ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI --- NGUYỄN HOÀNG ANH NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NƯỚC THẢI BỆNH VIỆN VIỆT NAM - THỤY ĐIỂN, Chuyên ngành: Môi trường trong phát triển bề
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
-
NGUYỄN HOÀNG ANH
NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG
VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NƯỚC THẢI BỆNH VIỆN VIỆT NAM - THỤY ĐIỂN,
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
Hà Nội - Năm 2013
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
-
NGUYỄN HOÀNG ANH
NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG
VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NƯỚC THẢI BỆNH VIỆN VIỆT NAM - THỤY ĐIỂN,
Chuyên ngành: Môi trường trong phát triển bền vững
(Chương trình đào tạo thí điểm)
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS TRẦN THỊ HỒNG
Hà Nội - Năm 2013
Trang 3Trong quá trình nghiên cứu đề tài, tôi đã nhận được nhiều sự giúp đỡ, chia sẻ kinh nghiệm của các bạn đồng nghiệp trong cơ quan Sở Tài nguyên và Môi trường Quảng Ninh; các cán bộ, nhân viên Sở Y tế Quảng Ninh, bệnh viện Việt Nam – Thụy Điển, bệnh viện đa khoa tỉnh Quảng Ninh, bệnh viện đa khoa khu vực Bãi Cháy
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Nguyễn Hoàng Anh
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn với đề tài: “Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất
giải pháp quản lý nước thải bệnh viện Việt Nam - Thụy Điển, Quảng Ninh ”
là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi Các số liệu là trung thực, không sử dụng
số liệu của các tác giả khác chưa được công bố Các kết quả nghiên cứu của tác giả chưa từng được công bố
Hà Nội, ngày 27 tháng 11 năm 2013 Tác giả
Nguyễn Hoàng Anh
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
LỜI CAM ĐOAN iv
MỤC LỤC v
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ CÁI VIẾT TẮT vii
DANH MỤC CÁC BẢNG viii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ ix
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
1.1 Cơ sở lý luận 3
1.2 Hiện trạng vấn đề nước thải bệnh viện và xử lý nước thải bệnh viện 6
1.2.1 Nước thải bệnh viện và hoạt động xử lý nước thải bệnh viện ở Việt Nam 6
1.2.2 Nước thải bệnh viện và hoạt động xử lý nước thải bệnh viện ở Quảng Ninh 17 1.2.3 Bệnh viện Việt Nam – Thụy Điển 20
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26
2.1 Đối tượng nghiên cứu 26
2.2 Phương pháp nghiên cứu 26
2.2.1 Phương pháp luận sử dụng mô hình DPSIR 26
2.2.2 Phương pháp thu thập thông tin 29
2.2.3 Phương pháp quan trắc và phân tích 29
2.2.4 Phương pháp so sánh 31
2.2.5 Phương pháp kế thừa 31
2.2.6 Phương pháp tổng hợp, phân tích số liệu 31
2.2.7 Phương pháp điều tra xã hội học 31
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 32
3.1 Động lực gây ra vấn đề ô nhiễm nước thải bệnh viện Việt Nam – Thụy Điển 32 3.2 Áp lực do nước thải bệnh viện Việt Nam – Thụy Điển 33
Trang 63.2.1 Nước thải bệnh viện 33
3.2.2 Nước thải sinh hoạt 35
3.3 Hiện trạng xả nước thải của bệnh viện Việt Nam - Thụy Điển 37
3.3.1 Hiện trạng hệ thống thu gom nước thải 37
3.3.2 Hiện trạng hệ thống xử lý nước thải 38
3.3.3 Hiện trạng nguồn nước mặt xung quanh 43
3.4 Tác động do vấn đề ô nhiễm nước thải bệnh viện Việt Nam – Thụy Điển 48
3.4.1 Tác động do nước thải bệnh viện 48
3.4.2 Phản ánh của cộng đồng về vấn đề nước thải bệnh viện Việt Nam – Thụy Điển 51
3.5 Giải pháp đáp ứng cho tình trạng ô nhiễm của nước thải bệnh viện Việt Nam – Thụy Điển 52
3.5.1 Tiêu chí lựa chọn công nghệ xử lý 52
3.5.2 Kết quả áp dụng công nghệ AAO tại bệnh viện đa khoa tỉnh Quảng Ninh 55
3.5.3 Đề xuất công nghệ AAO trong xử lý nước thải bệnh viện Việt Nam – Thụy Điển 56
3.5.4 Chi phí vận hành 66
3.5.5 Chương trình quản lý vận hành hệ thống xử lý nước thải 67
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 72
TÀI LIỆU THAM KHẢO 74
PHỤ LỤC 76
Trang 7DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ CÁI VIẾT TẮT
DPSIR Driver – Pressure – State – Impact - Response
Mô hình mô tả mối quan hệ tương hỗ giữa: Động lực - Áp lực - Hiện trạng - Tác động - Đáp ứng
BOD5 Nhu cầu ôxy sinh học sau 5 ngày
TCCP Tiêu chuẩn cho phép
TC XDVN Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam
TSS Tổng chất rắn lơ lửng
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Các thông số ô nhiễm trong nước thải bệnh viện 3
Bảng 1.2 Lượng nước thải y tế phát sinh và được xử lý của các cơ sở y tế 7
Bảng 1.3 So sánh các công nghệ xử lý nướ c thải y tế 9
Bảng 1.4 Hoạt động xử lý nước thải y tế ở Quảng Ninh 18
Bảng 1.5 Các cơ sở y tế ở Quảng Ninh được đầu tư hệ thống xử lý nước thải công nghệ AAO 19
Bảng 2.1 Phương pháp và thiết bị phân tích 29
Bảng 3.1 Cơ cấu sử dụng đất của bệnh viện (*) 20
Bảng 3.2 Kết quả thực hiện nhiệm vụ khám chữa bệnh của bệnh viện 32
Bảng 3.3 Nhu cầu tiêu thụ nước tính trên một giường bệnh 34
Bảng 3.4 Thành phần các chất ô nhiễm của nước thải y tế 35
Bảng 3.5 Hệ số các chất ô nhiễm có trong nước thải sinh hoạt 36
Bảng 3.6 Tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt của bệnh viện Việt Nam – Thụy Điển 36
Bảng 3.7 Kết quả phân tích nước thải bệnh viện Việt Nam - Thuỵ Điển 40
Bảng 3.8 Kết quả phân tích nước hồ Tân Lập 45
