1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

THỰC THI CHÍNH SÁCH ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TẠI HUYỆN THANH BA, TỈNH PHÚ THỌ LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG

90 28 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 704,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

……/…… HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA NGUYỄN THỊ QUỲNH HOA THỰC THI CHÍNH SÁCH ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TẠI HUYỆN THANH BA, TỈNH PHÚ THỌ LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG HÀ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ ………… /……… ……/……

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

NGUYỄN THỊ QUỲNH HOA

THỰC THI CHÍNH SÁCH ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TẠI HUYỆN THANH BA,

TỈNH PHÚ THỌ

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG

HÀ NỘI - NĂM 2017

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ …………/………… ……/……

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

NGUYỄN THỊ QUỲNH HOA

THỰC THI CHÍNH SÁCH ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TẠI HUYỆN THANH BA,

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Thị Hồng Hải Các nội dung nghiên cứu, số liệu và kết quả nghiên cứu trong đề tài này là trung thực

và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào trước đây Các số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, đánh giá, nhận xét được chính tác giả thu thập từ nhiều nguồn thông tin khác và đã nêu rõ trong phần tài liệu thma khảo Ngoài ra, đề tài cũng sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng như số liệu của các tác giả, tổ chức cơ quan khác nhau và cũng đã thể hiện trong phần tài liệu tham khảo

Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Hội đồng cũng như kết quả luận văn của mình./

Hà Nội, ngày 21 tháng 6 năm 2017

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Nguyễn Thị Quỳnh Hoa

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành chương trình cao học và viết luận văn này, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ và góp ý nhi t tình của quý th y, cô ọc vi n hành ch nh Quốc gia à N i

Trước hết, Tôi in ch n thành c m ơn đến quý th y, cô ọc vi n ành

ch nh Quốc gia à N i, đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ Tôi trong qu trình học tập

Tôi in gửi lời biết ơn s u sắc đến PGS TS Nguyễn Thị ồng i đã dành rất nhiều thời gian và t m huyết hướng dẫn nghiên cứu và giúp Tôi hoàn thành luận văn tốt nghi p

Tôi in c m ơn Sở Lao đ ng Thương binh Xã h i tỉnh Phú Thọ, Phòng Lao đ ng Thương binh Xã h i huy n Thanh Ba, Chi cục thống kê huy n Thanh Ba, i Nông d n tỉnh Phú Thọ, i Nông d n huy n Thanh Ba

Mặc dù, Tôi đã có nhiều cố gắng nỗ lực, tìm tòi, nghiên cứu để hoàn thi n luận văn, tuy nhiên không thể tr nh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được những đóng góp tận tình của quý th y, cô và c c b n

Hà Nội, ngày 21 tháng 6 năm 2017

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Nguyễn Thị Quỳnh Hoa

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN 1

LỜI CẢM ƠN 4

MỤC LỤC 5

MỞ ĐẦU 1

Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ PHÁP LÝ VỀ THỰC THI CHÍNH SÁCH ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN 8

1 1 Lao đ ng nông thôn và ch nh s ch đào t o nghề cho lao đ ng nông thôn 8

1.1.1 Lao động nông thôn 8

1.1.2 Chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn 12

1.1.3 Mục đích và nội dung cơ bản của chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn 16

1 2 Thực thi ch nh s ch đào t o nghề cho lao đ ng nông thôn 18

1.2.1 Khái niệm thực thi chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn 18 1.2.2 Vai trò của thực thi chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn 19

1.2.3 Chủ thể thực thi chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn 20

1.2.4 Quy trình thực thi chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn 21

1 3 C c nh n tố nh hưởng đến vi c thực thi ch nh s ch đào t o nghề cho lao đ ng nông thôn 33

1.3.1 Đối tượng đầu vào của đào tạo nghề 34

1.3.2 Nhận thức của người lao động nông thôn và xã hội về học nghề 34 1.3.3 Nguồn tài chính và cơ sở vật chất để đảm bảo thực hiện chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn 35

1.3.4 Năng lực của cán bộ công chức trong thực thi chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn 36

1.3.5 Đội ngũ giáo viên, giảng viên dạy nghề 36

Trang 6

1.3.6 Chương trình, giáo trình liên quan đến đào tạo nghề 37

1 4 Kinh nghi m thực thi ch nh s ch đào t o nghề cho lao đ ng nông thôn

và bài học tham kh o 37

1.4.1 Kinh nghiệm của một sô nước trên thế giới về thực thi đào tạo nghề 37 1.4.2 Kinh nghiệm của một số địa phương trong nước về thực thi đào tạo nghề 39 1.6.3 Các bài học tham khảo 41

TIỂU KẾT C ƯƠNG 1 42

Chương 2: THỰC TRẠNG THỰC THI CHÍNH SÁCH ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TẠI HUYỆN THANH BA, TỈNH PHÚ THỌ 44

2 1 Kh i qu t về điều ki n tự nhiên, kinh tế - ã h i và lao đ ng nông thôn của huy n Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ 44

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 44 2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 45 2.1.3 Khái quát về lao động nông thôn ở huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ 46

2 2 Thực tr ng thực thi ch nh s ch đào t o nghề cho lao đ ng nông thôn t i huy n Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ giai đo n 2011 - 2015 46

2.2.1 Thực trạng ban hành văn bản, kế hoạch hướng dẫn triển khai thực thi chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn 46 2.2.2 Phổ biến, tuyên truyền chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn 48 2.3.3 Phân công trách nhiệm cho các tổ chức, cá nhân có liên quan trong thực thi chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn 49 2.3.4 Tổ chức thực hiện các nội dung của chính sách 52 2.3.5 Đôn đốc, kiểm tra thực thiện chính sách 59

Trang 7

2 4 Đ nh gi chung về thực thi ch nh s ch đào t o nghề cho lao đ ng nông

thôn 60

2.4.1 Ưu điểm 60

2.4.2 Hạn chế và nguyên nhân của hạn chế 62

TIỂU KẾT C ƯƠNG 2 66

Chương 3: QUAN ĐIỂM, PHƯƠNG HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN THỰC THI CHÍNH SÁCH ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TẠI HUYỆN THANH BA, TỈNH PHÚ THỌ 67

3 1 Quan điểm và phương hướng thực thi ch nh s ch đào t o nghề cho lao đ ng nông thôn 67

3.1.1 Quan điểm thực thi chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn 67

3.1.2 Phương hướng thực thi chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn 70

3 2 M t số gi i ph p hoàn thi n thực thi ch nh s ch đào t o nghề cho lao đ ng nông thôn 71

3.2.1 Đổi mới công tác ban hành văn bản tổ chức triển khai thực thi chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn 71

3.2.2 Giải pháp nâng cao năng lực đội ngũ tư vấn viên, tuyên truyền viên về chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn 72

3.2.3 Về phân công phối hợp thực hiện 73

3.2.4 Về tổ chức thực thi chính sách 73

3.2.5 Về kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện 76

3.2.6 Thay đổi nhận thức của xã hội về học nghề và dạy nghề 77

3.2.7 Đa dạng hình thức đào tạo 78

TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 79

KẾT LUẬN 80

TÀI LIỆU THAM KHẢO 81

Trang 8

1

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài luận văn

Nông nghi p, nông thôn và nông d n có vị tr đặc bi t quan trọng trong

sự nghi p c ch m ng và công cu c đổi mới nền kinh tế - ã h i của đất nước Nông nghi p là ngành s n uất vật chất cơ b n của ã h i S n uất nông nghi p không những cung cấp lương thực thực phẩm cho con người , đ m b o nguồn nguyên li u cho c c ngành công nghi p s n uất hàng hóa và công nghi p chế biến lương thực thực phẩm mà còn s n uất ra những mặt hàng có

gi trị uất khẩu, tăng thêm nguồn thu ngo i t i n t i, cũng như tương lai, nông nghi p vẫn đóng vai trò quan trọng trong sự ph t triển của ã h i loài người, không ngành nào có thể hay thế được i n nay, nước ta có 42,2% số lao đ ng tham gia vào ho t đ ng nông nghi p (Theo thông c o b o ch của tổng cục thống kê về tình hình lao đ ng vi c làm quý II và s u th ng đ u năm 2016) S n uất nông nghi p đ m b o an ninh lương thực, góp ph n ổn định

ch nh trị, ph t triển kinh tế

Nông thôn Vi t Nam có nguồn lao đ ng dồi dào về số lượng và thấp về chất lượng, tỷ l lao đ ng qua đào t o chiếm tỷ l rất thấp Vì vậy, ph t triển nguồn lao đ ng nông thôn là m t trong những gi i ph p có t nh chiến lược trong qu trình chuyển nông nghi p, nông thôn sang s n uất hàng hóa theo hướng công nghi p hóa – hi n đ i hóa (CNH- Đ ) Để n ng cao chất lượng nguồn lao đ ng nông thôn, đào t o nói chung và đào t o nghề nói riêng và là vấn đề có t nh cấp b ch, vừa có t nh có t nh cơ b n l u dài

Đào t o nghề cho lao đ ng nông thôn đóng vai trò quan trọng đối với

ph t triển vốn con người, nguồn nh n lực, t o vi c làm, tăng thu nhập cho người lao đ ng, gi m nghèo, góp ph n ph t triển kinh tế - ã h i bền vững,

đ m b o an ninh ã h i Thực tiễn qu trình ph t triển kinh tế t i Vi t Nam khi lao đ ng nông thôn được sử dụng tốt thì kinh tế ph t triển nhanh, bề vững

