SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁPHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THỌ XUÂN SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM HƯỚNG DẪN GIÚP HỌC SINH LỚP 7 PHÁT TRIỂN, NÂNG CAO VÀ VẬN DỤNG CÁC BÀI TẬP VỀ TOÁN TỈ LỆ THỨC VÀ
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THỌ XUÂN
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
HƯỚNG DẪN GIÚP HỌC SINH LỚP 7 PHÁT TRIỂN, NÂNG CAO VÀ VẬN DỤNG CÁC BÀI TẬP VỀ TOÁN TỈ LỆ THỨC VÀ TÍNH CHẤT
CỦA DÃY TỈ SỐ BẰNG NHAU
Người thực hiện: Đỗ Thị Dung Chức vụ: Giáo viên
Đơn vị công tác: Trường TH và THCS Xuân Thành
SKKN thuộc môn: Toán
Trang 2Mục lục
2.3.3.2 Dạng 2 Tính giá trị của biểu thức
2.4 Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm đố́i với hoạt động 13-14
giáo dục, bản thân đồng nghiệp và nhà trường.
Trang 31 Mở đầu
1.1 Lí do chọn đề tai.
Toán học ngày nay giữ một vai trò quan trọng đối với cách mạng 4.0 Nóngày càng thu hút sự quan tâm của nhiều người đối với việc học toán ở trườngphổ thông và kích thích sự ham muốn của học sinh ở mọi lứa tuổi
Luật Giáo dục 2005 (điều 5) quy định: “ Phương pháp giáo dục phải pháthuy tính tích cực, tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo của người học; bồi dưỡngcho người học năng lực tự học, khả năng thực hành, lòng say mê học tập và ý
chí vươn lên” [1]
Với mục tiêu giáo dục phổ thông là “ giúp học sinh phát triển toàn diện vềđạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cánhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam xãhội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân; chuẩn bị cho học sinhtiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động , tham gia xây dựng và bảo vệ
Tổ quốc” Chương trình giáo dục phổ thông ban hành kèm theo quyết định số16/2006/QĐ- BGDĐT ngày 5/5/2006 của Bộ trưởng Bộ giáo dục và Đào tạocũng đã nêu: “Phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của họcsinh; phù hợp với đặc trưng môn học, đặc điểm đối tượng học sinh; điều kiệncủa từng lớp học; bồi dưỡng cho học sinh phương pháp tự học, khả năng hợptác; rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm,
đem lại niềm vui, hứng thú và trách nhiệm học tập cho học sinh” [2]
Muốn cho học sinh nhất là học sinh Trung học cơ sở có những tính tíchcực, tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo có năng lực tự học, khả năng thực hành,lòng say mê học tập và ý chí vươn lên thì đòi hỏi người giáo viên phải có mộtphương pháp dạy học đạt hiệu quả cao đối với từng bài dạy
Tôi là một giáo viên dạy môn Toán khi được phân công giảng dạy môntoán 7 và dạy đến phần giải toán về tỷ lệ thức và tính chất của dãy tỉ số bằngnhau thì phần bài tập trong sách giáo khoa phần lớn chỉ tập trung vào một số bàitập cơ bản vì vậy khi mở rộng nâng cao các dạng bài tập học sinh ban đầuthường lúng túng khi tìm phương pháp giải và khi thay đổi điều kiện bài toánban đầu cũng khó khăn khi tìm cách giải quyết vấn đề từ đó nếu không tháo gỡđược sẽ tạo ra tâm lí ngại và “sợ” loại toán này Chính vì vậy từ những kinhnghiệm mà bản thân đã đúc kết được và giúp học trò tự tin và hứng thú học dạng
toán này nên tôi đã nghiên cứu và viết sáng kiến với đề tài: “Hướng dẫn học
sinh lớp 7 mở rộng, phát triển và vận dụng các bài tập về tỉ lệ thức và tính chất của dãy tỉ số bằng nhau”
1
Trang 41.2 Mục đí́ch nghiên cứu.
