1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

SKKN kinh nghiệm dạy văn bản nhật dụng lớp 8, tiết 45 ôn dịch thuốc lá

23 117 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 1,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cỏc tỏc phẩm văn bản nhật dụng được đưa vào chương trỡnh từ lớp 6 đến lớp 9 núi chung và tiết 45 "ễn dịch, thuốc lỏ" núi riờng với mục đớch giỳp cỏc em hiểu biết nhiều hơn để từ đú quan

Trang 1

2.1 Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm 2

2.2 Thực trạng của vấn đề trước khi áp dụng SKKN 3

Trang 2

KINH NGHIỆM DẠY VĂN BẢN NHẬT DỤNG LỚP 8,

TIẾT 45: "ễN DỊCH, THUỐC LÁ"

1 MỞ ĐẦU

1.1 Lớ do chọn đề tài:

Dạy và học mụn Ngữ văn ở trường Trung học núi chung và THCS núi riờng gúp phần giỏo dục toàn diện cho học sinh Thực hiện theo tinh thần đổi mới chương trỡnh, sỏch giỏo khoa của Bộ giỏo dục và đào tạo với quan điểm cơ bản, hiện đại, cú kế thừa chương trỡnh cũ và phự hợp với sự phỏt triển chung củacỏc nền giỏo dục tiờn tiến trờn thế giới, làm cho người học nắm chắc ngoài những kiến thức cơ bản của cấp học, bậc học cũn tăng thờm kỹ năng thực hành, khả năng liờn hệ với thực tiễn và khả năng thớch nghi, hũa nhập với cuộc sống tốt hơn Trong hệ thống cỏc mụn học ở bậc THCS, mụn Ngữ văn khụng nằm ngoài tinh thần ấy Cỏc tỏc phẩm văn bản nhật dụng được đưa vào chương trỡnh

từ lớp 6 đến lớp 9 núi chung và tiết 45 "ễn dịch, thuốc lỏ" núi riờng với mục

đớch giỳp cỏc em hiểu biết nhiều hơn để từ đú quan tõm, trỏch nhiệm, hưởng ứngnhiều hơn với những vấn đề bức thiết, núng hổi mà ngày nay dõn tộc, thế giới đang quan tõm đặc biệt là hỳt thuốc lỏ Tuy nhiờn việc dạy văn bản này như thế nào cho hiệu quả lại là vấn đề mà nhiều người quan tõm

Chơng trình THCS nói chung và Ngữ văn 8 nói riêng đa vào họcmột số văn bản mới, đó là văn bản Nhật dụng Văn bản này chiếm sốluợng không nhiều nhng PPDH văn bản nhật dụng còn hạn chế Cho nêngiờ giảng dạy và học tập văn bản nhật dụng gặp không ít khó khăn.Nhiều ý kiến cho rằng: “chất văn” trong văn bản nhật dụng không nhiều,nếu không chú ý dễ biến giờ Ngữ Văn thành bài thuyết minh về mộtvấn đề lịch sử, sinh học hay pháp luật, dẫn đến hiệu quả các tiết dạyhọc các loại văn bản này cha cao

Hiện tại chưa cú tài liệu nghiờn cứu nào bàn sõu về cỏch dạy văn bản nhật

dụng "ễn dịch, thuốc lỏ" Đồng nghiệp mỗi người dạy theo cỏch hiểu, cảm khỏc

nhau Nhà trường chưa đưa ra giải phỏp cụ thể để giải quyết

Hơn thế nữa, rất nhiều thầy cụ than thở về việc học sinh hỳt thuốc ngay

trước mặt mỡnh: “Tụi dạy xong, trờn đường về đi ngang mấy tiệm internet thỡ thấy cú một vài em tay dắt xe, tay cầm thuốc Thấy mỡnh thỡ nú giấu điếu thuốc sau lưng, mỡnh đi rồi thỡ nú lại hỳt tiếp” Tỡnh trạng hỳt thuốc trong trường bị

nghiờm cấm hoàn toàn Thế nhưng, hầu hết cỏc trường hợp học sinh hỳt thuốchiện nay đều xảy ra ngoài phạm vi của trường Đa số những em này là học sinh

cỏ biệt Hiện tượng này đang ngày càng gia tăng, ảnh hưởng khụng tốt đến nhõncỏch học sinh, đến thầy cụ và bộ mặt của nhà trường

