• Não úng thủy thường kết hợp với các bất thường khác của thai nhi, nhất là các cấu trúc nội sọ hoặc cột sống, đặc biệt lưu ý đến thoát vị màng não-tủy meningomyelocele và thoát vị nã
Trang 1SIÊU ÂM HỆ THẦN KINH
THAI NHI
"People only see what they are prepared to see."
Ralph Waldo Emerson
Trang 2DÀN BÀI.a
• Đại cương.
• Giải phẫu siêu âm thai quý I.
• Giải phẫu siêu âm thai quý II&III.
Trang 3• Sự tăng cao nồng độ αFP trong huyết thanh người mẹ là
dấu hiệu chỉ điểm hướng đến có sự bất thường ở hệ TKTW
• Việc khảo sát thường quy hệ TKTW cần được tiến hành vào tuần thứ 18-22 của thai kỳ (quý II)
• Nhưng ta cần lưu ý rằng, một số bất thường của hệ TKTW có thể thấy được trong ngay quý I, trong khi một số khác chỉ biểu
hiện ở quý III
C.M.Rumack et al Diagnostic Ultrasound 3rdEdition 2005 p1237-1366
Trang 4GIẢI PHẪU SIÊU ÂM
QUÝ I
• Khảo sát tốt nhất bằng siêu âm qua ngã âm đạo
• 7 tuần:
– Một vùng hồi âm trống ở não sau (hindbrain) chính là
khoang não sau (rhombencephalic cavity)
– Khoang này giảm dần kích thước khi tiểu não hình thành (để trở thành não thất IV)
– Khoang não sau khá lớn trong quý I, do vậy đừng lầm lẫn
là cấu trúc nang bất thường trong não
• 10 tuần:
– Hộp sọ bắt đầu vôi hóa Vỏ não rất mỏng
– Não thất rất rộng và lấp đầy bởi đám rối mạch mạc (mà
người ta tin rằng nó cung cấp dưỡng chất để não phát triển)
Trang 5Từ 7-10 tuần: Khoang não sau rất lớn
Trang 7Thai 12 tuần: Não thất bên rất lớn, lấp đầy bởi đám rối mạch mạc
Hình ảnh cánh bướm (Butterfly appearance)
Trang 912 tuần: Khoang não sau thu hẹp dần do sự phát triển của tiểu não
Katherine W Fong et al Detection of Fetal Structural Abnormalities with US
during Early Pregnancy Radiographics 2004;24:157-174
Trang 10GIẢI PHẪU SIÊU ÂM
QUÝ II & III
• Vào thờì điểm này, ta có thể khảo sát
hầu hết các cấu trúc não trên siêu âm
• Ba mặt cắt ngang chuẩn (axial views)
đó là:
– Mặt cắt đồi thị (thalamic view)
– Mặt cắt não thất (ventricular
view)
– Mặt cắt tiểu não (cerebellar view)
• Ngoài ra, người ta còn thực hiện các
mặt cắt vành (coronal views) và mặt
cắt dọc (sagittal views)
Trang 11C.M.Rumack et al Diagnostic Ultrasound 3rdEdition 2005
p1039-1055
AXIAL VIEW
Trang 12QUY ƯỚC: Bề rộng não thất bên được đo ở sừng chẩm,
bình thường < 10mm (đo trong-trong)
Trang 13CORONAL VIEW
Trang 14SAGITTAL VIEW
Trang 15NANG ĐÁM RỐI MẠCH MẠC
(CHOROID PLEXUS CYST)
• Nang hình thành ở đám rối mạch mạc
• Nang đơn độc hoặc đa nang
• Nang ở một bên hoặc hai bên
• Kích thước thay đổi (từ 3 mm đến 20 mm)
• Phần lớn nang thấy được khi SA khảo sát quý II và thường
biến mất hoàn toàn ở quý III cả ở thai nhi có karyotype bình
Trang 18Nang đám rối mạch mạc, lemon sign
Trisomy 18
Trang 19NANG ĐÁM RỐI MẠCH MẠC VÀ TRISOMY 18
• 50% Trisomy 18 có nang đám rối mạch mạc
• Hầu hết Trisomy 18 đều có những dị tật khác đi kèm:
– Thai chậm phát triển trong tử cung (IUGR)
– Dị tật ở tim (cardiac defects).
– Bàn tay nắm chặt (clenched hand).
– Bất sản xương quay (radial aplasia)
– Rockerbottom foot , club foot.