Bảng 3.9 So sánh các công nghệ xử lý nước thải 54
Bảng 3.10 Kết quả quan trắc nước thải tại bệnh viện đa khoa tỉnh 56
Bảng 3.11 Thông số các khoang chính trong một hợp khối đúc sẵn 65
Bảng 3.12 Một số đặc tính của thiết bị 66
Bảng 3.13 Dự toán chi phí vận hành hệ thống xử lý nước thải 67
Bảng 3.14 Các chỉ tiêu môi trường 68
Bảng 3.15 Nhu cầu đào tạo 69
Bảng 3.16 Thời gian bảo dưỡng hệ thống 70
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Hoạt động XLNT bệnh viện ở Việt Nam 16 Hình 3.1 Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải hiện tại của bệnh viện Việt Nam – Thụy Điển 39Hình 3.2 Vị trí đề xuất lắp đặt hệ thống xử lý nước thải 63Hình 3.3 Mô hình mặt cắt hợp khối đúc sẵn 64
Trang 10MỞ ĐẦU
Bệnh viện Việt Nam - Thụy Điển do Chính phủ Thụy Điển giúp đỡ xây dựng tại thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh được đưa vào sử dụng từ năm 1981 Sau hơn 30 năm hoạt động, bệnh viện đã đạt được những thành tích đáng tự hào trong sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân Cùng với sự phát triển và những thành tựu đó là những vấn đề về môi trường đáng lo ngại từ các nguồn thải của bệnh viện trong đó có nước thải
Với quy mô 750 giường bệnh và gần 786 cán bộ viên chức, lượng nước thải của bệnh viện Việt Nam - Thụy Điển là rất lớn, khoảng 800 m3/ ngày Loại nước thải này có thành phần và tính chất phức tạp, gây khó khăn cho quá trình xử lý Nguồn phát sinh nước thải y tế rất đa dạng, từ các khâu: khám, chữa bệnh, pha chế thuốc, tẩy khuẩn, vệ sinh của người bệnh… Thành phần nước thải y tế rất phức tạp như: các chất hữu cơ, các chất dinh dưỡng, các kim loại, các chất phóng xạ, vi khuẩn, vi trùng gây bệnh… thậm chí nhiều thành phần hiện nay còn khó xác định đối với các công cụ phân tích hiện đại
Tuy nhiên biện pháp xử lý nước thải được áp dụng tại bệnh viện Việt Nam - Thụy Điển hiện nay còn khá đơn giản, chỉ lắng, lọc qua 4 hồ sinh học rồi xả trực tiếp ra môi trường Kết quả phân tích các mẫu nước thải bệnh viện sau khi qua hệ thống xử lý này không đảm bảo yêu cầu, gây tác động xấu đến nguồn nước mặt xung quanh và sinh hoạt của khu dân cư lân cận
Vì vậy cần thiết phải có những nghiên cứu đầy đủ về các giải pháp quản lý nước thải tại bệnh viện Việt Nam – Thụy Điển nhằm giảm thiểu các tác động môi trường xấu do nước thải của bệnh viện gây ra Với mong muốn đó, tác giả đã lựa
chọn đề tài “Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất giải pháp quản lý nước thải
bệnh viện Việt Nam - Thụy Điển, Quảng Ninh.”
Đề tài được nghiên cứu theo mô hình DPSIR, trong đó tập trung sâu vào nghiên cứu hiện trạng xả nước thải của bệnh viện Việt Nam – Thụy Điển và các giải pháp đáp ứng phù hợp
Trang 11Kết cấu của luận văn bao gồm các phần:
- Mở đầu
- Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu
- Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
- Chương 3: Kết quả nghiên cứu
- Kết luận và kiến nghị
- Tài liệu tham khảo
- Phụ lục
Trang 12CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Cơ sở lý luận
Nước thải bệnh viện là một nguồn nước thải gây nguy hại nghiêm trọng cho
môi trường, ảnh hưởng lớn đến sức khỏe con người
Nguồn phát sinh nước thải bệnh viện có thể chia thành 3 nguồn chính sau:
- Nước thải từ các phòng khám và điều trị, từ các labo xét nghiệm (giải phẫu
bệnh, huyết học, truyền máu, nhà đại thể ) đây là nguồn chất thải nguy hại;
- Nước thải có lẫn hóa chất từ các phòng dược như các loại thuốc, vacxin, huyết
thanh quá hạn, các loại hóa chất như dung môi hữu cơ, hoá chất xét nghiệm,
các hợp chất vô cơ
- Nước thải sinh hoạt của cán bộ công nhân viên, người nhà bệnh nhân từ các
khoa, phòng, nhà bếp, nhà ăn
Đặc trưng ô nhiễm trong nước thải bệnh viện ngoài các yếu tố ô nhiễm thông
thường như: chất hữu cơ, dầu mỡ động thực vật, vi khuẩn, còn có những chất
khoáng và hữu cơ đặc thù như: các phế phẩm thuốc, các chất khử trùng, các dung
môi hữu cơ, dư lượng thuốc kháng sinh, các đồng vị phóng xạ được sử dụng trong
quá trình chuẩn đoán và điều trị bệnh Nước thải bệnh viện có thể mang các mầm
bệnh: tả, thương hàn, lỵ, lỵ amip, leptospyros, bệnh vàng da nhiễm trùng, viêm
gan siêu vi trùng, giun sán, nấm mốc, bại liệt
Kết quả khảo sát thực tế ở nhiều bệnh viện trong nhiều năm của PGS TSKH
Nguyễn Xuân Nguyên cho thấy thành phần ô nhiễm nước thải thường ở trong mức
Nồng độ trung bình
Trang 13TT Chỉ tiêu Đơn vị Nồng độ
thấp nhất
Nồng độ cao nhất
Nồng độ trung bình
Nguồn: [3]
Theo Tổ chức Môi trường thế giới, nước thải bệnh viện ô nhiễm nhiều có
hàm lượng chất rắn lơ lửng là 350 mg/l; tổng lượng các bon hữu cơ 290 mg/l; tổng
phốtpho (tính theo P) là 15 mg/l và tổng nitơ 85 mg/l; coliform từ 108
-109MPN/100ml [14]
Nước thải bệnh viện gây tác động xấu đến môi trường và sức khỏe con người
nếu không được xử lý Các tác động chính của nước thải bệnh viện do vi khuẩn
gây bệnh có khả năng lan rộng trong môi trường, mức độ nhiễm khuẩn cao, có khả
năng tồn tại lâu và nhân lên trong điều kiện môi trường giàu chất hữu cơ của nước
thải và nước bề mặt Ngoài ra nước thải bệnh viện còn gây các tác động nguy hại
đến sức khỏe con người và động thực vật thủy sinh bởi các yếu tố gây độc như:
tồn dư hóa chất, phóng xạ, kim loại… Các yếu tố này có thể gây nhiễm độc cho
con người và sinh vật nếu có tiếp xúc trực tiếp Hậu quả có thể gây các bệnh về da
