Từ các kiếnthức được học ở trường và kinh nghiệm thực tiễn cộng với sự giúp đỡ nhiệt tình của giáoviên hướng dẫn và các anhchị đi trước nhóm đã lựa chọn các thiết bị cần thiết vàphương p
Trang 1PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN i
NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ii
LỊCH TRÌNH THỰC HIỆN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP iv
LỜI CAM ĐOAN vi
LỜI CẢM ƠN vii
PHIẾU TỔNG HỢP CÁC NỘI DUNG CHỈNH SỬA viii
MỤC LỤC ix
LIỆT KÊ HÌNH xiii
LIỆT KÊ BẢNG xvii
TÓM TẮT xviii
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu 2
1.3 Nội dung nghiên cứu 3
1.4 Giới hạn 3
1.5 Bố cục 4
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 5
2.1 Tổng quan về PLC Mitsubishi dòng QnA 5
2.2 PID 7
2.2.1 Đồ thị hệ dao động bậc 2 7
2.2.2 Lý thuyết về bộ điều khiển PID 8
2.2.3 Phương pháp Ziegler–Nichols thứ 2 13
2.3 Giới thiệu về mạng CC LINK 14
i
Trang 23.2 Tính toán và thiết kế hệ thống 20
3.2.1 Sơ đồ khối 20
3.2.2 Tổng quan thiết bị sử dụng 21
3.2.2.1 Nguồn PLC – A1S62P 22
3.2.2.2 CPU – Q2ASHCPU (S1) 23
3.2.2.3 Module I/O – A1SX48Y58 26
3.2.2.4 Module AI – A1S68AD 28
3.2.2.5 Module CClink – A1SJ61QBT11 31
3.2.2.6 Nguồn tổ ong 33
3.2.2.7 Đồng hồ 33
3.2.2.8 Cảm biến Keller PA-21Y 34
3.2.2.9 Biến tần 35
3.2.2.10 Bơm 3 pha 40
3.2.2.11 HMI GOT1000 V12 41
3.2.3 Sơ đồ điện 42
3.2.3.1 Sơ đồ kết nối các module phần cứng PLC 42
3.2.3.2 Sơ đồ kết nối module CC-Link với biến tần 42
3.2.3.3 Sơ đồ kết nối module AI với cảm biến 43
3.2.3.4 Sơ đồ kết nối module I/O với các nút nhấn và đèn báo 43
3.3 Giới thiệu phần mềm sử dụng 44
3.4 Giải thích chương trình 47
3.4.1 PLC Parameter 47
ii
Trang 33.4.4 Vòng lặp PID 54
3.4.5 Truyền thông CCLink 58
CHƯƠNG 4: THI CÔNG HỆ THỐNG 63
4.1 Thi công phần cứng 63
4.1.1 Bồn nước 63
4.1.1.1 Bồn nước dưới 63
4.1.1.2 Bồn nước trên 63
4.1.2 Khung sắt 64
4.1.3 Các mặt mica 65
4.1.3.1 Mặt trước 65
4.1.3.2 Mặt dưới 66
4.1.3.3 Mặt sau 66
4.2 Thiết kế phần mềm 67
4.2.1 Chương trình & Lưu đồ 67
4.2.1.1 Chương trình ( Xem phần Phụ lục) 67
4.2.1.2 Lưu đồ giải thuật 67
4.2.2 Giao diện HMI 70
CHƯƠNG 5: KẾT QUẢ THỰC HIỆN 73
5.1 Kết quả thi công 73
5.2 Nhận xét và đánh giá 75
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 77
6.1 Kết luận 77
iii
Trang 4Phụ lục 80
iv
Trang 5Hình 2: CPU dòng QnA Mitsubishi 6
Hình 3: Đáp ứng quá độ của hệ dao động bậc 2 7
Hình 4: Bộ điều khiển PID của hệ thống 8
Hình 5: Biểu đồ mô phỏng P out với các K p khác nhau 10
Hình 6: Biểu đồ mô phỏng I out với các K i khác nhau 11
Hình 7: Biểu đồ mô phỏng D out với các K d khác nhau 12
Hình 8: Đáp ứng nấc của hệ kín khi K=K gh 13
Hình 9: Mô tả về mạng CCLink 16
Hình 10: Các thông số nổi bật của mạng CCLink 18
Hình 11: Các khối chức năng của hệ thống 20