– Dandy-walker malformation
– Thoát vị rốn (omphalocele)
– Single umbilical artery
Trang 20A: A strawberry-shaped calvarium in this 19-week-GA fetus with trisomy 18 B: Choroid plexus cysts are noted
as well-demarcated anechoic spaces within the bulk (arrows) of the echogenic choroid C: Small omphaloceles are additional features of this disorder D: Bilateral femurs and remaining long bones are abnormally short (<5th percentile; femur length of 22 mm = 16 and 4/7 weeks =
±1.38 weeks)
E: Clenched hands may be observed by
two-dimensional ultrasound and easily seen with
three-dimensional ultrasound F: A single umbilical artery in
isolation is usually of no clinical significance, but,
with other malformations, contributes to the likelihood
of a chromosomal anomaly Here, an arrow indicates
Trang 21Thai 17 tuần: nang đám rối mạch mạc hai bên, kênh nhĩ-thất
Trisomy 18
Trang 22Clenched hand (bàn tay nắm chặt): ngón trỏ
ôm chặt lấy các ngón khác, ngón cái khép vào trong Khi hình ảnh này không thay đổi trong suốt quá trình khảo sát siêu âm thì rất gợi ý
Trisomy 18
Khoảng 30% thai nhi Trisomy 18 có bất thường ở chi một hoặc hai bên, thường gặp nhất là clenched hand và bất sản xương quay
(radial aplasia)
Trang 23Nang đám rối mạch mạc hai bên, thiểu sản tim trái,
clenched hands Trisomy 18
Trang 24Rocker-bottom foot: phì đại vùng
gót và lòng bàn chân khiến cho bàn chân có hình dạng giống nhƣ cái đu lắc của trẻ con Gợi ý Trisomy 18
Trang 2503/11/2006 25
Trang 26Hockey stick
Bình thường bàn chân hợp với cẳng chân một góc 900
Clubfoot (bàn chân vẹo): sự di lệch vào trong vào đảo
ngược lòng bàn chân, các xương bàn chân nằm cùng mặt phẳng với xương chày và xương mác, cho ra hình
ảnh giống như gậy chơi hockey (hockey stick) Gợi ý
Trisomy 21, Trisomy 18
Trang 2824 weeks, Trisomy 18: Choroid plexus cyst, hypoplastic nasal bone, micrognathia, bilateral radial aplasia, clenched hand and club-foot
Trang 29Peter M Doubilet et al Atlas of Ultrasound in Obstetrics and Gynecology 2003
NÃO ÚNG THỦY (HYDROCEPHALUS)
• Não úng thủy là sự gia tăng thể tích dịch não tủy
Trang 30NÃO ÚNG THỦY (HYDROCEPHALUS)
• Một khi não úng thủy đã được chẩn đoán, ta cần phải khảo sát kỹ lưỡng hộp sọ và hố sau
• Não úng thủy thường kết hợp với các bất thường khác của thai nhi, nhất là các cấu trúc nội sọ hoặc cột sống, đặc biệt lưu ý đến thoát vị màng não-tủy
(meningomyelocele ) và thoát vị não (encephalocele)
• Tiên lượng bệnh tùy thuộc vào độ nặng và mức độ
các tổn thương kết hợp
Trang 32NÃO ÚNG THỦY (HYDROCEPHALUS)
a Trước 18 tuần:
- Dấu hiệu đong đƣa đám rối mạch mạc (Dangling choroid plexus
sign) là dấu hiệu duy nhất Đôi khi có tác giả gọi là “Hanging”
choroid plexus sign
*Vì não thất bên có thể bị dãn mà bề rộng não thất vẫn <10mm
b Sau 18 tuần:
- Dấu hiệu đong đƣa đám rối mạch mạc
- Bề rộng não thất bên > 10mm
Trang 33Dangling choroid plexus sign
Trang 34Dangling choroid plexus sign, lưu ý rằng bề
rộng não thất bên < 10mm (thai 16 tuần)
Trang 35Peter M Doubilet et al Atlas of Ultrasound in Obstetrics and Gynecology 2003