Bản thân nhiều năm trực tiếp giảng dạy Ngữ văn 8, tôi nhận thấymình còn bộc lộ rất nhiều hạn chế cả về phơng pháp và kiến thức,nhất là phơng pháp dạy các văn bản nhật dụng

Trang 3

XuÊt ph¸t tõ những lí do trên, t«i đã mạnh dạn nghiên cứu, ứng dụng và

rút ra kinh nghiệm dạy v¨n b¶n nhËt dông qua tiết 45:"Ôn dịch, thuốc lá"

Ngữ văn 8, tập I

1.2 Mục đích nghiên cứu:

- Đưa ra hướng giải quyết một số khúc mắc về kiến thức và phương pháp dạy

học, từ đó có thêm kinh nghiệm để dạy tốt phần văn bản Nhật dụng lớp 8 tiết 45:"Ôn dịch, thuốc lá", đáp ứng nhu cầu đổi mới chương trình Ngữ văn THCS

hiện nay

- Đề tài này giúp tôi có thêm kiến thức, kinh nghiệm về dạy tiết văn bản nhậtdụng cụ thể Đồng thời, giúp đồng nghiệp dạy tốt hơn về văn bản này cũng nhưcác văn bản nhật dụng nói chung và giúp HS hiểu rõ tác hại của thuốc lá

1.3 Đối tượng nghiên cứu:

- Thực trạng, giải pháp và những ảnh hưởng của tiết học "Ôn dịch, thuốc lá"

- HS lớp 8

1.4 Phương pháp nghiên cứu:

- Phương pháp quan sát: Hình thức chủ yếu của phương pháp này là dự giờđồng nghiệp từ đó tôi có thể phát hiện ra những ưu nhược điểm trong bài dạycủa các đồng nghiệp

- Phương pháp so sánh: với phương pháp này tôi có thể phân loại, đối chiếu kếtquả nghiên cứu

- Ngoài ra tôi còn sử dụng những phương pháp hỗ trợ khác như: đọc tài liệu,

thống kê, thăm dò ý kiến của học sinh, trao đổi kinh nghiệm cùng đồng nghiệp

- Thảo luận nhóm (Ghi chép cẩn thận những góp ý của nhóm giáo viên văn củatrường đối với những tiết dạy văn bản nhật dụng của đồng nghiệp)

- Tham khảo những đồng nghiệp có nhiều kinh nghiệm thành công trong côngtác giảng dạy

2 NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

2.1 Cơ sở lí lụân của sáng kiến kinh nghiệm:

Văn học có vai trò quan trọng trong đời sống và trong sự phát triển tư duycủa con người Là một môn học thuộc nhóm khoa học xã hội, môn Ngữ văn cótầm quan trọng trong việc giáo dục quan điểm tư tưởng, tình cảm cho học sinh.Đồng thời là môn học thuộc nhóm công cụ, môn văn còn thể hiện rõ mối quan

hệ với các môn học khác Học tốt môn Ngữ văn sẽ tác động tích cực tới các mônhọc khác và ngược lại các môn học khác cũng góp phần học tốt môn Ngữ văn.Điều đó đặt ra yêu cầu tăng cường tính thực hành giảm lý thuyết, gắn học vớihành, gắn kiến thức với thực tiễn hết sức phong phú, sinh động của cuộc sống

Những đổi mới đồng bộ về giáo dục THCS và việc xây dựng chương trìnhbiên soạn lại SGK các môn học theo tư tưởng tích cực hoá hoạt động học tậpcủa học sinh đã đặt ra những yêu cầu cấp thiết về đổi mới phương pháp dạy học

Trang 4

Đặc biệt, chương trình Ngữ văn THCS được xây dựng theo tinh thần tíchhợp Các văn bản được lựa chọn theo tiêu chí kiểu văn bản và tương ứng vớikiểu văn bản là thể loại tác phẩm chứ không phải là sự lựa chọn theo lịch sử vănhọc về nội dung Ngoài yêu cầu về tính tư tưởng, phù hợp với tâm lý lứa tuổiTHCS còn có nội dung là tính cập nhật, gắn kết với đời sống, đưa học sinh trởlại những vấn đề quen thuộc, gần gũi hàng ngày, vừa có tính lâu dài mà mọingười đều quân tâm đến.

