Trong chương trình bậc THPT, bộ môn sinh học đặc biệt là sinh học 10 là mộttrong những bộ môn có khả năng đưa giáo dục môi trường vào một cách thuận lợinhất vì hầu hết các nội dung trong
Trang 11 MỞ ĐẦU
1.1 Lí do chọn đề tài
Tình hình môi trường thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng hiện nay đang
bị ô nhiễm nghiêm trọng Trước tình hình đó việc giáo dục ý thức, trách nhiệm chohọc sinh nói riêng và mọi người nói chung biết bảo vệ môi trường là điều hết sứccần thiết để đảm bảo sự phát triển bền vững của xã hội
Trong chương trình bậc THPT, bộ môn sinh học đặc biệt là sinh học 10 là mộttrong những bộ môn có khả năng đưa giáo dục môi trường vào một cách thuận lợinhất vì hầu hết các nội dung trong chương trình đều có khả năng đề cập nội dunggiáo dục bảo vệ môi trường
Mặt khác trong quá trình giảng dạy bản thân tôi nhận thấy sinh học 10 làchương trình đầu cấp có nhiều nội dung kiến thức mới, trừu tượng học sinh khótiếp thu gây cảm giác ngại học
Từ những lí do trên tôi đã lựa chon đề tài: “Đưa giáo dục bảo vệ môi trường vào dạy học sinh học 10 cơ bản, nhằm góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện ở trường THCS&THPT Như Thanh”.
1.2 Mục đích nghiên cứu
SKKN xây dựng nhằm nâng cao hiểu biết và ý thức bảo vệ môi trường cho họcsinh, từ đó học sinh có kĩ năng tiếp cận, ứng phó với các vấn đề trong cuộc sống cóliên quan đến môi trường và ô nhiễm môi trường, trên cơ sở đó học sinh được giáodục toàn diện về mọi mặt
1.3 Đối tượng nghiên cứu
Sang kiến kinh nghiệm (SKKN) đã cơ bản xây dựng được các nội dung giáo dục ýthức bảo vệ môi trường trong giảng dạy bộ môn Sinh học 10 cơ bản, chương trìnhgiáo dục chính khóa
1.4 Phương pháp nghiên cứu
- Thực hiện thông qua các tiết dạy trên lớp
- Sử dụng phương pháp lồng ghép, liên hệ các nội dung giáo dục ý thức bảo vệ môitrường trong quá trình giảng dạy (soạn giáo án có nội dung tích hợp)
- Tiến hành khảo sát học sinh, phân tích các số liệu thu được qua khảo sát
- Thực hành nghiên cứu, giảng dạy, trao đổi và đúc rút kinh nghiệm
Trang 22 NỘI DUNG
2.1 Cơ sở lí luận
Quá trình dạy học bao gồm 2 mặt liên quan chặt chẽ đó là: Hoạt động dạy củathầy và hoạt động học của trò Một hướng đang được quan tâm trong lý luận dạyhọc là nghiên cứu sâu hơn về hoạt động học của trò rồi dựa trên thiết kế hoạt độngcủa trò mà thiết kế hoạt động dạy của thầy Tuy nhiên khác với phương pháp dạyhọc truyền thống là ngoài việc truyền tải kiến thức, phương pháp dạy học tích cựccòn phải trang bị cho học sinh các kĩ năng cần thiết phục vụ thiết thực cho cuộcsống
Những hiểm họa suy thoái môi trường đang ngày càng đe dọa cuộc sống củaloài người Chính vì vậy, bảo vệ môi trường là vấn đề sống còn của nhân loại vàcủa mỗi Quốc gia Nguyên nhân cơ bản gây suy thoái môi trường là do sự thiếuhiểu biết, thiếu ý thức của con người Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường là mộttrong những biện pháp hữu hiệu nhất, kinh tế nhất và có tính bền vững trong cácbiện pháp để thực hiện mục tiêu bảo vệ môi trường và phát triển bền vững đấtnước
