1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN TẬP HUẤN ĐÁNH GIÁ TÌNH TRẠNG DỄ BỊ TỔN THƢƠNG CỦA CƠ SỞ HẠ TẦNG NÔNG THÔN

149 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 149
Dung lượng 9,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trước nhu cầu cần tăng cường khả năng ứng phó với biến đổi khí hậu, dự án Tăng cường khả năng chống chịu với khí hậu cho cơ sở hạ tầng các tỉnh miền núi phía Bắc đã biên soạn cuốn tài li

Trang 1

5

T U ƯỚ D T UẤ ĐÁNH GIÁ TÌNH TRẠNG DỄ BỊ

TỔN THƯƠNG CỦA CƠ SỞ HẠ TẦNG

NÔNG THÔN

(Tài liệu hướng dẫn tập huấn dành cho tập huấn viên cấp tỉnh, huyện)

NHÀ XUẤT BẢN THANH NIÊN

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

Hiện nay, dưới tác động của biến đổi khí hậu, các hiện tượng thời tiết cực đoan như mưa lớn gây lũ quét, sạt lở đất, xói lở kè và vv ngày càng tăng cả về tần suất và cường độ, dẫn đến những tác động xấu đến hệ thống cơ sở hạ tầng hiện có, đặc biệt là

ở các tỉnh miền núi phía Bắc với đặc trưng địa hình có độ dốc cao và thường xuyên xảy ra lũ quét và sạt lở đất Hầu hết các cơ sở hạ tầng ở khu vực này đã được thiết kế

và xây dựng từ lâu (trên 30 năm) và trong quá trình thiết kế, thi công chưa tính đến những thay đổi về khí hậu; do vậy các công trình này được coi là những đối tượng dễ

bị tổn thương nhất và có thể không có khả năng chống chịu được các hiện tượng thời tiết nguy hiểm có thể xảy ra trong tương lai Lượng hóa mức độ tổn thương của hệ thống cơ sở hạ tầng sẽ giúp các nhà hoạch định chính sách đề xuất các chiến lược thích ứng và tăng cường năng lực ứng phó cũng như hỗ trợ việc ưu tiên phân bổ nguồn lực một cách phù hợp cho từng địa phương, từng loại cơ sở hạ tầng

Trong bối cảnh đó, quĩ môi trường toàn cầu thông qua Chương trình phát triển Liên hợp quốc và Ngân hàng pháp triển Châu Á phối hợp với Bộ Nông nghiệp

và Phát triển nông thôn thực hiện dự án Tăng cường khả năng chống chịu với khí hậu cho cơ sở hạ tầng các tỉnh miền núi phía Bắc trong thời gian 2012-2016

Mục tiêu của dự án là tăng cường sức bền và giảm nhẹ khả năng dễ bị tổn thương của các hạ tầng kinh tế quan trọng của địa phương ở các khu vực miền núi phía Bắc Việt Nam trước các tác động bất lợi của BĐKH và tạo ra khung chính sách cho phép khuyến khích phát triển vùng núi phía Bắc có sức bền với khí hậu

Trước nhu cầu cần tăng cường khả năng ứng phó với biến đổi khí hậu, dự án Tăng cường khả năng chống chịu với khí hậu cho cơ sở hạ tầng các tỉnh miền núi phía Bắc đã biên soạn cuốn tài liệu “ ướng dẫn tập huấn Đánh giá tình trạng dễ

bị tổn thương cho cơ sở hạ tầng nông thôn” với mục đích cung cấp tài liệu tham

khảo cho các tập huấn viên thực hiện chương trình tập huấn, hướng dẫn về công tác đánh giá tình trạng dễ bị tổn thương cho cơ sở hạ tầng nông thôn

Tuy có nhiều cố gắng nhưng có thể tài liệu vẫn không tránh được những thiếu sót nhất định, chúng tôi mong nhận được những đóng góp bổ sung để tài liệu có thể hoàn thiện hơn trong lần xuất bản sau

Trân trọng giới thiệu./

hóm biên soạn

Trang 3

DA MỤC TỪ V ẾT TẮT

CSHTNT Cơ sở hạ tầng nông thôn

MNPB Khu vực miền núi phía Bắc Việt Nam

O&M Vận hành và Bảo trì

TDBTT Tính dễ bị tổn thương

TTDBTT Tình trạng dễ bị tổn thương

Trang 4

Ớ T U T U

ướng dẫn tập huấn Đánh giá tình trạng dễ bị tổn thương của cơ sở hạ tầng

nông thôn

1 Mục tiêu

Tài liệu này nh m hướng dẫn cán bộ cấp tỉnh cách thức tổ chức và giảng dạy khóa

tập huấn “Đánh giá tình trạng dễ bị tổn thương của cơ sở hạ tầng nông thôn”

cho các cán bộ cấp huyện, xã, các cán bộ quản lý, vận hành công trình cơ sở hạ tầng nông thôn các tỉnh miền núi phía Bắc

2 Đ i tư ng s dụng

Đối tượng sử dụng tài liệu là các tập huấn viên bao gồm:

 Cán bộ lập kế hoạch, cán bộ kỹ thuật thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên Môi trường, Sở Giao thông vận tải các tỉnh;

 Cán bộ Phòng Nông nghiệp các huyện, cán bộ quản lý vận hành cơ sở hạ tầng nông thôn (nếu có thể)

3 Cách s dụng tài liệu

Tài liệu là cuốn cẩm nang giúp các tập huấn viên cấp tỉnh chuẩn bị, thiết kế bài

giảng cho các lớp tập huấn về “Đánh giá tình trạng dễ bị tổn thương cho cơ sở hạ tầng nông thôn ”;