Văn bản Nhật dụng trong chương trình ngữ văn THCS mang nội dung

“gần gũi, bức thiết đối với cuộc sống trước mắt của con người và cộng đồngtrong xã hội hiện đại”, hướng người học tới những vấn đề thời sự hằng ngày màmỗi cá nhân, cộng đồng đều quan tâm như môi trường, dân số, sức khoẻ cộngđồng, hút thuốc lá, quyền trẻ em Do đó, những văn bản này giúp cho ngườidạy dễ dàng đạt được mục tiêu: tăng tính thực hành, giảm lý thuyết, gắn bài họcvới thực tiễn

Xuất phát từ thực tế đó, tôi muốn tìm hiểu, nghiên cứu sâu hơn để trang bịcho mình PPDH có hiệu quả những văn bản nhật dụng nói chung và văn bản

"Ôn dịch, thuốc lá" nói riêng.

2.2 Thực trạng dạy văn bản "Ôn dịch, thuốc lá" trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm.

Văn bản nhật dụng "Ôn dịch, thuốc lá" là một bài báo thuyết minh khoa học

không phải là tác phẩm truyện, bút kí, tuý bút nên dạy như thế nào để học sinhhứng thú tiếp nhận là vấn đề mà mọi giáo viên Ngữ Văn đều phải suy nghĩ

* Năm học 2014-1015, tôi được phân công giảng dạy lớp 8A và 8B Quaquá trình giảng dạy và dự giờ, góp ý và trao đổi với các đồng nghiệp, tôi nhận

thấy một số thực trạng sau:

a Về phía học sinh:

- Học sinh của trường nhìn chung ngoan, có ý thức học tập bộ môn, song bêncạnh đó, vẫn còn rất nhiều học sinh chưa có ý thức tự giác trong học tập, mảichơi, bị lôi cuốn vào các trò chơi điện tử làm ảnh hưởng đến chất lượng học tậpcủa các em

- Nhiều em có cả bố mẹ đều đi làm ăn xa, điều kiện chăm lo của phụ huynh học sinh có nhiều hạn chế

- Học sinh chưa thật hứng thú với môn học, đặc biệt là học những văn bản nhật dụng

- Học sinh chưa biết liên hệ thực tế, chưa biết vận dụng các môn học khác để giải quyết vấn đề nêu ra trong văn bản nhật dụng

Trang 5

- Giáo viên thuờng chú ý khai thác và bình giá trên nhiều phương diện của sángtạo nghệ thuật như: cốt truyện, nhân vật, cách kể mà chưa chú trọng đến vấn đề

xã hội đặt ra trong văn bản gần gũi với học sinh

- Quá nhấn mạnh yêu cầu gắn kết tri thức trong văn bản với đời sống mà giáoviên chú ý nhiều tới liên hệ thực tế, dẫn đến việc khai thác kiến thức cơ bảnchưa đầy đủ

- Vốn kiến thức của GV còn hạn chế , thiếu sự mở rộng

- GV chưa vận dụng linh hoạt các phương pháp dạy học cũng như các biện pháp

tổ chức dạy học nhằm gây hứng thú cho HS.Trong tiết học thường khô khan,thiếu sinh động, chưa kích thích hứng thú và sự yêu thích của học sinh khi họcvăn

- Về phương tiện dạy học mới chỉ dừng lại ở việc dùng bảng phụ, tranh ảnhminh họa trong khi đó có một số văn bản nếu học sinh được xem những đoạnbăng ghi hình sẽ sinh động hơn rất nhiều Nhưng hầu hết GV không chú ý đếnvấn đề này

- GV còn có tâm lý phân vân không biết có nên sử dụng phương pháp giảngbình khi dạy những văn bản này không và nếu có thì nên sử dụng ở mức độ nhưthế nào?