liễu, mắt, hô hấp, thậm trí gây các bệnh ung thư nếu nước thải bệnh viện xâm
nhập nguồn nước cấp sinh hoạt Sự có mặt của các chất này ảnh hưởng bất lợi cho
quá trình xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học và cản trở các qúa trình sinh
hoá khác diễn ra trong nước dẫn đến việc giảm hiệu quả làm sạch nước thải trên
các công trình xử lý
Việc xử lý nước thải y tế là rất cần thiết Hoạt động xử lý nước thải y tế phụ
thuộc nhiều yếu tố, trong đó thu gom cũng là một khâu rất quan trọng Thu gom
nước thải tốt sẽ tách được lượng nước thải không cần xử lý hay chỉ xử lý thông
thường với lượng nước thải phải xử lý đặc biệt Như vậy sẽ làm giảm chi phí cho
xử lý nước thải, tăng độ bền của công trình do hệ thống không phải làm việc quá
tải Nguyên tắc chung thu gom nước thải bệnh viện là:
Trang 14Tách lượng nước mưa chảy tràn vào hệ thống thu riêng, phù hợp cả về bố trí
để nước sau khi xử lý đảm bảo các quy chuẩn kỹ thuật hiện hành có thể xả vào nguồn tiếp nhận
Do vậy, nước thải bệnh viện cần phải thu gom từ các khoa phòng về bể tập trung để xử lý, sau đó xả vào nơi quy định Xử lý ở mức độ nào đó sẽ tuỳ thuộc vào điều kiện môi trường, đặc điểm thuỷ vực của nguồn tiếp nhận, phương pháp
xử lý nước thải Sau khi xử lý đạt yêu cầu, nước thải được phép đổ vào nguồn thải
Các bước xử lý nước thải chính bao gồm: xử lý sơ bộ, xử lý cơ bản và xử lý
ra khỏi nước
Xử lý bổ sung là công đoạn khử khuẩn để đảm bảo nước trước khi được đổ vào các thuỷ vực không còn vi sinh vật gây bệnh Ngoài ra, công đoạn này có thể phải tiếp tục nâng cao chất lượng nước đã xử lý để tái sử dụng hoặc để xả vào nguồn tiếp nhận có yêu cầu cao
Hiện nay hoạt động xử lý nước thải y tế áp dụng công nghệ AAO được đánh giá là có nhiều ưu điểm vượt trội: hiệu qủa xử lý cao, chi phí vận hành thấp, ổn định và trình độ tự động hóa cao Công nghệ AAO hiện đang là công nghệ tiên
Trang 15tiến nhất của Nhật Bản trong xử lý nước thải bệnh viện Công nghệ này hiện đang
áp dụng nhiều trên thế giới
1.2 Hiện trạng vấn đề nước thải bệnh viện và xử lý nước thải bệnh viện
1.2.1 Nước thải bệnh viện và hoạt động xử lý nước thải bệnh viện ở Việt Nam
Theo thống kê của Bộ Y tế, đến năm 2013 hệ thống cơ sở hạ tầng bệnh viện tuyến trung ương và tuyến tỉnh đều được nâng cấp, mở rộng để tăng thêm giường cho các bệnh viện Do đó, tình trạng quá tải đã giảm đáng kể, 1.350 giường bệnh mới cho bệnh viện tuyến trung ương đã được bổ sung Tỷ lệ giường bệnh thực kê tăng thêm so với năm 2012 trên toàn quốc đạt 6,2% (12.511 giường bệnh) trong
đó các bệnh viện trực thuộc Bộ Y tế tăng 7,3% (1.602 giường bệnh); bệnh viện tuyến tỉnh tăng 5,4% (5.620 giường bệnh); bệnh viện tuyến huyện tăng 7% (4.554 giường bệnh) Như vậy bình quân đạt 22,1 giường bệnh/10.000 dân Bộ Y tế đã triển khai kế hoạch đầu tư xây dựng cơ sở 2 cho một số bệnh viện có mức độ quá tải cao với hình thức sử dụng vốn cổ phần hóa doanh nghiệp Ngoài ra, các bệnh viện đã cải tạo, cơi nới, kê thêm giường để giải quyết tạm thời chỗ nằm cho bệnh nhân
Cùng với sự gia tăng nhu cầu và nâng công suất hoạt động của các bệnh viện thì áp lực do vấn đề ô nhiễm của nước thải bệnh viện rất đáng báo động Theo số liệu điều tra của Bộ Y tế, ở Việt Nam nước thải bệnh viện chưa được xử lý hiệu quả, tỉ lệ các bệnh viện có hệ thống xử lý nước thải thấp: các bệnh viện tuyến Trung ương: khoảng 74%, các bệnh viện tuyến tỉnh: 40% và các bệnh viện tuyến huyện: 27% Các công nghệ xử lý nước thải được áp dụng đã cũ, xuống cấp, không còn đảm bảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường như các công nghệ: lọc sinh học nhiều tầng, aeroten truyền thống, ao sinh học, lọc sinh học nhỏ giọt Một số cơ sở y tế có hệ thống xử lý nước thải nhưng không bảo trì thường xuyên nên không hoạt động Một số bệnh viện có hệ thống xử lý nước thải hiện đại nhưng không vận hành vì chi phí lớn
Trang 16Theo Dự án đầu tư xây dựng hệ thống xử lý chất thải cho các cơ sở công lập, kết quả điều tra tại 7236 cơ sở Y tế của 47 tỉnh, thành phố cho thấy chỉ có 990
cơ sở có hệ thống xử lý nước thải (chiếm 14,3%), trong đó các cơ sở tuyến trung ương là 23, tuyến địa phương là 966 Con số này rất thấp so với yêu cầu về xử lý nước thải đối với các cơ sở Y tế Trong số các hệ thống xử lý nước thải, có khoảng
497 hệ thống hoạt động có hiệu quả (chiếm 49,9%), số còn lại xử lý không đạt QCVN hoặc không hoạt động do hỏng và thiếu kinh phí hoạt động Hoạt động xử
lý nước thải cũng gặp nhiều khó khăn do thiếu nhân lực, phương tiện, kiến thức,
kỹ năng
Bảng 1.2 Lượng nước thải y tế phát sinh và được xử lý của các cơ sở y tế
phát sinh (m3/ngày)
Lượng nước thải được xử lý
(m3/ngày)
Nguồn [8] Nghiên cứu của Tiến sĩ Ngô Kim Chi tại 205 bệnh viện đa khoa công lập và
tư lập của 5 thành phố: Hà Nội (61 bệnh viện), Hải Phòng (17 bệnh viện), Huế (23 bệnh viện), Đà Nẵng (20 bệnh viện), TP Hồ Chí Minh (51 bệnh viện) cho thấy: Nước thải bệnh viện có các chỉ số đặc trưng như sau: BOD: 180 – 280 mg/l, COD: 250 – 500 mg/l, SS: 150 – 300 mg/l, H2S: 6 – 8 mg/l, T-N: 50 - 90 mg/l, T-P: 3 -12 (mg/l), Coliform: 106 - 109 MNP/100ml
Chi phí xử lý nước thải khoảng 2.500 đ/m3/ngày
