1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng hệ thống elearning trên mã nguồn mở moodle và bigbluebutton

64 345 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 3,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ở Việt Nam, có một số trường đại học đã triển khai hệ thống e-learning như Đại học Cần Thơ, Trường đại học Khoa học tự nhiên Thành phố Hồ Chí Minh - Đại học Quốc gia TP.HCM, … Đối vời bậ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

- -

BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

- -

BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Em xin chân thành cám ơn tất cả các giảng viên trường Đại Học Lạc Hồng, các thầy cô khoa Công Nghệ Thông Tin đã giảng dạy và hướng dẫn chúng em trong suốt thời gian chúng em theo học tại trường

Em xin gởi lời cảm ơn đến Th.S Nguyễn Minh Phúc, là giáo viên đã tận tình hướng dẫn chúng em hoàn thành đề tài nghiên cứu khoa học này

Em xin gửi lời cảm ơn đến giáo viên phản biện Văn Đình Vỹ Phương, người đã tận tình giúp em có thể hoàn thành cuốn báo cáo này một cách tốt nhất

Em xin cám ơn các thầy, các cô trong khoa Công Nghệ Thông Tin đã có những ý kiến đóng góp trong các buổi báo cáo tiến độ

Ngoài ra em xin cám ơn thầy Tạ Nguyễn, giáo viên chủ nhiệm lớp 14SE111 và các bạn trong lớp cùng toàn thể gia đình và người thân đã giúp đỡ, động viên chúng em trong quá trình thực hiện đề tài này

Với vốn kiến thức còn hạn chế cùng những điều kiện khách quan không cho phép, đề tài của em khó tránh khỏi những thiếu sót cũng như chưa đáp ứng đầy đủ các yêu cầu

Do đó em hy vọng tiếp tục nhận được những ý kiến đóng góp và hướng dẫn của quý thầy cô để đề tài của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn

Biên Hòa, tháng 11 năm 2018 Sinh viên thực hiện

Đào Đức Tiến

Trang 4

Mục Lục

CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN VỀ ELEARNING 3

1.1 TỔNG QUAN VỀ ELEARNING 3

1.2 TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN ELEARNING 3

1.2.1 Tình hình trong nước 3

1.2.2 Tình hình ngoài nước 3

1.3 TÌNH HÌNH SỬ DỤNG HỆ THỐNG MOODLE 3

CHƯƠNG 2:TÌM HIỂU VỀ MÃ NGUỒN MỞ MOODLE VÀ BIGBLUEBUTTON 4 2.1 TÌM HIỂU VÀ GIỚI THIỆU VỀ MOODLE 4

2.2 MOODLE TRONG HỆ THỐNG GIÁO DỤC TRỰC TUYẾN 4

2.3 ƯU VÀ NHƯỢC ĐIỂM CỦA MOODLE 4

2.3.1 Ưu điểm 4

2.3.2 Nhược điểm 4

2.4 TẠI SAO PHẢI SỬ DỤNG MOODLE 5

2.5 TÍNH NĂNG QUẢN LÝ NGƯỜI DÙNG 5

2.6 TÍNH NĂNG QUẢN LÝ KHÓA HỌC 5

2.7 CÁC ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG MOODLE 6

2.7.1 Đối tượng chính 6

2.7.2 Đối tượng khác 6

2.7.3 Sơ đồ chức năng 6

2.8 CÁC MÔ-ĐUN TRONG MOODLE 7

2.8.1 Mô-đun bài thi 7

2.8.2 Mô-đun bài tập 8

2.8.3 Mô-đun tài nguyên 8

2.8.4 Mô-đun Chat 8

2.8.5 Mô-đun lựa chọn 8

2.8.6 Mô-đun diễn đàn 8

2.8.7 Mô-đun khảo sát 8

2.8.8 Mô-đun bình chọn 9

2.8.9 Mô-đun nhật ký 9

2.8.10 Mô-đun bài học 9

2.9 CÁC CHỨC NĂNG CHÍNH CỦA MOODLE 9

2.9.1 Chức năng quản lý khóa học 9

2.9.2 Chức năng quản lý thành viên 13

2.9.3 Chức năng quản lý Module 16

2.9.4 Quản lý điểm 19

2.9.5 Cài đặt hoàn thành các module tự động hoặc bằng tay 20

2.9.6 Tạo điều kiện tiên quyết giữa các hoạt động hoặc tài nguyên 21

Trang 5

2.10 SƠ ĐỒ LỚP HỆ THỐNG ELEARNING 22

2.11 SỬ DỤNG DỮ LIỆU BÊN NGOÀI(SQL SERVER) ĐỂ ĐĂNG NHẬP MOODLE (LINUX) 25 2.12 TÌM HIỂU VÀ GIỚI THIỆU BIGBLUEBUTTON 26

2.12.1 Tổng quan về Web Conference 26

2.12.2 Phân loại Web Conference 26

2.12.3 Mã nguồn mở Bigbluebutton 29

2.13 TÍCH HỢP BIGBLUEBUTTON VÀO HỆ THỐNG MOODLE 34

CHƯƠNG 3:KẾT LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 35

3.1 HỆ THỐNG MOODLE 35

3.1.1 Những kết quả đạt được 35

3.1.2 Những khó khăn gặp phải 36

3.1.3 Tình hình triển khai 36

3.2 HỆ THỐNG BIGBLUEBUTTON 37

3.2.1 Những kết quả đạt được 37

3.2.2 Tình hình triển khai 39

Trang 6

Danh Mục Hình

HÌNH 2.1: SƠ ĐỒ CHỨC NĂNG QUẢN LÝ 6

HÌNH 2.2: SƠ ĐỒ CHỨC NĂNG GIÁO VIÊN 7

HÌNH 2.3: SƠ ĐỒ CHỨC NĂNG HỌC VIÊN 7

HÌNH 2.4: QUẢN LÝ DANH MỤC 9

HÌNH 2.5: TẠO DANH MỤC 10

HÌNH 2.6: QUẢN LÝ KHÓA HỌC 10

HÌNH 2.7: TẠO KHÓA HỌC 10

HÌNH 2.8: GHI DANH THÀNH VIÊN VÀO KHÓA HỌC 11

HÌNH 2.9: DANH SÁCH THÀNH VIÊN 11

HÌNH 2.10: PHƯƠNG THỨC GHI DANH 11

HÌNH 2.11: TẠO COHORT 12

HÌNH 2.12: THÊM THÀNH VIÊN VÀO COHORT 12

HÌNH 2.13: THÊM COHORT VÀO KHÓA HỌC 13

HÌNH 2.14: ĐĂNG KÝ THÀNH VIÊN 14

HÌNH 2.15: DANH SÁCH THÀNH VIÊN TRONG HỆ THỐNG 14

HÌNH 2.16: BỔ NHIỆM VAI TRÒ 15

HÌNH 2.17: CẤP QUYỀN VAI TRÒ CHO THÀNH VIÊN 15