- Giờ dạy tẻ nhạt, không thực sự thu hút sự chú ý của học sinh

* Nguyên nhân của thực trạng trên là:

- Văn bản nhật dụng được đưa vào giảng dạy đã 13 năm, nhưng số lượng vănbản không nhiều nên GV còn thấy rất mới mẻ, ít có kinh nghiệm, lúng túng vềphương pháp

- GV chưa có kĩ năng sử dụng máy chiếu nên việc mở rộng kiến thức cho các

em bằng hình ảnh rất hạn chế

- Chưa xác định đúng mục tiêu đặc thù của bài học văn bản Nhật dụng

- Chưa chịu khó sưu tầm tư liệu có liên quan đến văn bản như tranh ảnh, văn thơ

để bổ sung cho bài học thêm phong phú

- Học sinh chưa hứng thú trong học tập,

Từ thực trạng trên nên kết quả của việc học văn bản nhật dụng năm

2014-2015 qua bài kiểm tra đạt như sau:

Trang 6

Trường chỳng tụi là một trường cấp 2 cú bề dày về truyền thống hiếu học.Đội ngũ giỏo viờn đều yờu nghề, cú tõm huyết với nghề, cú năng lực chuyờnmụn và dày dạn kinh nghiệm giảng dạy.

Nhà trường cú trang thiết bị phục vụ cho dạy học tương đối đầy đủ

Nhưng nhiều giỏo viờn chưa sử dụng cỏc phương tiện dạy học hiệu quả

Nhiều gia đỡnh bố mẹ đi làm ăn xa để con cỏi ở nhà với ụng bà, việc học của cỏc em chưa được gia đỡnh quan tõm chu đỏo

Đa số học sinh tớch cực và cú ý thửực cao trong học tập Song bờn cạnh

đú, vẫn cũn rất nhiều học sinh chưa cú ý thức tự giỏc trong học tập, ham chơi, bịlụi cuốn vào cỏc trũ chơi điện tử làm ảnh hưởng đến chất lượng học tập của cỏc

em yếu, kộm

Trước những thực trạng và mõu thuẫn trờn tụi xin đề xuất một số biệnphỏp nhằm nõng cao chất lượng giờ dạy sau

2.3 Cỏc giải phỏp đó sử dụng để dạy tiết 45"ễn dịch, thuốc lỏ"

Khi dạy văn bản nhật dụng "ễn dịch, thuốc lỏ" mục đớch là để nắm được

tỏc hại của nghiện hỳt thuốc lỏ và kờu gọi ý thức của mọi người phũng trỏnh nú.Tuy nhiờn, đõy khụng phải là bài học của mụn Giỏo dục cụng dõn hay một hỡnhthức của hoạt động giỏo dục của ngoài giờ lờn lớp Nú vẫn là một bộ phận củamụn Ngữ Văn Vỡ vậy hoàn toàn cú thể dạy văn bản này như một tỏc phẩm vănhọc phự hợp với thể loại văn học Trỡnh tự lờn lớp cũng giống như một tỏc phẩmvăn học từ khõu tỡm hiểu chung đến phõn tớch cụ thể văn bản Tuy nhiờn vớiSKKN này tụi muốn nhấn mạnh đến cỏc biện phỏp riờng để dạy đặc thự văn bảnnhật dụng

2.3.1 Xác định mục tiêu đặc thù của bài học văn bản nhật dụng

Bản thõn khỏi niệm "nhật dụng" đó bao hàm ý "phải vận dụng thực tiễn".

Bởi vậy học nú khụng chỉ để biết mà cũn phải để làm Vậy văn bản nhật dụng làgỡ?

"Văn bản Nhật dụng khụng phải là một khỏi niệm chỉ thể loại hay kiểu văn bản Nú chỉ đề cập tới chức năng đề tài và tớnh cập nhật của văn bản mà thụi Núi đến văn bản Nhật dụng trước hết là núi đến tớnh chất nội dung của văn bản"(Ngữ văn 6, tập 2, trang 125-126) Nếu cỏc văn bản nhật dụng "Bức thư của thủ lĩnh da đỏ, "Động Phong Nha", "Bài toỏn dõn số", đề cập đến những nội dung như: thiờn nhiờn, mụi trường, dõn số, quyền trẻ em thỡ riờng bài "ễn dịch, thuốc lỏ" là một bài bỏo thuyết minh khoa học về tệ nạn nghiện hỳt thuốc