Trang 17Có 12/90 hệ thống xử lý nước thải trong khu vực nghiên cứu của Tiến sĩ Ngô Kim Chi không hoạt động, trên 31,3% trong số đó không thể hoạt động do chức năng kém và khó sửa chữa, 41,67% hệ thống xử lý nước thải chưa đảm bảo yêu cầu của QCVN về nước thải bệnh viện, 40,7% số bệnh viện được khảo sát không
có hệ thống xử lý nước thải
Việc tập huấn nhân viên vận hành hệ thống xử lý nước thải bệnh viện rất quan trọng, duy trì nhật ký hoạt động của hệ thống xử lý nước thải, hiểu kết quả phân tích, lưu trữ kết quả phân tích, trình bày báo cáo, lưu các tài liệu cần thiết, cần chuẩn bị các tài liệu, dữ liệu đầy đủ thông tin và luôn sẵn sàng để cung cấp cho công chúng và cán bộ quản lý hoặc cơ quan hữu quan khi cần thiết Nhưng trong thực tế, việc truy cập các thông tin về bảo vệ môi trường không phải là dễ dàng tại hầu hết các bệnh viện được khảo sát
Một số công nghệ xử lý nước thải y tế phổ biến hiện nay ở Việt Nam gồm:
- Công nghệ xử lý chất thải lỏng y tế V 69
- Công nghệ xử lý chất thải lỏng y tế CN – 2000
- Công nghệ lọc sinh học nhỏ giọt Biofillter
- Công nghệ sử dụng đệm vi sinh lưu động và vật liệu lọc (AAO)
- Công nghệ AAO sử dụng màng siêu vi lọc (AAO + MBR)
Theo liên hiệp khoa học sản xuất công nghệ hóa học (UCE), những công nghệ này có những ưu nhược điểm sau:
Trang 18Bảng 1.3 So sánh các công nghệ xử lý nước thải y tế Chỉ tiêu so
CN 2000
Công nghệ lọc sinh học
bị thường bị ô xy hóa, ăn mòn
Chất liệu chủ yếu là hợp khối với những đặc tính ưu việt về kết cấu, có khả năng chịu kiềm và axit tốt, không bị ăn mòn
Chất liệu chủ yếu là hợp khối với những đặc tính ưu việt về kết cấu, có khả năng chịu kiềm và axit tốt, không
bị ăn mòn
thiết bị
Cồng kềnh, chiếm không gian và diện tích
Cồng kềnh, chiếm không gian và diện tích
Cồng kềnh, chiếm không gian và diện tích
Được tính toán hợp lý, nhỏ gọn, có thể đặt chìm dưới đất
Nhỏ gọn, có thể đặt chìm dưới đất
Thời gian thi
Thời gian thi công tương đối dài (6-8
Việc thi công xây dựng lắp đặt thiết bị phải đúng quy cách, đòi hỏi phải có chuyên gia hỗ trợ,
Thời gian thi công ngắn
Việc thi công xây dựng lắp đặt thiết bị phải đúng quy cách, đòi hỏi phải có chuyên gia hỗ trợ,
Thời gian thi công ngắn
Trang 19(2-Chỉ tiêu so
CN 2000
Công nghệ lọc sinh học
- Chỉ đặt tập trung
và lắp nổi nên đòi hỏi bệnh viện phải
có mặt bằng, không gian đủ lớn
để đặt thiết bị
- Chỉ đặt tập trung và lắp nổi nên đòi hỏi bệnh viện phải có mặt bằng, không gian đủ lớn để đặt thiết bị
- Có thể đặt tập trung hoặc phân tán; đặt chìm hoặc nổi; có thể đặt làm nhiều tầng phù hợp với mọi diện tích và không gian của bệnh viện
- Có thể đặt tập trung hoặc phân tán; đặt chìm hoặc nổi; có thể đặt làm nhiều tầng phù hợp với mọi diện tích và không gian của bệnh viện
Độ bền và tính
ổn định
Trung bình từ 5 đến
10 năm, hoạt động không ổn định
Trung bình từ 5 đến 10 năm, hoạt động không ổn định
Trung bình từ 5 đến
10 năm, hoạt động không ổn định
25 - 30 năm, hoạt động ổn định
25 - 30 năm, hoạt động ổn định
Mở rộng quy
mô
Không tái sử dụng đƣợc khi BV mở rộng quy mô hoặc di chuyển địa điểm
Không tái sử dụng đƣợc khi BV mở rộng quy mô hoặc
di chuyển địa điểm
Không tái sử dụng đƣợc khi BV mở rộng quy mô hoặc di chuyển địa điểm
Có thể tái sử dụng khi BV
mở rộng quy mô do việc lắp thêm các hợp khối, vận chuyển dễ dàng khi BV chuyển địa điểm
Có thể tái sử dụng khi BV
mở rộng quy mô do việc lắp thêm các hợp khối, vận chuyển dễ dàng khi BV chuyển địa điểm
Trang 20Chỉ tiêu so
CN 2000
Công nghệ lọc sinh học
Công nghệ AAO - đệm vi
Xử lý mùi
Có thể làm kín nên giảm mùi thứ cấp nhưng đa số là bể hở nên gây mùi phải để cách xa khu làm việc
và dân cư
Có thể làm kín nên giảm mùi thứ cấp nhưng đa số là bể
hở nên gây mùi phải để cách xa khu làm việc và dân cư
Đa số là bể hở nên gây mùi phải để cách
xa khu làm việc và dân cư
Quá trình xử lý khép kín không gây mùi, có thể đặt cạnh các khu làm việc và dân cư mà không gây ảnh hưởng
Quá trình xử lý khép kín không gây mùi, có thể đặt cạnh các khu làm việc và dân cư mà không gây ảnh hưởng
Bùn thải
Không cần hồi lưu bùn, hạn chế được hiện tượng bùn khó lắng
Không cần hồi lưu bùn, hạn chế được hiện tượng bùn khó lắng
Bùn thải phát sinh trong quá trình xử lý
sẽ được thu gom và đưa về bể phân hủy bùn dạng yếm khí
Không cần phải tuần hoàn bùn hoạt tính Lượng bùn hoạt tính sinh ra thấp, độ
ẩm thấp, thời gian hút bùn dài, chi phí hút bùn giảm
Lượng bùn hoạt tính sinh ra thấp, độ ẩm thấp, thời gian hút bùn dài, chi phí hút bùn giảm
Hiệu quả xử lý
Xử lý tốt nước thải có BOD, COD và nitơ,
Xử lý tốt nước thải
có BOD, COD và nitơ, amoni cao
Chỉ xử lý được nước thải có nồng độ
Xử lý tốt các chỉ tiêu BOD, COD, SS, T-N, T-P
Xử lý tốt các chỉ tiêu BOD, COD, SS, T-N, T-P đạt tiêu
Trang 21Chỉ tiêu so
CN 2000
Công nghệ lọc sinh học
Công nghệ AAO - đệm vi
Hiệu suất xử lý
- Hiệu suất xử lý tương đối cao, chủ yếu đối với BOD, COD, N-NH4+
- Duy trì được nồng
độ vi sinh trong hệ cao và chủng loại vi sinh phong phú
4,000-5,000gVSV /1m3
- Hiệu suất xử lý tương đối cao, chủ yếu đối với BOD, COD, N-NH4+
- Duy trì được nồng độ vi sinh trong hệ cao và chủng loại vi sinh phong phú
5,000-6000gVSV /1m3
- Hiệu suất xử lý trung bình, chủ yếu đối với BOD, COD, N-NH4+ có nồng độ ban đầu thấp
- Nồng độ vi sinh trong hệ
1500-3,000gVSV /1m3
- Hiệu suất xử lý rất cao do
bề mặt của đệm vi sinh lớn, thường xuyên chuyển động trong nước thải