HÌNH 2.18: CÁC QUYỀN VAI TRÒ TRONG MOODLE 16

HÌNH 2.19: THÊM HOẠT ĐỘNG VÀ TÀI NGUYÊN 16

HÌNH 2.20: TẤT CẢ CÁC HOẠT ĐỘNG VÀ TÀI NGUYÊN 17

HÌNH 2.21: MẪU FILE THÊM ĐỀ THI 17

HÌNH 2.22: THÊM FILE MẪU VÀO MOODLE 18

HÌNH 2.23: THÊM CÂU HỎI TỪ NGÂN HÀNG VÀO ĐỀ THI 19

HÌNH 2.24: CHỈNH SỬA ĐIỂM SỐ 20

HÌNH 2.25: CẤU HÌNH HOÀN THÀNH CÁC HOẠT ĐỘNG 20

HÌNH 2.26: CẤU HÌNH ĐIỂM ĐỂ QUA 21

HÌNH 2.27: THÊM GIỚI HẠN CHO HOẠT ĐỘNG 21

HÌNH 2.28: ĐIỀU KIỆN KHÔNG CHO PHÉP TRUY CẬP 22

HÌNH 2.29: SƠ ĐỒ HỆ THỐNG LỚP HỌC 22

HÌNH 2.30: TẠO NHÓM TRONG KHÓA HỌC 23

HÌNH 2.31: TẠO 2 LỚP TRONG KHÓA HỌC 23

HÌNH 2.32: GIỚI HẠN TRUY CẬP CHO LỚP HỌC 24

HÌNH 2.33: HIỂN THỊ VỚI QUYỀN GIÁO VIÊN 24

HÌNH 2.34: HIỂN THỊ VỚI QUYỀN HỌC VIÊN 24

HÌNH 2.35: SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐĂNG NHẬP SQL-SERVER 25

HÌNH 2.36: VÀO PHÒNG HỌP 30

HÌNH 2.37: GIAO DIỆN PHÒNG HỌP 31

HÌNH 2.38: THIẾT LẬP TẮT MICRO CHO USER 32

Trang 7

HÌNH 2.39: TẮT MICRO USER 33

HÌNH 2.40: THÊM PLUGIN BIGBLUEBUTTON VÀO MOODLE 34

HÌNH 2.41: CẤU HÌNH PLUGIN BIGBLUEBUTTON 35

HÌNH 2.42: THÊM HOẠT ĐỘNG BIGBLUEBUTTON VÀO MOODLE 35

HÌNH 3.1: SƠ ĐỒ TRIỂN KHAI MOODLE VÀ BIGBLUEBUTTON 36

HÌNH 3.2: SƠ ĐỒ TRIỂN KHAI LỚP HỌC 37

HÌNH 3.3: TẠO BIGBLUEBUTTON TRONG MOODLE ELEARN.LHU.EDU.VN 37

HÌNH 3.4: THAM GIA HỘI THẢO BIGBLUEBUTTON 38

HÌNH 3.5: GIAO DIỆN HỘI THẢO KẾT NỐI THÀNH CÔNG 38

HÌNH 3.6: TRANG INDEX CHO BIGBLUEBUTTON 39

Trang 8

Phụ Lục

1 CÀI ĐẶT MOODLE 40

2 CẤU HÌNH CƠ BẢN CHO MÃ NGUỒN MỞ MOODLE 43

3 SỬ DỤNG DỮ LIỆU BÊN NGOÀI(SQL SERVER) ĐỂ ĐĂNG NHẬP MOODLE 46

3.1 LINUX 46

3.2 WINDOW(XAMPP) 51

4 CÀI ĐẶT BIGBLUEBUTTON 53

Danh Mục Hình Phụ Lục Hình 3-1: Kiểm tra kết nối thành công 51

Hình 3-2: Cấu hình database trỏ đến moodle 51

Hình 3-3: Đổi cổng port trong Xampp 51

Hình 3-4: File dll kết nối PHP kết nối Sql-Server 52

Hình 3-5: Thêm đoạn mã trong file php.ini 52

Hình 3-6: Kết nối thành công Sql-Server 52

Hình 3-7: Kết quả sau khi đăng nhập bằng tài khoản Sql-Server 53

Danh mục Bảng Phụ Lục Bảng 3-1: Cài đặt PHP 7.1 46

Bảng 3-2: Cài đặt các điều tiên quyết 47

Bảng 3-3: Cài Apache 48

Bảng 3-4: MS PHP Drivers for SQL Server 48

Bảng 3-5: Trình điều khiển PHP Drivers for SQL Server 48

Bảng 3-6: Khởi động lại Apache 48

Bảng 3-7: Đoạn code kiểm tra kết nối SQL-Server 49

Trang 9

PHẦN MỞ ĐẦU

Lý do chọn đề tài

Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin và truyền thông (CNTT&TT), đã tác động vô cùng to lớn tới mọi lĩnh vực của xã hội, trong đó có giáo dục và đào tạo E-learning được coi là một một công nghệ dạy học mới, mang tính cách mạng của thế kỷ 21 với những ưu điểm nổi trội mà các phương pháp giáo dục trước đó chưa có