Có thể tham khảo các tài liệu truyền thông, tài liệu hướng dẫn kỹ thuật liên quan để xây dựng bài giảng phù hợp hơn với tình hình thực tế của từng địa phương;

Tài liệu bao gồm các phần sau:

Giới thiệu mục đích cuốn tài liệu, đối tượng và cách sử dụng tài liệu;

Phần 1 Phương pháp tập huấn: Cung cấp cho các tập huấn viên những công cụ

cần thiết để tiến hành tổ chức một khóa tập huấn;

Trang 5

Phần 2 Nội dung tài liệu: Trình bày các bài giảng và bài tập theo từng chủ đề Mỗi

bài giảng đều đưa ra mục tiêu đạt được, phương pháp giảng dạy, những gợi ý và các slide bài giảng hướng dẫn nội dung chính;

Phần 3 Kỹ năng tổ chức các trò chơi: Giới thiệu cho tập huấn viên về các kỹ năng

cơ bản để tổ chức các trò chơi trong quá tình tập huấn Một số các trò chơi được gợi ý sử dụng nhằm tăng hiệu quả của khóa tập huấn

Trang 6

PHẦN 1 PHƯƠNG PHÁP TẬP HUẤN

1 Mục tiêu của khóa tập huấn

Cuối khóa tập huấn, học viên nắm và áp dụng được các kỹ năng và kiến thức sau:

 Học viên nắm được các thông tin, kiến thức về BĐKH và thực trạng BĐKH của các tỉnh MNPB

 Học viên hiểu được tầm quan trọng của đánh giá TDBTT trong thích ứng với BĐKH

 Học viên nắm được các nguyên lý cơ bản về phương pháp đánh giá và tự mình đánh giá được cho các cơ sở hạ tầng thuộc khu vực đang phụ trách

 Học viên nắm chắc được các kiến thức liên quan thông qua trực tiếp thực hành đánh giá

 Biết cách khai thác, ứng dụng các kết quả đánh giá TDBTT phục vụ công việc hiện đang phụ trách

 Học viên có được các thông tin về việc áp dụng các giải pháp sinh học chi phí thấp để tăng cường khả năng chống chịu với khí hậu

Khóa tập huấn tiến hành trong 3 ngày, trong đó có 1 buổi đi thực địa (nếu có thể)

4 Chu n bị khóa tập huấn

 Chương trình tập huấn;

Trang 7

 Nội dung tập huấn;

 Tài liệu hướng dẫn;

 Các dụng cụ tập huấn: giấy 0, bút viết bảng trắng, bút dạ, th màu

5 Chu n bị địa điểm thực địa

Tập huấn viên phối hợp với địa phương (địa bàn nơi tổ chức tập huấn) chuẩn bị địa điểm thực địa, chi tiết như sau:

 Thời gian đi và về, thời gian làm việc;

 Phân chia nhóm để tiện hướng dẫn và thảo luận;

 Trước khi đi thực địa, tập huấn viên cần phổ biến kế hoạch đi thực địa, mục đích thực địa và nội dung yêu cầu chi tiết với bộ câu h i được chuẩn bị trước giúp học viên có cơ sở thu thập thông tin;

 Lựa chọn địa điểm tập huấn (i) gắn với các công trình cơ sở hạ tầng nông thôn bị ảnh hưởng hoặc có nguy cơ bị ảnh hưởng bởi biến đổi khí hậu, các học viên có thể quan sát, có các thông số rõ ràng để có thể tự đánh giá tình trạng dễ bị tổn thương; (ii) hoặc có thể lực chọn mô hình/công trình ứng dụng công nghệ sinh học tăng khả năng ứng phó cho cơ sở hạ tầng nông thôn mà địa phương đang áp dụng

6 Các phương pháp tập huấn thường áp dụng tại địa phương

Người lớn học khác với tr em, để học có hiệu quả hơn cần thiết sử dụng các phương pháp tập huấn sử dụng kinh nghiệm của học viên làm trung tâm trao đổi,

truyền tải thông tin cần thiết Có thể áp dụng một số phương pháp sau:

6.1 Truyền tải thông tin hai chiều

Do người lớn đã có những kinh nghiệm thực tế nên cách thức truyền tải thông tin sẽ phải có tính chất 2 chiều Nghĩa là các thông tin được truyền tải phải tuân thủ theo các nguyên tắc:

 Thông tin từ giảng viên có tính chất hướng dẫn thúc đẩy việc trao đổi kinh nghiệm giữa các học viên Muốn cuốn hút người lớn học chính là việc chia s kinh nghiệm, tìm ra những điểm mạnh, điểm yếu và những thách thức để áp dụng cho công việc tiếp theo;

Trang 8

 Cung cấp các thông tin mới trên cơ sở kinh nghiệm chưa đầy đủ, giúp học viên nhận thức và củng cố đầy đủ kiến thức giúp họ giải quyết được các yêu cầu cần thiết của lớp tập huấn

6.2 Khuyến khích cùng tham gia, lấy học viên làm trung tâm:

Khả năng tiếp nhận thông tin của học viên thường khác nhau do trình độ, kiến thức của các học viên không đồng đều Vì vậy, để việc học đạt hiệu quả tối ưu khi tất cả học viên tham gia tích cực trong quá trình học tập;