Nghị quyết 24-NQ/TW ngày 3/6/2013 của Hội nghị lần thứ 7, Ban Chấp hànhTrung ương khóa XI đã nêu rõ: Chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cườngquản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường là những vấn đề có ý nghĩa đặc biệt quantrọng, có tầm ảnh hưởng lớn, quan hệ, tác động qua lại, cùng quyết định sự pháttriển bền vững của đất nước; là cơ sở, tiền đề cho hoạch định đường lối, chính sáchphát triển kinh tế - xã hội
Công văn số 1029/BTNMT-KH ngày 30 tháng 3 năm 2015 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường hướng dẫn xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường (BVMT) năm
2016 của các Bộ, ngành, để triển khai thực hiện nhiệm vụ BVMT trong các cơ sởgiáo dục và nhiệm vụ “Đưa các nội dung BVMT vào hệ thống giáo dục quốc dân”.Công tác quản lý, chỉ đạo triển khai đưa nội dung giáo dục BVMT tích hợp/lồngghép vào các môn học và tổ chức các hoạt động ngoại khóa trong các cấp học thuộcphạm vi quản lý của đơn vị Công tác bồi dưỡng giáo viên, giảng viên về phươngpháp tích hợp/lồng ghép các nội dung BVMT vào trong các môn học của các cấphọc và các trình độ đào tạo
Thông qua giáo dục, từng người và cộng đồng được trang bị kiến thức về môitrường, ý thức bảo vệ môi trường, năng lực phát hiện và xử lý các vấn đề môitrường Giáo dục bảo vệ môi trường còn góp phần hình thành người lao động mới,người chủ tương lai của đất nước Vì vậy việc chủ động tích hợp, lồng ghép các nộidung giáo dục ý thức bảo vệ môi trường trong chương trình dạy học nói chung vàdạy học sinh học 10 nói riêng là hết sức quan trọng và cần thiết trong đào tạo conngười phát triển toàn diện
Dưới đây là một số khái niệm về môi trường được sử dụng trong nội dung giáo dục:
Trang 3* Môi trường là gì?
Có nhiểu quan niệm về môi trường:
Môi trường là tập hợp các yếu tố xung quanh hay là các yếu tố bên ngoài có tácđộng qua lại (trực tiếp hoặc gián tiếp) tới sự tồn tại và phát triển của sinh vật
Theo Luật Bảo Vệ Môi Trường số 55-2014-QH 13: “Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật”.
Tóm lại: Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo có quan
hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất,
sự tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên
* Thế nào là môi trường sống?
Môi trường sống của con người theo nghĩa rộng là tât cả các yếu tố tự nhiên và
xã hội cần thiết cho sự sinh sống, sản xuất của con người như: tài nguyên thiênnhiên, đất nước, không khí, ánh sang, công nghệ, kinh tế, chính trị, đạo đức, lịch
Môi trường xã hội: Là tổng thể mối quan hệ giữa người với người Môi trường
xã hội định hướng hoạt động của con người theo khuôn khổ nhất định, tạo nên sứcmạnh tập thể thuận lợi cho sự phát triển, làm cho cuộc sống của con người khác vớicác giới sinh vật khác
Tóm lại: Môi trường là tất cả những gì có xung quanh ta, cho ta cơ sở đẻ sống
và phát triển
* Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường là gì?