Những thành tựu của CNTT&TT đã góp phần quan trọng trong việc thay đổi

tư duy dạy và học Việc áp dụng e-learning trong dạy học là một nhu cầu và đòi hỏi cao đối với thời đại hiện nay Một mặt cần tránh lạm dụng thành tựu của CNTT&TT trong đổi mới phương thức đào tạo, mặt khác phải tích cực động viên, khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi để các đơn vị đào tạo, các thầy cô giáo áp dụng tối đa các thành tựu của CNTT&TT trong việc nâng cao chất lượng dạy học, hội nhập khu vực và thế giới

Hiện nay, trên thế giới, có nhiều trường đại học đã xây dựng cho mình một

hệ thống e-learning hoàn chỉnh và hoạt động với kết quả tốt (Trường đại học số hóa eUK của Anh, Kho học liệu mở của Viện Đại học MIT - Hoa kỳ, Đại học Korea Cyber - Hàn Quốc, Mạng e-learning châu Á, Trường Đại học Cyber của Thái Lan, Trường Đại học Queensland - Úc,…) Ở Việt Nam, có một số trường đại học đã triển khai hệ thống e-learning như Đại học Cần Thơ, Trường đại học Khoa học tự nhiên Thành phố Hồ Chí Minh - Đại học Quốc gia TP.HCM, … Đối vời bậc phổ thông, việc xây dựng hệ thống e-learning còn hạn chế (hạn chế về mặt kĩ thuật, về nhu cầu trực tiếp,…), đa số chỉ thấy các website hỗ trợ học tập rải rác chủ yếu là do cá nhân hoặc một nhóm, một công ty xây dựng nên, do đó, còn rời rạc, chưa tập hợp được các lực lượng giáo dục hoặc các khóa học chưa đi đúng vào mục đích học tập, chưa đảm bảo chức năng của một khóa học hoặc một giai đoạn trong quá trình học tập,…

Mục tiêu nghiên cứu

- Tìm hiểu về mã nguồn mở Moodle và các chức năng

- Xây dựng lớp học

- Sử dụng tài khoản Me để đăng nhập Moodle

- Tìm hiểu về Bigbluebutton và các chức năng

- Xây dựng sơ đồ mô hình tích hợp Bigbluebutton và Moodle

- Tích hợp Bigbluebutton vào Moodle

- Thiết kế lại trang chủ (index) thành trang trường Lạc Hồng

Đối tượng nghiên cứu và môi trường

Trang 10

Đối tượng nghiên cứu

- Phần mềm LMS: Moodle

- Phần mềm hỗ trợ hội thảo: Bigbluebutton

Môi trường nghiên cứu

- Trung tâm Thông tin Tư liệu

- Phòng Thực hành B304

Kết cấu đề tài

Chương 1: Tổng quản về Elearning

Chương 2: Tìm hiểu về mã nguồn mở Moodle và Bigbluebutton

Chương 3: Kết luận kết quả nghiên cứu

Trang 11

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ELEARNING 1.1 Tổng quan về Elearning

 Elearning là việc ứng dụng công nghệ thông tin, internet vào việc dạy và học nhằm làm cho công việc giáo dục trở nên dễ dàng, rộng rãi và hiệu quả hơn

 Elearning giúp cho cán bộ, giảng viên, sinh viên toàn trường hoàn toàn có thể học tập bất cứ khi nào, tại bất cứ đâu

 Elearing cho phép sinh viên tự quản lý được quá trình học tập của mình một cách phù hợp nhất Có nhiều cách học như đọc, xem, thực hành, thảo luận,…

 Elearning đóng vai trò rất quan trọng trong giảm thiểu lượng thời gian dành cho đào tạo cán bộ, giảng viên, học sinh, sinh viên