Việc thực sự được tham gia vào quá trình học tập sẽ tạo ra môi trường cuốn hút các học viên chia s thông tin hai chiều: (i) Lắng nghe các thông tin từ giảng viên, từ các học viên; (ii) Suy nghĩ và phản hồi các thông tin của chính mình Việc lấy ý kiến đóng góp và ý kiến phản hồi sẽ tạo thành môi trường học tập thoải mái, dễ dàng, tôn trọng lẫn nhau;

Khuyến khích sự tham gia của tất cả các học viên b ng cách xen kẽ các bài giảng lý thuyết với bài tập thực hành, các lý thuyết trong giáo trình của giảng viên với kinh nghiệm thực tế của học viên Đồng thời giúp các học viên học tập kinh nghiệm lẫn nhau thông qua việc thảo luận, chia s các kinh nghiệm đã có của các học viên, làm bài tập thực hành cùng nhau;

Hạn chế sự ngần ngại của học viên, tập huấn viên cần chú ý các phương pháp sau:

 Không khẳng định đúng/sai với các câu trả lời, phát biểu ý kiến của học viên;

 Đề nghị học viên không chỉ trích ý kiến của học viên khác Không so sánh trình độ học vấn, kinh nghiệm của người này, người kia để phê phán ý kiến phát biểu;

 Không để ý kiến tập trung vào một người, đặt quy luật luân phiên Có thể mời đích danh một số người ít hoặc chưa có ý kiến trong lớp;

 Khéo léo ngắt lời nếu học viên nói quá nhiều hoặc nói đi xa chủ đề để học viên khác có cơ hội phát biểu;

 Khen ngợi học viên đúng lúc, đúng chỗ; nếu học viên không có câu trả lời sẽ chuyển nhanh sang người khác và hẹn lần sau

Sử dụng kinh nghiệm của học viên làm trung tâm giải quyết vấn đề:

 Trao đổi kinh nghiệm đã có: như thảo luận nhóm, làm việc nhóm;

Trang 9

 Tạo cơ hội cung cấp các kinh nghiệm mới như: Tham gia các bài tập thực hành, thăm quan thực địa;

 Xem xét các kinh nghiệm và những điều mà chúng ta có thể học từ lớp học như: Các nhận xét, ý kiến đóng góp cho bài tập; phản hồi

6.3 Thảo luận/làm việc nhóm:

Làm việc nhóm tạo điều kiện phát triển quan hệ giao tiếp giữa các học viên; đồng thời giải quyết được vấn đề theo hướng tổng quát (nhiều ý kiến, kinh nghiệm có thể đóng góp cho kết quả chung);

Hầu hết các bài tập, trừ bài tập đóng vai và thuyết trình, sẽ làm việc nhóm nh m kết hợp kinh nghiệm thực tế với kiến thức thu được trong bài giảng

Trước khi chia nhóm, tập huấn viên cần:

 Nêu rõ yêu cầu, câu h i mỗi nhóm phải làm và thời gian chuẩn bị của mỗi nhóm;

 Hướng dẫn phương pháp thảo luận như: Bầu nhóm trưởng điều hành, thư ký;

 Chuẩn bị, người trình bày; khuyến khích ý kiến tham gia tích cực của tất cả các thành viên trong nhóm;

 Hướng dẫn sử dụng giấy o; th màu để trình bày ý kiến (yêu cầu viết chữ to,

rõ ràng trên giấy o, trên th màu); bút dạ nét to

Có một số cách chia nhóm thông thường như sau:

 Nhóm ngẫu nhiên: Đếm, chọn theo dãy bàn, bắt thăm th hoặc số Nhóm ngẫu nhiên thích hợp với nhóm làm việc ngắn, chủ đề rộng ai cũng tham gia được;

 Nhóm theo sở thích, theo chuyên môn: Các thành viên lựa chọn nhóm theo sở thích của mình về một chủ đề Nhóm theo chuyên môn với mục đích thảo luận vấn đề chuyên môn sâu;

 Nhóm hỗn hợp, đại diện nhiều thành phần, nhiều cấp, giới, tuổi Nhóm hỗn hợp để thảo luận chia s kinh nghiệm từ nhiều góc độ

Tập huấn viên nên có những hỗ trợ kỹ thuật trong quá trình học viên làm việc nhóm

nh m hoàn thiện nội dung cần đạt được và thúc đẩy sự tham gia tích cực của tất cả các thành viên;

Trang 10

Trong thời gian tập huấn, tập huấn viên nên tạo điều kiện sao cho mỗi học viên ít nhất có một lần đại diện nhóm trình bày bài tập hoặc phát biểu thể hiện ý kiến, quan điểm của mình

Sau mỗi nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung góp ý thảo luận hoặc đặt câu h i Thời gian trình bày cần khống chế trong khoảng 10÷15 phút, các nhóm góp ý xác định thêm 5÷7 phút nữa Bố trí khoảng 5 phút để tập huấn viên tóm tắt các bài tập nhóm với những điểm nhấn mạnh Sắp xếp thời gian sao cho tất cả các nhóm đều được trình bày

6.4 Thực hành làm cán bộ tập huấn

Là người học phải lên thực hành hướng dẫn một phần tập huấn Để làm được việc này thì học việc phải có thời gian để chuẩn bị trước nội dung lựa chọn trước khi thực hành trên lớp

Việc phân đóng vai cán bộ tập huấn có thể tự lựa chọn hoặc thảo thuận phân công trong nhóm

Kỹ năng đóng vai cần thiết:

Chào h i, giao tiếp thân mật với học viên;

Sử dụng ngôn ngữ dễ hiểu của người địa phương;

Biết cách đưa thông tin cần thiết một cách đơn giản, dễ hiểu và đặt các câu h i gần cận, câu trả lời đơn giản Không bình luận đúng/sai, không khen/chê gây cảm giác khó gần