Hình 12: Các khối chức năng của hệ thống (Chi tiết) 21
Hình 13: Nguồn A1S38B 22
Hình 14: Mặt bên nguồn A1S62P 22
Hình 15: PLC Q2ASHCPU-S1 23
Hình 16: So sánh thông số giữa các dòng CPU QnA 24
Hình 17: A1SX48Y58 26
Hình 18: Mặt bên A1SX48Y58 26
Hình 19: Sơ đồ đấu dây A1SX48Y58 26
Hình 20: Thông số kỹ thuật của A1SX48Y58 27
Hình 21: A1S68AD 28
Hình 22: Mặt bên A1S68AD 28
Hình 23: Thông số kỹ thuật chung của A1S68AD 29
Hình 24: Cấu trúc phần cứng-công tắc chuyển đổi A1S68AD 30
Hình 25: Module CC-Link 31
Hình 26: Cấu hình trạm và chế độ module 31
Hình 27: Chế độ điều khiển 32
v
Trang 6Hình 30: Đồng hồ 33
Hình 31: Cảm biến Keller PA-21Y 34
Hình 32: Biến tần FR-E520 35
Hình 33: Mặt bên Biến tần FR-E520 35
Hình 34: Bên trong biến tần FR-E520 36
Hình 35: Cấu tạo biến tần FR-520 37
Hình 36: Biến tần FR-E720 38
Hình 37: Mặt bên biến tần FR-E720 38
Hình 38: Cấu tạo biến tần FR-E720 39
Hình 39: Máy bơm 3 pha 40
Hình 40: Mặt trước HMI GOT1000 41
Hình 41: Mặt sau HMI GOT1000 41
Hình 42: Các module phần cứng của PLC 42
Hình 43: Sơ đồ kết nối giữa module CC-Link với biến tần 42
Hình 44: Sơ đồ kết nối module AI với cảm biến 43
Hình 45: Sơ đồ kết nối giữa module I/O với các nút nhấn và đèn báo 43
Hình 46: Phần mềm GX Developer 45
Hình 47: Phần mềm GX Developer 45
Hình 48: Phần mềm GT Designer 3 46
Hình 49: Logo của phần mềm GX Developer và GT Designer 3 46
Hình 50: Phân vùng địa chỉ 47
Hình 51: Các bit đặc biệt của A1S68AD 47
Hình 52: Bộ nhớ đệm A1S68AD 48
Hình 53: Lưu đồ chương trình đọc tín hiệu chuyển đổi 49
Hình 54: Lệnh FROM 49
Hình 55: Lệnh TO 50
Hình 56: Chương trình con NORM 51
vi
Trang 7Hình 59: Đồ thị chương trình con SCALE_P 53
Hình 60: Cấu tạo khối PID của QnA CPU 54
Hình 61: Lệnh PIDINIT 54
Hình 62: Thông số cho lệnh PIDINIT 55
Hình 63: Thông số cho lệnh PIDINIT 56
Hình 64: Lệnh PIdCONT 57
Hình 65: Thông số cho lệnh PIDCONT 57
Hình 66: Kết nối dây dẫn CCLINK 58
Hình 67: Truyền thông CCLINK 58
Hình 68: Chức năng của từng bit RX và RY 59
Hình 69: Chức năng của từng thanh ghi 59
Hình 70: Cấu hình CCLINK trong GX Developer 60
Hình 71: Địa chỉ bắt đầu của Module Master 61
Hình 72: Cấu hình cho CC-Link 61
Hình 73: Bồn nước dưới 63
Hình 74: Bồn nước trên 63
Hình 75: Khung sắt 64
Hình 76: File SolidWork mặt trước 65
Hình 77: Mặt dưới 66
Hình 78: Mặt sau 66
Hình 79: Lưu đồ chương trình chính 67
Hình 80: Lưu đồ chế độ MANUAL 68
Hình 81: Lưu đồ chế độ AUTO 69
Hình 82: Giao diện giới thiệu - đăng nhập - tóm tắt 70
Hình 83: Giao diện chế độ MONITOR 70
Hình 84: Giao diện chế độ AUTO 71
Hình 85: Giao diện chế độ MANUAL 71
vii
Trang 8Hình 88: Bồn dưới 74
Hình 89: Táp lô điều khiển 74
Hình 90: Đồ thị chế độ AUTO 75
Hình 91: Đồ thị chế độ MANUAL 76
viii