lỏ

Đõy là một vấn đề nhạy cảm: "Trong trường, cú thể cú thầy giỏo thậm chớ

cả cụ giỏo cũn hỳt thuốc lỏ; ngay trong gia đỡnh học sinh, cũng cú thể cú thành viờn cũn hỳt thuốc lỏ Bởi vậy trong quỏ trỡnh dạy bài này, cần kết hợp trỡnh bày một cỏch tế nhị tinh thần của cỏc văn bản Nhà nước và của ngành Giỏo Dục và Đào tạo về vấn đề này Nhà nước khụng cấm sản xuất thuốc lỏ

Trang 7

nhưng không khuyến khích, Nhà nước chưa cấm hút thuốc lá nhưng kêu gọi hạn chế tới mức tối đa, còn đối với học sinh, hút thuốc lá là điều nghiêm cấm."

( Sách giáo viên ngữ văn 8 tập 2, trang 124) Từ đó, khơi dậy, đánh thức ý thức

công dân, ý thức mỗi người học giúp các em dễ hoà nhập hơn với cuộc sống xãhội mà chúng ta đang sống

Như vậy, mục tiêu đặc thù dạy văn bản nhật dụng bài "Ôn dịch, thuốc lá"

là cung cấp tri thức và mở rộng hiểu biết cho học sinh về tác hại của hút thuốc

lá, từ đó tăng cường ý thức công dân đối với cộng đồng

2.3.2 ChuÈn bÞ chu đáo

+ Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO): Mỗi năm, thuốc lá cướp đi sinh mạng củagần 6 triệu người, trong đó có hơn 5 triệu người đang và đã từng hút thuốc, vàhơn 600 nghìn người không hút thuốc nhưng bị tiếp xúc thụ động với khói thuốccủa người khác Số người chết vì thuốc lá nhiều hơn tổng số người chết vìHIV⁄AIDS, lao phổi và sốt rét cộng lại Ở Việt Nam, các bệnh liên quan đếnthuốc lá là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu ở Việt Nam, gây ra khoảng40.000 ca tử vong mỗi năm - tức là hơn 100 người chết vì thuốc lá mỗi ngày.Nếu không có can thiệp khẩn cấp, ước tính số tử vong do các bệnh liên quan đếnthuốc lá mỗi năm sẽ tăng lên thành 70.000 người vào năm 2030 Việt Nam làmột trong những nước có tỷ lệ nam giới hút thuốc lá cao nhất thế giới với 47,4%nam giới trưởng thành hút thuốc Mỗi năm xoá sổ nửa huyện cỡ trung bìnhngười Việt Nam

+ Trong khói thuốc lá có hơn 4.000 hóa chất, trong đó có hơn 200 loại hoá chất

có hại cho sức khoẻ và có tới hơn 40 chất gây ung thư Nicotin có trong thuốc látác động trực tiếp vào não bộ của người hút thuốc Chất này đi vào phổi và sau

đó lưu thông trong máu, chỉ 7 giây sau là có thể tác động đến não

+ Hút thuốc lá là nguyên nhân gây nên nhiều loại ung thư như: Ung thư phổi,ung thư thực quản, ung thư thanh quản, ung thư miệng, ung thư thận và bàngquang, ung thư hậu môn trực tràng, ung thư bộ phận sinh dục… 90% số trườnghợp ung thư phổi trên thế giới là người hút thuốc trực tiếp và 5% số ca ung thưphổi là gián tiếp Ngoài ra còn là nguyên nhân gây ra nhiều loại bệnh khác: nhồimáu cơ tim, tai biến mạch máu não, tăng huyết áp

* Về phương tiện dạy học:

Trang 8

- Các phương tiện dạy học truyền thống như: SGK, bảng đen, phấn trắng

- GV có thể chuẩn bị thêm các tư liệu khác như: tấm áp phích, tranh ảnh về tác

hại của thuốc lá, vỏ gói thuốc lá ghi dòng chữ “Hút thuốc lá có hại cho sức khoẻ”, sẽ khiến các em hào hứng hơn trong giờ học.