6.5 Kỹ năng đặt câu hỏi và trả lời câu hỏi:

Đặt câu h i rất cần thiết trong quá trình trao đổi thông tin Muốn học viên chủ động phát biểu ý kiến, tập huấn viên cần có kỹ năng đặt câu h i

 Câu h i cần ngắn gọn, rõ ràng dể hiểu;

 Một câu h i nên đề cập đến một vấn đề;

 Sử dụng câu h i mở khi muốn khuyến khích suy nghĩ của học viên Câu h i

mở bắt đầu với các từ để h i như: i, như thế nào, khi nào, tại sao, ở đâu, bao

Trang 11

nhiêu Ví dụ như “ nh/chị nghĩ thế nào về tình trạng dễ bị tổn thương/ biến đổi khí hậu?”;

 Đặt câu h i “đóng” khi muốn khẳng định vấn đề và mong nhận được câu trả lời có hoặc không Ví dụ như “Có cần thiết phải đánh giá tình trạng dễ bị tổn thương cho cơ sở hạ tầng không?”;

 Khi muốn dẫn dắt vấn đề cần đặt câu h i kiểu “Khi không đủ nguồn vốn cho xây dựng các cơ sở hạ tầng kiên cố ứng phó với tình trạng sạt, trượt các anh/chị nghĩ đến phương án nào?” để dẫn dắt người nghe vào nội dung ứng dụng công nghệ sinh học tăng cường khả năng chống chịu với BĐKH cho cơ

sở hạ tầng nông thôn

Một số lưu ý khi trả lời học viên:

 Nếu câu h i dài hoặc chưa rõ nghĩa có thể tóm tắt ngắn gọn dễ hiểu hoặc làm

rõ lại với người h i trước khi trả lời;

 Không trả lời đúng sai với bất kỳ câu h i nào của học viên để tránh sự xấu hổ khi nói sai sẽ bị mọi người cười;

 Nên trả lời từng câu h i một, không gộp nhiều câu vào trả lời cùng một lúc Trong trường hợp các câu h i giống nhau thì trước khi trả lời tập huấn viên nên xác định với học viên r ng các câu này có nghĩa như nhau nên sẽ có cùng một câu trả lời;

 Có thể có trường hợp một câu h i có nhiều câu trả lời để học viên vận dụng phù hợp với các trường hợp cụ thể

6.6 Kỹ năng quan sát

Sử dụng kỹ năng quan sát hiệu quả sẽ góp phần thành công của người tập huấn viên Một số kỹ năng quan sát có thể vận dụng:

 Quan sát nhanh, không tập trung chú ý vào một người;

 Quan sát mức độ hứng thú tham gia của của mỗi học viên, mối quan hệ giữa các học viên trong lớp, sự tin tưởng đối với tập huấn viên Nếu có dấu hiệu không tập trung, giảm sút sự tin cậy cần phải điều chỉnh cách thức truyền tải thông tin hoặc cho thực hiện ngay một bài tập vận động (trò chơi, thể dục vận động) trong mấy phút

Trang 12

7 Cách thức tổ chức lớp tập huấn

7.1 Khai mạc

Đại diện đơn vị tổ chức tỉnh phát biểu khai mạc lớp tập huấn Phát biểu khai mạc thể hiện được mục tiêu tổ chức khóa tập huấn, tầm quan trọng của việc đánh giá tình trạng dễ bị tổn thương cho cơ sở hạ tầng nông thôn đảm bảo an toàn cho con người, tài sản, phục vụ phát triển kinh tế xã hội;

Đại diện chính quyền địa phương (huyện, xã) phát biểu chào mừng lớp tập huấn (nếu cần thiết)

7.2 iới thiệu hoặc làm quen

Sau khi khai mạc, buổi tập huấn được bắt đầu, tập huấn viên nên dành khoảng 20-30 phút để các học viên tự giới thiệu về mình Với cách này, các học viên sẽ có cơ hội biết tên nhau, dần hiểu nhau tạo môi trường thoải mái, gần gũi trong suốt thời gian tập huấn Có thể giới thiệu b ng nhiều cách khác nhau, dưới đây là một số cách tập huấn viên có thể áp dụng:

 Tự giới thiệu về mình b ng 3 câu (1 câu về tên, tuổi, nghề nghiệp/gia đình; 1 câu về sở thích, năng lực; 1 câu về mong muốn/kỳ vọng khi tham gia lớp tập huấn ) Tập huấn viên nên khống chế thời gian để tránh việc thiếu thời gian của các bài giảng sau;

 Sử dụng trò chơi ph ng vấn: Người ph ng vấn sẽ có thời gian 2 phút để tìm hiểu thông tin của người kế bên Sau đó sẽ đứng lên chia s thông tin với cả lớp Nội dung chia s phải th a mãn yêu cầu về tên, nghề nghiệp, sở thích và mong đợi;

 Giới thiệu bản thân b ng các hình vẽ trên th màu: Cung cấp mỗi người 1 th màu (th có kích thước giấy B5 tương đương ½ giấy 4) và bút lông Học viên mô tả bản thân, đặc điểm nghề nghiệp, kỳ vọng b ng hình vẽ Tập huấn viên tổng hợp thành từng nhóm nội dung và dán lên giấy 0;

 Có thể giới thiệu theo nhóm (3÷5 người) để nhóm làm quen với nhau, cùng nhau mô tả về mong đợi của nhóm (b ng hình vẽ) đối với khóa học