Trang 9Bảng 1: Ảnh hưởng của các thông số đến chất lượng hệ thống 12
Bảng 2: Thông số các bộ điều khiển theo phương pháp Ziegler–Nichols 2 13
Bảng 3: Thông số kỹ thuật chung của mạng CCLink 15
Bảng 4: Thông số kỹ thuật chung của cảm biến Keller PA-21Y 34
Bảng 5: Thông số kỹ thuật của máy bơm 3 pha 40
Bảng 6: Thông số kỹ thuật HMI GOT1000 41
Bảng 7: Thông số kỹ thuật HMI GOT1000 42
Bảng 8: Thông số chương trình con NORM 52
Bảng 9: Thông số chương trình con SCALE_P 53
ix
Trang 10Sau một thời gian tìm hiểu và nghiên cứu sợ lược về qui trình hoạt động của máybơm ổn định áp suất nước trong nhà máy, cũng như các tòa nhà cao tầng Từ các kiếnthức được học ở trường và kinh nghiệm thực tiễn cộng với sự giúp đỡ nhiệt tình của giáoviên hướng dẫn và các anh(chị) đi trước nhóm đã lựa chọn các thiết bị cần thiết vàphương pháp phù hợp để thực hiện đề tài này.
Trong mô hình nhóm sử dụng PLC Q2ASHCPU-S1 cho hệ thống và sử dụng HMIGOT 1000 để giám sát và điều khiển mô hình Cảm biến áp suất liên tục cập nhật giá trị
áp suất trong đường ống để gửi về PLC, đồng thời PLC sẽ gửi tín hiệu điều khiển tốc độmáy bơm thông qua biến tần E720 và E520
Nhóm đã hoàn thành mô hình ổn định áp suất nước trong đường ống với nhữngtính năng cơ bản, có thể tự động điều khiển tốc độ của máy bơm để ổn định áp suất trongđường ống
Mô hình hoạt động tương đối ổn định, nhưng bên cạnh đó vẫn còn một số hạn chếnhỏ như cơ chế hoạt động còn khá đơn giản, chưa mô phỏng được hết các lỗi hay gặpphải ngoài thực tế với mô hình
x
Trang 11CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN1.1 Đặt vấn đề
- Hệ thống bơm nước ở trong các Nhà máy, Khu công nghiệp, Tòa nhà đa phần hoạt động
liên tục 100% tải từ khi khởi động cho đến khi dừng hệ thống Việc này gây ra rất nhiều
hạn chế và lãng phí cho hệ thống:
o Giờ cao điểm: Lượng nước cần sử dụng nhiều, hệ thống mặc dù chạy 100% tải
nhưng vẫn sẽ không đủ nước cung cấp cho Nhà máy truyền tải → Thiếu nước
cung cấp Nếu muốn bổ sung thêm nước, người vận hành phải tự thêm bơm khác
vào hệ thống bằng tay Việc này có rất nhiều hạn chế vì nhu cầu sử dụng nước
không cố định và thay đổi liên tục
o Giờ thấp điểm: Lượng nước sử dụng ít hơn nhưng bơm vẫn chạy 100% công suất
→ Gây lãng phí
- Vì vậy việc nghiên cứu, ứng dụng các hệ thống điều khiển ổn định áp suất cho đường
ống nước bằng PLC và biến tần là cần thiết, đúng đắn và đáp ứng được nhu cầu ngày
càng tăng của xã hội hiện đại hóa của chúng ta
Trang 12Hình 1: Ứng dụng của đề tài
1.2 Mục tiêu
- Ứng dụng PLC vào hệ thống bơm nước để giảm bớt sức lao động, chi phí
- Tìm hiểu về hệ thống bơm nước trong các nhà máy Từ đó nhóm chúng tôi sẽ
thiết kế và thi công mô hình điều khiển và giám sát áp suất nước trong đường ống
bằng PLC.