Trang 9

Thực thi ch nh s ch đào t o nghề cho lao đ ng nông thôn có vai trò quan trọng giúp hi n thực hóa ch nh s ch vào trong đời sống ã h i Thực hi n mục tiêu, n ng cao chất lượng và hi u qu đào t o nghề cho lao đ ng nông thôn, nhằm t o vi c làm, tăng thu nhập cho lao đ ng nông thôn Góp ph n chuyển dịch cơ cấu lao đ ng và cơ cấu kinh tế, phục vụ sự nghi p công nghi p hóa,

hi n đ i hóa nông nghi p, nông thôn

Đ ng và Nhà nước ta chủ trương đẩy m nh sự nghi p CN - Đ đất nước mà trước hết là lĩnh vực nông nghi p, nông thôn Ch nh vì vậy, công tác Đào t o nghề được Đ ng và Nhà nước quan t m và coi đó là m t nhi m vụ quan trọng góp ph n ph t triển kinh tế - ã h i nói chung T i i nghị l n thứ 7 Ban chấp hành trung ương khóa X về nông nghi p, nông d n và nông thôn trong ph n nhi m vụ và gi i ph p đã nêu: “ Gi i quyết vi c làm cho nông

d n là nhi m vụ ưu tiên uyên suốt trong mọi chương trình ph t triển kinh tế -

ã h i của c nước; b o đ m hài hòa giữa c c vùng, thu hẹp kho ng c ch ph t triển giữa nông thôn và thành thị Có ch nh s ch cụ thể về đào t o nghề và

ch nh s ch đ m b o vi c làm cho nông d n, nhất là c c vùng chuyển đổi mục

đ ch sử dụng đất

Trên tinh th n đó Ch nh phủ đã ra quyết định số 1956/QĐ – TTg ngày 27

th ng 11 năm 2009 phê duy t đề n “ Đào t o nghề cho lao đ ng nông thôn đến năm 2020, và ướng dẫn số 664/BLĐTBX - TCDN ngày 9 th ng 3 năm

2010 về vi c y dựng kế ho ch triển khai thực thi đề n “ Đào t o nghề cho lao đ ng nông thôn đến năm 2020” Thực hi n chủ chương của Đ ng và nhà nước, Ủy ban nh n d n tỉnh Phú Thọ đã ban hành kế ho ch số 1792/K -UBND về đào t o nghề cho lao đ ng nông thôn và quyết định số 2535/QĐ – UBND năm 2011về vi c phê duy t đề n đào t o nghề cho lao đ ng lông thôn tỉnh Phú Thọ đến 2020

Trang 10

3

Đối với huy n Thanh m t huy n miền núi kinh tế - ã h i còn nhiều khó khăn, chất lượng nguồn nh n lực còn thấp Với số lượng lớn lao đ ng tập trung ở khu vực nông thôn và tham gia vào lĩnh vực nông nghi p thì vi c đào t o nghề

có vai trò quan trọng trong ph t triển kinh tế chung của huy n và góp ph n đẩy nhanh qu trình công nghi p hóa – hi n đ i hóa nông nghi p, nông thôn

Trong thời gian qua công t c đào t o nghề của huy n Thanh Ba đã đ t được những kết qu đ ng kh ch l , đặc bi t là t o cơ h i cho người lao đ ng nông thôn học nghề, lập nghi p góp ph n gi m đói, nghèo Tuy nhiên, bên c nh những kết

qu đ t được, hi n nay công t c đào t o nghề của huy n Thanh Ba vẫn còn m t

số tồn t i, bất cập như: quy mô đào t o nghề của huy n còn nhỏ so với nhu c u đào t o; chủ yếu đào t o nghề theo năng lực sẵn có của cơ sở đào t o nghề; sự đa

d ng c c ngành nghề đào t o để phù hợp với thực tế yêu c u của s n uất thì c c

cơ sở đào t o nghề trên địa bàn huy n chưa đủ điều ki n đ p ứng được m t c ch tốt nhất; hình thức d y nghề trong doanh nghi p chưa được ph t triển m nh… đặc bi t là chưa chú trọng nhiều đến đối tượng học nghề và t o vi c làm cho c c đối tượng học nghề trên địa bàn huy n

Xuất ph t từ những yêu c u trên, tôi chọn đề tài “ Thực thi ch nh s ch đào t o nghề cho lao đ ng nông thôn t i huy n Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ”

2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn

Vấn đề ch nh s ch đào t o nghề cho lao đ ng nông thôn nói chung và thực thi ch nh s ch đào t o nghề cho lao đ ng nông thôn đã thu hút sự quan

t m c c nhà khoa học, nhà nghiên cứu Nhiều công trình đã được công bố, chẳng h n như:

* Về sách, một số cuốn sách đã được phát hành:

Nguyễn Tiến Dũng (2014), Mô hình đào tạo nghề cho lao động nông thôn,

NXB Ch nh trị quốc gia, à N i N i dung của cuốn s ch nêu những vấn đề chung về đào t o nghề cho lao đ ng nông thôn; những mô hình d y nghề cho lao

đ ng nông thôn đã được triển khai trong thực tế và những vấn đề đặt ra

Trang 11

Nguyễn Viết Sự (2005), Giáo dục nghề nghiệp – Những vấn đề và giải

pháp, NXB Gi o dục, à N i Cuốn s ch là tập hợp c c bài viết đã đăng trên

c c t p ch , kỷ yếu h i th o, đề tài nghiên cứu khoa học về lý luận, thực tiễn

và kinh nghi m trong và ngoài nước về công t c gi o dục, d y nghề

* Các đề tài khoa học cấp Nhà nước

Vi n nghiên cứu Qu n lý kinh tế trung ương “ Nghiên cứu dự báo về

chuyển dịch cơ cấu lao động nông nghiệp, nông thôn và các giải pháp giải quyết việc làm trong quá trình CNH HĐH, ĐTH” do PGS TS Lê Xu n B

chủ nhi m

Nguyễn Quyết Tiến (2013), Một số giải pháp nâng cao hiệu quả đào tạo

nghề cho lao động nông thôn theo quyết định 1956, Đề tài khoa học cấp b

mã số 2013 04 02

* Một số luận án tiến sỹ, luận văn thặc sĩ:

Tr n Văn Đ i (2012), Đào tạo nghề cho lao động nông thôn vùng Đồng

bằng Sông Hồng trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, Luận n tiến sĩ

kinh tế nông nghi p: 62.31.10.01

Tr n Thành Nam (2014), Đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Hà

Tĩnh, Luận văn th c sĩ qu n lý kinh tế: 60 34 01

Nguyễn Thị Thu Trang (2016), Thực hiện chính sách đào tạo nghề cho

lao động nông thôn từ thực tiễn Hội nông dân Việt Nam, Luận văn th c sĩ

chính sách công: 60.34.04.02

* Một số bài viết được công bố trên các báo, tạp chí:

ThS oàng Văn Phai, “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn ở nước ta

hiện nay: Vấn đề cần quan tâm”, T p ch Kinh tế và Dự b o số 3/2011

3 Mục đích và nhiệm vụ của luận văn

3.1 Mục đích

Trên cơ sở lý luận chung về d y nghề cho lao đ ng nông thôn và thực

tr ng thực thi ch nh s ch đào t o nghề cho lao đ ng nông thôn ở huy n Thanh

Ba, tỉnh Phú Thọ, luận văn đề uất m t số gi i ph p nhằm thực thi ch nh s ch

Trang 12

5

đào t o nghề cho lao đ ng nông thôn hi u qu hơn, tốt hơn N ng cao chất lượng lao đ ng nông thôn đ p ứng yêu c u qu trình đổi mới và h i nhập

3.2 Nhiệm vụ

Để thực hi n c c mục đ ch trên tôi có c c nhi m vụ sau:

thống hóa cơ sở lý luận về ch nh s ch d y nghề và thực thi ch nh s ch

d y nghề cho lao đ ng nông thôn

Làm rõ thực tr ng về thực thi ch nh s ch đào t o nghề cho lao đ ng nông thôn Ph n t ch những mặt m nh và yếu điểm trong thực thi ch nh s ch đào

t o nghề cho lao đ ng nông thôn trên địa bàn huy n Thanh Ba và chỉ ra những nguyên nh n của yếu điểm

Đưa ra c c gi i ph p nhằm thực hi n tốt hơn ch nh s ch d y nghề cho lao

đ ng nông thôn ở huy n Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn

4.1 Đối tượng

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là qu trình thực thi ch nh s ch đào

t o nghề cho lao đ ng nông thôn t i huy n Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ

5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận văn

5.1 Phương pháp luận

Sử dụng phương ph p duy vật bi n chứng và duy vật lịch sử

5.2 Phương pháp nghiên cứu

Phương ph p kh o cứu tài li u

Trang 13

Phương ph p điều tra ã h i học: Ph t phiếu b ng hỏi để hỏi c c đ i tượng lao đ ng nông thôn tham gia đào t o nghề, hỏi c c cơ quan thực thi chính sách

Phương ph p phỏng vấn s u: Phỏng vấn m t số lao đ ng nông thôn, hoặc những người tham gia đào t o nghề cho lao đ ng nông thôn đề hiểu rõ vấn đề Dựa trên c c tài li u thống kê, c c ch nh s ch hi n có của Đ ng và Nhà nước và ch nh s ch của huy n Thanh Ba trong vi c ph t triển nguồn nh n lực nói chung

và tăng t nh kh thi cho ch nh s ch

Luận văn làm rõ những h n chế, nguyên nh n từ đó đề uất m t số gi i ph p khắc phục khó khăn trong thực thi đào t o nghề cho lao đ ng nông thôn t i huy n Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ, đồng thời góp ph n thực hi n QĐ 1956 và QĐ 494 về phê duy t đề n “ Đào t o nghề cho lao đ ng nông thôn đến năm 2020”

