1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương ôn tập thi Thực hành Sinh lý 1 Y Dược Huế

20 2,4K 29

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 35,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu ôn thi Thực hành môn Sinh lý của trường Đại học Y dược Huế: gồm các bài: đếm hồng cầu, định công thức bạch cầu, định nhóm máu hệ ABO, RH, ghi đồ thị hoạt động tim ếch, kích thích dây thần kinh X, gây ngoại tâm thu, phân tích các nút tự động của tim, đo điện tim

Trang 1

Bài 1 ĐẾM HỒNG CẦU Câu 1: A/c hãy cho biết nguyên tắc đếm HC

- Pha loãng máu vs 1 tỷ lệ xđ

- Cho máu đã pha loãng vào phòng đếm đã biết rõ kích thước

- Đếm dưới kính hiển vi, từ đó tính ra số lượng HC có trong 1 mm3 máu

Câu 2: A/c hãy cho biết phương tiện và dụng cụ đếm HC

1 Kính hiển vi, vật kính 10, thị kính 10

2 Kim chích máu, cồn sát trùng, bông, lá kính

3 Dd Marcano: để hoà loãng máu

4 Ống trộn HC

5 Phòng đếm

Câu 3: A/c hãy cho biết dd Marcano có t/c và t/d gì

Dd Marcano là 1 dd đẳng trương có t/d bảo vệ HC khỏi vỡ, khỏi biến dạng

và nuôi dưỡng HC dùng để hoà loãng máu

Câu 4: A/c hãy mô tả ống trộn HC

Ống trộn HC là 1 mao quản thủy tinh có chia vạch, phần trên phình ra hình bầu dục, trong có chữa hạt trộn màu đỏ Trên ống trộn có các vạch ghi các chỉ số theo tỷ lệ V: 0,5; 1 và 101

Câu 5: A/c hãy mô tả phòng đếm (buồng đếm)

- Phòng đếm hay buồng đếm là dụng cụ cho máu hòa loãng vào để đếm

- Là 1 tấm thủy tinh dày hình chữ nhật , trên bề mặt có các rãnh ngang chia mặt trên phòng đếm thành 3 bờ: 2 bờ bên và 1 bờ giữa, bờ giữa có cấu tạo thấp hơn bờ bên khoảng 1/10 mm

- Trên bờ giữa có khắc các lưới đếm

Câu 6: A/c hãy mô tả lưới đếm

Lưới đếm là những kẽ ngang dọc chia bờ giữa ra làm thành các ô, trong đó

Trang 2

có 2 loai ô được sd để đếm HC và BC:

- Ô vuông lớn: Đây là vùng để đếm BC, gồm 4 nhóm nằm ở 4 góc của lưới đếm, mỗi nhóm có 16 ô vuông lớn, mỗi ô vuông lớn có cạnh 1/4 mm

- Ô vuông caro: Đây là vùng để đếm HC, gồm 25 ô vuông caro nằm ở giữa của lưới đếm, mỗi ô vuông caro được chia thành 16 ô vuông con, mỗi

ô vuông con có cạnh 1/20 mm

Câu 7: Tổng số ô vuông lớn trên lưới đếm là bao nhiêu: 16x4=64 ô Câu 8: Tổng số ô vuông con trên lưới đếm là bao nhiêu: 25x16=400 ô Câu 9: Thể tích hình khối được tạo bởi bờ giữa và lá kính (Khi ta dán một lá kính lên buồng đếm) có diện tích đáy là một ô vuông con là bao nhiêu? Chú thích rõ các giá trị của cạnh và chiều cao?