- Điều khiển áp suất trong đường ống từ giá trị cảm biến áp suất trả về
- Điều khiển tốc độ, tần số của máy bơm bằng biến tần thông qua giao tiếp với PLC bằng
truyền thông CC-Link
- Giám sát điều khiển và thu thập dữ liệu hoạt động của máy bơm thông qua màn hình
HMI GOT1000
Trang 131.3 Nội dung nghiên cứu
- Tìm hiểu về PLC MITSUBISHI Q2ASH CPU-S1
- Tìm hiểu về truyền thông CC-Link
- Tìm hiểu về bộ điều khiển PID
- Thiết kế và thi công mô hình điều khiển áp suất trong đường ống
- Thiết kế và thi công táp lô điều khiển
- Kết nối PLC với biến tần
- Thiết kế, lắp ráp các khối vào mô hình
- Vẽ lưu đồ điều khiển, thiết kế giao diện HMI
- Mô hình chỉ mô phỏng hệ thống điều khiển bơm nước đơn giản trong thực tế: gồm 2
bơm, bồn chứa và bồn tiêu thụ
- Mô hình ổn định áp suất có giá trị nhỏ từ 0-1bar
- Mô hình truyền thông giữa PLC và biến tần qua mạng CCLink để điều khiển bơm chạy
ở các tần số khác nhau
Trang 141.5 Bố cục
Chương 1: Tổng quan
Trình bày lý do chọn đề tài, mục tiêu đề tài, nội dung nghiên cứu
đề tài, giới hạn và bố cục đề tài
Chương 2: Cơ sở lý thuyết
Trình bày sơ lược lý thuyết về PLC MITSUBISHI, lý thuyết điều khiển
PID và truyền thông CC-Link
Chương 3: Tính toán và thiết kế
Trình bày tổng quan về hệ thống, sơ đồ khối; lựa chọn thiết bị sử
dụng, trình bày các thông số kĩ thuật của thiết bị; sơ đồ điện và
giải thích chương trình
Chương 4: Thi công hệ thống
Thiết kế phần cứng, trình bày lưu đồ giải thuật và thiết kế giao
diện HMI
Chương 5: Kết quả thực hiện
Trình bày kết quả thực hiện mô hình, cũng như những yêu cầu đã
đạt được và chưa đạt được với mục tiêu đề ra Từ đó đưa ra nhận
xét, đánh giá kết quả đồ án
Chương 6: Kết luận và hướng phát triển
Kết luận về những gì đạt được trong quá trình thực hiện đồ án Đưa
Trang 15CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1 Tổng quan về PLC Mitsubishi dòng QnA
- Mitsubishi Electric là một nhà sản xuất tự động hóa công nghiệp (FA)
toàn diện trên tất cả lĩnh vực từ sản xuất bộ điều khiển đến thiết bị
điều khiển truyền động, thiết bị điều khiển phân phối điện và cơ điện tử
công nghiệp
- PLC Mitsubishi là một trong các dòng PLC đang được dùng phổ biến
nhất trên thế giới và Việt Nam, được sản xuất bởi tập đoàn Mitsubishi
Electric (Nhật Bản)
- PLC Mitsubishi có ưu điểm lớn về giá thành, chất lượng sản phẩm và khả năng đáp ứng
đa dạng các cấu hình yêu cầu các tính năng như: Giao tiếp truyền thông, ngõ vào ra tương
tự, bộ đếm ngõ vào tốc độ cao, ngõ ra phát xung tốc độ cao, các module đọc nhiệt độ,
loadcell,….không thua kém gì các hãng PLC khác
- Một số dòng PLC của Mitsubishi có thể kể đến: dòng ALPHA (AL), dòng L, dòng A,
dòng QnA, dòng Q, dòng FX mang trong mình thiết kế đơn giản nhỏ gọn,… đáp ứng
nhiều yêu cầu điều khiển từ cấp độ nghiên cứu học thuật đến tự động sản xuất
- Trong số đó, QnA CPU là dòng CPU có hiệu suất cao, đa chức năng, là bước chuyển
tiếp giữa dòng A và dòng Q, gồm: Q2A, Q2ASH CPU-S1,Q3A,Q4A, Q4AR,…
Trang 16Hình 2: CPU dòng QnA Mitsubishi