Tập huấn viên tổng hợp các mong đợi/kỳ vọng của học viên liên quan tới khóa tập huấn trên giấy o hoặc bảng Thông tin này sẽ được sử dụng vào buổi tổng kết khóa tập huấn

7.3 Thảo luận nhóm

Trang 13

Trong chuỗi tập huấn khoảng 03 ngày, cần thiết phải có bài tập thực hành sau mỗi buổi lý thuyết Bài tập thực hành sẽ do mỗi nhóm cùng xây dựng và trình bày trên lớp

Trước khi chia nhóm thảo luận, tập huấn viên cần:

 Thống nhất nội dung, thời gian chuẩn bị bài tập;

 Hướng dẫn sử dụng giấy o, th màu, bút dạ cho việc trình bày của nhóm;

 Hướng dẫn cách làm việc nhóm như: Cử nhóm trưởng để điều khiển cuộc thảo luận, khuyến khích ý tưởng của tất cả mọi người trong nhóm

Từng nhóm học viên thảo luận và cử người trình bày phần bài tập của nhóm Cả lớp thảo luận, góp ý cho nhóm trình bày Trường hợp không đủ thời gian, có thể chọn luân phiên 1-2 nhóm trình bày cho một bài tập, các nhóm khác góp ý, thảo luận hoặc đặt câu h i

 Cách làm này giúp học viên nhớ được các thông tin chính mà khóa tập huấn muốn truyền tải cho học viên;

Trang 14

Địa điểm tiến hành thực địa cần phù hợp với tiêu chí của lớp tập huấn như: 1, cơ sở

hạ tầng nông thôn; 2, có các dữ liệu cơ bản để đánh giá tổn thương; 3, thuận tiện với địa điểm tập huấn (không quá khó đi, không mất nhiều thời gian,vv ), ;

7.6 Đánh giá khóa tập huấn

Sau khi khóa tập huấn kết thúc, nên để học viên đánh giá khóa tập huấn Có nhiều cách đánh giá khác nhau như:

• Phiếu đánh giá chia theo thang điểm;

• Vẽ các khuôn mặt biểu thị ý kiến (cười, bình thường, mếu);

• Dùng th màu ghi các ý nhận xét;

Nội dung đánh giá có thể đặt thành các câu h i nhấn mạnh vào những vấn đề:

• Nội dung có phù hợp để học viên làm công việc sau khi trở về?

• Thời lượng có đủ không?

• Tài liệu có giúp ích cho học viên trong công việc sau này không?

• Phương pháp tập huấn có dễ hiểu, dễ tiếp thu không?

• Công việc chuẩn bị hậu cần có đáp ứng yêu cầu không?

• Cần điều chỉnh bổ sung gì để nâng cao hơn nữa chất lượng tập huấn?

Sẽ rất có ích nếu sau khóa tập huấn yêu cầu các học viên viết ra kế hoạch hành động của mình Đây là tài liệu học viên sẽ mang về địa phương và tự theo dõi công việc của mình

7.7 Tổng kết khóa tập huấn:

Tổng kết khóa tập huấn cần được thực hiện khi đã hoàn thành các nội dung của khóa tập huấn Có thể áp dụng nhiều cách linh hoạt để tổng kết Các tập huấn viên có thể sáng tạo ra nhiều cách tổng kết vui v hoặc so sánh đối chiếu kết quả kiến thức đã

thu được với mong đợi / kỳ vọng ban đầu của học viên

Trang 15

PHẦN 2 NỘI DUNG TÀI LIỆU TẬP HUẤN

Chương trình tập huấn g i ý

trách NGÀY 1

8:00-8:30 Đăng ký đại biểu

8:30-9:00 Khai mạc, làm quen, giới thiệu mục đích, mong muốn

học viên, giới thiệu khóa tập huấn

9:00-10:15 Bài 1 Tổng quan biến đổi khí hậu và tác động của Biến

đổi khí hậu đến các tỉnh Miền núi phía Bắc 10:15-10:30 Giải lao

10:30-12:00 Bài 2 Sự cần thiết phải thực hiện đánh giá tổn thương

Trang 16

13:30-13:45 Khởi động

13:45-14:45 Trình bày và thảo luận kết quả đánh giá tình trạng dễ

bị tổn thương, góp ý kết quả đánh giá và ứng dụng kết quả đánh giá vào thực tế địa phương

14:45-15:00 Giải lao

15:00-17:00 Bài 5 Ứng dụng kết quả đánh giá tổn thương trong việc

hoạch định chính sách và ra quyết định

NGÀY 3

8:00-12:00 Đi khảo sát thực địa về công trình cơ sở hạ tầng dễ bị

tổn thương hoặc địa điểm có ứng dụng công nghệ sinh học tăng khả năng ứng phó với BĐKH cho cơ sở hạ tầng nông thôn

12:00-13:30 Nghỉ trưa

13:45-14:45 Bài 6 Ứng dụng công nghệ sinh học tăng cường khả

năng ứng phó với BĐKH cho cơ sở hạ tầng nông thôn 14:45-15:00 Giải lao

15:00-16:30 Thảo luận ứng dụng công nghệ sinh học tại các địa

phương Bài này có thể kết hợp với đi thực địa tại địa phương thăm quan các mô hình hoặc nơi có sử dụng công nghệ sinh học/cây trồng tiềm năng có thể phát triển

16:30-17:00 Tổng kết lớp học

Trang 17

Giới thiệu khóa tập huấn Đánh giá tình trạng dễ bị tổn thương

cho cơ sở hạ tầng nông thôn

Trang 18

iới thiệu khóa tập huấn Đánh giá tình trạng dễ bị tổn thương

cho cơ sở hạ tầng nông thôn

-

1 Mục tiêu bài giảng

 Giới thiệu mục đích của khóa tập huấn;