V= 1/20 x 1/20 x 1/10 = 1/4000 mm3

Cạnh: 1/20 mm Chiều cao: 1/10 mm

Câu 10: Nêu các bước tiến hành đếm HC

1 Chuẩn bị phòng đếm

2 Sát trùng, chích máu

3 Pha loãng máu trong ống trộn HC

4 Rỏ máu ở ống trộn vào phòng đếm

5 Đếm

Câu 11: Nêu các bước chuẩn bị phòng đếm

1 Lau phòng đếm, bảo đảm phòng đếm phải sạch và khô

2 Dán lá kính lên phòng đếm (phải làm nhẹ nhàng, cẩn thận vì lá kính mỏng, rất dễ vỡ)

3 Đặt phòng đếm đã dán lá kính lên kính hiển vi

2

Trang 3

4 Dùng mắt thường để điều chỉnh lưới đếm nằm đúng vị trí của vật kính, sau đó điều chỉnh ốc vi cấp để thấy được lưới đếm và toàn cảnh

phòng đếm

5 Tìm vùng đếm HC nằm ở giữa của lưới đếm, xđ 5 ô vuông caro: Ô trái trên, ô phải trên, ô trái dưới, ô phải dưới, ô chính giữa Đây là các ô dung để đếm HC

Câu 12: A/c hãy nêu các bước sát trùng chích máu

1 Lấy máu ở ngón tay số 3 và số 4 bên trái: sát trùng thật sạch chỗ lấy máu

2 Nếu trời lạnh thì trước đó nên cử động bàn tay nhẹ nhàng, vuốt nhẹ cho máu dồn ra đầu ngón

3 Sát trùng kim chích máu, bóp căng da đầu ngón tay rồi mới chích

4 Bỏ giọt máu đầu (vì dễ lẫn tạp chất và tế bào da)

5 Lấy giọt máu tiếp theo chảy ra thật tròn (đường kính khoảng 3mm

là được)

6 Tránh bóp mạnh đầu ngón tay để nặn máu như vậy dịch kẽ sẽ chảy

ra hòa lẫn vs máu làm kết quả sai

7 Có thể nặn máu ra một phiến kính sạch để hút

Câu 13: Nên lấy máu vào thời gian nào? Khi lấy máu có cần lấy cùng thời điểm không? Vì sao?

- Nên lấy máu xa bữa ăn, thường lấy vào sáng sớm lúc người xét nghiệm máu chưa ăn uống gì

- Khi lấy máu cần lấy máu vào một giờ nhất định để tiện so sánh với lần thử trước cho chính xác

- Vì khi đó chưa xảy ra các hoạt động chuyển hóa làm máu bị pha loãng

Trang 4

Câu 14: A/c cho biết vì sao khi sát trùng chích máu, nhất thiết phải bỏ giọt máu đầu?

Vì giọt máu đầu dễ lẫn tạp chất và tế bào da

Câu 15: A/c cho biết vì sao khi sát trùng chích máu, không nên bóp mạnh đầu ngón tay để lấy máu?

Để tránh dịch kẽ chảy ra hòa lẫn với máu làm pha loãng máu

Câu 16: A/c hãy nêu các bước pha loãng máu trong ống trộn HC

1 Hút máu vào ống trộn đến vạch 0,5

Lưu ý:

+ Hút một lần liên tục, không để cột máu bị ngắt quãng bằng những bọt khí

+ Khi gần đến vạch 0,5 thì hút máu nhẹ nhàng để máu khỏi quá vạch

+ Phải làm nhanh để máu trong ống trộn không bị đông

2 Hút tiếp tục dung dịch pha loãng HC đến vạch 101

3 Dúng hai đầu ngón tay bịt chặt hai đầu ống trộn lắc đều trong một phút, hoặc dung máy lắc

Câu 17: Trong quá trình pha loãng máu trong ống trộn HC, nếu máu quá vạch 0,5 thì các a/c có biện pháp nào xử trí

- Nếu máu quá vạch ít thì dung bông khô chấm ở đầu dưới ống trộn để hút máu dần ra cho đúng vạch

- Nếu cột máu lên quá vạch nhiều thì phải rửa ống trộn, hút lại từ đầu vì nếu hút bằng bông, số HC bám ở thành ống mao quản quá nhiều làm mất chính xác

Câu 18: A/c hãy cho biết tỷ lệ Máu/Máu pha loãng là bao nhiêu? Giải thích.