Những tính năng nổi bật của CPU QnA
Tốc độ xử lý nhanh
- Các yêu cầu về tốc độ xử lý của các hệ thống PLC ngày càng được kiểm soát chặt chẽ
chính xác, và chất lượng được nâng cao hơn trong các ứng dụng MSP (Mitsubishi
Sequence Processor) đã được cải thiện rất nhiều so với các loại được sử dụng trong
AnA / AnUCPU QnACPUs nhanh hơn khoảng 3 lần tốc độ xử lý so với AnUCPUs
Bộ nhớ lưu trữ dữ liệu chương trình lớn và có thể tùy chọn thẻ IC Card
- Mỗi CPU được trang bị bộ nhớ tương đối lớn Với bộ nhớ lớn nhất có sẵn, các Q4A và
Q4ARCPU có thể kiểm soát lên đến một chương trình có 124k bước Tiết kiệm thời gian
cho việc tải chương trình lên / xuống và gỡ lỗi vì chương trình kích thước nhỏ
Đa dạng hóa module tương thích
- Mỗi module tương thích có thể được sử dụng cho từng chức năng cụ thể như: truyền
thông, Digital Input/Output, Analog,… ; dễ dàng tháo rời để sửa chữa mà không ảnh
hưởng đến các module khác
- Dễ dàng chuẩn hóa các module và có thể được sử dụng liên tục cho các dự án khác
tương tự sau này
Trang 17 tr (rise time): thời gian lên từ 10% - 90% giá trị xác lập.
tp (peak time): thời gian đáp ứng
ts (set time): thời gian để sai số xác lập nhỏ hơn 2%
- Mục tiêu của 1 bộ điều khiển :
Triệt tiêu sai số xác lập e(t)
Giảm thời gian xác lập (ts) và độ vọt lố (POT)
Hạn chế dao động (biên độ dao dộng khoảng 2%)
Trang 182.2.2 Lý thuyết về bộ điều khiển PID
- Bộ điều khiển vi tích phân tỉ lệ - Proportional Integral Derivative là 1 bộ điều khiển
vòng kín được sử dụng rộng rãi cho các hệ thống đòi hỏi điều chỉnh sai lệch giữa giá trị
phản hồi và giá trị mong muốn ( thường là điều chỉnh áp suất, nhiệt độ, lưu lượng, ) Một
bộ điều khiển PID sẽ tính toán giá trị điều khiển ở ngõ ra của hệ thống sao cho giảm tối
đa sự sai lệch trên
Hình 4: Bộ điều khiển PID của hệ thống
- Bộ điều khiển PID bao gồm ba khâu: khâu tỉ lệ P, khâu tích phân I và khâu vi phân D
- Khâu tỉ lệ xác định tác động của sai số hiện tại, khâu tích phân xác định tác động của
tổng các sai số quá khứ và khâu vi phân thì xác định tác động của tốc độ biến đổi sai số
để dự đoán sai số tương lai
- Tương tự, bộ điều khiển PI thì chỉ gồm khâu P và I; bộ điều khiển PD thì chỉ gồm khâu
P và D và bộ điều khiển P thì chỉ có mỗi khâu P Lý do có nhiều bộ điều khiển như vậy,
là bởi vì mỗi bộ điều khiển có ưu nhược điểm riêng, thích hợp cho từng loại hệ thống
Trang 19- Biểu thức cuối cùng của giải thuật PID:
- Trong đó:
u(t) hay MV(t): giá trị điều khiển ngõ ra của hệ thống
Pout, Iout, Dout : giá trị tính toán của ngõ ra ở từng khâu
Kp: độ lợi tỷ lệ
Ki: độ lợi tích phân
Kd: độ lợi vi phân
[e(t)= SV-PV ]: sai lệch giữa giá trị đặt (SV) và giá trị phản hồi (PV)
- Lý do chọn bộ điều khiển PID:
Bộ điều khiển kinh điển, có nhiều tài liệu
Ứng dụng rộng rãi trong công nghiệp
Áp dụng được cho hệ SISO =>Phù hợp với mô hình
Tính chính xác cao, tiết kiệm năng lượng cho bơm hơn là chế độ ON-OFF
Nhược điểm: Thuật toán phức tạp, cần thời gian nghiên cứu và áp dụng
