn về ngữ pháp và từ vựng có liên quan đến lĩnh vực được đào tạo

+ Kiến thức ngôn ngữ được đo lường bằng các bài thi quốc tế chuẩn ở các cấp độ TOEIC,

tối thiểu 500 điểm (hoặc các bài thi quốc tế có qui đổi tương đương) TOEFL, tối thiểu 500

+ Không ngừng học tập, cập nhật kiến thức mới về chuyên môn bằng ngoại ngữ

+ Không ngừng rèn luyện trau dồi các kĩ năng ngôn ngữ để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về công việc

2.3.2 Chuẩn tin học

Sinh viên tốt nghiệp các ngành đào tạo theo Chương trình Chất lượng cao của trường Đại học Kinh tế Quốc dân cần đạt được những chuẩn đầu ra sau đây về Tin học:

- Kỹ năng thực hành

Mức đạt được: Thành thạonhững nội dung sau:

+ Kĩ năng giải quyết các vấn đề chuyên môn nghiệp vụ bằng bộ phần mềm tin học văn phòng: MS-Excel, MS-Word và MS-Project Manager;

+ Kĩ năng làm việc theo nhóm, giao tiếp và truyền thông trong môi trường mạng hoá sử dụng các dịch vụ Internet;

+ Kĩ năng tư duy và tổ chức công việc sử dụng công cụ phần mềm tin học (Mind Manager);

Trang 12

12

+ Kĩ năng thuyết trình và truyền đạt thông tin sử dụng phần mềm MS- PowerPoint;

+ Kĩ năng tham gia quá trình phát triển các hệ thống thông tin hỗ trợ các hoạt động trong lĩnh vực chuyên môn của mình với tư cách người sử dụng

+ Khả năng sử dụng cơ bản các phần mềm ứng dụng trong bộ Tin học văn phòng Excel, MS-Word, MS-PowerPoint … và các dịch vụ chính của Internet để xử lý và truyền thông tin

MS Kiến thức Tin học

Mức chuẩn: Hiểu biết và biết cách vận dụng với các nội dung cụ thể như sau:

+ Kiến thức đại cương về Tin học

Có kiến thức cơ bản và cập nhật về máy tính và mạng máy tính ứng dụng trong xử lý và truyền thông tin Kinh tế, Quản lý và Quản trị kinh doanh

+ Kiến thức ứng dụng Tin học trong Kinh tế, Quản lý và Quản trị kinh doanh

Có kiến thức cơ bản và cập nhật về các phần mềm ứng dụng, các hệ thống thông tin dựa trên máy tính hỗ trợ các hoạt động tác nghiệp và quản lý khác nhau trong các tổ chức kinh

tế - xã hội

2.3.3 Chuẩn kiến thức, kỹ năng, thái độ

- Cử nhân tốt nghiệp chương trình chất lượng cao, chuyên ngành Quản trị Kinh doanh Quốc tế đạt chuẩn đầu ra đòi hỏi có phẩm chất đạo đức tốt, hiểu biết và nghiên túc chấp hành kỷ cương pháp luật của Nhà nước

- Sinh viên phải có kiến thức cơ bản về kinh tế và quản trị kinh doanh, có hiểu biết về xã hội, văn hóa, các nhấn tố chính trị và pháp luật liên quan đến hoạt động quản trị kinh doanh

- Sinh viên có khối kiến thức chuyên sâu về kinh doanh quốc tế như xuất nhập khẩu,chuỗi cung ứng quốc tế, marketing, tài chính, kế toán quốc tế, nhượng quyền, nhượng giấy phép quốc tế và đầu tư quốc tế Kiến thức về văn hóa, xã hội, pháp luật, môi trường kinh tế và cạnh tranh của các quốc gia và các hiểu biết về các tổ chức quốc

tế như Tổ chức thương mại thế giới, về các thể chế tài chính quốc tế Ngân hàng thế giới, ngân hàng ABD và các loại hình liên kết khu vực và quốc tế thúc đẩy các luồng vốn đầu tư quốc tế, luồng tài chính quốc tế và thương mại quốc tế

- Sinh viên có tác phong làm việc chuẩn xác, nhanh chóng, có trách nhiệm và đạo đức

xã hội và có ý thức cộng đồng tận tâm Cử nhân tốt nghiệp chuyên ngành quản trị Kinh doanh quốc tế chương trình chất lượng cao cần có tư duy độc lập, năng lực làm việc

Trang 13

ĐH Kinh tế Quốc dân

Kiến thức cơ bản trong lĩnh vực khoa học xã hội và khoa học tự nhiên;

Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh

và Đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam

Nắm vững

Hình thành được thế giới quan, nhân sinh quan và phương pháp luận trong học tập, nghiên cứu và giải quyết các vấn đề thực tiễn