 Giới thiệu, làm quen giữa các học viên trong lớp;

 Lý do tổ chức khóa tập huấn;

 Thống nhất nội quy tiến hành khóa tập huấn

2 Thời gian giảng dạy:

Tùy vào số lượng học viên, phần này có thể kéo dài 30 phút

3 Công cụ giảng dạy

 Máy tính và máy chiếu (Nếu không có máy chiếu hoặc địa điểm không có điện sẽ sử dụng giấy o thay thế);

 Bút dạ, bút viết bảng và bảng trắng;

 Th màu các loại (cỡ B5 - ½ tờ bìa màu 4);

 Băng dính, kéo, giấy các loại

4 Cách thực hiện

oạt động 1 iới thiệu mục đích

Tập huấn viên/lãnh đạo đơn vị phát biểu khai mạc khóa tập huấn với mong muốn đào tạo được đội ngũ cán bộ tại cơ sở đủ năng lực thực hiện công việc đánh giá tình trạng dễ bị tổn thương cho cơ sở hạ tầng nông thôn và hướng dẫn các cho các đơn

vị, các nhân khác có thể áp dụng các kiến thức vào thực tế;

Cần xác định mục tiêu khoá tập huấn trên giấy o Trước khi kết thúc, tập huấn viên cần đưa lại mục tiêu này để các học viên đánh giá kết quả tập huấn có đạt được như học viện kỳ vọng ban đầu không

oạt động 2 iới thiệu làm quen

Tập huấn viên lựa chọn làm quen b ng một số phương pháp sau: Tự giới thiệu về mình b ng 3 câu/Sử dụng trò chơi ph ng vấn/Giới thiệu bản thân b ng các hình vẽ trên th màu;

Trang 19

Tập huấn viên cần hướng dẫn học viên cách viết th (chữ đủ to để người ở xa nhìn

rõ b ng cách mỗi th viết không qua 3 dòng, mỗi dòng không quá 3 chữ) Tập hợp các th màu, phân theo chủ đề mong đợi và dán trên giấy o Kết quả này sẽ được đánh giá lại trước khi kết thúc khóa tập huấn;

Thêm hoạt động thống nhất nội quy lớp tập huấn, không để chuông điện thoại, không nói chuyện riêng, không hút thuốc lá trong lớp học, giờ bắt đầu, kết thúc, tham gia các hoạt động của lớp đúng giờ

oạt động 3 iới thiệu lý do tổ chức khóa tập huấn

Tập huấn viên trình bày nội dung này b ng cách phát biểu hoặc trên các slide, trong trường hợp không có máy chiếu sẽ sử dụng giấy o đã chuẩn bị trước

Hoạt động 4 Th ng nhất chương trình, nội quy lớp học

Giới thiệu chương trình tập huấn trong thời lượng nhất định, thời gian nghỉ giữa giờ, thời gian nghỉ trưa và thời gian kết thúc lớp học trên slide hoặc trên giấy o đã chuẩn bị trước;

Đề nghị nội quy trong lớp nh m đảm bảo đủ thời lượng truyền tải thông tin hiệu quả

5 i ý

Tập huấn viên bắt đầu bài giảng với thực trạng và thách thức tại Việt Nam hoặc tại địa phương trong công tác ứng phó với biến đổi khí hậu, các hiện tượng thời tiết cực đoan ngày càng gia tăng ;

Tập huấn viên có thể điểm qua một số con số/sự kiện hiện tượng mà địa phương vừa gặp phải do tác động của BĐKH gần đây nhất xảy ra;

Tập huấn viên nên dẫn một vài ví dụ về tác hại của công trình cơ sở hạ tầng khi bị phá hủy/h ng hóc do tác động của thiên tai ảnh hưởng như thế nào tới đời sống, sinh hoạt kinh tế, xã hội của địa phương, nên lấy một vài dẫn chứng cụ thể

Tập huấn viên có thể đưa ra một vài câu h i mở để học viên tự mô tả về thực trạng tác động của BĐKH tới cơ sở hạ tầng nông thôn tại địa bàn nơi họ đang sinh sống hoặc họ đang phụ trách (thôn/bản/ấp hoặc xã) như:

 nh/chị có thể mô tả các tác động bất lợi khi các cơ sở hạ tầng bị h ng hóc

do thiên tai gây ra? Công trình giao thông, cấp nước tưới, hồ chứa ;

 Liệt kê các loại hình sự cố công trình bị tác động bởi thiên tai đang có tại địa phương nơi mình đang sống;

Trang 20

 nh/chị có thể giới thiệu về các cách ứng phó với thiên tai tăng sức chống chịu cho cơ sở hạ tầng nông thôn mà địa phương đang áp dụng;

Trang 21

Bài giảng 1

Tổng quan về biến đổi khí hậu và

tình trạng dễ bị tổn thương

Trang 22

Bài giảng 1 Tổng quan biến đổi khí hậu và tác động của biến đổi

khí hậu đến các tỉnh miền núi phía Bắc

-

1 Mục tiêu bài giảng

Giới thiệu chung về tình hình biến đổi khí hậu, các tác động và tình trạng dễ bị tổn thương giúp cung cấp cho học viên:

 Các thông tin, kiến thức về BĐKH (biểu hiện, nguyên nhân);

 Tác động của BĐKH đến các tỉnh MNPB, đến hệ thống CSHTNT;