Không chỉ gây hôi miệng, hút thuốc lá còn khiến bạn có nguy cơ mắc bệnh ung thư miệng

Đây là những cảnh báo được in trên bao bì bao thuốc lá của Mỹ - Cảnh báo:Hút thuốc lá là nguyên nhân gây ra căn bệnh phổi bỏng ngô

.

-Tăng cường sử dụng phương tiện dạy học điện tử ( cát -sét, ti vi, Overhead,phần mềm powerpoint, Violet) để đẩy nhanh nhịp điệu dạy học và gia tănglượng thông tin trong bài học văn bản nhật dụng; tạo không khí dân chủ, hàohứng trong giờ học văn bản nhật dụng

Trang 9

- Bên cạnh việc giáo viên chuẩn bị bài chu đáo cũng cần hết sức lưu ý hướngdẫn học sinh chuẩn bị bài, sưu tầm tư liệu ở nhà, tránh đến lớp “há miệngchờ sung”, thụ động.

2.3.3 Phương pháp dạy học: Dạy học phải phù hợp với phương thức biểu đạt của mỗi văn bản

* Trước hết dạy học văn bản nhật dụng cũng phải theo nguyên tắc đi từ dấu hiệu hình thức tới khám phá mục đích giao tiếp trong hình thức ấy "Ôn dịch,

thuốc lá" là văn bản được tạo lập bằng phương thức thuyết minh là chính có kết

hợp chặt chẽ phương thức lập luận Hoạt động dạy học tương ứng sẽ là tổ chứccho học sinh tìm hiểu nội dung văn bản từ các dấu hiệu hình thức của bài thuyếtminh khoa học như:

- Tiêu đề bài văn: Em hiểu như thế nào về nhan đề “Ôn dịch, thuốc lá”? Có thể

sửa nhan đề này thành “Ôn dịch thuốc lá” hoặc “Thuốc lá là một loại ôn dịch” được không? Vì sao?

Sau khi GV cho HS khai thác các ý, GV có thể chốt:

-> Thuốc lá: là cách nói tắt của "Tệ nghiện thuốc lá" So sánh thuốc lá với ôn

dịch là rất thoả đáng vì tệ nghiện thuốc lá cũng là một thứ bệnh (bệnh nghiện) và

cả hai có một điểm chung là rất dễ lây lan Từ "Ôn dịch" trong tên gọi khôngđơn thuần chỉ có nghĩa là một thứ bệnh lây truyền rộng Ở đây tác giả dùng từ

"Ôn dịch", một từ còn "Thường dùng làm tiếng chửi rủa" Hơn thế dùng dấu phẩy theo lối tu từ ngăn cách giữa hai từ "Ôn dịch" và "Thuốc lá" để nhấn mạnh

sắc thái biểu cảm vừa căm tức vừa ghê tởm Vì thế không thể sửa thành nhan đề

“Ôn dịch thuốc lá” hoặc “Thuốc lá là một loại ôn dịch” được.

- Vai trò của tác giả trong văn bản thuyết minh: Theo em, tác giả có vai trò gì

trong văn bản này?

-> Tác giả là người cung cấp tri thức đầy đủ, toàn diện về tác hại, hậu quả, quyếtliệt đưa hướng giải quyết là tiến hành những chiến dịch, thực hiện những biệnpháp ngăn ngừa, hạn chế nó Bên cạnh đó tác giả lên án tố cáo hút thuốc lá làmột đồ ôn dịch

- Đặc điểm của lời văn thuyết minh: Đoạn văn nào nói về tác hại của thuốc lá

đến sức khoẻ con người? Tác hại này được phân tích trên những chứng cớ nào?Các chứng cớ được nêu có đặc điểm gì? Từ đó cho thấy mức độ tác hại như thếnào của thuốc lá đến sức khoẻ con người

-> Phần 2 của văn bản nói về tác hại của thuốc lá đến sức khoẻ con người Táchại này phân tích trên những chứng cớ: Tác hại đối với bản thân người hút (hútthuốc lá chủ động) và tác hại đối với những người không hề hút (hút thuốc lá bịđộng):

+Gây ra các bệnh đường họng và những cơn ho

+ Gây ra các bệnh ung thư

+ Gây ra các bệnh huyết áp cao, tắc động mạch, nhồi máu cơ tim

+ Gây thiệt hại về kinh tế và sức khoẻ xã hội

- Thuốc lá đe dọa đến tính mạng con người còn hơn cả AIDS

Trang 10

GV cho HS nhận xét về tác dụng của lời văn thuyết minh: Bằng vốn kiếnthức sâu rộng Nguyễn Khắc Viện dùng lời lẽ sắc bén để đưa ra lý lẽ, dẫn chứngthuyết về tác hại của thuốc lá Sử dụng thật nhuần nhuyễn các thao tác như giảithích, chứng minh và nêu số liệu Vì thế nó tác động đến người đọc một cáchmạnh mẽ.