1.2 Tình hình phát triển Elearning

1.2.1 Tình hình trong nước

Xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu học tập của người dân ngày càng lớn, hệ thống trường lớp tuy đã được đầu tư phát triển vượt bậc cả về số lượng và chất lượng song cũng không thể đáp ứng như cầu học tập đa dạng của người học Bộ GD&ĐT cũng đã có nhiều động thái tích cực nhằm khuyến khích đưa công nghệ thông tin vào giảng dạy, đưa các kiến thức về Elearning tới những cán bộ quản lý, nhà giáo dục, những người quan tâm đến giáo dục, học sinh - sinh viên

1.2.2 Tình hình ngoài nước

Nhận thấy được hiệu quả to lớn từ Elearning, các nhà giáo dục trên thế giới đã tích cực đầu tư, nghiên cứu cho các chương trình học tập, xây dựng mà nguồn mở ngư LMS, LCMS (Learning Content Managerment System), các công cụ đóng gói nội dung học tập…

Mỹ và Châu Âu là những nước tiên phong đi đầu và có những chương trình, dự

án đầu tư vào phương pháp học tập elearning nhằm thức đẩy sự phát triển đào tạo trực tuyến trong các tổ chức và các trường đại học

Tại Châu Á, một số quốc gia đang có những nỗ lực phát triển Elearning tại đất nước của mình như Nhật Bản, Singapore, Đài Loan, Hàn Quốc, Trung Quốc, …

1.3 Tình hình sử dụng hệ thống moodle

Moodle hiện đang được sử dụng một cách rộng rãi và tin cậy, hiện tại có trên 57.573 website đang hoạt động Trên thế giới có trên 215 quốc gia đã và đang sử dụng Moodle và hiện tại Moodle đã được dịch ra 96 ngôn ngữ khác nhau

Trang 12

CHƯƠNG 2: TÌM HIỂU VỀ MÃ NGUỒN MỞ MOODLE VÀ

BIGBLUEBUTTON 2.1 Tìm hiểu và giới thiệu về Moodle

Moodle (viết tắt của Modular Object-Oriented Dynamic Learning Environment) được sáng lập năm 1999 bởi Martin Dougiamas với mục đích tạo ra những khóa học trực tuyến có sự tương tác cao Tính mã mở cùng sự linh hoạt của Moodle giúp người phát triển có khả năng thêm vào các module cần thiết một cách dễ dàng Đây là phần quan trọng của hệ thống E-learning trong hỗ trợ học trực tuyến Moodle được đánh giá

là một thiết kế hướng tới giáo dục, dành cho những người làm trong giáo dục, giáo viên chỉ mất một thời gian ngắn để làm quen và có thể sử dụng thành thạo Moodle phù hợp với nhiều cấp học và hình thức đào tạo: phổ thông, cao đẳng, đại học…[1]

Ở Việt Nam, Moodle hiện là một trong các hệ thống quản lý đào tạo thông dụng nhất Cộng đồng Moodle đã được thành lập đầu tháng 5 năm 2005 với mục đích xây dựng phiên bản tiếng Việt và hỗ trợ trong việc triển khai Moodle Nhiều trường đại học,

tổ chức, cá nhân ở Việt Nam đã dùng Moodle trong các hoạt động của mình [1]

2.2 Moodle trong hệ thống giáo dục trực tuyến

Moodle là một hệ thống quản lý học tập (Learning Management System _LMS hoặc người ta còn gọi là Course Management System hoặc VLE – Virtual Learning Environment) mã nguồn mở (do đó miễn phí và có thể chỉnh sửa được mã nguồn), cho phép tạo ra các khóa học trên mạng Internet hay các website học tập trực tuyến cho các trường học, các tổ chức giáo dục v.v…

2.3 Ưu và nhược điểm của Moodle

 Moodle có thiết kế theo kiểu mô-đun (chức năng được thiết kế từng thành phần,

có thể thêm hoặc loại bỏ đi)

Trang 13

2.4 Tại sao phải sử dụng Moodle

Moodle rất dễ dùng với giao diện trực quan, giáo viên chỉ cần một thời gian ngắn

để làm quen và có thể sử dụng thành thạo Moodle Do giao diện thiết kế đơn giản nên giáo viên có thể tự cài và nâng cấp Moodle