Luận văn là nguồn tài li u tham kh o trong gi ng d y và học tập về khoa học ch nh s ch, qu n lý công ở c c cơ sở đào t o nghề và là tài li u tham kh o cho m t số ban, ngành của tỉnh Phú Thọ nói chung và ở huy n Thanh Ba về thực thi đào t o nghề cho lao đ ng nông thôn

Trang 14

7

7 Kết cấu của luận văn

Luận văn kết cấu gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở l luận và pháp lý về thực thi ch nh s ch đào t o nghề

cho lao đ ng nông thôn

Chương 2: Thực tr ng thực thi ch nh s ch đào t o nghề cho lao đ ng

nông thôn ở huy n Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ

Chương 3: Quan điểm, phương hướn và m t số gi i ph p hoàn thi n

thực thi ch nh s ch đào t o nghề cho lao đ ng nông thôn t i huy n Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ

Trang 15

Chương 1:

CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ PHÁP LÝ VỀ THỰC THI CHÍNH SÁCH

ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN

1.1 Lao động nông thôn và chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn

1.1.1 Lao động nông thôn

1.1.1.1 Khái niệm lao động nông thôn

- Lao động

Lao đ ng là ho t đ ng có mục đ ch của con người nhằm biến đổi c c vật chất tự nhiên thành của c i vật chất c n thiết cho đời sống của mình Theo C c M c “Lao đ ng trước hết là m t qu trình diễn ra giữa con người và tự nhiên, m t qu trình trong đó bằng ho t đ ng của ch nh mình, con người làm trung gian, điều tiết và kiểm tra sự trao đổi chất giữa họ và

tự nhiên”[2]

Theo kh i ni m của Liên ợp Quốc thì: “Lao đ ng là tổng thể sức

dự trữ, những tiềm năng, những lực lượng thể hi n sức m nh và sự t c

đ ng của con người vào c i t o tự nhiên và c i t o ã h i”

ay theo Tổ chức Lao đ ng thế giới (ILO) thì: “Lực lượng lao đ ng

là m t b phận d n số trong đ tuổi quy định, thực tế có tham gia lao

đ ng và những người không có vi c làm đang t ch cực tìm kiếm vi c làm”

Ở nước ta, theo kho n 1, điều 3, chương 1 của B luật Lao đ ng năm 2012 quy định: “ Người lao đ ng là người từ đủ 15 tuổi trở lên, có

kh năng lao đ ng, làm vi c theo hợp đồng lao đ ng, được tr lương và chịu sự qu n lý, điều hành của người sử dụng lao đ ng”

Thực tế trong từng thời kỳ và ở mỗi m t nước trên thế giới quy định

đ tuổi lao đ ng kh c nhau Ở Vi t Nam, đ tuổi lao đ ng được quy định đối với nam từ 15 tuổi đến 60 tuổi, đối với nữ từ 15 tuổi đến 55 tuổi

Trang 16

Tóm lại, có thể hiểu: Người lao động là người từ đủ 15 tuổi trở lên, có khả năng lao động, làm việc theo hợp đồng lao động, được trả công và chịu sự quản lý, điều hành của người sử dụng lao động

- Nông thôn

Theo Từ điển B ch khoa Vi t Nam, “ Nông thôn là ph n lãnh thổ của m t nước hay của m t đơn vị hành ch nh nằm ngoài lãnh thổ đô thị,

có môi trường tự nhiên, hoàn c nh kinh tế - ã h i, điều ki n sống kh c

bi t với thành thị và cư d n chủ yêu làm nông nghi p” [7,tr852]

Có ý kiến cho rằng, khi em ét nông thôn dùng chỉ tiêu mật đ d n

số, số lượng d n cư nông thôn thấp hơn so với thành thị Có ý kiến l i cho rằng dựa vào chỉ tiêu trình đ ph t triển của cơ sở h t ng, có nghĩa

là vùng nông thôn có cơ sở h t ng không ph t triển bằng thành thị

Như vậy kh i ni m về nông thôn chỉ có t nh chất tương đối, nó có thể thay đổi theo thời gian và tiến trình ph t triển kinh tế - ã h i của c c quốc gia trên thế giới

Từ những ph n t ch trên đ y có thể hiểu: Nông thôn là vùng lãnh

thổ sinh sống của cộng đồng dân cư chủ yếu là nông dân, là vùng chủ yếu sản xuất nông nghiệp, ngoài ra còn có các hoạt động sản xuất và dịch vụ phục vụ chủ yếu cho nông nghiệp và cho cộng đồng nông thôn Sản xuất chịu ảnh hưởng nhiều bởi điều kiện tự nhiên

- Lao động nông thôn

Từ kh i ni m lao đ ng, nông thôn, có thể hiểu kh i ni m lao đ ng

nông thôn như sau: Lao động nông thôn là một bộ phận trong nguồn lao

động xã hội Lao động nông thôn bao gồm toàn bộ những người lao động đang làm việc trong nền kinh tế quốc dân và những người có khả năng lao động nhưng chưa tham gia hoạt động trong nền kinh tế quốc dân thuộc khu vực nông thôn

1.1.1.2 Đặc điểm của lao động nông thôn

Trang 17

Do lao đ ng nông thôn chủ yếu sống ở khu vực nông thôn và tham gia s n uất trong c c ngành nông, l m, ngư nghi p và do t nh chất riêng của ngành nông nghi p nên tôi đưa ra m t số đặc điểm của lao đ ng nông thôn như sau:

Về tính cách: Lao đ ng nông thôn nước ta vẫn còn mang nặng tư tưởng

và t m lý tiểu nông, s n uất nhỏ, ng i thay đổi nên thường b o thủ và thiếu

năng đ ng

Nước ta là m t nước nông nghi p với nền s n uất kém ph t triển,

ph n lớn d n số vẫn sống bằng nghề nông, chủ yếu là s n uất tự cung tự cấp Vì thế cho nên quy mô s n uất thường nhỏ lẻ, manh mún, đa canh,

đa con Với nhiều thế h s n uất theo c ch truyền thống đã t o nên tư tưởng và t m lý tiểu nông, bằng lòng với những kết qu đã đ t được, thiếu tư duy s ng t o, không muốn thay đổi phong tục tập qu n s n uất

mà c c thế h cha ông đã truyền d y, hoặc không d m đối mặt với sự rủi

ro, b o thủ với những c ch làm cũ

Từ những đặc thù về tư tưởng, t m lý của người lao đ ng nông thôn, nên công t c đào t o nghề cũng c n có phương ph p tiếp cận phù hợp như vừa hướng dẫn lý thuyết nhưng vừa có những dẫn chứng cụ thể bằng

c ch đi học tập những kinh nghi m của c c địa phương kh c đã thực hi n

có hi u qu mô hình mới, c ch làm mới

Về thu nhập: Thu nh p của người lao đ ng nông thôn còn thấp, tỷ l

h nghèo cao, đặc bi t là t i vùng ven biển, vùng núi, vùng s u, vùng a,

đồng bào d n t c thiểu số

Do thời giờ lao đ ng không nhiều, không đồng đều giữa c c thời điểm trong năm, trình đ tay nghề thấp, kết qu s n uất phụ thu c nhiều vào thiên nhiên, s n phẩm đ u ra không ổn định, năng suất lao đ ng thấp, nên thu nhập của người lao đ ng nông thôn còn kh khiêm tốn chỉ đủ chi

tr cho c c nhu c u đời sống tối thiểu và t i s n uất gi n đơn

Trang 18

Về trình độ: Lao đ ng nông thôn có trình đ học vấn thấp, kh năng

tổ chức s n uất kém, thực tế ngay c những người trong đ tuổi lao đ ng

thì trình đ vẫn thấp hơn so với lao đ ng trong c c ngành kinh tế kh c Nhìn chung, trình đ học vấn của người lao đ ng ở khu vực nông thôn kh thấp, chủ yếu mới hoàn thi n chương trình phổ cập trung học cơ

sở, số t người lao đ ng đã qua c c lớp đào t o nghề ngắn h n Do vậy năng lực chuyên môn không cao, thiếu kh năng tổ chức s n uất Đ y là điểm đ ng chú ý để công t c đào t o nghề cho lao đ ng nông thôn c n quan t m đó là vi c tuyên truyền đề người d n hiểu vai trò, t c dụng và

hi u qu của vi c học nghề, học c ch tổ chức s n uất và ph n phối s n phẩm

Đa ph n người lao đ ng trong đ tuổi ở khu vực nông thôn có trình

đ học vấn thấp, h u như chưa được đào t o nghề m t c ch bài b n, chủ yếu là làm theo kinh nghi m hoặc do được truyền nghề từ người th n trong gia đình Từ đó đòi hỏi công t c đào t o nghề cho lao đ ng nông thôn cũng ph i t nh đến c c yếu tố như đ tuổi, trình đ học vấn, kinh nghi m trong thực tiễn

Ngoài ra, lao đ ng nông thôn có t nh thời vụ, có thời kỳ căng thẳng,

có thời kỳ nhàn rỗi Điều này nh hưởng đến nhu c u lao đ ng trong từng

thời kỳ, đời sống s n uất và thu nhập của lao đ ng nông thôn

Với đặc thù của s n uất nông nghi p nói chung, đặc bi t là lĩnh vực trồng trọt, s n uất thường không liên tục mà theo giai đo n sinh trưởng,

ph t triển của c y trồng Thông thường giai đo n làm đất, gieo cấy và thu

ho ch là những giai đo n c n nhiều công lao đ ng, còn giai đo n chăm sóc và phòng trừ s u b nh là giai đo n không c n nhiều công sức của người lao đ ng, hoặc có giai đo n không c n sự t c đ ng của con người

c y trồng vẫn sinh trưởng và ph t triển bình thường Do vậy lao đ ng nông thôn có t nh thời vụ rõ r t, từ đó nh hưởng trực tiếp đến công t c đào t o nghề cho lao đ ng nông thôn