- Nồng độ vi sinh và chủng loại vi sinh phong phú cao hơn các công nghệ cũ, 8,000-10000gVSV/1m3
- Hiệu quả xử lý rất cao và
ổn định bằng hệ thống khử trùng sử dụng màng vi lọc (Micro fitration MBR - MF), với kích thước 0,4
m, không phải qua khâu khử trùng
- Nồng độ vi sinh và chủng loại vi sinh phong phú cao hơn các công nghệ khác, 18,000-20,000gVSV/1m3
Đảm bảo tiêu chuẩn QCVN 28:2010 mức
Trang 22Chỉ tiêu so
CN 2000
Công nghệ lọc sinh học
Công nghệ AAO - đệm vi
cảnh quan đối với các
BV đã có quy hoạch tổng thể
phá vỡ cảnh quan đối với các BV đã
có quy hoạch tổng thể
đối với các BV đã có quy hoạch tổng thể
cảnh quan BV, thậm chí còn tôn thêm vẻ đẹp cho
BV, có thể sử dụng các chức năng khác ngay trên
vị trí đặt hệ thống xử lý
quan BV, thậm chí còn tôn thêm vẻ đẹp cho BV, có thể
sử dụng các chức năng khác ngay trên vị trí đặt hệ thống xử lý
Chi phí đầu tư
Tương đối cao do phải sử dụng thêm vật liệu lọc sinh học
Tương đối cao do phải sử dụng thêm vật liệu lọc sinh học
Thấp
Chi phí đầu tư ban đầu khá cao nhưng có thể bù đắp bằng chi phí vận hành tương đối thấp
Chi phí đầu tư ban đầu cao hơn AAO đệm vi sinh lưu động nhưng có thể bù đắp bằng chi phí vận hành tương đối thấp và chi phí hóa chất
Trang 23Chỉ tiêu so
CN 2000
Công nghệ lọc sinh học
- Quy trình vận hành tương đối phức tạp
Cần có cán bộ chuyên trách về nước thải y tế vận hành
- Cần có thời gian vận hành thử để điều chỉnh cho phù hợp
- Quy trình vận hành tương đối phức tạp Cần có cán bộ chuyên trách về nước thải
y tế
- Cần có thời gian vận hành thử để điều chỉnh cho phù hợp
- Vận hành bảo dưỡng đơn giản phù hợp và thuận lợi cho những cơ sở không
có cán bộ kỹ thuật chuyên trách về nước thải y tế, những nơi
có nguồn điện không
ổn định
- Lắp ráp xong có thể sử dụng ngay, không cần thời gian dài để điều chỉnh và vận hành thử
- Yêu cầu trình độ cao, quy trình vận hành được thiết lập một cách khoa học, khả năng tự động hóa cao
- Lắp ráp xong có thể sử dụng ngay, không cần thời gian dài để điều chỉnh và vận hành thử
- Yêu cầu trình độ cao, quy trình vận hành được thiết lập một cách khoa học, khả năng tự động hóa cao
Chi phí vận
hành
1,200 - 1,500 đồng/m³nước thải
1,200 - 1,500 đồng/m³nước thải
1,200 -1,500 đồng/m³nước thải
Trang 24Chỉ tiêu so
CN 2000
Công nghệ lọc sinh học
bộ; không đồng bộ; đồng bộ; các tiêu chuẩn Nhật Bản
hiện hành, đảm bảo độ tin cậy cao
các tiêu chuẩn Nhật Bản hiện hành, đảm bảo độ tin cậy cao Màng lọc phải bảo dưỡng 1 năm 1 lần và thay màng 10năm/1lần
viện tuyến huyện
Phù hợp với các bệnh viện tuyến huyện
Chỉ phù hợp với các
cơ sở có mức ô nhiễm không cao, không phù hợp với các loại nước thải y
tế giàu hữu cơ, ni tơ
Xử lý triệt để các thành phần gây ô nhiễm và phù hợp với tất cả các quy mô bệnh viện
Xử lý triệt để các thành phần gây ô nhiễm và phù hợp với tất cả các quy mô bệnh viện
Trang 25KHOA TAI MŨI HỌNG
KHOA CHỐNG NHIỄM KHUẨN
THẢI RA MÔI TRƯỜNG
THẢI RA MÔI TRƯỜNG
RÃ XẠ
BỂ THU GOM TẬP TRUNG
HỆ THỐNG XLNT TẬP TRUNG
THẢI RA MÔI TRƯÒNG
NƯỚC THẢI KHÔNG ĐẠT TIÊU CHUẨN XẢ
THẢI RA MÔI TRƯỜNG
NƯỚC THẢI ĐẠT QCVN 28:2010/BTNMT VỀ
NƯỚC THẢI Y TẾ
Trang 26Ngành y tế đã triển khai rà soát đánh giá thực trạng quản lý và xử lý chất thải của các cơ sở y tế để có các phương án triển khai Hiện đã có trên 40 tỉnh thành phố trong cả nước được giới thiệu, tìm hiểu và quyết định lựa chọn công nghệ xử
lý nước thải y tế AAO bằng đệm vi sinh lưu động kết hợp vật liệu lọc để đầu tư cho các bệnh viện
Công nghệ AAO là quy trình xử lý sinh học liên tục ứng dụng nhiều hệ vi sinh vật khác nhau: hệ vi sinh vật kỵ khí, thiếu khí và hiếu khí để xử lý nước thải Dưới tác dụng phân hủy chất ô nhiễm của hệ vi sinh vật mà nước thải được xử lý trước khi xả thải ra môi trường Với những ưu điểm vượt trội, công nghệ xử lý nước thải bằng đệm vi sinh lưu động kết hợp với vật liệu lọc (AAO) được ứng dụng xử lý các loại hình nước thải có hàm lượng chất hữu cơ cao như: nước thải sinh hoạt, nước thải ngành chế biến thủy hải sản, nước thải ngành sản xuất thực phẩm đặc biệt là lĩnh vực y tế
Ở Việt Nam, nhiều tỉnh, thành phố đã lắp đặt và vận hành hệ thống xử lý nước thải bệnh viện theo công nghệ này như: TP HCM, Bến Tre, Long An, Kiên Giang, Đồng Nai, Đà Nẵng, Nghệ An, Hải Dương, Hải Phòng, Yên Bái, Lào Cai…
1.2.2 Nước thải bệnh viện và hoạt động xử lý nước thải bệnh viện ở Quảng Ninh
Quảng Ninh hiện có 19 bệnh viện, 09 phòng khám đa khoa khu vực, 10 trung tâm y tế tuyến tỉnh, 14 trung tâm y tế tuyến huyện, 186 trạm y tế xã, phường Ngoài ra Quảng Ninh còn khoảng 30 phòng khám đa khoa tư nhân và chuyên khoa để phục vụ việc khám và chữa bệnh theo nhu cầu của người dân
Theo kế hoạch Bảo vệ môi trường năm 2014 của ngành Y tế tỉnh Quảng Ninh thì chỉ tiêu về xử lý nước thải y tế đạt 100% Quảng Ninh là một trong những tỉnh đi đầu cả nước trong việc đầu tư xử lý nước thải y tế Toàn bộ các bệnh viện tuyến tỉnh và tuyến huyện nơi điều trị bệnh nhân đều được đầu tư hệ thống xử
lý nước thải y tế
Trang 27Bảng 1.4 Hoạt động xử lý nước thải y tế ở Quảng Ninh
Hệ thống xử lý nước thải y tế ở Quảng Ninh có ba loại công nghệ chính: công nghệ lọc sinh học, công nghệ V69 và công nghệ AAO:
- Công nghệ sinh học gồm các quá trình: lọc sinh học, lọc cơ học và khử trùng Đây là công nghệ phổ biến đã lắp đặt tại 15 bệnh viện, trung tâm y tế của tỉnh