 Một số giải pháp thích ứng với BĐKH tại địa phương

2 Thời gian giảng dạy: 75 phút

3 Công cụ giảng dạy

 Máy tính và máy chiếu (Nếu không có máy chiếu hoặc địa điểm không có điện sẽ sử dụng giấy o thay thế);

 Bút dạ, bút viết bảng và bảng trắng;

 Th màu các loại (cỡ B5 - ½ tờ bìa màu 4);

 Băng dính giấy các loại

Cuối phần trình bày nên tóm tắt những vấn đề chính đã trình bày

5 i ý

Mở đầu bài giảng, tập huấn viên đặt câu h i khởi động cho tất cả học viên Với các câu h i này giúp học viên liên hệ với thực trạng BĐKH tại địa phương, nơi mình đang sinh sống Yêu cầu học viên sử dụng th màu Mỗi loại th màu ghi các biểu

Trang 23

hiện của BĐKH/tác động Tập huấn viên dán các th màu theo chủ đề lên giấy o, sau đó h i lại học viên có bổ sung ý kiến khác ngoài những nội dung đã có trên giấy

o Nếu có sẽ dán bổ sung các th màu tiếp theo lên giấy

Câu h i thảo luận:

“Căn cứ vào kinh nghiệm và hiểu biết về BĐKH, căn cứ vào các thông tin về BĐKH

trên các phương tiện thông tin mà học viên biết, hãy thảo luận trong nhóm, trả lời các câu hỏi”

 Làm gì để thích ứng (nên – không nên)?

 Đã có những hành động thích ứng gì từ ở địa phương, từ cơ quan quản lý

nhà nước, các tổ chức quốc tế, các tổ chức khác và từ cộng đồng?

Tập huấn viên tóm tắt các ý kiến của học viên, sau đó tập trung phân tích kỹ các khái niệm về thời tiết, khí hậu để giúp học viên có thể dễ dàng phân biệt điểm khác nhau cơ bản giữa thời tiết và khí hậu; nhận biết được các loại hình thiên tai liên quan đến thời tiết, khí hậu phổ biến tại địa phương

Tập huấn viên trình bày khái niệm về BĐKH, phân tích các nguyên nhân (tự nhiên

và xã hội hay cụ thể là con người), tác động của BĐKH tập trung phân tích tác động đến hệ thống CSHTNT Nêu một số ví dụ nổi bật về tác động của BĐKH đến hệ thống CSHTNT tại địa phương cũng như các hoạt động ứng phó, thích ứng của các cấp chính quyền, đoàn thể và người dân địa phương trong thời gian gần đây Trên cơ

sở đó sẽ gián tiếp giúp học viên có được khái niệm về mức độ phơi bày trước hiểm họa và tính dễ bị tổn thương của hệ thống CSHTNT

Trang 24

Promoting Climate Resilient Infrastructure in Northern Mountain Provinces of Vietnam

- UNDP Component -

BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

VÀ TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN MIỀN NÚI PHÍA BẮC

1 Giới thiệu chung

2 Tác động của sự thay đổi nhiệt độ, lượng mưa đến kinh tế, xã hội

3 Kịch bản biến đổi khí hậu

4 Quy trình đánh giá tác động của BĐKH

5 Các thông tin, số liệu cần thu thập cho đánh giá tác động của BĐKH

6 Sử dụng kịch bản như thế nào

7 Các mô hình sử dụng cho đánh giá tác động biến đổi khí hậu đến nguồn nước và chất lượng nước

NỘI DUNG

Trang 25

3

1 Giới thiệu chung

Quá trình quan trắc các đặc trưng khí tượng, thủy văn trên toàn cầu

Biến đổi khí hậu toàn cầu

Trang 26

Biến đổi khí hậu toàn cầu

phần Và phần môi trường không thuộc hệ thống tự nhiên (Anthroposphere)

Biến đổi khí hậu toàn cầu

Hệ thống tự nhiên : Khí quyển, địa quyển, thủy quyển, sinh quyển

Trang 27

Biến đổi khí hậu tại Việt Nam

Tuyết rơi tại xã Y Tý (Bát Xát, Lào Cai)_2011 Tuyết rơi trên đỉnh Mẫu Sơn_2011

Gia tăng bệnh nhân nhập viện vì nắng nóng tại Sơn

Trang 28

Biến đổi khí hậu tại Việt Nam

Bão Rammasun quét qua Lạng Sơn

(7/2014)

Cảnh hoang tàn do bão số 3 (9/2014) gây ra ở biên giới Lạng Sơn

2 Tác động của sự thay đổi nhiệt độ, lượng

mưa đến kinh tế, xã hội

Trang 29

Thay đổi về lượng mưa (tăng về mùa mưa, giảm về

mùa khô) có thể dẫn đến:

- Tăng dòng chảy lũ và ngập lụt

- Tăng khả năng sản xuất thủy điện

- Tăng nguy cơ xói mòn và sạt lở đất

- Tăng hạn hán và xâm nhập mặn trong mùa khô

- Thay đổi hệ sinh thái lưu vực sông và các vùng ngập nước

Trang 30

Thay đổi về lượng mưa (tăng về mùa mưa, giảm về

mùa khô) có thể dẫn đến:

- Tăng dòng chảy lũ và ngập lụt

- Tăng khả năng sản xuất thủy điện

- Tăng nguy cơ xói mòn và sạt lở đất

- Tăng hạn hán và xâm nhập mặn trong mùa khô

- Thay đổi hệ sinh thái lưu vực sông và các vùng ngập nước

Trang 31

14

3 Kịch bản biến đổi khí hậu

Trang 32

Kịch bản BĐKH cho Việt Nam

Lựa chọn kịch bản

Các kịch bản này phụ thuộc vào:

Ø Sự phát triển quy mô toàn cầu;

Ø Dân số và mức độ tiêu dùng;

Ø Chuẩn mực cuộc sống,lối sống;

Ø Tiêu thụ năng lượng và tài

nguyên năng lượng;

Ø Chuyển giao công nghệ;

Ø Thay đổi sử dụng đất

Kịch bản BĐKH cho Việt Nam

Trên cơ sở kế thừa các kịch bản BĐKH trong báo cáo năm 2009 của Bộ

TNMT và khả năng đáp ứng của các mô hình hiện có ở Việt Nam, các kịch

bản được lựa chọn bao gồm:

Dự kiến phát thải KNK trong thế kỷ 21 theo các kịch bản lựa chọn (đơn vị:

GtC/năm - nguồn: IPCC):

Kịch bản B1 (thấp); B2, A1B (trung

bình) và A2, A1FI (cao):

Lựa chọn kịch bản

Trang 33

Kịch bản BĐKH cho Việt Nam

Nhiệt độ tăng khoảng 2 - 3 O C trên phần lớn diện tích cả nước, khu vực

Đông Bắc nhiệt độ tăng nhanh hơn so với Tây Bắc, về mùa Đông khu vực

Tây Bắc nhiệt độ có xu hướng giảm

Các kịch bản BĐKH đối với nhiệt độ Kịch bản trung bình:

Trung bình năm (dT vào cuối thế kỷ 21 so với 1980-1999)

SD_IMHEN AGCM/MRI PRECIS

Kịch bản BĐKH cho Việt Nam

Lượng mưa năm tăng trên hầu khắp lãnh thổ Khu vực Đông Bắc lượng mưa có

xu hướng tăng lên nhiều so với Tây Bắc

Các kịch bản BĐKH đối với lượng mưa Kịch bản trung bình:

Lượng mưa năm (%R vào cuối thế kỷ 21 so với 1980-1999)

SD_IMHEN AGCM/MRI PRECIS

Trang 34

Kịch bản BĐKH cho Tây Bắc và Đông Bắc

Mưa mùa khô có xu hướng giảm

Mưa các thời gian khác và tổng lượng mưa măm tăng Nhiệt độ tăng nhưng không đồng đều trong năm

Kịch bản biển đổi khí hậu cho các tỉnh miền núi phía Bắc

Kịch bản khí thải nhà kính trung bình (B2)

Nguồn: Bộ Tài Nguyên Môi trường (2012) Biến đổi khí hậu, các kịch bản nước biển dâng đối

với Việt Nam

Trang 35

Kịch bản biển đổi khí hậu cho các tỉnh miền núi phía Bắc

Kịch bản khí thải nhà kính trung bình (B2)

Nguồn: Bộ Tài Nguyên Môi trường (2012) Biến đổi khí hậu, các kịch bản nước biển dâng đối

với Việt Nam

Kịch bản biển đổi khí hậu cho các tỉnh

miền núi phía Bắc

Kịch bản khí thải nhà kính trung bình (B2)

Nguồn: Bộ Tài Nguyên Môi trường (2012) Biến đổi khí hậu, các kịch bản nước biển dâng đối

với Việt Nam

Trang 36

Kịch bản biển đổi khí hậu cho các tỉnh

miền núi phía Bắc

Kịch bản khí thải nhà kính trung bình (B2)

Nguồn: Bộ Tài Nguyên Môi trường (2012) Biến đổi khí hậu, các kịch bản nước biển dâng đối với Việt Nam

4 Quy trình đánh giá tác động của BĐKH

Trang 37

5 Các thông tin, số liệu cần thu thập cho đánh giá tác

động của BĐKH

6 Sử dụng kịch bản như thế nào

Kịch bản biến đổi khí hậu

Mưa Nhiệt độ Nước biển dâng

Bốc hơi tiềm năng

Mô hình mưa

rào – dòng

chảy

Mô hình cân bằng nước Mô hình thủy lực

Q Tổng lượng: W Q~t, H

Trang 38

7 Các mô hình sử dụng cho đánh giá tác động biến đổi khí hậu

đến nguồn nước và chất lượng nước

Trang 39

Bài giảng 2

Sự cần thiết phải thực hiện

đánh giá tổn thương

Trang 40

Bài giảng 2

Sự cần thiết phải thực hiện đánh giá tình trạng dễ bị tổn thương

trong thích ứng biến đổi khí hậu ở Việt am

-

1 Mục tiêu bài giảng

Giới thiệu chung về ảnh hưởng của biến đổi khí hậu lên sự phát triển/nền kinh tế toàn cầu, khu vực và các tỉnh MNPB giúp cung cấp cho học viên:

 i/đối tượng nào dễ bị tổn thương nhất?

 Họ phải đối mặt với nguy cơ gì?

 Hạ tầng nào chịu rủi ro nhất? và

 Đầu tư vào các công trình CSHTNT có đạt được hiệu quả mong muốn không?

2 Thời gian giảng dạy: 90 phút

3 Công cụ giảng dạy

 Máy tính và máy chiếu (Nếu không có máy chiếu hoặc địa điểm không có điện sẽ sử dụng giấy o thay thế);

 Bút dạ, bút viết bảng và bảng trắng;

 Th màu các loại (cỡ B5 - ½ tờ bìa màu 4);

 Băng dính giấy các loại

Cuối phần trình bày nên tóm tắt những vấn đề chính đã trình bày

5 i ý

Ngày đăng: 26/07/2020, 19:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w