Tỷ lệ Máu/Máu pha loãng = 0,5/101 = 0,5/100 = 1/200 vì phần dung dịch

4

Trang 5

trong ống trộn từ vạch 1 trở xuống không có máu nên tỷ lệ pha loãng thực

ra là 0,5/100 = 1/200 tức là máu đã được pha loãng 200 lần

Câu 19: A/c hãy nêu các bước rỏ máu ở ống trộn vào phòng đếm

1 Bỏ 3-4 giọt máu đầu là những giọt nằm ở phần mao quản ống trộn không có máu

2 Lấy giọt máu tiếp theo đường kính khoảng 3mm, rỏ vào vị trí cạnh

lá kính tiếp xúc với bờ giữa phòng đếm Máu sẽ tràn vào các ô đếm bằng lực mao dẫn

3 Rỏ máu xong đặt phòng đếm vào kính hiển vi ở vị trí ban đầu và đếm

Câu 20: A/c hãy nêu những chú ý khi rỏ máu ở ống trộn vào phòng đếm

- Không được để máu loang trên mặt lá kính

- Giọt máu rỏ phải vừa đủ tràn khắp trên các ô

+ Nếu ít quá, máu tràn vào không khắp tạo nên các khoảng trống, ta

không đếm được

+ Nếu giọt máu lớn quá, kính sẽ bị nâng lên, đếm không chính xác

Câu 21: A/c hãy nêu những quy tắc đếm HC trên lưới đếm

- Đếm 5 ô vuông caro tức là 80 ô vuông con

- Trong từng ô vuông caro, ta đếm HC trong từng ô vuông con theo thứ tự

từ trái sang phải, từ trên xuống dưới theo đường zic-zac

- Trong ô vuông con, ta đếm HC trong long ô, ở cạnh trên, góc trên phải

và cạnh phải

+ Lưu ý: nếu đường 3 thì cạnh là đường ở giữa

+ Khi đếm tránh bỏ sót

Trang 6

Câu 22: A/c hãy nêu những cách tính kết quả khi đếm HC

- Giả sử, sau khi đếm trên 5 ô vuông caro ta được số lượng A HC

- 5 ô vuông caro có 80 ô vuông con, mỗi ô vuông con có V=1/4000 mm3

- Độ pha loãng máu: 1/200

Như vậy công thức tính số lượng HC (n) trong 1 mm3 máu là:

n = A.4000.200 / 80 = 10000A

- Khi đếm số HC trong 5 ô caro là A, ta chỉ cần thêm sau nó 4 số 0 là được

số lượng HC trong 1 mm3 máu

Câu 23: Nêu rõ số lượng HC ở người VN khỏe mạnh

Nam: 5.400.000 ± 300.000 / mm3

Nữ: 4 700.000 ± 300.000 / mm3

6

Trang 7

BÀI 5: ĐỊNH CÔNG THỨC BẠCH CẦU Câu 1: Nêu nguyên tắc định CT BC

1 Dàn mỏng máu trên phiến kính, nhuộm Giêm-sa và soi dưới kính hiển vi

2 Dựa vào hình dạng, kích thước BC, hình dạng của nhân, cách bắt màu phẩm nhuộm của nhân và bào tương để nhận dạng các loại BC

3 Đếm 100 BC rồi định tỷ lệ % của các loại BC

Câu 2: Nêu các bước tiến hành định CT BC

1 Làm tiêu bản kính phết

2 Nhuộm Giêm-sa

3 Nhận dạng và đếm các loại BC

Câu 3: Tác dụng của Cồn tuyệt đối:

- Cố định tiêu bản sau khi kéo máu xong

- Lau chùi tiêu bản và vật kính 100 sau khi đã dùng dầu soi vật kính

Câu 4: Tác dụng của Thuốc nhuộm Giêm-sa: nhuộm tiêu bản (Đỏ

eosin: acid, Xanh metylen: base)

Câu 5: Tác dụng Dầu Cedre

- Để soi vật kính 100

- Tăng độ hội tụ ánh sáng

- Tăng tính chiết quang

- Tạo môi trường đồng nhất để ánh sáng đi qua

Câu 6: Tác dụng của dd Xylen: lau chùi vật kính dầu (kính 1 mắt)