Trong quá trình dạy khi học sinh tiếp cận đến phần giải toán về tỷ lệ thức
và tính chất của dãy tỉ số bằng nhau học trò vẫn còn sai lầm trong lời giải, khigặp các dạng toán hơi phức tạp một chút là các em lại sợ làm không được, có emlại thụ động trong việc giải Toán chỉ cần thay đổi một chút đề bài là khó tìmhướng giải quyết Để các em dễ tiếp cận các dạng toán như chứng minh đẳngthức từ một tỷ lệ thức cho trước, chia một số thành các phần tỉ lệ với các số chotrước và tìm hai số biết tích và tỉ số của chúng từ đó có hứng thú, chủ động tìmtòi và sáng tạo với đơn vị kiến thức này và môn Toán học nói chung, tôi đã
nghiên cứu SKKN: “Hướng dẫn học sinh lớp 7 mở rộng, phát triển và vận
dụng các bài tập về tỉ lệ thức và tính chất của dãy tỉ số bằng nhau”
Giúp học sinh nắm chắc các kiến thức giải toán về tỷ lệ thức và tính chấtcủa dãy tỉ số bằng nhau, áp dụng làm tốt các dạng toán từ đơn giản đến phứctạp Bên cạnh đó, học sinh có thể vận dụng kiến thức giải toán về tỷ lệ thức vàtính chất của dãy tỉ số bằng nhau để vận dụng giải các dạng toán khác như (thay
tỉ số giữa các số hữu tỉ bằng tỉ số giữa các số nguyên, tìm số hạng chưa biết củamột tỷ lệ thức , tìm các số hạng chưa biết khi cho một dãy tỉ số bằng nhau vàtổng hoặc hiệu của các số hạng đó, chứng minh đẳng thức,…) Thông qua việcgiải bài tập tập sẽ hình thành cho học sinh kĩ năng phân tích, kĩ năng quan sát,phán đoán, rèn tính cẩn thận, linh hoạt
Khảo sát, kiểm tra lại chất lượng môn Toán lớp mình dạy trong năm họctrước, theo dõi kết quả học tập của các em ở đầu năm học mới, giữa học kì I, kếtquả học kì I
1.3 Đối tượng nghiên cưu.
- Kiến thức cơ bản của tỉ lệ thức và tính chất của dãy tỉ số bằng nhau
- Các dạng toán nâng cao và vận dụng tính chất của tỉ lệ thức và tính chất dãy tỉ số bằng nhau
1.4 Phương phap nghiên cưu.
- Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết
- Phương pháp điều tra, khảo sát, thu thập thông tin
- Phương pháp phân tích và tổng kết kinh nghiệm
- Phương pháp chuyên gia
- Phương pháp thống kê, xử lý số liệu
2 Nội dung sáng kiến kinh nghiệm
2.1.Cơ sở lý luận.
Định hướng đổi mới phương pháp dạy và học đã được xác định trong nghịquyết Trung ương 4 khoá VII (01-1993), Nghị quyết trung ương 2 khoá VIII (12-1996), được thể chế hoá trong Luật Giáo dục (2005), được cụ thể hoá trong
2
Trang 5các chỉ thị của Bộ giáo dục và đào tạo, đặc biệt chỉ thị số 14(4-1999) Luật giáodục, điều 28.2, đã ghi: “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tíchcực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từnglớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhó,rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem
lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh ” [3] Vì vậy, ngoài việc nắm vững lýthuyết trên lớp học sinh còn phải vận dụng lý thuyết đó một cách hợp lý, khoahọc để giải bài tập Bài tập Toán nhằm hình thành cho học sinh thế giới quanduy vật biện chứng, hứng thú học tập, có niềm tin, phẩm chất đạo đức của ngườilao động Bài tập toán nhằm phát triển năng lực tư duy của học sinh đặc biệt làrèn luyện những thao tác tư duy, hình thành những phẩm chất tư duy sáng tạo.Bài tập Toán nhằm đánh giá mức độ kết quả dạy và học, đánh giá khả năng độclập và trình độ phát triển của học sinh
Dạy Toán, học Toán là quá trình tư duy liên tục, cho nên việc nghiêncứu tìm tòi, đúc kết kinh nghiệm của người dạy Toán và học Toán là không thểthiếu được Trong đó, việc chuyển tải kinh nghiệm để dạy tốt là điều trăn trở củanhiều giáo viên Việc truyền thụ kiến thức sẽ trở nên hấp dẫn học sinh hơn nếugiáo viên hiểu ý đồ của sách giáo khoa, giúp học sinh nắm kiến thức một cách
hệ thống, dẫn dắt học sinh đi từ điều đã biết đến điều chưa biết
Bên cạnh đó, việc khai thác, mở rộng kiến thức cũng giúp học sinh say mêhọc Toán, phát huy khả năng tư duy sáng tạo của mình
Trên bục giảng, ở mỗi tiết dạy, để tạo hứng thú cho học sinh, người giáoviên phải luôn tạo ra tình huống có vấn đề để học sinh so sánh, chọn lọc Từ đórút ra những kiến thức cần nhớ
Trang 6số mới bằng các tỉ số đã cho, trong đó số hạng trên hoặc số hạng dưới của nó códạng thuận lợi nhằm sử dụng các dữ kiện của bài toán.