Bề rộng não thất bên > 10mm, đám rối mạch mạc (đầu mũi tên)
Trang 36Dangling choroid plexus sign
Trang 38Đừng lầm đường viền hồi âm dày của thuỳ đảo với thành não thất bên Lưu ý rằng
Trang 39Peter M Doubilet et al Atlas of Ultrasound in Obstetrics and Gynecology 2003
HẸP CỐNG SYLVIUS (AQUEDUCTAL STENOSIS)
• Cống Sylvius nằm giữa não thất III và não thất IV
Hẹp cống Sylvius dẫn đến dãn não thất bên và não
thất III Não thất IV và hố sau bình thường
• Các nguyên nhân bao gồm: nhiễm trùng trong TC
(toxoplasmosis, cytomegalovirus, và syphilis), tiếp xúc với chất gây quái thai, hoặc u nội sọ gây tắc cống Sylvius
Trang 40HẸP CỐNG SYLVIUS (AQUEDUCTAL STENOSIS)
- Chẩn đoán từ quý II
- Não úng thủy
- Hộp sọ nguyên vẹn, có hình dáng bình thường
- Hố sau bình thường
Trang 41Peter M Doubilet et al Atlas of Ultrasound in Obstetrics and Gynecology 2003
Dãn não thất bên 16mm Dãn não thất III (mũi tên), tiểu não bình thường (các đầu mũi tên), bể
lớn bình thường
Trang 42Dãn não thất bên Dãn não thất III, tiểu não và bể
lớn bình thường
Trang 43BẤT SẢN THỂ CHAI (AGENESIS OF THE CORPUS CALLOSUM)
Peter M Doubilet et al Atlas of Ultrasound in Obstetrics and Gynecology 2003
Thể chai là một dải mô thần kinh giúp liên kết hai bán cầu đại não
Bất sản có thể hoàn toàn hoặc không hoàn toàn
Do phần trước của thể chai hình thành trước (phần trước:12-18 tuần, hình thành hoàn toàn: 23-24 tuần), cho nên khi bất sản không hoàn toàn, ta sẽ không thấy phần sau của thể chai
Dị tật này hay kết hợp với những bất thường trong và ngoài não
Thấy ở 30% trường hợp Trisomy 18, 20% trường hợp
Trisomy 13, 20% trường hợp Trisomy 8
Trang 441 Mỏ (rostrum), 2 Gối (genu), 3 Thân (body), 4 Lồi (splenium) Các bó
sợi của thể chai chạy từ vùng bán bầu dục bên này qua bên kia
Trang 45Mặt cắt vành: gối của thể chai (CC)
Mặt cắt dọc
Mặt cắt ngang
Doppler mặt cắt dọc:
ĐM quanh thể chai
Trang 471 ĐM não trước (cérébrale antérieure), 2 ĐM mép chai (calloso-marginale),
3 ĐM quanh thể chai (péricalleuse), 4 ĐM quanh thể chai sau (péricalleuse
postérieure) Thể chai bình thường
Francoise Deschamps et al Atlas Echographique des Malformations
Congénitales du Foetus 1998
Trang 48BẤT SẢN THỂ CHAI (AGENESIS OF THE CORPUS CALLOSUM)
- Mặt cắt ngang: Sừng trán rất hẹp, sừng chẩm dãn rộng
( colpocephaly , tear drop appearance)
- Mặt cắt dọc: Dấu hiệu tia nắng mặt trời (sunburst sign) do các rãnh não trên não thất III tạo thành
- Mặt cắt vành: sừng trán biến dạng hình cánh dơi (bat-wing
appearance), rãnh liên bán cầu thông vào não thất III
- Doppler mặt cắt dọc: Không thấy ĐM quanh thể chai (absence of the pericallosal artery) hoặc ĐM quanh thể chai có hướng đi bất thường (missing of the classical curve of the pericallosal artery )
Trang 51Peter M Doubilet et al Atlas of Ultrasound in Obstetrics and Gynecology 2003
Não thất bên (các mũi tên) chạy song song với liềm não (các
đầu mũi tên), sừng chẩm dãn rộng (mũi tên dài)
Trang 52THỂ CHAI BÌNH THƯỜNG
Trang 53Bất sản hoàn toàn
Bất sản không hoàn toàn
Trang 55Bất sản thể chai: không thấy động mạch quanh thể chai Thể chai bình thường với động