Nắm vững

Thái độ chính trị, ý thức công dân và ý thức cộng đồng trong hành vi và các ứng xử hàng ngày

Hiểu biết và tuân thủ nghiêm túc

Vận dụng các quy luật cơ bản trong lĩnh vực xã hội, tự nhiên vào việc phân tích và đề xuất các chính sách kinh tế

Hiểu biết và vận dụng thành thạo

Có kiến thức về môi trường kinh doanh quốc tế như về sự khác biệt văn hóa, chính trị, luật pháp, môi trường tự nhiên và kinh tế giữa các quốc gia, kiến thức về các thể chế quốc tế như WTO, IMF… về liên kết khu vực và quốc tế và đặc biệt kiến thức về kinh doanh quốc tế như xuất nhập khẩu, nhượng quyền quốc tế và đầu tư quốc

tế cụ thể có đầy đủ các chức năng quản trị sau:

Quản trị kinh doanh quốc tế, quản trị nhân sự quốc tế, marketing quốc tế, tài chính quốc tế, kế toán quốc tế, quản trị vật tư và trang thiết bị quốc tế và quan

Có kiến thức tốt và vận dụng thành thạo

Trang 14

14

trị nhân sự quốc tế…

3 Kỹ năng

Kỹ năng mềm Các kỹ năng mang tính bổ trợ trong cuộc sống con người nhằm nâng cao nâng cao vốn sống, khả năng hòa nhập, phát huy tối đa năng lực cá nhân

Kỹ năng làm việc độc lập: Khả năng tự học, và nghiên cứu khoa học độc lập, biết soạn thảo các văn bản, công văn, hợp đồng giao dịch trong và ngoài nước

Tốt

Kỹ năng giao tiếp và thuyết trình:

Trình bày một cách rõ ràng, tự tin và thuyết phục các chủ đề về kinh tế xã hội trong và ngoài nước

tự nhiên khác với văn hóa bản thân

Tốt

4 Thái độ

hành vi

- Phẩm chất đạo đức, hiểu biết, sống và làm việc theo pháp luật

- Theo các tiêu chuẩn của Quyết định

số 50/2007/QĐ-BGD&ĐT

Đạt chuẩn

- Tư cách đạo đức và tác phong làm việc trong môi trường kinh doanh quốc tế

- Có đạo đức và trách nhiệm nghề nghiệp, ý thức tổ chức kỷ luật lao động

Tốt

- Khả năng thích ứng trong môi trường nghề nghiệp mang tính cạnh tranh và quốc tế

Tốt

- Ý thức tự rèn luyện và nâng cao năng

- Ý thức cộng đồng và trách nhiệm công dân;

- - Tham gia vào các công tác xã hội và đoàn thể

Tích cực

Trang 15

15

- - Nhận và hoàn thành nhiệm vụ tập thể giao

Tích cực

- Có tinh thần cầu tiến, hợp tác và giúp đỡ đồng nghiệp

- - Hợp tác và giúp đỡ các thành viên khác trong tập thể

Sẵn sàng

- - Tinh thần học tập để nâng cao trình

Có tinh thần sẵn sàng hội nhập quốc tế

- - Tinh thần hội nhập về văn hóa, pháp luật, chính trị, và môi trường tự nhiên trong kinh doanh quốc tế, có

Sẵn sàng

- - Tinh thần tôn trọng và xử lý các khác

biệt về giá trị, quan điểm cách sống và

làm việc của các quốc gia

Làm cán bộ phòng xuất nhập khẩu, phòng đối ngoại, cán bộ kinh doanh, bán hàng, marketing, tài chính và nhân

sự cho các công ty đa và xuyên quốc gia, các công ty có vốn FDI

Làm việc cho các văn phòng phi chính phủ quốc tế, đại sứ quán hay các cán

bộ ngoại thương, quan hệ quốc tế của các bộ, ban ngành trong nước như Bộ ngoại giao, công thương, bộ KH và ĐT…

Tốt

Khả năng hoà nhập

và thích ứng môi trường nghề nghiệp

Khả năng làm việc trong môi trường

đa văn hóa, môi trường kinh doanh quốc tế

Trang 16

16

PHẦN II ĐIỀU KIỆN VÀ NĂNG LỰC ĐÀO TẠO CHƯƠNG TRÌNH CHẤT LƯỢNG CAO CHUYÊN NGÀNH KINH DOANH QUỐC TẾ TẠI TRƯỜNG KINH

TẾ QUỐC DÂN

1 Chương trình đào tạo

Chương trình đào tạo (kèm theo Thông tư số: 23/2014/TT- BGDĐT ngày 18 tháng 7 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) gồm có:

1.1 Mục tiêu đào tạo và chuẩn đầu ra

- Mục tiêu đào tạo

Đào tạo cử nhân chất lượng cao chuyên ngành Quản trị kinh doanh quốc tế có tư duy kinh tế, quản lý; có bản lĩnh nghề nghiệp cao; có khả năng nắm bắt và vận dụng được các yêu cầu của quy luật kinh tế thị trường, của hoạt động kinh doanh quốc tế Thành thạo tiếng Anh và có kỹ năng nghiệp vụ thực hành tốt

- Chuẩn đầu ra

+ Về kiến thức: Đào tạo cử nhân quản trị kinh doanh quốc tế am hiểu các kiến thức cơ

bản, hiện đại về quản trị kinh doanh nói chung và quản trị kinh doanh quốc tế nói riêng, đặc biệt là các kiến thức nghiệp vụ về xuất nhập khẩu, đầu tư nước ngoài, dịch vụ quốc tế Nếu như các môn cơ bản và cơ sở góp phàn hình thành một tư duy kinh tế tổng thể và tạo

ra tầm nhìn nhận thức khái quát về quản trị kinh doanh nói chung thì các môn học chuyên ngành sẽ trang bị cho người học những kiến thức chuyên sâu về quản trị kinh doanh quốc

tế, từ việc xây dựng chiến lược kinh doanh, nghien cứu thị trường nước ngoài, hiểu biết về luật pháp và thông lệ quốc tế cho đến việc đàm phán ký kết hợp đồng, thực hiện kỹ năng nghiệp vụ kinh doanh quốc tế

+ Về kỹ năng: Đào tạo cử nhân kinh doanh quốc tế thông thạo tiếng Anh trên các lĩnh

vực chuyên môn về kinh doanh quốc tế Kỹ năng thuần thục về xuất nhập khẩu, bán hàng nhập khẩu, xúc tiến xuất khẩu, quản trị trong các doanh nghiệp nước ngoài, văn phòng đại diện

+ Về tinh thần và thái độ làm việc: Đào tạo cử nhân chuyên ngành quản trị kinh doanh

quốc tế có khả năng làm việc độc lập, tự chịu trách nhiệm, dám nghĩ và dám làm những vấn đề chuyên môn Trung thực thật thà và khiêm tốn

1.2.Thời gian đào tạo

Thời gian đào tạo là 4 năm, bao gồm cả học tăng cường tiếng Anh, thời gian thực tập và làm khoá luận tốt nghiệp, mỗi năm gồm 3 kỳ, trong đó học kỳ I có 21 tuần (gồm 15 tuần giảng dạy, 1 tuần dự trữ, 2 tuần nghỉ Tết Nguyên đán, 3 tuần thi học kỳ), học kỳ 2 có

10 tuần (trong đó 5 tuần giảng dạy, 1 tuần thi học kỳ và 4 tuần nghỉ), học kỳ 3 có 21 tuần

Trang 17

17

(gồm 15 giảng dạy, 3 tuần thi học kỳ, 1 tuần dự trữ và 2 tuần nghỉ) – (theo quy định của Trường về bố trí năm học theo năm dương lịch)

1.3 Khối lƣợng kiến thức toàn khóa

Tổng cộng 133 tín chỉ (viết tắt là TC), chưa kể khối kiến thức tăng cường trình độ tiếng Anh (18 TC), Giáo dục thể chất (165 tiết) và Giáo dục quốc phòng (165 tiết)

1.4 Điều kiện tốt nghiệp

Các học phần được giảng dạy và học tập bằng tiếng Việt và/hoặc tiếng Anh Chương trình đào tạo được xây dựng trên cơ sở tham khảo chương trình đào tạo của trường Đại học tổng hợp bang California San Bernadino, Hoa Kỳ (CSULB) Chương trình được thực hiện với sự tham gia của các trường đại học khác tại Việt Nam đã tham gia giảng dạy bằng Tiếng Anh, các giáo sư của trường Đại học tổng hợp bang California, Sanbernadino, Long beach và South thampton (Vương quốc Anh) và các trường đại học khác của Việt nam

Điều kiện tốt nghiệp: Theo quy định hiện hành của trường Đại học Kinh tế quốc dân và quy định riêng biệt trong quy chế đào tạo áp dụng cho các sinh viên theo học chương trình CLC Sinh viên phải hoàn thành tất cả các học phần bắt buộc và số học phần

tự chọn theo yêu cầu của chương trình đào tạo, tổng lượng kiến thức là 133 tín chỉ và phải đạt chứng chỉ về Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng

Trang 18

1.6.1.2 Kiến thức lựa chọn chung của Trường:

General knowledge selected by NEU

(Không bao gồm các học phần Giáo dục thể

chất, Giáo dục quốc phòng, 18 tín chỉ tiếng Anh bổ

sung, khóa bồi dưỡng tiếng Anh do giảng viên nước

ngoài giảng dạy và một số khóa học kỹ năng mềm./

excluding 18 credits for English improvement,

Physical Education and Military Education, English

course by foreign teachers and soft skills courses)

12 tín chỉ/ credits

1.6.2 Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp –

Professional educational knowledge:

83 tín chỉ/ credits

1.6.2.1 Kiến thức cơ sở khối ngành – Major

fundamental knowledge:

9 tín chỉ / credits

1.6.2.2 Kiến thức chung ngành – General

educational knowledge of major

26 tín chỉ/ credits

1.6.2.3 Kiến thức lựa chọn của ngành – Selected

educational knowledge of major

8 tín chỉ/ credits

1.6.2.4 Kiến thức chuyên sâu chuyên ngành –

Professional educational knowledge in minor

30 tín chỉ/ credits 1.6.2.5 Chuyên đề thực tập – BSc Thesis 10 tín chỉ/ credits

Trang 19

Teaching languages

MÃ BM/

Code

SỐ TC/

Units

Mã tham chiếu, nếu có

(Ref., Code, if have)

7.1 Kiến thức giáo dục đại cương -

Khoa học, máy tính và xã hội

Science, computing & society Việt

CSE 129

2

Nghiên cứu âm nhạc

Studies in music Việt

Văn hóa thế giới

GE-D3 World cultures Việt

Toán cho các nhà kinh tế 1

Mathematics for Economics 1

8 8 Tư duy phê phán/ Critical thinking

through problems analysis

Trang 20

Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp

Professional educational knowledge

83

7.2.1

Kiến thức cơ sở khối ngành

Major fundamental knowledge

Lý thuyết tài chính tiền tệ 1

Monetary and Financial Theories 1

Kiến thức chung của ngành

General educational knowledge of

Trang 21

Hệ thống thông tin quản lý

Management Information Systems

Việt TIHT1102 2

7.2.3

Kiến thức lựa chọn của ngành

Selected educational knowledge of

major

(SV tự chọn 1 HP trong3 của mỗi tổ

hợp - student make a choice 1 course

among 3 in each group)

History of Economic Theories

Việt

LLNL Luật kinh doanh quốc tế

International business laws

Investment Economics

Việt

DTKT

Trang 22

22

Kinh tế và quản lý môi trường

Environmental Economics and

operation Management

Việt

QTKD Quản lý công nghệ

Management of Technology

Việt

QLCN

7.2.4

Kiến thức chuyên sâu chuyên ngành

Professional educational knowledge in

Quản trị doanh nghiệp FDI và liên doanh

Foreign Direct investment company and

joint venture management

Việt TMKD1306

3

34

Nghiệp vụ ngoại thương 1

Foreign Trade Practice 1

Việt TMKD1309

2

35

Nghiệp vụ ngoại thương 2

Foreign Trade Practice 2

Trang 23

23

International management: Cross-

culture and behavior

37

Quản trị chuỗi cung ứng quốc tế

Internatinal Supply chain management

Anh TMKD1315E 3

38

Chuyên đề Marketing quốc tế

Research major: International

Quản trị tài chính quốc tế

International financial management

Kinh doanh dịch vụ quốc tế

International services management

Negotiation and signing Practice of

International business contract

Việt

TMKT

2

Kỹ năng chuyên ngành bằng Tiếng anh

English skills for international business

Trang 24

24

KẾ HOẠCH HỌC TẬP CHUẨN – Standard Course Sequence

Teaching language

(Ref., Code, if have)

1 Nghiên cứu âm nhạc

Studies in music Việt

Mus 180

3

2 Toán cho các nhà kinh tế 1/

Mathematics for Economics 1

Tiếng Việt TOCB1105 2

1 Khoa học, máy tính và xã hội

Science, computing & society Việt

Tiếng Việt ACC211 3

Trang 25

Giáo dục quốc phòng /Military

Đường lối quân sự của Đảng Cộng sản

Việt Nam/Vietnam Communist Party’s

Direction on the National Defense

Chiến thuật và kỹ thuật bắn súng AK/

Stragegy and Technique of Shooting AK

Tiếng Việt

QPCT1101 QPCT1102 QPDL1103 QPDL1104

(165)