- Công nghệ xử lý nước thải y tế V69: được lắp đặt tại 3 bệnh viện, trung tâm y tế của tỉnh Đây là công nghệ lần đầu tiên áp dụng ở Việt Nam trong xử lý nước thải y tế Công nghệ V69 gồm các thiết bị xử lý dạng contairner, đặt nổi, rất cồng kềnh, chất lượng nước thải sau khi xử lý không đạt tiêu chuẩn
Cả hai loại công nghệ trên đang áp dụng tại Quảng Ninh hiện nay là công nghệ lạc hậu, chỉ phù hợp với các cơ sở y tế mà chất thải lỏng y tế có mức độ ô nhiễm không cao Sau quá trình xử lý nước thải chỉ loại bỏ được các chất cặn, một
số chất hữu cơ và giảm bớt lượng Colifom Các thành phần khác trong nước thải y
tế như: Nitơ, Photpho, amoni, dầu mỡ động thực vật không được xử lý triệt để nên không đảm bảo QCVN 28:2010/BTNMT về nước thải y tế trước khi xả thải ra môi trường
Trang 28Các cơ sở chưa có hệ thống xử lý nước thải đều cố gắng thực hiện các biện pháp hạn chế mức độ ô nhiễm: xây dựng các hố ga tự hoại, bể chứa nước thải và
sử dụng chất khử trùng như cloramil B, pricep…
Năm 2011, được sự đồng ý của Bộ Y tế, tỉnh Quảng Ninh đã đầu tư đồng bộ
hệ thống xử lý nước thải cho hệ thống 9 bệnh viện Các hệ thống xử lý nước thải đều của hãng KUBOTA JOHKASOU, công nghệ AAO, Nhật Bản Đây là công nghệ tiên tiến nhất trong xử lý nước thải bệnh viện và được áp dụng rộng rãi ở Việt Nam từ năm 2012
Bảng 1.5 Các cơ sở y tế ở Quảng Ninh được đầu tư hệ thống xử lý nước
thải công nghệ AAO
- Các đơn vị y tế đã có hệ thống xử lý nước thải gặp khó khăn khi hệ thống xử lý gặp sự cố phải sửa chữa và bảo dưỡng định kỳ
- Nhân viên vận hành hệ thống thiếu chuyên trách, thiếu kiến thức về công nghệ
xử lý
- Kinh phí dành cho hoạt động của hệ thống xử lý nước thải y tế chưa được cấp
bổ sung vào kinh phí hoạt động thường xuyên hàng năm của các đơn vị
Trang 291.2.3 Bệnh viện Việt Nam – Thụy Điển
Bệnh viện Việt Nam – Thụy Điển là bệnh viện đa khoa Trung ương hạng I thuộc Bộ Y tế, được giao nhiệm vụ khám chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe cho nhân dân khu vực Đông Bắc đồng bằng sông Hồng, là bệnh viện tuyến cao nhất ở vùng Đông Bắc gồm 11 tỉnh với số dân khoảng 9.000.000 Bệnh viện đảm nhận vai trò chỉ đạo tuyến cho các bệnh viện thuộc tỉnh Quảng Ninh, bệnh viện tỉnh Bắc Giang, Bắc Ninh, Lục Ngạn, Kim Môn, Nhị Chiểu, Chí Linh, Thủy Nguyên Bệnh viện là nơi thực hành của các trường Đại học, cao đẳng y khu vực phía Bắc như: Đại học Y Hải Phòng, Thái Bình, Thái Nguyên, Hà Nội, Học viện Quân
y, Nam Định, Hải Dương, Quảng Ninh … và hợp tác đào tạo sinh viên nước ngoài với trường Đại học Umea, Kristanstad (Thụy Điển)
Bệnh viện Việt Nam – Thụy Điển đã được Bộ Y tế phê duyệt quy hoạch tổng thể đến năm 2015 là 980 giường bệnh với tổng số 28 khoa lâm sàng, 9 khoa cận lâm sàng, 5 Trung tâm và 6 phòng chức năng
a) Vị trí, diện tích
Bệnh viện Việt Nam - Thụy Điển nằm trên địa bàn phường Thanh Sơn, thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh
- Phía Nam giáp đường Quốc lộ 18A
- Phía Tây và Bắc giáp khu dân cư
- Phía Đông giáp đồi bạch đàn và khu dân cư
Diện tích: tổng diê ̣n tích: 274.977 m2, trong đó:
2 Đất sân đường nội bộ và cây xanh 115.758,0 42,1
Trang 30TT Hạng mục Diện tích
(m 2 )
Tỉ lệ (%)
3 Đất công viên cây xanh, hồ cảnh quan 34.076,0 12,4
4 Đất giao thông và hành lang kỹ thuật chung 51.610,0 18,7
Nguồn: [12]
b) Các dịch vụ chính
Khám, chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe cho nhân dân
Bệnh viện Việt Nam – Thụy Điển có nhiệm vụ khám , cấp cứu và điều tri ̣ bệnh cho mo ̣i trường hợp của tất cả các chuyên khoa : Nội khoa, Ngoại khoa, Nhi khoa, Sản phụ khoa , Mắt, Tai Mũi Ho ̣ng , Răng Hàm M ặt, Đông y, Lây, Lao; làm tất cả các xét nghiệm (huyết học, sinh hóa, vi sinh, giải phẫu bệnh… ), chẩn đoán hình ảnh và thăm dò chức năng (CT scanner, X quang, siêu âm, nội soi, đo điê ̣n tim…)
Bê ̣nh viê ̣n đã triển khai nhiều phẫu thuật thuâ ̣t mới như: phẫu thuật nội soi ,
mổ Phaco , thay khớp , cắt trĩ bằng phương pháp Longo , phẫu thuâ ̣t thoát vi ̣ đĩa đệm, chấn thương cô ̣t sống , thay chỏm xương đùi , phẫu thuâ ̣t nô ̣i soi (ngoại, sản,TMH…), phẫu thuâ ̣t so ̣ não , phẫu thuâ ̣t ung thư , phẫu thuâ ̣t sản phu ̣ khoa
Mô hình bệnh tật rất đa dạng
Đào tạo
Bê ̣nh viê ̣n đào tạo liên tục cán bộ Y tế cho tuyến trước, là nơi học tập cho sinh viên y khoa trong nước và ngoài nước Trung tâm đào tạo và Chỉ đạo tuyến của bệnh viện được Bộ Y tế giao nhiệm vụ đào tạo liên tục cho cán bộ y tế trong
khu vực (đã được Bộ Y tế cấp mã đào tạo liên tục)
Đào tạo trong nước
Hướng dẫn học tập cho 15.000 sinh viên, học sinh các trường đại học và cao đẳng Y: Hà Nội, Thái Nguyên, Hải Phòng, Thái Bình, Huế, Hồng Đức (Thanh Hoá), Nam Định, Hải Dương, Quảng Ninh
Trang 31Là cơ sở thực hành đào tạo Thạc sĩ quản lý bệnh viện của Trường Đại học y
Đào tạo cho nước ngoài
Hướng dẫn học tập 100 sinh viên y khoa các nước: Thụy Điển, Anh, Đan Mạch, Hàn Quốc
Hợp tác đào tạo với trường đại học Umea, Kristanstad, Lingkoping (Thụy Điển), Yonsei, Aju (Hàn Quốc)
Đào tạo phát triển năng lực cho cán bộ viên chức bệnh viện
7 Tiến sỹ (1 tốt nghiệp tại Thụy Điển)
2 nghiên cứu sinh tại Thụy Điển
Trang 32Hàng nghìn lượt cán bộ dự các lớp tập huấn chuyên môn tại các trường Đại học y khoa, các bệnh viện Trung ương
Nghiên cứu khoa học