Câu 7: Nêu rõ cách làm tiêu bản kính phết

1 Chọn phiến kính sạch, không có dầu mỡ, cạnh trơn láng

2 Sát trùng, chích máu, bỏ giọt máu đầu rồi nặn ra giọt máu nhỏ

(đường kính khoảng 3mm), đặt giọt máu vào khoảng 1/4 phiến kính t1

Trang 8

3 Dùng 1 phiến kính sach t2, cạnh trơn, thẳng, không sứt mẻ, để nghiêng 30 độ, tiếp xúc vs phiến kính t1 tại vị trí có giọt máu sao cho máu dàn đều trên cạnh của phiến kính t2

4 Đẩy phiến kính t2 về phía 3/4 còn lại của phiến kính t1 sao cho

máu được dàn mỏng, đều, không gợn sóng và có đuôi (Tiêu chuẩn của

1 tiêu bản kính phết)

5 Cố định tiêu bản bằng cồn tuyệt đối 1 phút Để khô

Câu 8: Nêu rõ cách nhuộm Giêm-sa

- Dùng dd Giêm-sa để nhuộm theo tỷ lệ pha loãng:

Giêm-sa mẹ/ nước cất trung tính = 1/6 hoặc 1/7

- Nhỏ dd Giêm-sa lên tiêu bản đã cố định, để 15 đến 20 phút Rửa sạch tiêu bản dưới dòng nước chảy Để khô

8

Trang 9

Câu 9: Nêu rõ cách nhận dạng và tỷ lệ các loại BC

1 BC hạt trung tính (60-70%)

+ Nhân: chưa chia múi hoặc chia thành nhiều múi + Bào tương: có các hạt rất nhỏ, mịn, đều nhau bắt màu hồng tím

+ Kích thước: gấp đôi HC

2 BC hạt ưa acid (2-4%)

+ Nhân: thường chia 2 múi nối vs nhau như hình gọng kính + Bào tương: có những hạt to, tròn, đều nhau bắt màu da cam + Kích thước: gấp đôi HC

3 BC hạt ưa base (0,5-1%)

+ Nhân: chia thành nhiều múi như hình hoa thị + Bào tương: có những hạt to, nhỏ, không đều nhau, nằm đè cả lên nhân, bắt màu xanh đen

+ Kích thước: gấp đôi HC

4 BC lympho (20-25%)

+ Nhân: to, tròn, bắt màu kiềm chiếm gần hết tế bào + Bào tương: chỉ còn một dải màu xanh lơ bao quanh nhân, không có hạt

+ Có 2 loại:

BC Lympho lớn: size gấp đôi HC

BC Lympho bé: size bằng HC

5 BC mono (3-8%)

+ Nhân: thường có hình hạt đậu nằm lệch về một phía, bắt màu acid yếu

+ Bào tương: bắt màu base yếu

Trang 10

+ Kích thước: rất lớn (*Nhân không đồng nhất: có các khoảng trắng trong nhân)

Câu 10: Nguyên tắc đếm để định tỷ lệ BC

- Đếm ở đuôi tiêu bản

- Đếm theo đường zic-zac

- Đếm đủ 100 BC

Câu 11: Tại sao tiêu bản kính phết phải có đuôi

Vì BC có kích thước lớn, nên khi dàn mỏng ra thì thường tập trung ở phần đuôi tiêu bản là phần mỏng nhất nên dễ nhận dạng BC

Câu 12: Dựa vào đâu để phân biệt BC có hạt

Dựa vào cách bắt màu thuốc nhuộm Giêm-sa để phân loại BC có hạt

Câu 13: Định CT BC thường là gì?

Định CT BC thường là định tỷ lệ % giữa các loại BC Sự thay đổi của từng loại BC giúp ta có hướng chẩn đoán 1 số bệnh

Câu 14: Có mấy cách đếm BC?