Khi nói các số x, y, z tỉ lệ với a, b,c tức là ta có: a x b y c z Ta cũng viết:
2.2 Thực trạng của vấn đề̀ trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm.
Thông qua việc giải toán sẽ phát triển được tư duy độc lập, sáng tạo củahọc sinh, rèn ý chí vượt qua mọi khó khăn Đứng trước một bài toán, học sinhphải có trong mình một vốn kiến thức cơ bản, vững chắc về mặt lý thuyết Cóđược những thủ pháp cơ bản thuộc dạng toán đó, từ đó mới tìm cho mình conđường giải bài toán nhanh nhất Để học sinh có được điều trên thì trước hết phảixuất phát từ người thầy, người thầy phải đầu tư soạn bài theo từng chuyên đềcủa dạng toán một cách cơ bản, sâu rộng, giúp học sinh nhìn nhận từ một bàitoán cụ thể thấy được bài toán khái quát Từ phương pháp giải khái quát thấyđược cách giải một bài toán cụ thể Nhìn thấy được sự liên quan giữa các bàitoán với nhau Biết vận dụng linh hoạt lý thuyết cơ bản vào giải toán
4
Trang 7Qua quá trình giảng dạy nhận thấy học sinh ban đầu gặp khó khăn khi giảidạng toán này tôi đã làm một số khảo sát và có kết quả như sau:
2.3 Các giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề̀
Qua quá trình giảng dạy tôi nhận thấy khá nhiều em còn lúng túng khi tìm
ra phương pháp giải các bài tập vận dụng vì vậy nhằm giúp các em nâng cao tưduy và khả năng vận dụng tôi đưa ra một số cách phát triển bài toán vận dụngsau:
1 Chứng minh đẳng thức từ một tỷ lệ thức cho trước
2 Tính giá trị của biểu thức
3 Tìm số chưa biết trong dãy tỉ số.
4 Vận dụng trong giải toán thực tế.
2.3.1 Dạng 1: Loại toán chứng minh đẳng thức từ một tỷ lệ thức, đẳng
Trang 8(áp dụng kết quả của bài 2 )
Bài toán trên có thể khái quát như sau:
Bài 1.3 : Cho b a d c Các số x, y, z, t thỏa mãn: xa yb 0 và zc td 0
Trang 96
Trang 108) 7 a 2 5 ac 7 b 2 5 bd 7a 25ac 7b2 5bd
Nếu giả thiết mở rộng ra từ tỉ lệ thức thành dãy tỉ số bằng nhau lại vận dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau để giải:
7
Trang 11Bài 1.5: Cho a b c Chứng minh rằng: a b c 3 a
Có thể khái quát cho dãy n các tỉ số bằng nhau với phương pháp tương tự
Bài 1.6: Cho dãy tỉ số bằng nhau: a2 a 3 a 4 a 2009
Giả thiết có thể thay tỉ lệ thức bằng một đẳng thức
Với dạng này tùy vào đẳng thức đã cho ta có cách biến đổi khác nhau.