Trang 20- Khâu tỉ lệ:
Khâu tỉ lệ (độ lợi) tỉ lệ với giá trị sai số hiện tại e(t) qua độ lợi tỷ lệ Kp
Đáp ứng hệ thống càng nhanh nếu cho Kp càng lớn Tuy nhiên, quá lớn sẽ dẫn đến
hệ thống mất ổn định
- Công thức:
Hình 5: Biểu đồ mô phỏng P out với các K p khác nhau
Trang 21- Khâu tích phân:
Tỉ lệ thuận với cả biên độ sai số lẫn quảng thời gian xảy ra sai số
Là tổng sai số tức thời tích lũy theo thời gian để bù sai số trước đó
Tích lũy sai số được nhân với Ki (độ lợi tích phân) tạo ra giá trị điều khiển Iout
Nếu chỉ sử dụng khâu I cho hệ thống thì thời gian đáp ứng sẽ lâu Do đó, người ta
thường sử dụng kết hợp khâu P, tạo nên bộ điều khiển PI giúp triệt tiêu sai số xác
lập
- Công thức:
Hình 6: Biểu đồ mô phỏng I out với các K i khác nhau
Trang 22- Khâu vi phân:
Dout được tính toán bằng cách xác định độ dốc của sai số theo thời gian (tức là đạo
hàm bậc một theo thời gian ) và nhân tốc độ thay đổi sai số này với độ lợi vi
phân Kd
Giá trị Kd càng lớn càng giảm độ vọt lố, nhưng lại làm chậm đáp ứng quá độ và có
thể dẫn đến mất ổn định do khuếch đại nhiễu tín hiệu trong phép vi phân sai số
- Công thức:
:
Hình 7: Biểu đồ mô phỏng D out với các K d khác nhau
Bảng 1: Ảnh hưởng của các thông số đến chất lượng hệ thống
Trang 232.2.3 Phương pháp Ziegler–Nichols thứ 2
- Phương pháp Ziegler–Nichols là phương pháp thực nghiệm để thiết kế bộ điều khiển P,
PI hay PID bằng cách dựa vào đáp ứng quá độ của đối tượng điều khiển, gồm 2 cách
chọn bộ thông số cho hệ hở và hệ kín
- Vì đề tài là hệ thống phản hồi vòng kín nên nhóm sử dụng phương pháp Ziegler–
Nichols thứ 2
- Phương pháp: Tăng dần hệ số khuếch đại K của hệ kín cho đến khi đạt giá trị giới hạn
Kgh, khi đó đáp ứng ra của hệ kín ở trạng thái xác lập là dao động ổn định với chu kỳ Tgh
Hình 8: Đáp ứng nấc của hệ kín khi K=K gh
- Khi đó, thông số của bộ điều khiển được chọn theo bảng sau:
Trang 242.3 Giới thiệu về mạng CC LINK
- CCLink là một mạng lưới Fieldbus xử lý cả hai chu kỳ dữ liệu I / O dữ liệu và các dữ
liệu tham số mạch hở với tốc độ cao CCLink được phát triển bởi Mitsubishi và ngày nay
được quản lý bởi CCLink Partner Association (CLPA) CCLink là 1 mạng phổ biến ở
Châu Á Hơn nữa, nó được sử dụng cho các ứng dụng chú trọng thời gian dựa trên công
nghệ tự động của Mitsubishi CCLink được chứng nhận bởi CLPA
- Khả năng kết nối:
Safety(CCLS)
2048 S-Rx
2048 S-Ry
Not supported
CC-Link doesnot supportSafety I/O
registers(Safety Input/OutputWords)
128 S-RWw
128 S-RWr
Not supported
supports
specificationsfor non-safetycommunication
Standard Remoteregisters
Trang 25of 42 SafetySlave stations)
decreases to 42
depending onstation type
the necessarycertifications to
be used as asafety networkConnect to Standard Remote I/O
stations?
blocks(communicatesbit data)
Connect to Standard Remote
Device stations?
modules(communicatesbit and worddata)
Connect to Intelligent Device
stations?
transientcommunication
; not currentlysupported by
CC-Link
Safety
Connect to Standby Master
stations?