Giáo dục môi trường là một quá trình (thông qua các hoạt động giáo dục chínhquy và không chính quy) hình thành và phát triển ở người học sự hiểu biết, kĩ năng,giá trị và quan tâm tới những vấn đề về môi trường, tạo điều kiện cho họ tham gia
và phát triển một xã hội bền vững về sinh thái
Giáo dục bảo vệ môi trường giúp cho mỗi cá nhân và cộng đồng có sự hiểubiết và nhạy cảm về môi trường và các vấn đề của nó (nhận thức), những khái niệm
cơ bản về môi trường và bảo vệ môi trường (kiến thức), những tỉnh cảm, mối quantâm trong việc cải thiện và bảo vệ môi trường (thái độ, hành vi), những kĩ năng giảiquyết cũng như thuyết phục các cá nhân khác cùng tham gia (kĩ năng), tinh thầntrách nhiệm với những vấn đề về môi trường và có những hành động thích hợp giảiquyết vấn đề (tham gia tích cực)
Trang 42.2 Thực trạng trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm
2.2.1 Thực trạng của nhà trường
* Thuận lợi
Được sự quan tâm của các cấp chính quyền và toàn xã hội về vấn đề môi trườngtrong trường học Nhà trường thường xuyên cho các em lao động don dẹp vệ sinhkhuôn viên nhà trường
Các em thường xuyên được tuyên truyền ý thức bảo vệ môi trường thông qua cáctiết sinh hoạt chủ nhiệm, sinh hoạt dưới cờ, hoạt động của Đoàn – Thanh niên…Phong trào thi đua “Xây dựng trường học xanh - sạch - Đẹp”, “Xây dựng trườnghọc thân thiện, học sinh tích cực”…
* Khó khăn
Bên cạnh những thuận lợi thì nhà trường vẫn còn tồn tại một số khó khăn sau: Trường THCS&THPT Như Thanh được thành lập trên địa bàn xã Phượng Nghi (xã135), huyện Như Thanh, tỉnh Thanh Hóa là một trường miền núi, điều kiện kinh tế còn nhiều khó khăn, trình độ dân trí còn thấp, việc quan tâm và đầu tư cho giáo dụcchưa cao Trường mới thành lập nên diện tích quy hoạch sân chơi trong trường chưa có khu vực chuyên biệt, số lượng cây xanh trong trường chua nhiều Ngoài việc cơ sở vật chất còn thiếu thốn hiện nay công tác giáo dục môi trường của chúng
ta còn gặp nhiều khó khăn
Mặt bằng chung về năng lực của học sinh của trường còn rất thấp, chưa có sự đầu
tư thật sự cho việc học Phương pháp dạy học truyền thống chỉ chú trọng đến việctruyền tải kiến thức mà chưa quan tâm đến việc đào tạo và phát triển con ngườitoàn diện
Ý thức của học sinh về môi trường và bảo vệ môi trường chưa cao
Hạn chế nữa mà chúng ta không thể bỏ qua đó là: Thông tin về giáo dục môitrường đã có nhưng chưa đồng bộ, chưa đến được với nhiều học sinh, khi có viphạm về môi trường chưa có biện pháp xử lí kịp thời và có hiệu quả Hình thứctuyên truyền còn mang tính hình thức, cho xong việc, nên học sinh chưa có ý thứcbảo vệ môi trường và chưa thấy hết được tác hại của các chất thải độc hại
Nhà trường đã có thùng rác nhưng số lượng còn rất hạn chế, việc thu gom, phânloại rác thải chua đúng cách và khoa học
2.2.2 Thực trạng tại đia phương các em sinh
Qua quá trình đi thực tế ở địa phương các em học sinh tôi có kết luận chung đại đa
số gia đình các em học sinh đều không có sọt rác gia đình, tất cả các loại rác sinh
Trang 5hoạt hàng ngày đều vứt bỏ đại hoặc vứt xuống sông, khe, suối nào là túi nilon, làcây, giấy, xác chết động vật, chai nhựa, thủy tinh,… chính những việc làm như thếlàm cho môi trường bị ô nhiễm.