Nghiên cứu khoa học, ứng dụng kỹ thuật y học thích ứng cũng như kỹ thuật
công nghệ cao trong chẩn đoán, điều trị và chăm sóc Xây dựng mô hình quản lý cho bệnh viện đồng bộ và hiện đại Xây dựng mô hình chăm sóc sức khỏe cộng đồng làm cơ sở học tập cho các đơn vị y tế
Bệnh viện đã có 350 đề tài nghiên cứu khoa học đã được triển khai tại bệnh viện, trong đó:
- 14 đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ và tỉnh
- 19 đề tài hợp tác nghiên cứu với tổ chức SAREC, ICHAR, Lingkoping của Thụy Điển
- 15 đề tài hợp tác với các Viện, Bệnh viện Trung ương, trường Đại học
- Một số đề tài đã được đăng trên báo và tạp chí y khoa nước ngoài
- Tổ chức 22 Hội thảo khoa học Quốc tế, Quốc gia và khu vực
Chỉ đạo và hỗ trợ tuyến trước về chuyên môn kỹ thuật
Bệnh viện Việt Nam – Thụy Điển rất tích cực trong hoạt động chỉ đạo tuyến
và triển khai Đề án đưa cán bộ Y tế hỗ trợ các bệnh viện tuyến trước (Đề án 1816):
Bệnh viện xây dựng và phát triển kênh thông tin trao đổi kinh nghiệm với các đơn vị y tế trong tuyến về chẩn đoán - điều trị; đào tạo, hỗ trợ, chuyển giao chuyên môn kỹ thuật cho tất cả các cơ sở y tế trong tỉnh Quảng Ninh; Bệnh viện
đa khoa tỉnh Bắc Ninh, Bắc Giang, một số bệnh viện đa khoa huyện, thị xã thuộc các tỉnh: Hải Dương, Hải Phòng, Phú Thọ, Hoà Bình, Bắc Giang, Bắc Ninh, Nghệ
An …
Bệnh viện thường xuyên cử cán bộ y tế hỗ trợ các bệnh viện tuyến trước và
đã chuyển giao nhiều kỹ thuật cho tuyến trước như: phẫu thuật nội soi (ngoại, sản, tai mũi họng), lọc thận chu kỳ, điện tâm đồ, siêu âm tim, cấp cứu hồi sức, tim mạch, sản khoa, xét nghiệm sinh hóa, huyết học, vi sinh đặc biệt là mô hình
Trang 33chăm sóc người bệnh theo đội, phương pháp chăm sóc bà mẹ Kangaroo cho trẻ đẻ thấp cân đã chuyển giao thành công cho hầu hết các bệnh viện tỉnh của miền Bắc
và trong tỉnh Quảng Ninh
Bệnh viện hướng về chăm sóc sức khỏe ban đầu
Bệnh viện đã triển khai nhiều hoạt động nghiên cứu chăm sóc sức khỏe cộng đồng Xây dựng mô hình quản lý và thúc đẩy sức khỏe cộng đồng làng văn hoá, làng sức khỏe tại 2 xã: Phương Nam (thành phố Uông Bí) và Đông Ngũ (huyện Tiên Yên) của tỉnh Quảng Ninh với mục tiêu nâng cao chất lượng cuộc sống nông dân
Hợp tác quốc tế
Bệnh viện Việt Nam – Thụy Điển là thành viên Hiệp hội các bệnh viện Á Châu (AHA – Asian Hospital Association)
Kết nghĩa với bệnh viện Pitea và bệnh viện Blekinge (Thụy Điển)
Hợp tác với các Bệnh viện và trường Đại học Y khoa: trường đại học Upsala
& trường đại học Christianstad (Thụy Điển); trường đại học Yonsei & trường đại học Ajou (Hàn Quốc), Đại học Y QuảngTây (Trung Quốc)
Thông qua quan hệ hợp tác, hàng chục cán bộ của Bệnh viện được đào tạo tại Thụy Điển, Hàn Quốc, Thái Lan, Pháp trong đó có:
- 3 nghiên cứu sinh tại Thụy Điển
- 20 lượt Bác sỹ học nâng cao, cập nhật kiến thức mới
- 30 lượt điều dưỡng, nữ hộ sinh
Trường đại học Y khoa Upsala và Christianstad Thụy Điển đã hợp tác với Bệnh viện từ năm 2005 đến nay, mỗi năm gửi 50 đến 60 sinh viên đến học tập tại Bệnh viện Việt Nam - Thụy Điển
Đồng thời, cán bộ của bệnh viện đã hợp tác nghiên cứu khoa học với các tổ chức khoa học của Thụy Điển triển khai nhiều đề tài khoa học
c) Cơ cấu tổ chức
Cơ cấu tổ chức của bệnh viện gồm:
- Ban Giám đốc: Giám đốc và 02 Phó Giám đốc
Trang 34- 01 Trung tâm Đào tạo, nghiên cứu khoa học và Chỉ đạo tuyến
- 06 Phòng chức năng gồm: phòng Tổ chức cán bộ, phòng Kế hoạch tổng hợp, phòng Tài chính kế toán, phòng Hành chính quản trị, phòng Điều dưỡng, phòng Kỹ thuật vật tư
- 23 khoa lâm sàng: khoa Khám bệnh, khoa Cấp cứu, khoa Hồi sức tích cực, khoa Truyền nhiễm, khoa Nhi hô hấp - tiêu hóa, khoa Nhi sơ sinh – tiết niệu, khoa Ngoại tiết niệu, khoa Ngoại tiêu hóa tổng hợp, khoa Ngoại chấn thương chỉnh hình, khoa Ung bướu, khoa Nội tim mạch, khoa Nội tiêu hóa, khoa Nội
hô hấp – tiết niệu – thận nhân tạo, khoa Nội thần kinh - nội tiết - đông y, khoa Mắt, khoa Tai mũi họng – Răng hàm mặt, khoa Sản phụ theo yêu cầu, khoa Phụ sản, khoa Sản
- 08 khoa cận lâm sàng: khoa Dược, khoa Huyết học truyền máu, khoa Sinh hóa, khoa Giải phẫu bệnh, khoa Vi sinh vật, khoa Chẩn đoán hình ảnh, khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn và khoa Dinh dưỡng
- Bên cạnh đó, bệnh viện còn thành lập các hội đồng tư vấn bao gồm: hội đồng kiểm soát nhiễm khuẩn, hội đồng thuốc điều trị, hội đồng khoa học kỹ thuâ ̣t
Số lươ ̣ng nhân viên
Tổng số cán bộ nhân viên của Bệnh viện Việt Nam - Thụy Điển là 786 người, trong đó có 3 Tiến sĩ, 22 thạc sĩ, 11 Bác sĩ chuyên khoa II, 25 Bác sĩ chuyên khoa I, 118 Bác sĩ, 4 Dược sĩ đại học, 461 (điều dưỡng, nữ hộ sinh, và kỹ thuật viên), 20 dược sỹ trung học, 48 hộ lý, các ngạch khác 58 (trên đại học: 1; đại học và cao đẳng: 29; trung cấp: 9 nhân viên khác 19), ngoài ra bệnh viện hợp đồng với 38 công nhân làm sạch ICT
Với nhu cầu khám chữa bệnh của nhân dân ngày càng tăng, cùng với các hoạt động khám, chữa bệnh, học tập và nghiên cứu đa dạng của bệnh viện thì đây là nguồn động lực lớn gây gia tăng nước thải của bệnh viện Việt Nam – Thụy Điển
Trang 35CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu các đối tượng sau:
Nghiên cứu về hoạt động của bệnh viện Việt Nam - Thụy Điển, từ đó nghiên cứu động lực dẫn đến các tác động môi trường