Bài 1.7: Chứng minh rằng: Nếu a2 bc thì a b c a điều đảo lại có đúng hay
a 2 bc
Bài 1.8: Chứng minh rằng: Nếu a c 2b (1) và 2bd c (b d ) (2)
8
Trang 12(Hướng dẫn: Từ giả thiết b 2 ac ; c 2 bd biến đổi thành dãy tỉ số bằng
nhau a b c từ đó biến đổi đến đẳng thức cần chứng minh)
Trang 13Lần lượt chia từng vế của (1) cho abc ta được: y z z x x y
Nhân cả hai vế với a ta được abc+ ab’c’= ab’c (3)
Cộng vế với vế của hai đẳng thức (2) và (3) ta có điều cần chứng minh
Giải:
Lần lượt nhân mỗi tỉ số với a, b, c
2.3.2 Dạng 2: Tí́nh giá trị của biểu thức
Ở dạng toán này cần có sự linh hoạt trong biến đổi trong mỗi bài
Bài 2.1: Cho tỉ lệ thức 3 x y 3 Tính giá trị của tỉ số x
Giải: 3 x y 3
Trang 15Bước tiếp theo làm tương tự bài tâp 2.3
Bài 2.5 [8] : Cho các số a,b,c khác 0 thõa mãn ab bc ca
Trang 17Hướng dẫn: ở bài toán này chưa cho ta một dãy tỉ số bằng nhau Vậy để xuất hiện một dãy tỉ số bằng nhau ta làm thề nào? Ta thấy ở tỉ số 3y và 4y có hai
số hạng trên giống nhau, vậy làm thế nào để hai tỉ số này có cùng số hạng dưới
( ta tìm một tỉ số trung gian để được xuất hiện một dãy tỉ số bằng nhau),
ta sẽ quy đồng hai tỉ số này về cùng mẫu chung, muốn vậy ta tìm BCNN(3;4)=12 từ đó mẫu chung của 3 và 4 là 12
BCNN(3;4)=12 nên ta biến đổi như sau:
x y x y ( nhân cả hai vế với 1 ) (1)
a Ta biến đổi (1) như sau : 2.(x 1) 3.( y 2) z 3
Trang 18Giải: Chia các vế của (2) cho BCNN (2;3;4) = 12
Trang 193.Tìm hai số biết tích và tỉ số của chúng
Phương pháp giải: giả sử phải tìm hai số x, y, biết x.y=p và x y b
Đặt x a k , ta có x=k.a, y=k.b do đó: x.y=(k.a).(k.b)=p k 2 p
. y b ab
Chú ý: cần tránh sai lầm áp dụng “tương tự” tính chất dãy tỉ số bằng
Trang 21Tìm các số x, y, z thõa mãn: a x b y c z ( 1)
và x+y+z = d( 2) (trong đó a, b, c, a+b+c ≠ 0 và a,b,c,d là các số cho trước)
*) Cách giải:
a x b y c z k x ka ; y kb; z kc Cách 1: Đặt
Rồi thay vào (2) được ka +kb + kc = d
*) Hướng khai thác bài toán trên như sau :
+) Giữ nguyên điều kiện (1) thay đổi điều kiện (2) như :
Trang 22Dạng 4: Vận dụng trong giải các bài toán thực tế
Bài 4.1 Ba lớp 7A, 7B, 7C có tất cả 153 học sinh Số học sinh lớp 7B bằng 89 số
học sinh lớp 7A, số học sinh lớp 7C bằng 1716 số học sinh lớp 7B Tính số học sinh của mỗi lớp
Hướng dẫn phân tích tìm lời giải: Trong bài toán có ba số cần tìm có tổng là 153 vì vậy có thể đặt ba số cần tìm là ba ẩn Đồng thời cho mối liên hệ
tỉ lệ giữa hai trong ba số đã cho nên nghĩ đến việc lập dãy tỉ số bằng nhau để
áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau để giải.
Trang 23Vậy số học sinh của ba lớp 7A, 7B, 7C lần lượt là 54; 48; 51.
Bài 4.2 [11] : Ba máy bơm nước cùng bơm nước vào một bể bơi có dung tích 235
m3 , biết rằng thời gian để bơm được 1 m3 nước của ba máy lần lượt là 3 phút, 4phút và 5 phút Hỏi mỗi máy bơm được bao nhiêu mét khối nước thì đầy bể?