Xung quanh nơi các em sinh sống có rất nhiều hố rác
Ý thức của người dân chưa cao, chưa có quan niệm về môi trường và bảo vệ môi trường
2.3 Nội dung của SKKN
2.3.1 Mục tiêu giáo dục bảo vệ môi trường trong dạy học sinh học 10
Đưa giáo dục bảo vệ môi trường vào dạy học Sinh học 10 nhằm trang bị cho học sinh những vấn đề sau:
Hiểu biết bản chất của các vấn đề môi trường: Tính phức tạp, quan hệ nhiều mặt,nhiều chiều, tính hữu hạn của tài nguyên thiên nhiên và khả năng chịu tải của môitrường; quan hệ chặt chẽ giữa môi trường và phát triển, giữa môi trường Địaphương, vùng, quốc gia với môi trường khu vực và toàn cầu
Nhận thức được ý nghĩa, tầm quan trọng của các vấn đề môi trường như một nguồnlực để sinh sống, lao động và phát triển của mỗi cá nhân, cộng đồng, quốc gia vàquốc tế Từ đó có thái độ, cách ứng xử đúng đắn trước các vấn đề về môi trường,xây dựng quan niệm đúng về ý thức trách nhiệm, về giá trị nhân cách để dần hìnhthành các kĩ năng thu thập số liệu và phát triển sự đánh giá thẩm mỹ
Có tri thức, kĩ năng, phương pháp hành động để nâng cao năng lực lựa chọn phongcách sống, thích hợp với việc sử dụng hợp lí và khôn ngoan các nguồn tài nguyênthiên nhiên; có thể tham gia có hiệu quả vào việc phòng ngừa và giải quyết các vấn
đề môi trường cụ thể nơi sinh sống và làm việc
2.3.2.Nguyên tắc, phương thức giáo dục ý thức bảo vệ môi trường trong dạy học sinh học 10
* Nguyên tắc
Giáo dục bảo vệ môi trường là một lĩnh vực giáo dục liên ngành, tích hợp vào cácmôn học và các hoạt động Giáo dục bảo vệ môi trường không phải là ghép thêmvào chương trình giáo dục như là một bộ môn riêng biệt hay một chủ đề nghiên cứu
mà nó là một hướng hội nhập vào chương trình
Mục tiêu, nội dung và phương pháp giáo dục bảo vệ môi trường phải phù hợp với mục tiêu đào tạo của môn học, góp phần thực hiện mục tiêu đào tạo của môn học Giáo dục bảo vệ môi trường phải trang bị cho học sinh một hệ thống kiến thức tương đối đầy đủ về môi trường và kĩ năng bảo vệ môi trường, phù hợp với tâm lí lứa tuổi Hệ thống kiến thức và kĩ năng được triển khai theo hướng tích hợp nội dung qua các tiết học, thông qua chương trình dạy học chính khóa
Nội dung giáo dục bảo vệ môi trường phải chú ý khai thác tình hình thực tế môi trường của địa phương (trường THCS&THPT Như Thanh)
Nội dụng và phương pháp giáo dục ý thức bảo vệ môi trường phải chú trọng thực hành, hình thành các kĩ năng, phương pháp hành động cụ thể để học sinh có thể
Trang 6tham gia có hiệu quả vào các hoạt động bảo vệ môi trường của địa phương, của đất nước phù hợp với độ tuổi.
* Phương thức
Tích hợp các nội dung giáo dục ý thức bảo vệ môi trường vào các tiết dạy trongchương trình Sinh học 10 cơ bản
Việc tích hợp thể hiện ở 3 mức độ:
Mức độ toàn phần: Mục tiêu và nội dung của bài học hoặc của chương phù hợp
hoàn toàn với mục tiêu và nội dung của giáo dục BVMT
Mức độ bộ phận: Chỉ có một phần bài học có mục tiêu và nội dung giáo dục
BVMT
Mức độ liên hệ:Có điều kiện liên hệ một cách logic.