Có 2 cách: đếm bằng máy đếm BC và đếm bằng hình vẽ 100 ô vuông

10

Trang 11

BÀI 6 ĐỊNH NHÓM MÁU HỆ ABO Câu 1 Nêu nguyên tắc định nhóm máu hệ ABO

- Trộn máu của người thử với những giọt huyết thanh mẫu đã biết trước kháng thể

- Quan sát hiện tượng ngưng kết hay không ngưng kết xảy ra ở HC người thử, từ đó suy ra KN trên màng HC và biết được nhóm máu

Câu 2 Nếu phương tiện định nhóm máu ABO

1 Phiến sứ hoặc phiến kính

2 2 đũa thủy tinh

3 Dụng cụ sát trùng chích máu

4 Ba lọ huyết thanh mẫu: kháng A (anti A), kháng B (anti B), kháng

AB (anti AB)

*Lưu ý:

+ Huyết thanh kháng A có KT α làm ngưng kết HC chứa KN A

+ Huyết thanh kháng B có KT β làm ngưng kết HC chứa KN B

+ Huyết thanh kháng AB có KT α và β

Câu 3 Nêu các bước tiến hành định nhóm máu ABO

1 Đánh dấu phiến kính hoặc phiến sứ bằng bút màu: một đầu 2 vạch, một đầu 3 vạch Nên dúng phiến sứ có 3 ô lõm là tốt nhất

2 Rỏ 3 giọt huyết thanh lên mặt phiến kính theo 3 vị trí quy định: + Đầu phía 2 vạch rỏ huyết thanh mẫu anti A

+ Đầu phía 3 vạch rỏ huyết thanh mẫu anti AB

+ Ở giữa rỏ huyết thanh mẫu anti AB

Đường kính mỗi giọt khoảng 5mm

3 Sát trùng chích máu, không cần bỏ giọt máu đầu

4 Dùng đầu đũa thủy tinh gạt máu ở đầu ngón tay đặt vào cạnh 3 giọt huyết thanh, đường kính mỗi giọt bằng 1/3 đường kính giọt huyết thanh là

Trang 12

5 Trộn đều máu với huyết thanh mẫu Đợi 2 phút và đọc kết quả Chú ý: Dúng đầu đũa thủy tinh khác nhau cho các giọt huyết thanh mẫu khác nhau

Câu 4 Nêu những chú ý khi đọc kết quả

- Nếu có ngưng kết: HC tụ lại từng đám

- Nếu không có hiện tượng ngưng kết: HC hòa lẫn với huyết thanh mẫu như hiện tượng pha loãng máu

Câu 5 Sau khi định nhóm máu hệ ABO, a/c có nhóm máu gì? Giải thích vì sao?

Khi ta cho máu vào các huyết thanh mẫu khác nhau thì có các hiện tượng:

A(B)

Anti A có (không có) ngưng kết giữa KN và KT suy ra có (không có)

KN A trên màng HC

Anti B không có (có) ngưng kết giữa KN và KT suy ra không có (có)

KN B trên màng HC

Anti AB có ngưng kết giữa KN và KT là do có KN A (B) trên màng

HC

Kết luận: Chỉ có KN A (B) trên màng HC mà không có KN B (A) SUY RA NHÓM MÁU A (B)

12

Trang 13

Anti A không có ngưng kết giữa KN và KT suy ra không có KN A

trên màng HC

Anti B không có ngưng kết giữa KN và KT suy ra không có KN B

trên màng HC

Anti AB không có ngưng kết giữa KN và KT là do không có KN A

và KN B trên màng HC

Kết luận: không có KN A và KN B trên màng HC

SUY RA NHÓM MÁU O

Câu 6 Sau khi định nhóm máu hệ ABO, nếu kết quả còn nghi ngờ, chúng ta nên làm gì?