Trang 19

Về thời gian tổ chức c c lớp đào t o nghề: nên tổ chức c c lớp đào

t o ngắn h n và tổ chức vào c c thời điểm nông nhàn

Về n i dung và chương trình đào t o: tùy theo n i dung mà bố tr chương trình cho phù hợp với điều ki n thực tế, nhằm gắn vi c truyền đ t

lý thuyết với vi c hướng dẫn học viên thực hành trên c y trồng và con vật nuôi theo thời điểm sinh trưởng và ph t triển của sinh vật

1.1.2 Chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn

Để hiểu ch nh s ch đào t o nghề cho lao đ ng nông thôn là gì, ta c n

ph i làm rõ c c kh i ni m sau:

1.1.2.1 Khái niệm chính sách và chính sách công

- Khái niệm chính sách

“Ch nh s ch” (CS) là thuật ngữ được sử dụng phổ biến trong c c tài

li u, trên c c phương ti n truyền thông và trong đời sống ã h i

Theo từ điển tiếng Anh (O ford English Dictionary) “ch nh s ch” là

“m t đường lối hành đ ng được thông qua và theo đuổi bởi ch nh quyền,

đ ng, nhà cai trị, ch nh kh ch…”

Theo Từ điển b ch khoa Vi t Nam “Ch nh s ch là những chuẩn tắc

cụ thể để thực hi n đường lối, nhi m vụ Ch nh s ch được thực hi n trong

m t thời gian nhất định, trên những lĩnh vực cụ thể nào đó B n chất, n i dung và phương hướng của ch nh s ch tùy thu c vào t nh chất của đường lối, nhi m vụ ch nh trị, kinh tế, văn hóa…”[29, Tr 457]

Tuy có nhiều quan điểm kh c nhau về ch nh s ch, nhưng c c quan

điểm đều có điểm chung: Chính sách là sự lựa chọn hành động của

Nhà nước (hay chủ thể) tác động lên đối tượng để đạt mục tiêu nhất định

- Khái niệm chính sách công

“Ch nh s ch công là kết qu ý ch ch nh trị của Nhà nước được thể

hi n bằng m t tập hợp c c quyết định có liên quan với nhau, bao hàm

Trang 20

trong đó định hướng mục tiêu và c ch thức gi i quyết c c vấn đề công trong ã h i” [7, Tr.51]

Theo t c gi có thể hiểu: Chính sách công là sự lựa chọn hành

động của Nhà nước được thể hiện bằng một tập hợp các quyết định liên quan với nhau do Nhà nước ban hành tác động lên đối tượng để giải quyết một vấn đề công nhằm đạt được các mục tiêu nhất định

Theo quan ni m về ch nh s ch công nêu trên, chúng ta có thể rút ra những đặc điểm cơ b n về ch nh s ch công sau đ y:

Thứ nhất, ch nh s ch công bắt nguồn từ c c quyết định do Nhà nước ban hành và n i dung của c c ch nh s ch được thể hi n trong c c văn b n quyết định của Nhà nước

Thứ hai, ch nh s ch công bao gồm m t tập hợp c c quyết định được ban hành qua m t giai đo n dài và kéo dài sang c giai đo n thực thi

ch nh s ch Ch nh s ch công luôn không được thể hi n rõ ràng trong m t quyết định đơn lẻ, mà có u hướng được c định dưới d ng m t chuỗi

c c quyết định gắn liền với nhau, giúp chúng ta nhận thức được ch nh sách là gì

Thứ ba, ch nh s ch công hướng tới gi i quyết vấn đề công và t c

đ ng đến lợi ch của m t hoặc nhiều nhóm d n số trong ã h i

Thứ tư, ch nh s ch công bao gồm hai b phận cấu thành là mục tiêu

và gi i ph p ch nh s ch

Thứ năm, mục tiêu của ch nh s ch công là t o ra những thay đổi và nhằm đ t được c c mục tiêu ph t triển của đất nước hoặc địa phương Thứ s u, c c ch nh s ch công luôn thay đổi theo thời gian, bởi vì những quyết định sau có thể có những điều chỉnh so với c c quyết định trước đó, hoặc do có những thay đổi trong định hướng ch nh s ch ban đ u; hoặc là kinh nghi m về thực thi ch nh s ch công được ph n hồi vào qu trình ra quyết định; và do định nghĩa về c c vấn đề ch nh s ch công cũng thay đổi qua thời gian Cuối cùng, về cơ b n ch nh s ch công được em là

Trang 21

đ u ra của qu trình qu n lý Nhà nước, là s n phẩm tr tu của đ i ngũ c n

b , công chức nhà nước, và của c ã h i

1.1.2.2 Khái niệm nghề và đào tạo nghề

- Khái niệm nghề

Trong qu trình lao đ ng để làm tăng năng suất và hi u qu lao đ ng

đã uất hi n sự ph n công lao đ ng trong ã h i, sự chuyên môn hóa và định hình l u dài lo i ho t đ ng của mỗi người Điều đó dẫn tới sự ph t triển đa d ng, phong phú của nghề Nghề uất hi n trong ã h i nhằm thỏa mãn nhu c u làm ăn, sinh sống của con người và đ p ứng yêu c u

ph t triển kinh tế - ã h i theo nhiều lĩnh vực ho t đ ng ã h i, nhiều khu vực lãnh thổ và c ng đồng Những yêu c u về mặt số lượng, chất lượng của s n phẩm lao đ ng đòi hỏi ph i có những kiến thức, kỹ năng, kỹ s o, kinh nghi m, th i đ lao đ ng đã bu c con người muốn ho t đ ng được trong nghề ph i được học hỏi, được đào t o

Nghề là m t từ nôm của tiếng Vi t, là m t thành ph n t o nên từ

ghép thu n nôm tay nghề, lành nghề, làm nghề, hay từ n – Vi t là hành

h i Mặc dù kh i ni m nghề được hiểu dưới nhiều góc đ kh c nhau song chúng ta có thể thấy m t số nét đặc trưng nhất định:

- Nghề là ho t đ ng, là công vi c lao đ ng của con người được lặp đi lặp l i

- Nghề là sự ph n công lao đ ng ã h i, phù hợp với yêu c u ã h i

- Nghề là phương ti n để sinh sống

Trang 22

- Nghề là lao đ ng kỹ năng, kỹ o chuyên bi t có gi trị trao đổi trong ã h i, đòi hỏi ph i có qu trình đào t o nhất định

Từ những luận gi i trên, có thể hiểu: Nghề là tập hợp những công

việc tương tự về nội dung và có liên quan với nhau, đòi hỏi người lao động có những hiểu biết nhất định về chuyên môn nghiệp vụ, có những

kỹ năng, kỹ xảo và kinh nghiệm cần thiết để thực hiện

- Khái niệm đào tạo

Theo từ điển b ch khoa Vi t Nam: “ Đào t o đề cập đến vi c d y kỹ năng thực hành, nghề nghi p hay kiến thức liên quan đến m t lĩnh vực cụ thể, để người học lĩnh h i và nắm vững những tri thức, kỹ năng, nghề nghi p m t c ch có h thống để chuẩn bị cho người đó th ch nghi với

cu c sống và kh năng đ m nhận m t công vi c nhất định’’[7,tr658] Theo từ điển tiếng Vi t: “ Đào t o là vi c làm cho trở thành người có năng lực theo tiêu chuẩn nhất định” [26,tr296]

Theo góc nhìn của c c nhà gi o dục và đào t o Vi t nam: “ Đào t o

t o nghề nghi p là ho t đ ng d y và học nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng

và th i đ nghề nghi p c n thiết cho người học để có thể tìm được vi c

Trang 23

làm hoặc tự t o vi c làm sau khi hoàn thành khóa học hoặc để n ng cao trình đ nghề nghi p” [14,tr1]

Luật cũng quy định có c c cấp trình đ đào t o là sơ cấp, trung cấp, cao đẳng và c c chương trình đào t o nghề nghi p kh c; về hình thức d y nghề được quy định bao gồm c đào t o nghề ch nh quy và đào t o nghề thường uyên

Từ những cơ sở lý luận trên có thể hiểu: Đào tạo nghề là hoạt động

có mục đích, có tổ chức nhằm truyền đạt những kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo của một nghề nào đó để người lao động có những hiểu biết nhất định về chuyên môn nghiệp vụ, có những kỹ năng, kỹ xảo và kinh nghiệm cần thiết để thực hiện thành công nghề đã được đào tạo

- Khái niệm chính sách đào tạo nghề

Từ những luận gi i trên, theo t c gi : Chính sách đào tạo nghề là

một tập hợp các quyết định liên quan với nhau của Nhà nước nhằm lựa chọn mục tiêu và giải pháp, công cụ thực hiện để đào tạo nghề cho người lao động, góp phần đảm bảo nhu cầu cuộc sống của họ và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước

- Khái niệm chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn

Chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn là ý chí của Nhà nước thể hiện thông qua tập hợp các quyết định để lựa chọn mục tiêu, nguyên tắc và các biện pháp nhằm phát triển quy mô, cơ cấu, số lượng

và chất lượng nguồn lao động khu vực nông thôn nhằm phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội của đất nước

1.1.3 Mục đích và nội dung cơ bản của chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn

Trang 24

dụng công ngh thông tin còn nhiều h n chế Đào t o nghề cho lao đ ng nông thôn giúp người lao đ ng n ng cao trình đ nhận thức về ngành, nghề nào đó sau khi được đào t o, đ p ứng yêu c u của thị trường lao