* Đây là văn bản nghị luận xã hội, GV cần chú ý khai thác sâu hơn nghệ thuật lập luận của bài văn Bởi vì thực tế cho thấy các văn bản nhật dụng có một điểm chung là lập luận rất chặt chẽ, logic, lý lẽ xác đáng và luôn có sức thuyết

phục cao Lập luận đó thể hiện rõ ở những từ ngữ mang tính biện luận như: Hẳnrằng, không cần nhắc đến những việc nghiêm trọng như vậy, chỉ riêng Cáchsắp xếp các ý theo bố cục hợp lí: Từ việc nêu tầm quan trọng và tính chấtnghiêm trọng của vấn đề(Phần I) đến chỉ ra cái kiểu, cái cách mà thuốc lá đã vàđang "đe doạ sức khoẻ và tính mạng loài người" của chính bản thân người hút(Phần II) Bên cạnh đó tác giả còn chỉ rõ tác hại đối với cả những người không

hề hút Trên cơ sở đó tác giả mới rút ra thái độ "Nghĩ đến mà kinh" và đưa ra

biện pháp ngăn ngừa, hạn chế hút thuốc lá

* Mặc dù các phương thức biểu đạt chủ yếu của văn bản nhật dụng là thuyết

minh và nghị luận nhưng các văn bản này thường đan xen các yếu tố của phương thức khác như: tự sự, biểu cảm Khi đó GV cũng cần chú ý đến yếu

tố này khi khai thác văn bản

- Yếu tố biểu cảm:

+ Ngoài nhan đề của văn bản, ở phần thứ ba tác giả mở đầu bằng lời chống chế

thường gặp ở những người hút thuốc: "Tôi hút, tôi bị bệnh, mặc tôi!" Bằng

những lập luận chặt chẽ, dẫn chứng sinh động và cả tình cảm nhiệt thành sôi nổi,tác giả đã bác bỏ luận điệu sai lầm ấy

+ "Nghĩ đến mà kinh!" ở phần kết: Tác giả dùng từ kinh và kết thúc bằng dấu

chấm than thể hiện rõ thái độ sợ hãi trước những tác động xấu của hút thuốc láđối với sự sống của con người Cách bộc lộ tình cảm rất đắt giá hàm súc nhưngđọng lại trong lòng người đọc suy nghĩ là phải làm thế nào để ngăn ngừa, hạnchế nó

- Yếu tố tự sự: Để gây ấn tượng mạnh, tác giả Nguyễn Khắc Viện đã so sánh

việc chống thuốc lá với chống giặc ngoại xâm bằng cách dẫn câu nói của Trần

Hưng Đạo căn dặn nhà vua:"Nếu giặc đánh như vũ bão thì không đáng sợ, đáng

sợ là giặc gặm nhấm như tằm ăn dâu" "Dâu" ví với con người, sức khoẻ con

người Còn "tằm" được so sánh với khói thuốc lá Tằm ăn dâu đến đâu dù chậm,vẫn biết đến đó Còn khói thuốc, chẳng những người hút thường không thấy táchại của nó ngay, càng không hề biết rằng hàng vạn công trình nghiên cứu đãphát hiện tới trên 4000 chất hoá học trong khói thuốc lá có khả năng gây nhữngbệnh hiểm nghèo, mà còn thấy sảng khoái khi nhả khói phì phèo, thậm chí còncoi đó là một "biểu tượng quí trọng"