Hướng dẫn: Bài này có phương pháp giải tương tự bài trên , tuy nhiên hi dung tích bể không đổi thì thời gian bơm nước số mét khối nước bơm được có tích bằng nhau.Điểm chốt là từ dãy đẳng thức ta phải biến đổi để có được dãy tỉ
Bài 4.3: Tìm ba số nguyên dương biết BCNN của chúng là 3150 và tỷ số của số
thứ nhất với số thứ 2 là 95 , của số thứ nhất với số thứ ba là 107
Hướng dẫn: Cách làm tương tự bài 4.1 Tuy nhiên sau khi có được dãy tỉ
số bằng nhau thì lại giải theo cách đặt tỉ số k Việc này xuất phát từ điều kiện
đề bài cho ba số cần tìm có bội chung nhỏ nhất là 3150, áp dụng giả thiết này
Trang 24Vậy 3 số nguyên dương lần lượt là x = 50; y = 90; z = 35.
Bài 4.4: Một miếng đất hình chữ nhật có diện tích là 76,95 m2 có chiều rộng
bằng 195 chiều dài Tính chiều rộng và chiều dài của miếng đất đó
Giải:
Hướng dẫn: Áp dụng tương tự bài 4.3.
Gọi chiều rộng và chiều dài của miếng đất hình chữ nhật đó lần lượt
Vậy chiều rộng: 4,5(m); chiều dài: 17,1(m)
Bài 4.5: Diện tích một tam giác bằng 27 cm3 biết rằng tỉ số giữa một cạnh và
đường cao tương ứng của tam giác bằng 1,5 tính độ dài cạnh và đường cao nóitrên
Giải:
(Hướng dẫn : Phải nhớ lại công thức tính diện tích tam giác: 12.a.h trong đó a
là độ dài cạnh ứng với đường cao h).
Gọi độ dài cạnh và đường cao nói trên lần lượt là a (cm) và h (cm)
Theo bài ra ta có: 1.a.h 27 và a 1,5
Trang 25Do h là độ dài của đường cao tam giác nên h 6 Từ h 6 nên a = 9.
Vậy độ dài cạnh là 9(cm); độ dài đường cao là 6(cm)
Nhận xét : Dạng toán vận dụng này có phương pháp chung là chọn các số cần tìm là các ẩn, dựa theo đề bài vận dụng cách cách khác nhau để lập được dãy tỉ số bằng nhau và vận dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau để giải.
2.4 Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm đố́i với hoạt động giáo dục, bản thân đồng nghiệp và nhà trường.
Bản thân tôi sau khi nghiên cứu xong đề tài này đã thấy mình hiểu sâu sắchơn về tỷ lệ thức và dãy tỷ số bằng nhau Tôi giảng dạy chuyên đề này cho đốitượng học sinh khá, giỏi, tuỳ từng đối tượng mà tôi chọn bài cho phù hợp thìthấy đa số các em tiếp thu nội dung trong chuyên đề một cách dề dàng, các emrất hứng thu khi tự mình có thể lập ra các bài toán
Qua việc thực hiện sáng kiến kinh nghiệm trên, tôi nhận thấy từ đầu năm học đến giờ tinh thần học tập của các em được nâng cao, các em hứng thú học hơn, tiếp thu tốt, kết quả học tập của học sinh được nâng lên Không những các
em lĩnh hội kiến thức về giải toán về tỷ lệ thức và tính chất về dãy tỷ số bằng nhau mà các em còn vận dụng vào việc giải quyết các vấn đề khác của Toán họccấp II như: Hai đại lượng tỉ lệ thuận, Hai đại lượng tỉ lệ nghịch,… Sáng kiến kinh nghiệm giúp cho học sinh:
Học sinh không còn sợ dạng toán chứng minh đẳng thức từ một tỷ lệ thứccho trước, dạng toán có tham số các em cũng nắm được và vận dụng tốt vào giảicác bài toán tương tự
Khi đưa ra một bài toán các em nhận dạng nhanh được bài toán đó ở dạngnào
Các em có kỹ năng tính toán nhanh nhẹn, các em đã biết cách biến đổi từnhững dạng toán phức tạp về dạng đã biết cách giải.Các em không còn sợ dạngtoán này nữa
Qua những bài tập đó rèn luyện tư duy sáng tạo, linh hoạt đối với nhữngbài tập phù hợp kiến thức trong chương trình
Kết quả kiểm chứng sau đây cho thấy rõ sự tiến bộ của học sinh
tự học của học sinh Điều này không những giúp cho giáo viên mà còn cho cả
22