2.3.3 Xác định vị trí (địa chỉ) và nội dung cần tích hợp trong chương trình Sinh học 10 cơ bản
Tên bài Điạ chỉ tích Nội dung giáo dục ý thức bảo vệ môi Kiểu tích
- Đa dạng các cấp tổ chức sống tạo nên Lồng ghép
sự đa dạng của thế giới sinh vật/ đaI.1 Các cấp tổ dạng sinh học
Bài 1 Các chức của thế - Bảo vệ các loài sinh vật và môi
cấp tổ chức giới sống trường chính là bảo vệ đa dạng sinh
của thế giới II Đặc điểm học Môi trường và sinh vật có mối
sống chung của các quan hệ thống nhất, giúp cho các tổ Liên hệ
cấp tổ chức chức sống tồn tại và tự điều chỉnh Ôsống nhiễm môi trường ảnh hưởng trực tiếp
đến hệ sinh thái tự nhiên, giảm đa dạngsinh học
Bài 2 Các II Đặc điểm - Đa dạng sinh học thể hiện qua sự đa Lồng ghépgiới sinh vật chính của mỗi dạng của các giới sinh vật
- Thực vật có vai trò quan trọng trong
4 Giới thưc vật việc điều hòa khí hậu đồng thời là mắt
xích đầu tiên trong chuỗi và lưới thức
5 Giới động ăn
vật - Động vật là mắt xích trong chuỗi
thức ăn, đảm bảo sự tuần hoàn năng
Trang 7lượng và vật chất, góp phần cân bằng
hệ sinh thái
- Bảo vệ môi trường sống an toàn đảm
bảo cho sự phát triển thuận lợi của cácsinh vật => Đảm bảo đa dạng sinh học
- Có ý thức bảo vệ và thái độ đúng đắntrong việc bảo vệ rừng và khai thácrừng hợp lí Duy trì hệ sinh thái đất,nước để giới Khởi sinh, Nguyên sinh,Nấm phát triển cân bằng góp phần vàoviệc hình thành chu trình tuần hoàn vậtchất
- Trồng nhiều cây xanh giúp điều hòakhí hậu
- Hàm lượng nguyên tố hóa học nào đó Liên hệtăng cao quá mức cho phép gây ra gây
ô nhiễm môi trường, gây ảnh hưởngxấu đến cơ thể sinh vật và con người
- Nước là thành phần quan trọng trong
I Các nguyên môi trường, là một nhân tố sinh thái
tố hóa họcBài 3 Các - Ô nhiễm môi trường làm biến đổi khí
nguyên tố hậu làm tăng mực nước biển, hậu quả
hóa học và là tăng diện tích đất ngập lụt, tăng độ
nước II Vai trò của nhiễm mặn của nguồn nước, thay đổi
nước đồi với hệ sinh thái tư nhiên, hệ sinh thái nông
- Sự cần thiết phải có ý thức bảo vệmôi trường Hình thành thói quen sửdụng tiết kiệm tài nguyên nước, tái chếnước đã qua sử dụng, bảo vệ nguồnnước, giữ nguồn nước trong sạch Liên
hệ với hiện tượng mưa axit
Bài 4, 5 I Cacbohidrat - Nguồn cacbohidrat đầu tiên trong hệ Liên hệCacbohidrat, II.2 Chức sinh thái là sản phẩm quang hợp của
lipit, protein năng thực vật, là nguồn thức ăn cho động
III Cấu trúc vật ăn thực vật và con người
của protein - Việc trồng và bảo vệ cây xanh là vấn
Trang 8đề cấp thiết.
Sự đa dạng trong cấu trúc của proteindẫn đến sự đa dạng trong giới sinh vật
- Đa dạng sinh học đảm bảo cho cuộc
IV Chức năng sống con người: cung cấp nguồn thực
phẩm đa dạng từ thực vật và đông vật,của protein cung cấp dược liệu cho dược phẩm…
- Có ý thức bảo vệ động – thực vật,bảo vệ nguồn gen, đa dạng sinh họcbằng cách bảo vệ môi trường sống củachúng
- Sự đa dạng của ADN chính là đa Liên hệdạng di truyền (đa dạng nguồn gen)
của sinh giới
- Sự đặc thù trong cấu trúc ADN tạocho mỗi loài sinh vật có một nét đặcBài 6 Axit I Cấu trúc trưng phân biệt với các loài khác tạo
nên sự đa dạng cho thế giới sinh vật
nucleic AND - Ô nhiễm môi trường dẫn đến làm
thay đổi môi trường sống của nhiềuloài sinh vật =>Suy giảm số lượng,tuyệt chủng
- Sự cần thiết phải bảo vệ môi trườngsống cho các loài sinh vật
- Lục lạp là bào quan chỉ có ở thực vật, Liên hệ
là nơi diễn ra các hoạt động quangBài 9 Tế bào hợp Là cơ sở để thấy được vai trò của
thực vật đối với vai trò điều hòa khínhân thực VI Lục lạp hậu và vai trò chuyển đổi năng lượng.