1

Văn hóa thế giới

GE-D3 World cultures Việt

Tâm lý học điều khiển cá nhân và xã hội/

Personal & Social adjustment

(Psychological

Tiếng Việt

FIN 101 2

Trang 26

26

1 Tư duy phê phán/ Critical thinking

through problems analysis Tiếng Việt PSYC 105 3

1 Kinh doanh quốc tế 1

International Business 1 Tiếng Anh

TMKD1301E 3

2 Lý thuyết tài chính tiền tệ 1

Monetary and Financial Theories 1

Tiếng Việt

NHLT1101 3

3 Hệ thống thông tin quản lý

Management Information Systems

Tiếng Việt TIHT1102 2

4 Quản trị chiến lược

Development Economics

Tiếng Việt PTKT1101 2

Trang 27

27

Kinh tế và quản lý môi trường

Environmental Economics and

operation Management

Tiếng Việt

QTKD Quản lý công nghệ

Management of Technology

Tiếng Việt

QLCN

8 Quản trị tài chính quốc tế

International financial management

2 Quản trị doanh nghiệp FDI và liên doanh

Foreign Direct investment company and

joint venture management

Tiếng Việt TMKD1306 3

3 Nghiệp vụ ngoại thương 1

Foreign Trade Practice 1

Tiếng Việt TMKD1309

2

4 Chuyên đề Marketing quốc tế

Research major : International

Tiếng Anh TMKD1307E 3

Trang 28

History of Economic Theories

Tiếng Việt

LLNL Luật kinh doanh quốc tế

International business laws

International management: Cross-

culture and behavior

Tiếng Anh TMKD1317E 3

2 Nghiệp vụ ngoại thương 2

Foreign Trade Practice 2

Tiếng Việt TMKD1311

3

3 Quản trị chuỗi cung ứng quốc tế

International Supply chain management

Tiếng Anh TMKD1115E

3

4 Chiến lược kinh doanh toàn cầu và quản

trị toàn cầu

Global management and global Strategy

Tiếng Anh TMKD1316E 2

International services management

Tiếng Việt TMKD1313

6

Đàm phán và ký kết hợp đồng kinh

doanh quốc tế

Negotiation and signing Practice of

International business contract

Tiếng Việt

TMKT

2 Chọn 1

Trang 29

29

Kỹ năng chuyên ngành bằng Tiếng anh

English skills for international business

Tiếng Anh TMKT1112E

Kỳ học thứ 8 – Semester 8 (15tuần –

1 Chuyên đề cuối khóa- BSc Thesis Việt –Anh TMKD1355 10 CBA497

Total credits (Không kể 18 TC tiếng

1.8 Hướng dẫn thực hiện chương trình

1.8.1 Bộ máy và cơ chế quản lý

- Quản lý, điều hành ở cấp Trường: Ban quản lý CTTT, CLC& POHE với Trưởng ban là GS.TS Phạm Quang Trung- Phó Hiệu trưởng Nhà trường

- Đơn vị chuyên trách quản lý: Trung tâm đào tạo Tiên tiến, Chất lượng cao & POHE

- Đơn vị chịu trách nhiệm quản lý về chuyên môn: Khoa chuyên ngành

- Trách nhiệm và cơ chế phối hợp của các đơn vị có liên quan: Trung tâm Đào tạo Tiên tiến, Chất lượng cao & POHE (dưới sự chỉ đạo của BQL CTTT, CLC& POHE) là đơn vị quản lý sinh viên, lưu giữ hồ sơ, kết quả học tập, tổ chức các hoạt động định hướng và sinh hoạt cho sinh viên Trong khi đó, các Khoa chuyên ngành chịu trách nhiệm quản lý

về giảng dạy chuyên môn cho sinh viên, phối hợp với TTĐT TT,CLC& POHE tổ chức cho sinh viên đi thực hành, thực tế các môn học và học tập kỹ năng mềm

1.8.2.Cách thức truyền thông và tuyển sinh

Dự kiến các hoạt động truyền thông, quảng bá chương trình CLC trên các đợt thông báo trúng tuyển, các đợt nhập học, các đợt tiếp xúc truyền thông tại các trường PTTH

- Mục đích: phổ biến chương trình đào tạo CLC chuyên ngành KDQT

- Đối tượng: tới thế giới nghề nghiệp, phụ huynh và sinh viên tiềm năng, cộng đồng giáo dục đại học…

- Nội dung, hình thức truyền thông: Bằng các tờ giới thiệu thông tin, bằng trả lời trực tuyến

- Thời gian, hoạt động, người thực hiện:

Thời gian Đặc điểm hoạt

động

Nội dung Đơn vị thực hiện

Từ tháng 1 hàng sẽ tiếp xúc tới Tiếp xúc, phát tờ rơi và Trung tâm CTTT,CLC và

Trang 30

Phát tờ rời, giới thiệu Viện TM và KTQT

từ tháng 8,9 các buổi nhập

học

Tiếp xúc, phát tờ rơi và trả lời các câu hỏi

Trung tâm CTTT,CLC và POHE kết hợp với Viện

TM và KTQT tháng 9 hàng

năm

đợt giới thiệu chương trình

Tiếp xúc, phát tờ rơi và trả lời các câu hỏi

Trung tâm CTTT,CLC và POHE kết hợp với Viện

TM và KTQT

1.8.3 Tổ chức thực hiện tuyển sinh và đào tạo

Các bước tuyển sinh thực hiện theo phần III mục 1.1

Dự kiến tuyển sinh hàng năm: 110 SV

Thời gian đào tạo: 4,5 năm

Tổng số tín chỉ: 133 tín chỉ

9 MÔ TẢ VẮN TẮT NỘI DUNG CÁC HỌC PHẦN – Course Description

9.1 Khoa học, máy tính và xã hội

Science, computing & society

Ngôn ngữ/Teaching langugue: Việt-Anh/Vietnamese-English

người

Understanding physical science in terms of information and information processing Use of computer as both a toll and metaphor for understanding life, physics, and existence, and its implications and influence on the society and ethics

9.2 Nghiên cứu âm nhạc

Trang 31

Collection of the basic elements of music and the nature of meaning and musical style, with emphasis and analysis Exploration of fundamental music issues in Western and Eastern countries to broaden learners’ knowledge about cross-cultural in music area Use of music to activate aptitude of art

9.3 Văn học / Studies in Literature

Ngôn ngữ/Teaching langugue: Việt-Anh/Vietnamese-English

Analysis of the forms and content of literature Focus on methodology of reading prose fiction, drama and poetry Prerequisite: satisfactory of GE written communication

9.4 Văn hóa thế giới- Dƣ địa chí thế giới /GE-D3 World cultures - Regions & Peoples

Trang 32

32

Nghiên cứu và khảo sát các khu vực lớn trên thế giới bằng việc sử dụng các khái niệm văn hóa và thể chất chung nhằm đưa ra những giải thích về các mô hình và các vấn

đề trong các hoạt động của con người trong mối quan hệ với môi trường tự nhiên

Study and survey of major regions in the world with the utilization of general physical and cultural concepts to give explanation about patterns and problems of human activities in relation to natural environment

Điều kiện tiên quyết- Prerequisites: Không - None

Mô tả vắn tắt nội dung học phần- Brief description:

Phương pháp tiếp cận có hệ thống đối với môi trường của con người nhấn mạnh và mối quan hệ giữa bầu khí quyền, đất, các dạng sống và nước

Systematic approach to the physical environment of man stressing the relationships between the atmostphere, land, life forms and water

Điều kiện tiên quyết- Prerequisites: Không-None

Đây là nội dung ngoại ngữ chuyên ngành về kinh tế và kinh doanh nhằm trang bị cho sinh viên các kiến thức ngoại ngữ nâng cao về kinh tế và kinh doanh Để theo học phần này, Sinh viên phải hoàn tất chương trỡnh ngoại ngữ căn bản

This is the fundamental module of English for business and economics aiming at providing all students necessary English skills in economics and business To pursue this module, students should have been trained the Basic English course

Trang 33

33

9.7 Toán cho nhà kinh tế 1

Mathematics for economics 1

Ngôn ngữ/Teaching langugue: Việt/Vietnamese

Mã học phần- Code : TOCB1105

Số đơn vị học trình- Credit: 2

Điều kiện tiên quyết- Prerequisites: Không - None

Mô tả vắn tắt nội dung học phần- Brief description:

Tập trung vào phân tích hàm số, đạo hàm, tối ưu hóa, đồ thị, đạo hàm từng phần, số nhân Lagrante, tích phân và các ứng dụng cụ thể

Focus on functions, derivatives, optimazation problems, graphs, partial derivatives, Lagvantemultipliers, intergration of functions of one variable and detail problem-solving techniques

9.8 Tƣ duy phê phán

Critical thinking through problems analysis

Ngôn ngữ/Teaching langugue: Việt-Anh/Vietnamese-English

Mã học phần- Code: Psyc 105

Số đơn vị học trình- Credit: 3

Điều kiện tiên quyết- Prerequisites: Không - None

Mô tả vắn tắt nội dung học phần- Brief description:

Việc phát triển các kỹ năng cốt lõi trong tư duy phê phán bao gồm việc định dạng được và hiểu rõ các sai lầm phổ biến, nhận diện các kỹ thuật về việc thuyết phục và tuyên truyền, các chiến lược giải quyết vấn đề và áp dụng các kỹ năng tư duy phê phán trong việc giải quyết các vấn đề phức tạp trong cuộc sống hàng ngày

Development of crucial skills in critical thinking covering identifying and understanding common fallacies, recognizing techniques of persuasion and propaganda, problem solving strategies, and applying skills of critical thinking to the complicated issues in daily life