Moodle là phần mềm mã nguồn mở sẽ giúp người dùng giảm bớt chi phí

Moodle, giống như các công nghệ mã nguồn mở khác, có thể tải về và sử dụng miễn phí

2.5 Tính năng quản lý người dùng

 Hỗ trợ chứng thực qua việc đưa thêm vào các mô-đun chứng thực, cho phép dễ dàng

tích hợp với các hệ thống đã tồn tại

 Phương pháp dùng email chuẩn: các học viên có thể tạo cho riêng họ một tài khoản

đăng nhập Các địa chỉ Email được kiểm tra bởi sự chứng thực

 Cơ sở dữ liệu được sử dụng bên ngoài: bất kỳ cơ sở dữ liệu nào chứa ít nhất 2 trường

có thể được sử dụng như một nguồn chứng thực bên ngoài

 Một tài khoản quản trị điều khiển việc tạo các khóa học và tạo các giáo viên bởi việc

phân công người dùng tới các khóa học

 Một tài khoản có quyền tạo khóa học chỉ cho phép tạo các khóa học và dạy trong

đó

Các giáo viên có thể soạn thảo, thay đổi, di chuyển các hoạt động trong khóa học

Các giáo viên có thể kết nạp các học viên bằng tay vào khóa học nếu được yêu cầu

 Các giáo viên có thể gỡ bỏ kết nạp các học viên bằng nếu được yêu cầu, mặt khác

họ được tự động gỡ bỏ sau một khoảng thời gian (được thiết lập bởi admin)

 Bảo mật khóa học – Các giáo viên có thể thêm một “khóa truy cập” vào khóa học

để ngăn cản những gười không phải học viên truy cập vào

 Các học viên được khuyến khích tạo ra một hồ sơ trực tuyến bao gồm các ảnh, các

mô tả Các địa chỉ Email có thể được bảo vệ bằng cách cho phép nó hiển thị hay

không cho phép nó hiển thị tới người khác

2.6 Tính năng quản lý khóa học

 Các hoạt động của khóa học rất đa dạng: Các diễn đàn, các bài thi, các nguồn tài

nguyên, các bài khảo sát, các bài tập lớn, các bình luận, chat

 Một giáo viên có quyền điều khiển tất cả các thiết lập cho một khóa học, bao gồm

hạn chế các giáo viên khác

 Các khóa học có thể được đóng gói như một file nén đơn sử dụng chức năng sao

lưu Điều này có thể được lưu trữ ở bất kỳ nơi nào trên máy chủ Moodle

 Tất cả các vùng tạo văn bản (các tài nguyên, gửi các thông báo lên diễn đàn, …) có

thể được soạn thảo bởi sử dụng một trình soạn thảo HTML

Trang 14

 Sự tích hợp Mail – copy các thông báo được gửi lên diễn đàn, thông tin phản hồi

của giáo viên có thể được gửi theo định dạng HTML hoặc văn bản thuần túy

2.7 Các đối tượng sử dụng Moodle

2.7.1 Đối tượng chính

Quản trị viên: Quản lý user, course, template, module,…

 Giáo viên: Có thể làm mọi việc bên trong khóa học bao gồm: cập nhật bài giảng,

đề thi, tương tác với học viên, …

Học viên: tham gia các khóa học khi được phép, làm bài thi, …

2.7.2 Đối tượng khác

Giáo viên biên soạn: Có thể tạo các khóa học và giảng dạy khóa học đó

 Giáo viên trợ giảng: Có thể dạy và cho điểm học viên, nhưng không thể sửa đổi

Trang 15

2.7.3.2 Chức năng giáo viên

Hình 2.2: Sơ đồ chức năng giáo viên

2.7.3.3 Chức năng học viên

Hình 2.3: Sơ đồ chức năng học viên

2.8 Các Mô-đun trong Moodle

2.8.1 Mô-đun bài thi

 Các câu hỏi của bài thi và các câu trả lời có thể được sắp xếp vị trí ngẫu nhiên để