(tiếp theo) - Trồng và bảo vệ cây xanh là hoạt
động thiết yếu trong bảo vệ môitrường
Bài 11 Vận Cả bài - Bón phân cho cây trồng đúng liều Liên hệchuyển các lượng Nếu bón phân không đúng
chất qua cách, không đúng liều lượng, gây dư
màng sinh thừa, cây không sử dụng được hết gây
chất ô nhiễm môi trường đất, nước, không
khí và gây hại cho các vi sinh vật(VSV) trong đất
Bảo vệ môi trường đất, nước, không
Trang 9khí đảm bảo môi trường sống tronglành cho các loài sinh vật, từ đó tế bào
và cơ thể mới thực hiện được các hoạtđộng sống và chức năng sinh lí
- Phải có biện pháp xử lí những nơixảy ra ô nhiễm môi trường, đảm bảomôi trường sống an toàn cho các loàisinh vật và con người
- Hậu quả của ô nhiễm môi trường: sự Liên hệnóng lên của trái đất làm cho nhiệt độ
của môi trường tăng cao hơn có thểảnh hưởng đến hoạt tính enzim trongBài 14 tế bào, từ đó ảnh hưởng đến đời sống
của vi sinh vật
Enzim và vai I.3 Các yếu tố - Nhiều loài vi sinh vật có khả năng
trò của en ảnh hưởng đến phân giải xác động, thực vật trong đát
zim trong hoạt tính của là do chúng tiết ra các enzim phân giải
quá trình en zim các chất hữu cơ thành các chất đơn
chuyển hóa giản hơn, thực hiện quá trình chuyển
vật chất hóa trong đất, vì vậy sử dụng phân bón
vi sinh vừa cung cấp phân bón chocây, vừa làm giàu dinh dưỡng tự nhiêncho đất vừa có tác dụng bảo vệ môitrường
Bài 17 Cả bài - Qúa trình quang hợp sử dụng khí Lồng ghépQuang hợp CO2, giải phóng khí O2, có tác dụng
điều hòa không khí và góp phần ngănchặn hiệu ứng nhà kính Khi nhiệt độtrái đất nóng lên, có thể làm tăng năngsuất của quang hợp, tăng quá trình traođổi khí
- Chặt phá rừng, đô thị hóa làm hẹp đấtnông nghiệp dẫn tới hạn chế khả nănghấp thụ khí ở cây xanh Đồng thời làm Liên hệcho các khí thải độc hại tích tụ càng
nhiểu, gây nên các hiện tượng hiệuứng nhà kính, mưa axit…
- Cần có ý thức bảo vệ rừng, tích cựctrồng cây xanh xung quanh mình sinhsống, nhà trường…, tuyên truyền cho
Trang 10người khác về vai trò của việc trồngcây xanh với việc tạo bầu không khítrong lành.