mạch quanh thể chai
Trang 561 ĐM não trước (cérébrale antérieure), 2 ĐM mép chai (calloso-marginale),
Không thấy ĐM quanh thể chai (péricalleuse) Bất sản thể chai
Thai 24 tuần
Trang 58Hydrocephalus
Trang 59Bất sản thể chai không hoàn toàn kết hợp Dandy-Walker malformation
Dario Paladini et al Ultrasound of Congenital Fetal Anomalies Informa 2007
Trang 60Trisomy 18: bất sản thể chai, thông liên thất với ĐMC cưỡi ngựa, Omphalocele (lưu ý rằng nguy cơ bất thường NST cao nhất ở những trường hợp Omphalocele nhỏ,
Trang 61Missing of the classical curve of the pericallosal artery
Trang 64DỊ DẠNG DANDY-WALKER (DANDY-WALKER MALFORMATION)
• 70% dị dạng Dandy-Walker kết hợp với các dị dạng khác của hệ TKTW
• Những dị dạng kết hợp bao gồm: thoát vị não
(encephalocele), holoprosencephaly, tật đầu nhỏ
(microcephaly), lạc chỗ chất xám (gray matter
heterotopia), dị dạng hồi não (gyrals malformations)
• Bất thường NST được mô tả trong khoảng 20-50% trường hợp, bao gồm Trisomies 13,18 và 21
• Bệnh có thể chẩn đoán khi tuổi thai sau 17 tuần, khi thùy giun đã hoàn toàn hình thành
Trang 651
2
3
4
DANDY-WALKER MALFORMATION (Chẩn đoán từ quý II)
1 Nang Dandy-Walker ở hố sau (thường là rất lớn)
2 Bất sản hoặc thiểu sản thùy giun (vermis)
3 Hai bán cầu tiểu não bị đẩy sang hai bên và có thể bị đè bẹp
4 Não úng thủy (80%)
5 Bất sản hoặc thiểu sản thể chai (corpus callosum) (70%)
Trang 66Hình ảnh lỗ khóa (keyhole shape) ở lắt cắt ngang là dấu hiệu đặc hiệu để chẩn đoán dị dạng Dandy-Walker ( do bất sản thùy giun)
Trang 69Não úng thủy Hình ảnh lỗ khóa
Trang 70Không thấy (bất sản) thùy giun, nang lớn ở hố sau (*), 2 bán cầu
tiểu não bị đẩy dẹt (đầu mũi tên), não úng thủy
Trang 71NANG MÀNG NHIỆN
(ARACHNOID CYST)
Nang hình thành trong các lớp của màng
nhện
Thường thấy ở đường giữa, nhưng cũng có
thể có ở bất cứ nơi nào trong vòm sọ
Nang ở rãnh liên bán cầu đại não có thể kết
hợp với bất sản thể chai (corpus callosum)
Nếu nang ở hố sau có thể chèn ép cống
Sylvius gây não úng thủy
Nang ở đường giữa cần dùng Doppler màu
để phân biệt với phình TM Galen
Peter M Doubilet et al Atlas of Ultrasound in Obstetrics and Gynecology 2003
Trang 72Nang màng nhện ở rãnh liên bán cầu (mũi tên), sừng chẩm não thất bên (các đầu mũi tên)
Trang 73Nang màng nhện ở rãnh liên bán cầu + cuống rốn có 2 mạch máu
Trang 74Cấu trúc nang ở đường giữa Không có phổ màu
Trang 76PHÌNH TĨNH MẠCH GALEN
(VEIN OF GALEN ANEURYSM)
Phình TM Galen là một dị dạng mạch máu não dẫn tới tăng dòng chảy ở TM Galen Dị dạng điển hình được cung cấp bằng nhiều động mạch não
Do thông nối động tĩnh mạch, lưu lượng máu về nhiều khiến TM Galen bị dãn ra
Sự tăng quá mức lưu lượng ở TM Galen có thể gây suy tim và phù thai
Trang 77Xoang tĩnh mạch dọc trên Xoang tĩnh mạch dọc dưới
Xoang hợp lưu
Liềm não Lều tiểu não
Tĩnh mạch Galen
Xoang tĩnh mạch
thẳng
Xoang tĩnh mạch ngang Xoang tĩnh mạch sigma
Trang 78PHÌNH TĨNH MẠCH GALEN
- Cấu trúc nang ở đường giữa (giống như nang màng nhện)
- Doppler: có phổ màu
+ Dòng cuộn xoáy (turbulent flow).