Nghiên cứu về hiện trạng xả nước thải của bệnh viện Việt Nam - Thụy Điển Trong đó nghiên cứu các nguồn thải từ bệnh viện, các thành phần ô nhiễm gây áp lực lên môi trường Hiện trạng hoạt động xả nước thải và công nghệ xử lý nước thải hiện tại cuả bệnh viện Việt Nam – Thụy Điển Hiện trạng ô nhiễm môi trường
do nước thải của bệnh viện Việt Nam – Thụy Điển
Nghiên cứu hiện trạng chất lượng các nguồn nước mặt xung quanh như nước
hồ Tân Lập, là hồ tiếp nhận nước thải của bệnh viện Việt Nam - Thụy Điển Đây cũng là hồ chứa cung cấp nước phục vụ cho mục đích tưới tiêu, sản xuất nông nghiệp của phường Phương Đông – TP Uông Bí
Tham vấn, thu thập thông tin từ cộng đồng dân cư xung quanh lưu vực thoát nước thải của bệnh viện Việt Nam - Thụy Điển để có được những đánh giá khách quan hơn về tác động do ô nhiễm do nước thải của bệnh viện Việt Nam - Thụy Điển
Nghiên cứu công nghệ xử lý nước thải AAO sử dụng đệm vi sinh lưu động của Nhật và kết quả áp dụng công nghệ AAO ở bệnh viện đa khoa tỉnh Quảng Ninh Đây là công nghệ tiên tiến nhất hiện nay trong xử lý nước thải bệnh viện Luận văn nghiên cứu công nghệ này để đưa ra những đáp ứng phù hợp cho bệnh viện Việt Nam – Thụy Điển
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp luận sử dụng mô hình DPSIR
Mô hình DPSIR: là mô hình mô tả mối quan hệ tương hỗ giữa: Động lực - D (phát triển kinh tế - xã hội, nguyên nhân sâu xa của các biến đổi môi trường) - Áp
Trang 36- S (hiện trạng chất lượng môi trường) - Tác động - I (tác động của ô nhiễm môi trường đối với sức khoẻ cộng đồng, hoạt động phát triển kinh tế - xã hội và môi trường sinh thái) - Đáp ứng - R (các giải pháp bảo vệ môi trường, các phản hồi từ
xã hội về những tác động không mong muốn)
Mô hình DPSIR rất mạnh trong việc cung cấp cái nhìn tổng thể về một vấn
đề môi trường và các mối quan hệ nhân quả Từ đó đưa ra các biện pháp công nghệ, các chính sách và giải pháp quản lý phù hợp nhất để phát huy động lực, giảm thiểu áp lực và các tác động tiêu cực lên môi trường
Mô hình DPSIR được áp dụng rộng rãi và thành công trong nhiều nghiên cứu khoa học cũng như các báo cáo môi trường Báo cáo này đã áp dụng mô hình DPSIR để phân tích vấn đề ô nhiễm môi trường do nước thải của bệnh viện Việt Nam – Thụy Điển
Trang 37ĐỘNG LỰC ÁP LỰC
Thải các chất thải gây ô nhiễm vào nước, không khí, đất
Khai thác tài nguyên thiên nhiên Những thay đổi trong việc sử dụng đất
Các rủi ro về công nghệ
HIỆN TRẠNG
Hiện trạng vật lý:
- Dòng chảy, trầm tích và sự lắng đọng
- Cảnh quan -Tính sẵn có của các tài nguyên
- Môi trường sống / chất lượng sống
Sự tiêu thụ
Sự ưu tiên
Thiết lập các mục tiêu
Biện pháp
chính sách
kinh tế vĩ mô
Chính sách ngành, nhận thức môi trường, hành động giảm thiểu
Chính sách
về môi trường
Trang 382.2.2 Phương pháp thu thập thông tin
Thu thập thông tin về nước thải bệnh viện trên thế giới và ở Việt Nam
Thu thập thông tin về các vấn đề môi trường phát sinh do tác động của nước thải y tế
Thu thập thông tin về các công nghệ xử lý nước thải y tế, đặc biệt là công nghệ AAO sử dụng đệm vi sinh lưu động
Thu thập thông tin về hoạt động xử lý nước thải của bệnh viện đa khoa tỉnh Quảng Ninh
Thu thập thông tin liên quan đến bệnh viện Việt Nam – Thụy Điển: hoạt động khám chữa bệnh, hoạt động xả nước thải, công nghệ xử lý nước thải hiện tại, kết quả quan trắc môi trường, phản ánh của các cấp chính quyền và người dân địa phương về các vấn đề môi trường do nước thải bệnh viện Việt Nam – Thụy Điển
2.2.3 Phương pháp quan trắc và phân tích
Quan trắc và phân tích các mẫu nước bao gồm: nước thải của bệnh viện trước và sau khi qua các hệ thống xử lý; các nguồn nước mặt tiếp nhận nước thải Phương pháp quan trắc và phân tích theo các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành của Việt Nam Thực hiện phân tích mẫu tại phòng thí nghiệm của Trung tâm Quan trắc và Phân tích Môi trường Quảng Ninh, là phòng thí nghiệm được công nhận theo tiêu chuẩn ISO/IEC:17025 với mã số công nhận VILAS 396
Bảng 2.1 Phương pháp và thiết bị phân tích
SMEWW 2540D:2005 - Tủ sấy FD115 - Binder (Đức)
- Cân phân tích điện tử PW254 - Adam (Anh)
4
COD SMEWW 5220B: 2005 - Bếp phá mẫu DRB200 - Hach (Mỹ)
- Máy quang phổ hấp thụ phân tử
Trang 39Cadimi TCVN 6197:2008 Máy quang phổ hấp thụ nguyên tử
(AAS) M6 Thermo Electron (Anh)
9
Chì TCVN 6193:1996 Máy quang phổ hấp thụ nguyên tử
(AAS) M6 Thermo Electron (Anh)
10
Đồng SMEWW 3111C:2005 Máy quang phổ hấp thụ nguyên tử
(AAS) M6 Thermo Electron (Anh)
11
Kẽm SMEWW 3111B:2005 Máy quang phổ hấp thụ nguyên tử
(AAS) M6 Thermo Electron (Anh)
12
Sắt SMEWW 3111C:2005 Máy quang phổ hấp thụ nguyên tử
(AAS) M6 Thermo Electron (Anh)
13
Thủy ngân TCVN 7877:2008 Máy quang phổ hấp thụ nguyên tử
(AAS) M6 Thermo Electron (Anh)
Trang 402.2.6 Phương pháp tổng hợp, phân tích số liệu
Tổng hợp số liệu về các kết quả quan trắc môi trường hiện tại và những năm trước đây Phân tích và đánh giá kết quả quan trắc trên cơ sở so sánh với các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành
2.2.7 Phương pháp điều tra xã hội học
Lập phiếu điều tra xã hội học và tiến hành điều tra để thu thập thông tin về những tác động môi trường đến cộng đồng dân cư xung quanh khu vực xử lý nước thải của bệnh viện Việt Nam – Thụy Điển
Tổng hợp thông tin điều tra để đánh giá được tác động môi trường đến cộng đồng dân cư