- Các tế bào trong cơ thể đa bào chỉ Liên hệphân chia khi nhận được các tín hiệu
từ bên ngoài cũng như bên trong cơthể Nếu các cơ chế điều khiển phânbào bị hư hỏng hoặc truc trặc, cơ thểBài 18 Chu có thể bị lâm bệnh Một bệnh đặc
kì tế bào và I Chu kì tế trưng cho cơ chế trục trặc phân bào là
quá trình bào bệnh ung thư
nguyên phân - Ô nhiễm môi trường là một trong
những nguyên nhân hàng đầu dẫn đếnxuất hiện bệnh ung thư Vì vậy bảo vệmôi trường là một trong những biệnpháp hữu hiệu để có thể bảo vệ sứckhoe cho con người
- VSV phân giải xác động – thực vật, Lồng ghépthực hiện các quá trình chuyển hóa
trong đất, làm cho đất giàu mùn – cung Liên hệcấp chất dinh dưỡng nuôi cây, góp
phần làm sạch môi trường
Bài 23 Qúa - Sự phân giải của VSV là cơ sở chế
trình tổng II Qúa trình biến rác thải hữu cơ thành phân bón
hợp và phân Vì vậy cần phân loại rác thải: rác thải
giải các chất phân giải hữu cơ, rác thải tái chế (giấy, nilon,
ở vi sinh vật thủy tinh…), và rác thải kim loại
- Sử dụng các sản phẩm, bao bì từnguyên liệu dễ phân hủy, hạn chế sửdụng những sản phẩm khó phân hủytồn tại lâu trong môi trường như sảnphẩm làm từ nhựa plastic, túi nilon,Bài 25, 26 Cả bài - Công nghệ sinh học cần phải vận Liên hệSinh trưởng dụng sự sinh sản theo cấp số mũ của
của vi sinh VSV để sản xuất protein, các chất hoạt
vật Sinh sản tính sinh học, nhằm giải quyết những
của vi sinh nhu cầu ngày càng tăng nhanh của con
trường sống
- Tốc độ sinh sản và tổng hợp vật chất
Trang 11cao, đa dạng trong trao đổi chất ở VSVgiúp phân giải các chất bền vững, cácchất độc hại trong môi trường gópphần lớn giảm ô nhiễm.
- Vệ sinh nơi ở để mầm bệnh do VSVgây ra không có điều kiện phát triển
- Căn cứ vào các chất hóa học có vai Lồng ghéptrò ức chế sinh trưởng của VSV có thể
ức chế hoặc tiêu diệt các loài VSV có Liên hệ
- Bảo vệ sự bền vững của môi trườngyếu tố ảnh bằng cách tạo điều kiện dinh dưỡng
hưởng đến thuận lợi cho VSV có lợi sinh trưởng
sự sinh theo cấp số nhân để tăng năng suất,
trưởng của vi phục vụ nhu cầu ngày càng cao của
sinh vật con người, từ đó giảm bớt sự lệ thuộc
Cả bài vào khai thác tài nguyên thiên nhiên
- Một số chất hóa học có tác dụng hạnchế sự sinh trưởng của VSV có hạiđược sử dụng làm trong sạch nguồnnước, thực phẩm Sử dụng nguyên línày trong các nhà máy, xí nghiệp sảnxuất để xử lí chất thải lỏng có khảnăng gây ô nhiễm cao trước khi thải ranguồn nước như sông, ngòi, kênh,rạch…
- Rèn luyện ý thức giữ gìn vệ sinh, bảo
vệ môi trường
- Đặc tính xâm nhập và lây lan của Lồng ghépvirut vào côn trùng là cơ sở để sản Liên hệBài 31 Virut I Các virut kí xuất thuốc trừ sâu sinh học, thay thế
sinh ở VSV, thuốc trừ sâu hóa học, giảm ô nhiễ môigây bệnh và thực vật và côn trường đất, nước, không khí Vì vậy
ứng dụng trùng phải tăng cường nghiên cứu và sử
của vi rut II Ứng dụng dụng thuốc trừ sâu vi sinh
trong thực của virut trong - Một số loài vi rút gây bệnh cho động
tiễn thực tiễn vật, thực vật và côn trùng có lợi Vì
vậy cần phải có các biện pháp nhằmngăn chặn lại
Bài 32 Bệnh I.2 Phương - Để phòng tránh các bệnh truyền Liên hệ
Trang 12nhiễm cần có ý thức bảo vệ môi trườngsach sẽ nhằm loại trừ và hạn chế các ổtruyền nhiễm thức lan VSV gây bệnh phát triển.
và miễn dịch truyền - Có ý thức giữ gìn vệ sinh chung nơi
công cộng: trường học, bệnh viện,…,tránh tiếp xúc với nguồn bệnh
2.3.4 Soạn giáo án tích hợp nội dung giáo dục ý thức bảo vệ môi trường
Soạn giáo án tích hợp các nội dung giáo dục ý thức bảo vệ môi trường là khâu rất quan trọng, thể hiện cụ thể, chi tiết nội dung của SKKN Việc soạn giáo án tích hợp phải thể hiện được nội dung giáo dục ý thức bảo vệ môi trường trong tất cả các mục của giáo án.