đ ng từ đó t o vi c làm, tăng thu nhập, n ng cao chất lượng cu c sống[17]

T i điều 33, Luật gi o dục 2005 và t i điều 4 Luật d y nghề có nêu:

“Mục tiêu d y nghề là đào t o nh n lực kỹ thuật trực tiếp trong s n uất, dịch vụ có năng lực thực hành nghề tương ứng với trình đ đào t o, có

đ o đức, lương t m nghề nghi p, ý thức kỷ luật, t c phong công nghi p,

có sức khỏe nhằm t o điều ki n cho người học nghề sau khi tốt nghi p có

kh năng tìm vi c làm, tự t o vi c làm hoặc học lên trình đ cao hơn, đ p ứng yêu c u của sự nghi p công nghi p hóa – hi n đ i hóa đất nước”

Nội dung cơ bản của chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn

Chính sách đối với người học: Lao đ ng nông thôn khi học nghề,

nhất là lao đ ng nông thôn được hưởng ch nh s ch người có công, qu n

nh n uất ngũ, người d n t c thiểu số, người thu c h nghèo, người tàn tật, khuyết tật… được hỗ trợ chi ph học nghề, sau khi học nghề được vay vốn từ Quỹ quốc gia về vi c làm thu c Chương trình mục tiêu quốc gia

về vi c làm để tìm vi c làm, tự t o vi c làm, lập th n, lập nghi p Ch nh phủ đã ban hành nhiều văn b n ph p lý nêu rõ về c c ch nh s ch trên như: Quyết định số 52/2012/QĐ-TTg ngày 16/11/2012 về ch nh s ch hỗ trợ

gi i quyết vi c làm và đào t o nghề cho lao đ ng bị thu hồi đất nông nghi p

Chính sách đối với giảng viên: Ch nh s ch đối với gi o viên d y

nghề ngày càng được quan t m i n nay, họ được hưởng các chính sách chung đối với nhà gi o trong h thống gi o dục quốc d n Ngoài ra, còn

có m t số chế đ , ch nh s ch riêng đối với gi o viên d y nghề như: ch nh

s ch về phụ cấp cho gi o viên khi d y thực hành c c nghề nặng nhọc, đ c

h i, nguy hiểm và phụ cấp đặc thù cho gi o viên d y nghề cho ngưới tàn

Trang 25

tật, khuyết tật Gi o viên d y nghề ở c c vùng s u, vùng a, vùng khó khăn đều có chế đ đãi ng riêng

Chính sách đối với cơ sở đào tạo nghề: Nhà nước có ch nh s ch đ u

tư mở r ng m ng lưới cơ sở đào t o nghề như hỗ trợ kinh ph , đ u tư cơ

sở vật chất, thiết bị d y nghề cho c c trung t m d y nghề, hỗ trợ cho c c làng nghề truyền thống để tham gia d y nghề cho lao đ ng nông thôn Ngày 23/5/2014, Thủ tướng đã ban hành quyết định số 761/QĐ-TTg phê duy t đề n ph t triển trường nghề chất lượng cao đến năm 2020, trong

đó nêu rõ những ưu đãi về đ u tư cơ sở vật chất, trang thiết bị hi n đ i để

ph t triển h thống trường này, góp ph n đào t o nh n lực kỹ thuật trực tiếp trong s n uất, dịch vụ, có kiến thức, kỹ năng và tr ch nhi m nghề nghi p cao, trên cơ sở đó tăng cường năng lực c nh tranh của người lao

đ ng

1.2 Thực thi chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn

1.2.1 Khái niệm thực thi chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn

Để hiểu thế nào là thực thi ch nh s ch đào t o nghề cho lao đ ng nông thôn ta c n ph i làm rõ c c kh i ni m sau:

- Khái niệm thực thi chính sách công

Thực thi đơn gi n có nghĩa là thực hi n hoặc tiến hành Tuy nhiên, thực thi được sử dụng trong luận văn này liên quan đến giai đo n thứ tư của chu trình ch nh s ch công Thực thi có thể được định nghĩa theo nhiều c ch kh c nhau

Theo t c gi có thể hiểu: Thực thi chính sách công là quá trình đưa

chính sách công vào thực tiễn đời sống xã hội thông qua việc ban hành các văn bản, chương trình, dự án thực thi chính sách công và tổ chức thực hiện chúng nhằm hiện thực hóa mục tiêu chính sách công

Thực thi ch nh s ch là m t kh u cấu hành chu trình ch nh s ch, là toàn b qu trình chuyển hóa ý ch của chủ thể ch nh s ch thành hi n thực

Trang 26

với c c đối tượng qu n lý nhằm đ t được mục tiêu nhất định Thực hi n

ch nh s ch là kh u là bước đặt bi t quan trọng trong chu trình ch nh s ch

có nhi m vụ hi n thực hóa ch nh s ch, đưa ch nh s ch và đời sống

- Khái niệm thực thi chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn

Từ những lý luận trên đ y có thể hiểu: Thực thi chính sách đào tạo

nghề cho lao động nông thôn là một khâu cấu thành chu trình chính sách đào tạo nghề, là toàn bộ quá trình chuyển hóa ý chí của Nhà nước

về đào tạo nghề cho lao động nông thôn vào trong thực tế thông qua việc ban hành các văn bản, chương trình, dự án thực thi chính sách đào tạo nghề và tổ chức thực hiện chúng nhằm hiện thực hóa mục tiêu chính sách và đạt được mục tiêu Nhà nước đề ra

1.2.2 Vai trò của thực thi chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn

Ch nh s ch đào t o nghề cho lao đ ng nông thôn là m t ch nh s ch

có t nh nh n văn s u sắc, t nh ã h i hóa cao, liên quan đến c c cấp, c c nhành, c c tổ chức ch nh trị - ã h i cùng tham gia thực hi n Qua ch nh

s ch đã giúp cho nhiểu lao đ ng nông thôn, đặc bi t là lao đ ng là người

d n t c thiểu số có hoàn c nh khó khăn có cơ h i học nghề, được tiếp cận với tiến b khoa học kỹ thuật, t o vi c làm góp ph n n ng cao chất lượng

cu c sống, óa đói gi m nghèo bền vững Ch nh vì vậy vi c tổ chức thực

hi n ch nh s ch đào t o nghề cho lao đ ng nông thôn có vị tr đặc bi t quan trọng, là bước hi n thực hóa ch nh s ch vào đời sống ã h i

Thứ nhất: Nếu ch nh s ch đào t o nghề không được đưa vào thực

hi n thì dù ch nh s ch có tốt thì cũng chỉ là ch nh s ch trên lý thuyết Bất

cứ m t ch nh s ch nào khi ban hành nếu không được thực hi n sẽ trở thành khẩu hi u suông, không những không có ý nghĩa mà còn nh hưởng đến uy t n của chủ thể ho ch định và ban hành ch nh s ch (uy t n của Nhà nước)

Trang 27

Thứ hai: Tổ chức thực hi n ch nh s ch đào t o nghề cho lao đ ng

nông thôn không tiến hành tốt dễ dẫn đến lãng ph ng n s ch của Nhà nước, nguồn lực ã h i, nh n lực đào t o… sự thiếu tin tưởng của nh n

d n của ch nh s ch của Đ ng và Nhà nước

Thứ ba: Thực hi n ch nh s ch đào t o nghề cho lao đ ng nông thôn

giúp bổ sung hoàn thi n ch nh s ch của Nhà nước Qua vi c thực hi n

ch nh s ch với những ho t đ ng thực tiễn sẽ góp ph n điều chỉnh, bổ sung những vướng mắc, góp ph n hoàn thi n ch nh s ch

Thứ tư: Vi c ph n t ch, đ nh gi ch nh s ch đào t o nghề cho lao

đ ng nông thôn ở mức tốt hay ấu chỉ có thể đ y đủ, có sức thuyết phục sau khi thực hi n ch nh s ch

Thứ năm: Qua thực hi n ch nh s ch đào t o nghề cho lao đ ng nông

thôn mới biết ch nh s ch có phù hợp hay không phù hợp, có đi vào cu c sống hay không đi vào cu c sống, có t c đ ng ra sao đối với những người lao đ ng nông thôn, đời sống của người lao đ ng nhất là lao đ ng nông thôn có được n ng lên hay không

Thực tiễn là ch n lý, kết qu thực hi n ch nh s ch là thước đo, là cơ

sở đ nh gi m t c ch ch nh c, kh ch quan, chất lượng và hi u qu của chính sách

Vi c đưa ch nh s ch vào cu c sống là m t qu trình phức t p đ y biến đ ng, chịu sự t c đ ng của nhiều yếu tố giúp c c nhà ho ch định và thực thi ch nh có kinh nghi m để đề ra được c c gi i ph p hữu hi u trong thực hi n ch nh s ch

1.2.3 Chủ thể thực thi chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn

Có rất nhiều chủ thể tham gia vào qu trình thực thi ch nh s ch công,

c c chủ thể này có mối quan h tương t c với nhau trong qu trình thực

hi n ch nh s ch; số lượng chủ thể và vai trò của từng chủ thể tham gia tùy

Trang 28

có thể nhóm c c chủ thể tham gia vào thực thi ch nh s ch công thành c c nhóm:

Nhóm 1 Chủ thể thực thi là c c cơ quan Nhà nước và nh n sự của

c c cơ quan đó – đ y là chủ thể chịu tr ch nhi m thực thi ch nh s ch Trong ch nh s ch đào t o nghề cho lao đ ng nông thôn B Lao đ ng – Thương binh và Xã h i là cơ quan thường trực của Đề n, chủ trì phối hợp với c c b , ngành triển khai Đề n đào t o nghề cho lao đ ng nông thôn