+ Mạch máu đến (feeding) và đi (draining) khỏi túi phình (±)
- Suy tim thai (±), phù thai (hydrops) (±)
Trang 80Phình tĩnh mạch Galen
Trang 81Peter M Doubilet et al Atlas of Ultrasound in Obstetrics and Gynecology 2003
Dòng cuộn xoáy (turbulent) trong túi phình
Trang 83Peter M Doubilet et al Atlas of Ultrasound in Obstetrics and Gynecology 2003
Dòng cuộn xoáy (turbulent) trong động mạch đến (AR), túi phình (mũi tên), tĩnh mạch dẫn lưu (v)
Trang 85Dãn các động
mạch của đa giác
Willis
Phình TM Galen và dãn TM dẫn lưu (mũi tên)
Trang 87THOÁT VỊ NÃO (ENCEPHALOCELE)
Chiếm 5% khuyết tật của ống thần kinh
Bệnh cũng có thể thấy trong hội chứng
dải ối (amniotic band syndrome), hội
chứng Meckel-Gruber
Vòm sọ bị khuyết và hình thành một túi
thoát vị Trong túi thoát vị chứa mô não
loạn sản, hoặc chỉ có màng não và dịch
não tủy
Peter M Doubilet et al Atlas of Ultrasound in Obstetrics and Gynecology 2003
Trang 88THOÁT VỊ NÃO DO KHUYẾT TẬT CỦA ỐNG THẦN KINH
- Thoát vị ở đường giữa, phần lớn ở vùng chẩm , ít hơn ở vùng trán hoặc đính
- Nếu ở vùng trán có thể kèm theo tật hai mắt cách xa (hypertelorism)
- Não úng thủy thường kết hợp
Trang 89Thoát vị não vùng chẩm
Trang 90Thoát vị não vùng chẩm
Trang 91Thoát vị não vùng chẩm
Trang 93Thoát vị não vùng chẩm
Trang 94Thoát vị não vùng trán Túi thoát vị
(các mũi tên), chỗ thoát vị (các đầu
mũi tên)
Cắt dọc: Túi thoát vị (mũi tên), chỗ
thoát vị (các đầu mũi tên)
Trang 95Thoát vị não vùng trán
Trang 96Thoát vị não vùng trán
Trang 98Thoát vị não vùng chẩm Thận đa nang hai bên
Trang 99Katherine W Fong, MB et al Detection of Fetal Structural Abnormalities with US during Early
Pregnancy Radiographics 2004;24:157-174
Trang 101HỘI CHỨNG DẢI ỐI (AMNIOTIC BAND SYNDROME)
Peter M Doubilet et al Atlas of Ultrasound in Obstetrics and Gynecology 2003
Sự vỡ màng ối ở giai đoạn sớm của
thai kỳ dẫn đến việc đánh bẫy
(entrapment) các cấu trúc của thai nhi
bằng cách dán vào (sticky) dải trung
bì bắt nguồn từ mặt màng đệm của
màng ối
Các chi “mắc bẫy” sẽ bị siết lại và
gây cụt chi Nuốt phải dải ối sẽ gây
sứt môi, hở hàm ếch không đối xứng
Sự mài mòn vùng da tiếp xúc sẽ gây
nên lỗ khuyết nhƣ thoát vị não, tật nứt
thành bụng (gastroschisis), tim ngoài
lồng ngực (ectopia cordis)
Các đầu mũi tên chỉ mặt màng đệm của màng ối
Trang 102Vỡ màng ối gây dò và tái hấp thu ối ở khoang
màng ối-màng đệm
Các dải ối quấn quanh thai nhi
Trang 105Peter M Doubilet et al Atlas of Ultrasound in Obstetrics and Gynecology 2003
HỘI CHỨNG DẢI ỐI
- Chẩn đoán hội chứng này cần đƣợc nghĩ tới khi thấy thai nhi bị cụt chi hoặc khi thấy có chỗ khuyết không điển hình ở vùng
bụng, ngực hay vùng sọ (thoái vị não không nằm trên đường
giữa)
- Đôi khi ta thấy đƣợc dải ối băng ngang khoang ối, bám vào thai nhi
Trang 110Đầu thai nhi biến dạng, dải ối cạnh
thai nhi
Trang 111Đầu thai nhi biến dạng, chỉ có 1
chân, dải ối cạnh chân
Trang 112Dải ối phía trước mặt và cạnh
phần thấp thai nhi
Thoát vị rốn
Trang 113SA ngã bụng thấy thai vô sọ SA ngã AĐ thấy dải ối cạnh đầu thai nhi
Trang 114Mickey mouse
Trang 116Thoát vị não vùng chẩm Dải ối cạnh cuống rốn