9.9 Tâm lý học điều khiển cá nhân và xã hội / personal & Social Adjustment (Psychological)

Trang 34

34

Ngôn ngữ/Teaching langugue: Việt/ Vietnamese

Mã học phần- Code: Fin 101

Số đơn vị học trình- Credit: 2

Điều kiện tiên quyết- Prerequisites: Không-None

Áp dụng các nguyên tắc tâm lý đối với các thách thức và các vấn đề về tuổi thọ con người Việc nghiên cứu các cơ hội cho việc điều chỉnh và gia tăng trong những trường hợp khác nhau chẳng hạn như gia đình và cộng đồng

Application of psychological principles to predictable challenges and problems over the life span Explores opportunities for adjustment and growth in a variety of circumstances, such as family and college life

9.10 Giáo dục thể chất

Physical Training

Ngôn ngữ/Teaching langugue: Việt/Vietnamese

Mã học phần- Code: GDTC

Thời gian học- Learning hours: 165 teaching hours

Điều kiện tiên quyết- Prerequisites: Không-None

Nội dung ban hành theo quyết định số 3244/GDĐT ngày 12/9/1995 và quyết định

số 1262/GDĐT ngày 12/4/1997 của Bộ trưởng Bộ GDĐT

Content was stipulated by The Decision No 3244/GDĐT dated 12nd., April., 1995 1262/GDĐT dated 12nd., April., 1997 issued by the Ministry of Education and Trainning

9.11 Giáo dục quốc phòng

Defence Training

Ngôn ngữ/Teaching langugue: Việt/Vietnamese

Mã học phần- Code: GDQP

Thời gian học- Learning hours: 165 teaching hours

Điều kiện tiên quyết- Prerequisites: Không-None

Trang 35

This course focus on business organization, price theory, allocation of resources, distribution of income, allocation of resources and how the economics concept in micro economics…

Trang 36

Điều kiện tiên quyết- Prerequisites: Không - None

Mô tả vắn tắt nội dung học phần- Brief description:

Học phần này giới thiệu khoa học quản lý và những chức năng của quản lý Vai trò

và nội dung quản lý trong các công việc kinh tế và kinh doanh ở các cấp độ vĩ mô và vi

mô từ doanh nghiệp đến cấp chính phủ

This course shows managerial science and managerial functions The roles and content of management in all economics and business works at all levels from micro to macro from corporates and government

9.15 Quản trị kinh doanh

Business management

Ngôn ngữ/Teaching langugue: Việt/Vietnamese

Mã học phần- Code: QTTH1102

Số đơn vị học trình- Credit: 3

Điều kiện tiên quyết- Prerequisites: Không - None

Mô tả vắn tắt nội dung học phần- Brief description:

Học phần Quản trị học được xây dựng nhằm cung cấp cho học viên kiến thức có hệ thống về quản trị các tổ chức, như là: Cơ sở lý luận và phương pháp luận của quản trị, bao gồm tổ chức và quản trị tổ chức; lý thuyết hệ thống trong quản trị; vận dụng quy luật trong quản trị Các chức năng quản trị theo quá trình quản trị như lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra

This course was designed for students’s knowledge of business administration in

Trang 37

37

orgnizations such as basic theory of business administration including orgnization and its structure Orgnizational system theory and its rules application All orgnization functions such as planning, orgnizing, leading and monitoring

9.17 Lý thuyết Tài chính tiền tệ 1

Financial and moneytary theory 1

Ngôn ngữ/Teaching langugue: Việt/Vietnamese

Mã học phần- Code: NHLT1101

Số đơn vị học trình- Credit: 3

Điều kiện tiên quyết- Prerequisites: Không - None

Mô tả vắn tắt nội dung học phần- Brief description:

Trang bị các kiến thức cơ bản về Lý thuyết Tài chính và tiền tệ Đề cập đến vấn đề

hệ thống, chính sách, cơ chế vận hành của hệ thống tiền tệ và các thể chế tài chính quốc gia và quốc tế

Instruction to basic knowledge of fundemantal moneytary and financial theories Emphasis on moneytary system and policies, mechanism and international and national financial institues

9.18 Nguyên lý kế toán 1,2

Introductory Accounting 2

Trang 38

38

Ngôn ngữ/Teaching langugue: Việt/Vietnamese

Mã học phần- Code: ACC211, ACC212

Số đơn vị học trình- Credit: 3+3

Điều kiện tiên quyết- Prerequisites: Không - None

Mô tả vắn tắt nội dung học phần- Brief description:

Trang bị các kiến thức cơ bản về cơ sở hạch toán kế toán theo thông lệ chung và theo chế độ kế toán Việt Nam Đề cập các vấn đề cơ bản của lý thuyết hạch toán kế toán

và nội dung kế toán ban hành theo chế độ hiện hành trong các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh

Instruction to basic knowledge of fundemantal accounting as the normal rules and Vietnamese accounting system Emphasis on main problems of accounting methods and content in production and business based on modern and update stipulations

9.19 &9.35 Kinh doanh quốc tế 1,2

INTERNATIONAL BUSINESS 1,2

Ngôn ngữ/Teaching langugue: Anh/English

Mã học phần- Code: TMKD1301E, TMKD1302E

Số đơn vị học trình- Credit: 3+3

Điều kiện tiên quyết- Prerequisites: Không - None

Mô tả vắn tắt nội dung học phần- Brief description:

Giới thiệu bản chất, khía cạnh khác nhau của môi trường kinh doanh quốc tế Giúp người học hiểu và ứng dụng những nguyờn lý kinh tế và kinh doanh quốc tế một cách cơ bản Những lợi ích của thể chế quốc tế, các nhân tố môi trường, các thực hành quản trị kinh doanh quốc tế, quản lý tài chính, nhân sự, tác nghiệp và kế hoạch hóa chiến lược từ viễn cảnh toàn cầu

CBA 300 provides an introduction to the world of international business The course is designed to help you understand and apply basic international business and economic concepts The topics will include such areas of interest as international institutions, environmental forces, management practices, human resource management, finance, operations, and strategic planning from a global perspective

9.20 Tài chính kinh doanh

Trang 39

Điều kiện tiên quyết- Prerequisites: Không - None

Mô tả vắn tắt nội dung học phần- Brief description:

Giới thiệu tất cả các yếu tố chính trong kinh doanh, việc áp dụng công nghệ thông tin và hệ thống quản lý thông tin trong các hoạt động tài chính như thời gian của vốn, rủi

ro và chi phí vốn, cơ cấu vốn; phương pháp huy động vốn; các quyết định tài chính dài hạn; chính sách quản lý vốn lưu động; và các vấn đề liên quan như sáp nhập, phá sản, Tài chính quốc tế

As instructory course for all business majors, intergrating computer applications and management information systems in the following areas of finance: time value of money, risk, valuation, cost of capital and capital structure; capital budgeting; long-term financing decisions; working capital policy and management; Financial analysis and planning; special topics including such as mergers and bankcruptcy, international finance

9.21 Thống kê kinh doanh/ business Statistics

Ngôn ngữ/Teaching langugue: Việt/Vietnamese

Mã học phần- Code: SCM210

Số đơn vị học trình- Credit: 3

Điều kiện tiên quyết- Prerequisites: Toán cao cấp – Upper Mathmetic

Mô tả vắn tắt nội dung học phần- Brief description:

Môn học này tập trung về thống kê trong kinh doanh, các cách thức thống kê về lao động, tiền lương, máy móc dụng cụ…

This course focus on applied business statistics such as the statisstics methods on labor, wages, machinery and tools…

9.22 Pháp Luật kinh doanh/ Business Law

Trang 40

40

Ngôn ngữ/Teaching langugue: Việt/Vietnamese

Mã học phần- Code : MGMT 230

Số đơn vị học trình- Credit: 3

Điều kiện tiên quyết- Prerequisites: Không - None

Mô tả vắn tắt nội dung học phần- Brief description:

Học phần này giới thiệu luật pháp về thương mại, đặc biệt chú trọng đến những quy định pháp luật trong các giao dịch mua bán và các hợp đồng thương mại Những nội dung liên quan đến vai trò và chức năng của bộ máy tư pháp, các yếu tố dân sự và hình sự liên đới đến các giải pháp xử lý

This course will show you the law and legal system in today’s business world Special emphasis is given to contract, sale and business transactions All problems relative to the roles and functions of the judiciary, event civil and criminal lawsuits and others emerging areas of the laws including alternative disputes resolutions

Điều kiện tiên quyết- Prerequisites: Không - None

Mô tả vắn tắt nội dung học phần- Brief description:

Nội dung cơ bản của học phần đề cập đến qui trình xây dựng chiến lược kinh doanh, các phương pháp và kỹ thuật phân tích chiến lược, phân tích môi trường kinh doanh, hoạch định chiến lược kinh doanh, chiến lược cạnh tranh cho doanh nghiệp, các biện pháp tạo lợi thế cạnh tranh và nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, tổ chức thực hiện và đánh giá việc thực hiện chiến lược

The main content of this course is crafting and excuting business strategy by analysis skills and tools Competition strategy and defence or offensive solutions as well

as evaluation of excuting business strategy

9.24 Marketing căn bản/ Marketing Principle

Ngày đăng: 26/07/2020, 19:17

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w