Bảng 3: Thông số kỹ thuật chung của mạng CCLink
- CCLink là một Fieldbus cho mạng truyền thông tốc độ cao giữa các bộ điều khiển và
thiết bị trường thông minh như I/Os, cảm biến và bộ truyền động trong các mạng lưới với
hơn 65 trạm, nó cung cấp khả năng truyền thông thật sự mà không cần lặp lại
Trang 26- Được hỗ trợ bởi mật độ rộng của thiết bị tự động từ nhiều nhà máy, CCLink cung cấp
yếu tố truyền thông cho sản xuất tích hợp và hiệu quả hoặc cho quá trình cơ sở thông qua
cáp đơn
- Sự đáp ứng thời gian nhanh là kết quả của các giao thức đơn giản và hiệu quả cao
CCLink bao hàm nhiều đặc tính cấp cao như tính năng stand-by master, tháo gỡ và tự
động trở về chức năng Slave cũng như tự động khôi phục từ các tính năng lỗi truyền
thông Có khả năng kết nối tương tác với nhiều thiết bị có hỗ trợ tương tác :
CC-Link IE: Là một chuẩn mới với công suất cao 1Gbs Ethernet, trong công
nghiệp sử dụng đường truyền cáp quang
Trang 27 CC-Link Safety: Mạng an toàn mở, sử dụng trong hệ thống cấu trúc đòi hỏi độ
an toàn cao
CC-Link LT: CC-Link/LT bổ sung cho hệ thống CC-Link Fieldbus với phiên
bản tối ưu hóa cho truyền thông I/O cấp thấp
Mạng CC-Link: Mạng chuẩn thiết bị trường với công suất lên tới 10Mbps
- Đặc điểm của mạng CCLINK:
Tốc độ cao, công suất truyền tải dữ liệu lớn (10Mbps), có thể truyền thông dữ
liệu bit và word
Khoảng cách cho phép của CC-link hỗ trợ lên đến 1,2km (156Kbps), tăng thêm
bằng cách sử dụng T-branch và module quang lặp lại (Optical repeater module)
Giao tiếp giữa những bộ điều khiển phân tán: CC-link sử dụng chu kỳ truyền ổn
định cao, cho bởi giao thức N:N giữa các bộ điều khiển
Đa dạng các sản phẩm được cung cấp từ đối tác của nhà sản xuất ( hơn 450 loại
sản phẩm hỗ trợ từ hơn 400 công ty trên toàn thế giới)
Thời gian truyền thông mạng cố định
- Lý do thêm truyền thông mạng CCLink vào đề tài:
Tính năng mở: tích hợp được nhiều thiết bị vào hệ thống
Tiết kiệm chi phí và thời gian nối dây
Độ tin cậy cao: có chẩn đoán lỗi, chống nhiễu, đọc/ghi trạng thái thiết bị
Nghiên cứu, lấy kinh nghiệm để làm việc trong nhà máy sau này
Trang 28- Thông số kỹ thuật của mạng CC-Link:
Hình 10: Các thông số nổi bật của mạng CCLink
Trang 29CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ3.1 Yêu cầu điều khiển
- Mô hình thiết kế bao gồm:
Hai máy bơm để cấp nước vào đường ống
Hai bồn nước để tích trữ và cung cấp nước cho máy bơm
Đồng thời có thêm cảm biến áp suất để theo dõi áp suất trong đường ống
Ngoài ra còn có thêm táp lô với các nút nhấn và đèn báo để điều khiển theo yêu
cầu và màn hình HMI để theo dõi cũng như điều khiển
- Nguyên lý hoạt động sẽ như sau:
Với chế độ MANUAL: chúng ta sẽ có thể làm cho động cơ chạy theo tần số
mong muốn bằng cách nhập trực tiếp trên màn hình HMI
Với chế độ AUTO: khi chúng ta chuyển qua chế độ AUTO thì chúng ta sẽ đặt
áp suất mong muốn vào màn hình HMI và động cơ sẽ chạy để đạt được áp suất
đặt với tần số thay đổi liên tục
Trang 303.2 Tính toán và thiết kế hệ thống
3.2.1 Sơ đồ khối
- Đề tài thiết kế gồm các khối như sau:
Hình 11: Các khối chức năng của hệ thống
- Chức năng của từng khối:
Khối nguồn: có chức năng cung cấp nguồn cho toàn bộ hệ thống.