C c cơ quan phối hợp gồm:

Ở Trung ương: là B Nông nghi p và Ph t triển nông thôn, B n i

vụ, B Gi o dục và Đào t o, B Kế ho ch và Đ u tư, B Tài ch nh, B Công thương, Ủy ban nh n d n c c tỉnh, thành phố trực thu c Trung ương

Ở địa phương: là phòng Lao đ ng – Thương binh và Xã h i, phòng Nông nghi p và ph t triển nông thôn, Phòng N i vụ, Phòng Gi o dục và Đào t o, phòng Tài ch nh – Kế ho ch, Phòng Văn hóa và Thông tin, Đài truyền thanh, Ng n hàng ch nh s ch ã h i, Trung t m gi o dục thường uyên, Ủy ban Mặt trận tổ quốc và c c đoàn thể

Nhóm 2 Chủ thể tham gia là c c đối t c phi Nhà nước là các doanh nghi p, nhà m y, công ưởng, trang tr i…

Nhóm 3 Chủ thể tham gia với tư c ch là đối tượng thụ hưởng ch nh

s ch là lao đ ng nông thôn

1.2.4 Quy trình thực thi chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn

Thực thi ch nh s ch công là qu trình đưa ch nh s ch công vào thực tiễn đời sống ã h i nhằm hi n thực hóa c c mục tiêu ch nh s ch Qu trình thực thi ch nh s ch được triển khai thông qua h thống tổ chức b

Trang 29

m y nhà nước, với sự tham gia của c c đối t c Tùy thu c vào từng ch nh sách công cụ thể, mà c c chủ thể thực thi ch nh s ch c định c c nhi m

vụ triển khai thực thi ch nh s ch cụ thể Tuy nhiên, ét ở góc đ chung nhất, qu trình triển khai thực thi ch nh s ch công được tổ chức thành c c

n i dung như được mô t ở ình 1 1

Hình 1.1: Sơ đồ triển khai thực thi chính sách công

(Nguồn: Lê Văn Hòa (2016), Tài liệu học tập học phần thực thi chính

sách công)

Trong sơ đồ trên, đường thẳn thể hi n sự liên kết giữa c c n i dung; đường mũi tên thể hi n tr ch nhi m của c c cơ quan, tổ chức; đường mũi tên biển diễn trật tự tiến hành c c công vi c; đường mũi tên biểu diễn tuyến b o c o kết qu

+ X y dựng và ban hành văn b n, chương trình, dự n thực thi ch nh sách công

C c cơ quan, tổ chức thực thi chính sách công

Chính sách công Cơ quan ho ch định

C c chương trình, dự n thực thi ch nh sách công

Thi hành văn b n

Tổ chức thực

hi n chương trình, dự n

Sơ kết và tổng

kết thi hành

văn b n

C c cơ quan, tổ chức thực thi chính sách công

Đ nh gi giữa

kỳ và đ nh gi kết thúc chương trình, dự n

qu thực thi chính sách công

Trang 30

C c ch nh s ch công với tư c ch là s n phẩm của qu t nh ho ch định ch nh s ch, thường mang t nh định hướng về mục tiêu và gi i ph p

gi i quyết vấn đề công Do đó, để đưa ch nh s ch vào thực tiễn, thì c c chủ thể thực thi ch nh s ch căn cứ vào thẩm quyền của mình ban hành c c văn b n, c c chương trình, dự n để cụ thể hóa mục tiêu và gi i ph p

ch nh s ch cho từng giai đo n thời gian hoặc địa bàn cụ thể Để thực hi n nhi m vụ này, c c chủ thể thực thi ch nh s ch c n tiến hành c c ho t đ ng như: (1) Nghiên cứu n i dung ch nh s ch để c định những văn b n, chương trình hoặc dự n c n ph i được ban hành hoặc phê duy t; (2) X y dựng kế ho ch so n th o và ban hành c c văn b n thực thi ch nh s ch,

y dựng kế ho ch lập và phê duy t c c chương trình, dự n thực thi

ch nh s ch; (3) Tổ chức triển khai thực hi n c c kế ho ch trên b o đ m ban hành được c c văn b n, chương trình, dự n có chất lượng, hợp ph p, đúng thời gian, tiết ki m và hi u qu ;

+ Tổ chức thực hi n văn b n, chương trình, dự n thực thi ch nh s ch công

Sau khi c c văn b n, chương trình, dự n được ban hành và phê duy t, c c chủ thể thực thi được giao tr ch nhi m tổ chức thi hành văn

b n và triển khai thực hi n chương trình, dự n này N i dung tổ chức thi hành văn b n và chương trình, dự n cụ thể có kh c nhau Tuy nhiên, có thể kh i qu t thành c c n i dung ho t đ ng như: (1) X y dựng kế ho ch

tổ chức thi hành văn b n hoặc lập kế ho ch thực hi n chương trình, dự n; (2) Tuyên truyền, phổ biến n i dung văn b n, chương trình, dự n đó; (3) Tập huấn văn b n, bồi dưỡng những kiến thức và kỹ năng c n thiết để triển khai văn b n, chương trình, dự n; (4) B o đ m cơ sở vật chất, kinh

ph , tổ chức b m y và nguồn nh n lực để triển khai thi hành văn b n, thực hi n chương trình, dự n; (5) Chỉ đ o, tổ chức kiểm tra, đôn đốc vi c thi hành văn b n, vi c thực hi n chương trình, dự n

+ Sơ kết, tổng kết thực hi n văn b n, chương trình, dự n thực thi chính sách công

Trang 31

Định kỳ c c chủ thể thực thi ch nh s ch công tiến hành sơ kết, tổng kết kết qu thực hi n Vi c sơ kết, tổng kết thực hi n ch nh s ch được tiến hành theo trình tự từ dưới lên trên C c cơ quan, tổ chức được giao thi hành văn b n thực thi ch nh s ch công nào thì tiến hành sơ kết, tổng kết

vi c thi hành văn b n đó và b o c o lên cơ quan, tổ chức cấp cao hơn

C c cơ quan, tổ chức được giao thực hi n c c chương trình, dự n nào thì tiến hành đ nh gi giữa kỳ và đ nh gi kết thúc chương trình, dự n và

b o c o lên cơ quan, tổ chức cấp cao hơn Trong b o c o sơ kết, tổng kết,

b o c o đ nh gi giữa kỳ, b o c o đ nh gi kết thúc c n thể hi n rõ quá trình triển khai thực hi n, những kết qu đ t được, những h n chế, nguyên nh n và đề uất những kiến nghị đối với cấp trên để ử lý những vướng mắc trong qu trình tổ chức thực hi n Trên cơ sở c c b o c o của

c c cơ quan, tổ chức thực thi ch nh s ch cấp dưới, cơ quan, tổ chức thực thi ch nh s ch cấp cao nhất tổng hợp thành b o c o sơ kết, tổng kết thực thi ch nh s ch Cơ quan, tổ chức chịu tr ch nhi m thực thi ch nh s ch cuối cùng này b o c o và gi i trình về kết qu thực thi ch nh s ch trước cơ quan ho ch định ch nh s ch và nh n d n Đồng thời, có thể kiến nghị với

cơ quan ho ch định ch nh s ch điều chỉnh, sửa đổi ch nh s ch cho phù hợp với thực tiễn cu c sống

1.2.4.1 Lập kế hoạch triển khai thực thi chính sách

Đ y là bước c n thiết và rất quan trọng vì tổ chức thực thi ch nh s ch

là qu trình phức t p, diễn ra trong m t thời gian dài, vì thế chúng c n được lập kế ho ch, chương trình để c c cơ quan Nhà nước triển khai thực

hi n ch nh s ch m t c ch chủ đ ng hoàn toàn

Kế ho ch triển khai thực thi ch nh s ch đào t o nghề cho lao đ ng nông thôn được y dựng trước khi đưa ch nh s ch vào cu c sống C c cơ quan triển khai thực thi ch nh s ch từ Trung ương đế địa phương đều ph i

y dựng kế ho ch, chương trình thực hi n Kế ho ch triển khai thực thi chính s ch đào t o nghề cho lao đ ng nông thôn bao gồm những n i dung

cơ b n sau:

- Kế ho ch tổ chức, điều hành

Trang 32

- Kế ho ch cung cấp c c nguồn vật lực

- Kế ho ch thời gian triển khai thực hi n

- Kế ho ch kiểm tra, đôn đốc thực thi ch nh s ch

- Dự kiến những n i quy, quy chế về tổ chức, điều hành; về tr ch nhi m, nghĩa vụ và quyền h n của c n b , công chức và c c cơ quan Nhà nước tham gia tổ chức điều hành ch nh s ch

1.2.4.2 Phổ biến, tuyên truyền chính sách

Sau khi b n kế ho ch triển khai thực thi ch nh s ch đào t o nghề cho lao đ ng nông thôn được thông qua, c c cơ quan nhà nước tiến hành triển khai tổ chức thực hi n theo kế ho ch Vi c trước tiên c n làm trong qu trình này là tuyên truyền, vận đ ng nh n d n tham gia thực hi n ch nh sách