2.3.4 Vận dụng linh hoạt các phương pháp đặc trưng của phân môn văn học

Trang 11

- Trong dạy học văn cú nhiều phương phỏp: phương phỏp đàm thoại, đọc diễn

cảm, giảng bỡnh… Trong đú chỳ trọng nhất phương phỏp đàm thoại bằng hệ

thống cõu hỏi dẫn dắt theo mức độ từ dễ đến khú rồi liờn hệ với đời sống

- Giỏo viờn cũng cú thể cho học sinh hoạt động nhúm, thảo luận, nờu ý kiến giỏoviờn cho học sinh làm việc nhúm trong 2 phỳt với cõu hỏi: Em sẽ làm gỡ khi trong lớp em cú người hỳt thuốc lỏ? Sau đú, mời đại diện nhúm lờn trỡnh bày trước lớp như một diễn giả thực thụ

- Một phương phỏp rất hiệu quả mà giỏo viờn cú thể dựng trong dạy học văn bảnnhật dụng là liờn hệ mở rộng bằng tư liệu chữ viết, hỡnh ảnh, đoạn phim để làm

rừ vấn đề GV chuẩn bị giỏo ỏn powerpoint để minh hoạ cho nội dung bài dạy

Vớ dụ khi dạy đến tỏc hại của thuốc lỏ, GV trỡnh chiếu những hỡnh ảnh(Trong phần chuẩn bị), trỡnh chiếu thờm những thụng tin về những cụng trỡnhnghiờn cứu hỳt thuốc (Trong phần chuẩn bị)

Khi dạy văn bản nhật dụng, GV khụng nờn quỏ coi trọng phương phỏp giảng bỡnh Bởi bỡnh văn là bày tỏ lời hay ý đẹp về những điểm sỏng thẩm mĩ

trong văn chương, đối tượng bỡnh phải là những tỏc phẩm mang vẻ đẹp văn

chương Theo tụi, một số văn bản giàu chất văn chương (như: Mẹ tụi, Cổng trường mở ra, Ca Huế trờn sụng Hương, Cuộc chia tay của những con bỳp bờ, Phong cỏch Hồ Chớ Minh) giỏo viờn cú thể sử dụng lời bỡnh giảng nhưng khụng

nờn đi quỏ sõu Cũn đối với những văn bản nhật dụng khụng nhằm cảm thụ văn

chương thẩm mĩ "ễn dịch, thuốc lỏ" thỡ GV khụng thể bỡnh phẩm đựơc những

vẻ đẹp hỡnh thức nào cũng như những nội dung sõu kớn nào trong đú Do vậy,khi dạy GV cần chỳ ý điều này để trỏnh sa vào tỡnh trạng khai thỏc kĩ lưỡng vănbản mà giảm đi tớnh chất thực tiễn, gần gũi và cập nhật của văn bản Nhật dụng.Giỏo viờn cần hướng học sinh biết liờn hệ điều đó học vào đời sống

Mục đớch của việc dạy văn bản nhật dụng là giỳp học sinh hoà nhập hơnnữa với đời sống xó hội nờn GV phải tạo ra khụng khớ giờ học dõn chủ, sụi nổi,kớch thớch sự hào hứng của học sinh

VD: Khi dạy bài “ễn dịch, thuốc lỏ”, giỏo viờn cú thể nờu cỏc cõu hỏi

sau:

+Những người thõn, bạn bố của em cú hỳt thuốc lỏ khụng?

+Theo em cỏc bạn học sinh hỳt thuốc lỏ là vỡ lớ do gỡ?

+Vậy em nghĩ như thế nào về những người cụng chức đi làm việc vẫn hỳtthuốc lỏ? (họ đang bỏ từ từ, giảm dần để khụng hỳt, khụng thể bỏ ngay được)

Qua cỏc tiết học như thế rừ ràng học sinh cú hứng thỳ và dành thời gian tỡm tũi, vẽ tranh và giờ học trở nờn sinh động hơn

2.3.5 Khi dạy cần biết tớch hợp liờn mụn:

- Vận dụng kiến thức Lịch sử: Cuộc kháng chiến vĩ đại chống quân

Mông - Nguyên xâm lợc của nhà Trần từ thế kỉ XIII và vị anh hùng dântộc Hng Đạo Đại Vơng Trần Quốc Tuấn

Ngày đăng: 25/07/2020, 20:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w