Khối cảm biến: có chức năng đọc giá trị áp suất trong đường ống và gửi tín
hiệu về khối xử lí trung tâm
Khối điều khiển: bao gồm các nút nhấn và màn hình HMI có chức năng điều
khiển hoạt động của hệ thống
Khối xử lí trung tâm: có chức năng xử lý tín hiệu và điều khiển hoạt động của
Trang 313.2.2 Tổng quan thiết bị sử dụng
Hình 12: Các khối chức năng của hệ thống (Chi tiết)
Trang 323.2.2.1 Nguồn PLC – A1S62P
Hình 13: Nguồn A1S38B Hình 14: Mặt bên nguồn A1S62P
- Chức năng: cung cấp điện áp hoạt động cho PLC và các module thông qua đế 8 slot
A1S38B
- Điện thế đầu vào: 100/110/120VAC hoặc 200/220/240VAC – 50/60 Hz
- Điện thế đầu ra: 5VDC-3A hoặc 24VDC-0.6A
Trang 333.2.2.2 CPU – Q2ASHCPU (S1)
Hình 15: PLC Q2ASHCPU-S1
- Chức năng: Tính toán & Xử lí tín hiệu trả về từ module I/O, module AI, HMI và xuất
tín hiệu điều khiển 2 biến tần chạy 2 máy bơm
Trang 34Hình 16: So sánh thông số giữa các dòng CPU QnA
Trang 35- Các thông số nổi bật của PLC Q2ASHCPU-S1:
Tốc độ xử lý: 0.075 to 0.225 μs/step.s/step.
Dung lượng chương trình: max 60K steps/ 60 files.
Bộ nhớ chương trình: 2036k bytes.
Số I/O tích hợp sẵn (relay nội - vùng nhớ M) : 1024 points.
Có thể tăng số I/O bằng nhiều module Input, Output và Input/Output tương
thích
Timer (T): 1024 points / Counter (C): 1024 points.
Thanh ghi kết nối: 8192 points.
Khối lượng: 0.5 kg.
Kích thước: Như hình trên
Hoạt động 4 chế độ bằng cách vặn chìa: STOP, RUN, RESET và L.CLEAR
Cổng truyền thông: RS232, USB, Ethernet,
Hãng sản xuất: Mitsubishi - Nhật Bản.
Trang 363.2.2.3 Module I/O – A1SX48Y58
Hình 17: A1SX48Y58 Hình 18: Mặt bên A1SX48Y58
- Chức năng: Kết nối với các nút nhấn và đèn báo để trả tín hiệu điều khiển ở táp lô về
PLC
Hình 19: Sơ đồ đấu dây A1SX48Y58
- Như sơ đồ, có thể thấy ngõ vào thuộc dạng Source, ngõ ra thuộc dạng sink
Trang 37Hình 20: Thông số kỹ thuật của A1SX48Y58
Trang 383.2.2.4 Module AI – A1S68AD
Hình 21: A1S68AD Hình 22: Mặt bên A1S68AD
- Chức năng: Chuyển đổi tín hiệu dòng 4-20 mA (tương ứng áp suất 0-10 bar) về tín
hiệu số 0-4000
- Các đặc điểm nổi bật của Module A1S68AD:
Tương thích với nhiều dòng CPU: AnS, AnSH, QnA, QnAS,QnASH,…
Chuyển đổi tận 8 kênh chỉ với 1 module
Cho phép/Không cho phép các kênh hoạt động quá trình chuyển đổi, giúp rút ngắn
thời gian chuyển đổi
Có thể lựa chọn giá trị dòng hay áp đầu vào bằng các công tắc ở mặt bên module
Cho phép chuyển đổi tốc độ cao
Ba chế độ chuyển đổi: Sampling (lấy mẫu liên tục), Average Time (lấy mẫu sau 1
khoảng thời gian) và Average Count ( lấy mẫu sau 1 số lần chuyển đổi)
Trang 39Hình 23: Thông số kỹ thuật chung của A1S68AD
Trang 40Hình 24: Cấu trúc phần cứng-công tắc chuyển đổi A1S68AD
- Với cảm biến áp suất: xuất tín hiệu ra dòng 4-20 mA vào bộ chuyển đổi kênh 1, ta gạt
các công tắc SW1-1, SW2-1 và SW3 sang ON hết