Phổ biến, tuyên truyền ch nh s ch tốt giúp cho c c đối tượng ch nh

s ch và mọi người d n tham gia thực thi hiểu rõ về mục đ ch, yêu c u của

ch nh s ch; về t nh đúng đắn của ch nh s ch trong điều ki n hoàn c nh nhất định; và về t nh kh thi của ch nh s ch … để họ tự gi c thực hi n theo yêu c u của qu n lư Nhà nước Đồng thời còn giúp cho mỗi c n b , công chức có tr ch nhi m tổ chức thực thi nhận thức được đ y đủ t nh chất, trình đ , quy mô của ch nh s ch với đời sống ã h i để chủ đ ng

t ch cực tìm kiếm c c gi i ph p th ch hợp cho vi c thực hi n mục tiêu

ch nh s ch và triển khai thực thi có hi u qu kế ho ch tổ chức thực hi n

Trang 33

lý, t nh chất của từng lo i ch nh s ch và điều ki n cụ thể mà có thể lựa chọn hình thức tuyên truyền, vận đ ng th ch hợp

1.2.4.3 Phân công, phối hợp thực hiện chính sách

Ch nh s ch đào t o nghề cho lao đ ng nông thôn thường được thực thi trên ph m vi r ng lớn, tối thiểu cũng là m t địa phương Vì thế số lượng c

nh n và tổ chức tham gia thực thi ch nh s ch là rất lớn Số lượng tham gia bao gồm c c đối tượng t c đ ng của ch nh s ch, nh n d n thực hi n và b

m y tổ chức thực thi của Nhà nước Bởi vậy, muốn tổ chức thực thi ch nh

s ch đào t o nghề cho lao đ ng nông thôn có hi u qu c n ph i tiến hành

ph n công, phối hợp giữa c c cơ quan qu n lý ngành, c c cấp ch nh quyền địa phương, c c yếu tố tham gia thực thi ch nh s ch và c c qu trình nh hưởng đến thực hi n mục tiêu ch nh s ch

*Về triển khai công tác đào tạo nghề

- Xác định nhu cầu sử dụng lao động qua đào tạo nghề

Nhu c u nh n lực cho sự ph t triển kinh tế ở nước ta cụ thể: Nhu c u

nh n lực cho ph t triển công nghi p; y dựng; nhu c u nh n lực cho sự

ph t triển nông l m ngư nghi p; nhu c u nh n lực cho sự ph t triển c c ngành dịch vụ; nhu c u nh n lực cho vi c uất khẩu lao đ ng đã qua đào

t o; nhu c u nh n lực cho đ u tư nước ngoài t i Vi t Nam, nhu c u nh n lực kỹ thuật cao Vi c c định nhu c u sử dụng lao đ ng với những ngành nghề cụ thể của c c doanh nghi p, cơ sở s n uất có ý nghĩa quan trọng trong vi c tổ chức đào t o nghề cho lao đ ng nông thôn X c định đúng nhu c u sử dụng lao đ ng giúp tr nh được tình tr ng mất c n bằng

Trang 34

thiếu và vi c đào t o sẽ đ m b o được vi c làm cho học viên sau khi kết thúc khóa học

- Nhu cầu học nghề của lao động nông thôn

Nhu c u học nghề của lao đ ng nông thôn ch nh là những đòi hỏi và mong muốn của người lao đ ng nông thôn được chia thành hai lĩnh vực

ch nh: lĩnh vực nông nghi p và lĩnh vực phi nông nghi p

Để đ m b o thông tin ch nh c về hai lo i nhu c u trên nhất thiết c n triển khai c c ho t đ ng điều tra, kh o s t dưới nhiều hình thức và lĩnh vực trong c c ngành kinh tế, vùng kinh tế và từng địa phương Ngoài ra cũng

c n hết sức lưu ý kh o s t về c c đặc điểm và thói quen canh t c của người nông d n ở c c vùng kh c nhau để y dựng lựa chọn c c chương trình và phương thức đào t o phù hợp

Vi c c định đúng nhu c u đào t o nghề của lao đ ng nông thôn giúp c c cơ sở đào t o có sự chuẩn bị tốt hơn về về quy mô nh n lực, cơ

sở vật chất, trang thiết bị Từ đó n ng cao chất lượng đào t o gi m thiểu

sự lãng ph và thời gian, tiền b c

- Xác định ngành nghề đào tạo

Đ y là qu trình lực chọn nghành nghề đào t o sao cho phù hợp với nhu c u học nghề, nhu c u về đào t o nghề của lao đ ng nông thôn trong từng vùng

Để qu trình này có thể thực hi n tốt c n dựa trên kết qu điều tra về nhu c u sử dụng lao đ ng nông thôn qua đào t o nghề và nhu c u của c c đối tượng lao đ ng nông thôn học nghề, trên cơ sở ph n t ch c c yếu tố kinh tế - ã h i, đặc điểm của lao đ ng nông thôn theo từng vùng và từng thời điểm kh c nhau để c định ngành nghề đào t o của lao đ ng nông thôn, nhằm t o cơ h i tìm được vi c làm bao gồm c vi c làm tự t o và

vi c làm nhận lương, làm công

- Lựa chọn phương thức đào tạo nghề

Trang 35

Để n ng cao hi u qu đào t o, vi c tổ chức c c khóa học với c c hình thức và phương thức kh c nhau đối với lao đ ng nông thôn rất quan trọng Đào t o nghề cho lao đ ng nông thôn có thể được thực hi n dưới nhiêu hình thức kh c nhau như d y t i c c cơ sở d y nghề; đào t o nghề theo đơn đặt hàng của c c tập đoàn, tổng công ty; đào t o nghề lưu đ ng (t i ã, thôn, b n); đào t o nghề t i doanh nghi p và c c cơ sở s n uất kinh doanh, dịch vụ; đào t o nghề gắn với c c vùng chuyên canh, làng nghề Phương thức đào t o nghề cũng c n ph i đa d ng hóa, phù hợp với từng nhóm đối tượng và điều ki n của từng vùng… Như đào t o tập trung

t i cơ sở d y nghề đối với những nông d n chuyển đổi nghề nghi p (trung

t m d y nghề, trường trung cấp, cao đẳng nghề, c c trường kh c có tham gia d y nghề…); đào t o nghề lưu đ ng cho nông d n làm nông d n hi n

đ i t i c c làng, ã, thôn, b n; đào t o nghề t i nơi s n uất

Lựa chọn phương thức đào t o nghề hợp lý sẽ giúp n ng cao hiểu

qu đào t o, tiết ki m chi ph về thời gian, nh n lực, tiền b c Ngoài ra,

vi c lựa chọn phương thức đào t o hợp lý sẽ ra tăng cơ h i tham gia học nghề cho nguồn lao đ ng nông thôn giúp họ tiếp cận dễ hơn, thuận lợi hơn với vi c học nghề

* Thực hiện hỗ trợ học viên, giáo viên và cơ sở đào tạo nghề

- Chính sách đối với người học:

Lao đ ng nông thôn thu c di n được hưởng ch nh s ch ưu đãi người

có công với c ch m ng, h nghèo, người d n t c thiểu số, người tàn tật, người bị thu hồi đất canh t c được hỗ trợ kinh ph học nghề ngắn h n (trình đ sơ cấp nghề và d y nghề dưới 3 th ng) với mức tối đa 03 tri u đồng/người/khóa học (mức hỗ trợ cụ thể theo từng nghề và thời gian học nghề thực tế); hỗ trợ tiền ăn với mức 15 000/ngày thực học/người; hỗ trợ tiền đi l i theo gi vé giao thông công c ng với mức tối đa không qu

200 000 đồng/người/khóa học đối với người học nghề a nơi cư trú từ 15km trở lên

Trang 36

Lao đ ng nông thôn thu c di n có thu nhập tối đa bằng 150% thu nhập của h nghèo được hỗ trợ chi ph học nghề ngắn h n (trình đ sơ cấp nghề và d y nghề dưới 3 th ng) với mức tối đa 2,5 tri u đồng/ người/ khóa học (mức hỗ trợ cụ thể theo từng nghề và thời gian học nghề thực tế);

Lao đ ng nông thôn kh c được hỗ trợ chi ph học nghề ngắn h n (trình đ sơ cấp nghề và d y nghề dưới 3 th ng) với mức tối đa 02 tri u đồng/người/khóa học (mức hỗ trợ cụ thể theo từng nghề và thời gian học nghề thực tế)

Lao đ ng nông thôn học nghề được vay vốn để học theo quy định

hi n hành về t n dụng đối với học sinh, sinh viên Lao đ ng nông thôn làm vi c ổn định ở nông thôn sau khi học nghề được ng n s ch hỗ trợ 100% lãi suất đối với kho n vay để học nghề

Lao đ ng nông thôn là người d n t c thiểu số thu c di n được hưởng

ch nh s ch người có công với c ch m ng, h nghèo và h có thu nhập tối

đa bằng 150% thu nhập của h nghèo, c c khóa học trình đ trung cấp nghề, cao đẳng nghề được hưởng ch nh s ch d y nghề đối với học sinh

d n t c thiểu số n i trú

Lao đ ng nông thôn sau khi học nghề được vay vốn từ Quỹ quốc gia

về vi c làm thu c chương trình mục tiêu quốc gia về vi c làm để tự t o

vi c làm

Mỗi lao đ ng nông thôn chỉ được hỗ trợ học nghề theo c c ch nh

s ch kh c của Nhà nước thì không được tiếp tục hỗ trợ học nghề theo

ch nh s ch của đề n này Riêng những người đã được hỗ trợ học nghề nhưng bị mất vi c làm do nguyên nh n kh ch quan thì Ủy ban nh n d n cấp tỉnh em ét quyết định tiếp tục hỗ trợ học nghề để chuyển đổi vi c

để làm theo ch nh s ch của đề n này nhưng tối đã không qu 03 l n

- Chính sách đối với giảng viên:

Gi o viên, c n b qu n lý d y nghề thường uyên ph i uống thôn,

b n, phum, sóc thu c vùng có điều ki n kinh tế ã h i đặc bi t khó khăn

để d y nghề với thời gian từ 15 ngày trở lên trong th ng được hưởng phụ

Trang 37

cấp lưu đ ng h số 0,2 so với mức lương tối thiểu chung như đối với gi o viên thực hi n công t c óa mù chữ, phổ cập gi o dục thường uyên ph i uống thôn, b n, phum, sóc

Gi o viên của c c cơ sở d y nghề công lập ở c c huy n miền núi, vùng s u, vùng a, biên giới, h i đ o, vùng có nhiều d n t c thiểu số được gi i quyết nhà công vụ như đối với gi o viên ở c c cơ sở gi o dục

m m non đến c c cấp học phổ thông

Người d y nghề (c n b kỹ thuật, kỹ sư, người lao đ ng có tay nghề cao t i c c doanh nghi p, cơ sở s n uất kinh doanh và c c trung t m khuyến nông, l m, ngư, nông d n s n uất giỏi tham gia d y nghề lao

đ ng nông thôn) được tr tiền công gi ng d y với mức tối thiểu 25 000 đồng/giờ; người d y nghề là c c tiến sỹ khoa học, tiến sỹ trong lĩnh vực nông nghi p, ngh nh n cấp tỉnh trở lên được tr tiền công gi ng d y với mức tối thiểu 300 000 đồng/ buổi Mức cụ thể do cơ sở d y nghề quyết định

Xây dựng c c tiêu chuẩn, chế đ , cơ chế đãi ng phù hợp để thu hút những người giỏi, có năng lực gi ng d y t i c c cơ sở đào t o, bồi dưỡng

c n b , công chức; những người ho t đ ng trên c c lĩnh vực, mọi thành

ph n tham gia vào công t c đào t o, bồi dưỡng, thu hút những người có năng lực đang công t c t i c c cơ quan, đơn vị tham gia gi ng d y theo chế đ kiêm chức

- Chính sách đối với cơ sở đào tạo nghề cho lao động nông thôn

Theo nghị quyết số 30a/2008/ NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Ch nh phủ về Chương trình hỗ trợ gi m nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huy n nghèo c c trung t m được đ u tư cơ sở vật chất thiết bị d y nghề

30 huy n có tỷ l h nghèo từ 30-50% mới thành lập trung t m d y nghề năm 2009 được hỗ trợ đ u tư phòng học lý thuyết, ưởng thực hành,

Trang 38

để chuyên chở thiết bị, c n b gi o viên đi d y nghề lưu đ ng, thiết bị d y nghề cho 4 nghề phổ biến và 3-5 nghề đặc thù của địa phương Mức đ u tư tối đa 125 tỷ đồng /trung tâm

74 huy n miền núi biên giới, h i đ o, vùng d n t c thiểu số mới thành lập trung t m d y nghề năm 2009 được hỗ rợ đ u tư ưởng thực hành Ký túc và nhà công vụ cho gi o viên, nhà ăn, ô tô b n t i hoặc thuyền m y để chuyên chở thiết bị, c n b gi o viên đi d y nghề lưu

đ ng, thiết bị d y nghề cho 3 nghề phổ biến và 3-4 nghề đặc thù của địa phương Mức đ u tư tối đa 9 tỷ đồng/trung t m

116 huy n đồng bằng mới thành lập trung t m d y nghề năm 2009 được hỗ trợ kinh ph đ u tư cơ sở vật chất, thiết bị d y nghề với mức 5 tỷ đồng/trung t m

09 trường trung cấp nghề thủ công mỹ ngh ở 09 tỉnh tập trung nhiều làng nghề truyền thống được hỗ trợ đ u tư y dựng và thiết bị d y nghề với mức đ u tư 25 tỷ đồng/trường

Tiếp tục hỗ trợ đ u tư thiết bị d y nghề cho c c trung t m d y nghề công lập được đ u tư giai đo n 2006-2009 nhưng chưa đ p ứng được yêu

c u đ m b o chất lượng d y nghề, mức hỗ trợ 3 tỷ đồng/trung t m

ỗ trợ kinh ph mua sắm thiết bị d y nghề cho 100 trung t m gi o dục thường uyên ở những huy n chưa có trung t m d y nghề để tham gia d y nghề cho lao đ ng nông thôn Mức hỗ trợ 1 tỷ đồng/trung t m

C c trường cao đẳng nghề, trung cấp nghề, trung t m d y nghề, trường đ i học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghi p của c c B , ngành, tổ chức ch nh trị - xã h i, địa phương, doanh nghi p và cơ sở tư thục, trung

t m gi o dục thường uyên, trung t m kỹ thuật tổng hợp hướng nghi p,

c c vi n nghiên cứu, trung t m học tập c ng đồng, trung t m khuyến nông, l m ngư, trang tr i, nông trường, l m trường, doanh nghi p, hợp t c

ã và c c cơ sở s n uất kinh doanh dịch vụ… có đủ điều ki n d y nghề cho lao đ ng nông thôn được tham gia d y nghề cho lao đ ng nông thôn

Trang 39

bằng nguồn kinh ph quy định trong đề n này và được cung cấp chương trình, gi o trình, học li u và bồi dưỡng gi o viên d y nghề

C c ch nh s ch quy định trong Đề n này sẽ được điều ch nh cho phù hợp với sự biến đ ng của gi c và biến đ ng kinh tế - ã h i hàng năm và từng thời kỳ

* Hỗ trợ vay vốn tín dụng đối với người tham gia học nghề

Lao đ ng nông thôn sau khi học nghề được vay vốn từ Quỹ quốc gia

về vi c làm thu c Chương trình mục tiêu quốc gia về vi c làm để tự t o

vi c làm Theo Nghị định 61/2015/NĐ-CP ngày 07 th ng 7 năm 2015 của

ch nh phủ về ch nh s ch hỗ trợ t o vi c làm và Quỹ quốc gia về vi c làm Kho n 2 Điều 24 Nghị định này quy định người lao đ ng được vay tối đa

50 tri u đồng để t o vi c làm Lãi suất vay vốn bằng với lãi suất của h nghèo

1.2.4.5 Đôn đốc, kiểm tra thực hiện chính sách

Đôn đốc thực hi n ch nh s ch đào t o nghề cho lao đ ng nông thôn

là ho t đ ng của cơ quan, c n b , công chức có thẩm quyền thực hi n thông qua c c công cụ hữu ch nhằm làm cho c c chủ thể thực thi nêu cao

ý thức tr ch nhi m trong thực hi n c c bi n ph p theo định hướng ch nh sách

Kiểm tra, theo dõi s t sao tình hình tổ chức thực hi n ch nh s ch vừa kịp thời bổ sung, hoàn thi n ch nh s ch, vừa chấn chỉnh công t c tổ chức thực hi n ch nh s ch, giúp n ng cao kết qu thực hi n ch nh s ch của c c

cơ quan Nhà nước từ Trung ương đến địa phương

Chủ thể kiểm tra, gi m s t qu trình thực hi n ch nh s ch đào t o nghề cho lao đ ng nông thôn là c c cơ quan nhà nước từ Trung ương đến cơ sở Tuy nhiên để đ m b o t nh kh ch quan và ch nh c về kết

qu kiểm tra đ nh gi , qu trình này còn c n có sự tham gia của c c tổ chức đoàn thể nh n d n, thậm ch là của ch nh đối tượng ch nh s ch Có

Trang 40

như vậy mới b o đ m được t nh d n chủ trong qu trình thực hi n ch nh sách

1.2.4.6 Đánh giá, tổng kết rút kinh nghiệm

Tổ chức thực thi ch nh s ch được tiến hành liên tục trong thời gian duy trì ch nh s ch Trong qu trình đó, người ta có thể đ nh gi từng ph n hay toàn b kết qu thực thi ch nh s ch, trong đó đ nh gi toàn b được thực hi n sau khi kết thúc ch nh s ch Đ nh gi tổng kết trong bước thực thi ch nh s ch được hiểu là qu trình em ét, kết luận về chỉ đ o – điều hành và chấp hành ch nh s ch của c c đối tượng thực thi ch nh s ch Đối tượng được em ét, đ nh gi tổng kết về chỉ đ o điều hành thực thi ch nh s ch là c c cơ quan Nhà nước từ Trung ương đến cơ sở Ngoài ra còn xem xét c vai trò, chức năng của c c tổ chức ch nh trị,

ch nh trị - ã h i và ã h i trong vi c tham gia thực thi ch nh s ch

Cơ sở để đ nh gi , tổng kết công t c chỉ đ o, điều hành thực thi chính s ch công trong c c cơ quan Nhà nước là kế ho ch được giao và những n i quy, quy chế được y dựng ở bước 1 của ph n này

Bên c nh vi c tổng kết, đ nh gi kết qu chỉ đ o, điều hành của c c

cơ quan Nhà nước, còn em ét, đ nh gi vi c thực thi của c c đối tượng tham gia thực hi n ch nh s ch công bao gồm: c c đối tượng thụ hưởng lợi

ch trực tiếp và gi n tiếp từ ch nh s ch, nghĩa là tất c c c thành viên ã

h i với tư c ch là công d n Thước đo đ nh gi kết qu thực thi của c c đối tượng này là tinh th n hưởng ứng với mục tiêu ch nh s ch và ý thức chấp hành những quy định về cơ chế, bi n ph p do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành để thực hi n mục tiêu ch nh s ch trong từng điều

ki n về không gian và thời gian

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc thực thi chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn

Trong thực tế có rất nhiều yếu tố nh hưởng đến qu trình thực thi

ch nh s ch đào t o nghề cho lao đ ng nông thôn Nhưng em ét trên nhiều kh a c nh kh c nhau thì vi c triển khai thực hi n ch nh s ch đào t o

Ngày đăng: 26/07/2020, 19:10

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w