Dưới đây tôi xin đưa ra một giáo án tích hợp các nội dung giáo dục ý thức bảo
vệ môi trường mà tôi đã soạn và áp dung trong quá trình giảng dạy bộ môn Sinhhọc 10 cơ bản:
Tiết 26 SỰ SINH TRƯỞNG VÀ SINH SẢN CỦA VI SINH VẬT I
MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Về kiến thức
Sau khi học xong bài này học sinh cần phải:
- Học sinh phải nêu được 4 pha sinh trưởng cơ bản của quần thể vi khuẩn trong nuôi cấy không liên tục và ứng dụng
- Trình bày được ý nghĩa của thời gian thế hệ tế bào (g)
- Nêu được nguyên tắc và ứng dụng của phương pháp nuôi cấy liên tục
- Học sinh phải nêu được các hình thức sinh sản chủ yếu ở vi sinh vật nhân sơ (phân đôi, ngoại bào tử, bào tử đốt, nảy chồi)
- Nêu được các hình thức sinh sản ở vi sinh vật nhân thực (có thể sinh sản bắng nguyên phân hoặc bằng bào tử hữu tính hay vô tính)
- Tích hợp nội dung giáo dục bảo vệ môi trường.
2 Về kĩ năng
Rèn luyện cho học sinh một số kĩ năng cơ bản sau:
- Quan sát và khai thác tranh hình
- Tư duy độc lập, hệ thống và trình bày trước đám đông
- Phân tích, so sánh và tổng hợp
- Hệ thống và khái quát hóa kiến thức
- Hình thành ở học sinh kĩ năng đánh giá và ứng phó trước các vấn đề về ô nhiễm môi trường.
3 Về thái độ
- Hình thành ở học sinh ý thức tự học và phương pháp học tập bộ môn sinh học
Trang 13- Có thái độ, cách ứng xử đúng đắn trước các vấn đề liên quan đến môi trường,
từ đó có ý thức bảo vệ môi trường.
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Thiết bị dạy học: Các thiết bị phục vụ giảng dạy( Máy chiếu, đĩa VCD )
- Học liệu: + Hình 25 sách giáo khoa
+ Tranh vẽ hình 26.1, 26.2 và 26.3 SGK
+ Tranh hình thể hiện được các lợi ích do VSV mang lại trong thực tiễn đời sống.
+ Tranh hình thể hiện việc ô nhiễm môi trường và các dịch bệnh do VSV gây ra.
2 Chuẩn bị của học sinh
- Chuẩn bị các nội dung liên quan đến bài học theo sự hướng dẫn của giáo viên như: chuẩn bị tài liệu, ĐDHT
- Sưu tầm tranh ảnh, tư liệu,
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC
TẬP 1 Ổn định lớp
- Kiểm tra sĩ số - HS chuẩn bị tài liệu học tập bộ
môn 2 Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi: VSV là gì? Đặc điểm chung của vi sinh vật?
3 Tiến trình bài học
Hoạt động của thầy & trò Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiếu sự sinh I Khái niệm sinh trưởng
trưởng của vsv 1 Khái niệm
* GV trình chiếu các hình ảnh - Sinh trưởng của vi sinh vật là sự tăng sinh các
về sinh trưởng của vsv, thực thành phần trong tế bào và dẫn ngay đến sự phânvật, động vật và yêu cầu HS: chia
Quan sát hình, nghiên cứu - Sự sinh trưởng của quần thể vi sinh vật đượcthông tin SGK và trả lời câu hiểu là sự tăng số lượng tế bào trong quần thể.hỏi: Em hiểu thế nào là sự sinh
trưởng của quần thể vi sinh
vật? Sinh trưởng ở vsv khác
với sinh trưởng ở động vật bậc
cao như thế nào?
- HS nghiên cứu thông tin