Nếu kết quả còn nghi ngờ nên cho thêm 1 giọt nước muối sinh lý đẳng trương 9% quấy đều và xem lại sẽ rõ hơn

BÀI 7 ĐỊNH NHÓM MÁU HỆ RH Câu 1 Nguyên tắc định nhóm máu hệ Rh

- Trộn máu người thử với giọt huyết thanh mẫu chứa KT kháng Rh (anti D)

- Quan sát hiện tượng ngưng kết hay không ngưng kết xảy ra ở HC người thử, từ đó suy ra có KN D trên màng HC hay không và biết được nhóm máu

Câu 2 Trong nhóm máu hệ Rh, có các loại KN nào? C, c, D, d, E, e (D

thường gặp nhất)

Câu 3 Phương pháp định nhóm máu Rh

Định nhóm máu Rh của một người là phát hiện có KN D trên màng HC

Trang 14

của người đó hay không (Rh (+) nếu có KN D và Rh (-) nếu không có KN D) Để định nhóm máu Rh, ta dùng phương pháp huyết thanh mẫu

Câu 4 Nêu cách tiến hành định nhóm máu hệ Rh

1 Rỏ giọt huyết thanh mẫu lên mặt phiến kính hoặc phiến sứ, đường kính giọt huyết thanh mẫu khoảng 5mm

2 Sát trùng, chích máu, không cần bỏ giọt máu đầu

3 Dùng đũa thủy tinh gạt máu ở đầu ngón tay đặt vào cạnh giọt huyết thanh mẫu, đường kính giọt máu khoảng 1/3 đường kính giọt huyết thanh mẫu

4 Trộn đều máu với huyết thanh mẫu Đợi 2 phút và đọc kết quả

14

Trang 15

BÀI 10 GHI ĐỒ THỊ HOẠT ĐỘNG TIM ẾCH KÍCH THÍCH DÂY THẦN KINH X – GÂY NGOẠI TÂM THU Câu 1 Một chu chuyển tim gồm có 3 giai đoạn

- Tâm nhĩ thu (0,1s)

- Tâm thất thu (0,3s)

- Tâm trương toàn bộ (0,4s)

Câu 2 Phá tủy ếch

1 Dùng khăn lau ếch

2 Tay trái cầm ếch, ngón cái gập đầu ếch xuống

3 Vị trí chọc dùi là điểm nằm trên lưng ếch tạo với 2 mắt thành một tam giác đều

4 Tay phải cầm dùi đâm thẳng qua da rồi ngã mũi dùi về phía lưng chọc vào tủy sống đến khi 2 chân sau của ếch duỗi thẳng

Câu 3 Bộc lộ tim ếch

1 Dùng cặp to nhấc da ngực lên cắt nhát hình chữ V

2 Cắt bỏ mảnh cơ hình tam giác (đỉnh là mỏm xương ức, đáy là

đường nối hai khớp vai)

3 Dùng kẹp con nhấc màng ngoài tim lên và cắt bỏ đi

Câu 4 Kích thích dây X

1 Dùng kéo cắt để bộc lộ cơ tam giác sáng Đáy cơ tam giác sáng có sợi thần kinh màu trắng đi phía dưới kèm với một mạch máu màu đỏ, đó là dây X

2 Tách riêng dây X, luồn 1 sợi chỉ dưới dây X rồi nhấc lên Dùng dòng điện cảm ứng kích thích dây X

3 Khi kích thích dây X, dây X tiết Acetyl cholin làm ức chế tần số

Trang 16

phát xung của nút Remark (nút xoang) nên làm tim đập chậm và yếu, có thể ngừng đập ở thì tâm trương

Câu 5 Gây ngoại tâm thu

- Trong giai đoạn tâm thu: tim không đáp ứng với kích thích

- Trong giai đoạn tâm trương: tim đáp ứng với kích thích tạo nên 1 nhát bóp phụ, đó là ngoại tâm thu

Câu 6 Các đặc điểm để phân biệt ngoại tâm thu trên đồ thị

- Hình dạng bất thường

- Có giai đoạn nghỉ bù

- Gần với chu kỳ trước, xa với chu kỳ sau

Câu 7 Đồ thị tim ếch (Xem giáo trình thực hành)

Chú ý:

- Giai đoạn nhĩ thu, thất thu, tâm trương toàn bộ là 1 đoạn chứ không phải

1 điểm

- Ngoại tâm thu xuất hiện ở đoạn tâm trương toàn bộ (vì ở thì tâm thu, tim không đáp ứng kích thích)

- Có khoảng nghỉ bù sau ngoại tâm thu

16

Ngày đăng: 25/07/2020, 12:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w