giảm thiểu gian lận trong bài thi

 Các bài thi có thể giới hạn về thời gian, học viên làm quá thời gian cho phép sẽ

không được tính điểm

Trang 16

Các bài thi có thể làm lại được nhiều lần dựa trên vai trò của giáo viên

 Tạo được tất cả các đạng câu hỏi bao gồm: đúng-sai, chọn nhiều câu trả lời

(multiple), câu hỏi phù hợp (single), …

 Giáo viên có thể tạo ra một ngân hàng câu hỏi và sử dụng lại trong nhiều bài thi

khác nhau

2.8.2 Mô-đun bài tập

 Các bài nộp muộn được cho phép, nhưng khối lượng muộn được hiển thị ra một

cách rõ ràng đối với giáo viên

Các bài tập có thể được chỉ ra với một ngày hạn cuối và một điểm tối đa

 Các học viên có thể tải lên các bài tập lớn của họ(bất kỳ định dạng file nào) tới

máy chủ - chúng đánh dấu ngày được nộp

 Giáo viên có thể chọn để cho phép nộp lại các bài tập sau khi đánh giá (đối với

việc đánh giá lại)

2.8.3 Mô-đun tài nguyên

Các file có thể được tải lên và được quản lý trên server

Hỗ trợ hiển thị bất kỳ nội dung liên quan đến Word, Powerpoint, Video,…

2.8.4 Mô-đun Chat

 Cho phép tương tác giữa các văn bản phẳng, đồng bộ, bao gồm các ảnh trong hồ

sơ cá nhân được hiển thị trong cửa sổ chat

 Tất cả các phiên được ghi thành các bản ghi cho các lần xem sau đó, và những cái

đó cũng có thể được làm sẵn có đối với các học viên

Hỗ trợ URLs, nhúng HTML, các hình ảnh, …

2.8.5 Mô-đun lựa chọn

Giống như một cuộc thăm dò Nó có thể được sử dụng để thăm dò hoặc thu

nhận các thông tin phản hồi từ các học viên

2.8.6 Mô-đun diễn đàn

Tất cả các thông báo gửi lên diễn đàn có gắn ảnh kèm theo của người gửi

 Giáo viên có thể chọn không cho phép các hồi âm(chỉ đối với các diễn đàn thông

báo)

2.8.7 Mô-đun khảo sát

 Các thông báo kháo sát luôn có sẵn, bao gồm nhiều biểu đồ Dữ liệu được tải xuống

như một bảng tính Excel hoặc file văn bản CSV

Thông tin phản hồi được cung cấp cho học viên

Trang 17

Cho phép các giáo viên tạo và quản lý một loạt các trang được kết nối với nhau

Có thể tạo bài học hoặc câu hỏi phụ trên đó

2.9 Các chức năng chính của Moodle

2.9.1 Chức năng quản lý khóa học

Moodle cho phép tạo và cập nhật nội dung khóa học và có thể sao lưu khóa học

đó và sử dụng lại

2.9.1.1 Tạo danh mục và khóa học

Bước 1: Ở trang quản trị, tại khu vực quản trị, chọn Quản trị hệ thống  Khóa học  Thêm/sửa các khóa học Hệ thống hiện danh sách danh mục đã có

Hình 2.4: Quản lý danh mục

Nếu muốn tạo danh mục mới, chọn ‘Tạo trương mục mới’ Hệ thống hiện lên các trường để nhập thông tin cho danh mục mới rồi nhấn ‘Tạo danh mục’

Trang 18

Hình 2.5: Tạo danh mục

Bước 2: Sau khi tạo danh mục mới Danh mục vừa tạo được thêm vào danh sách các danh mục khóa học Chọn một danh mục mà muốn thêm khóa học mới vào Hệ thống

sẽ hiển thị ra danh sách các khóa học thuộc danh mục đó (Hình 2.6) Nếu muốn tạo khóa

học mới, chọn ‘Tạo khóa học mới’ hệ thống sẽ hiện lên các trường để nhập thông tin

cho khóa học mới, sau đó nhấn lưu và trả về (Hình 2.7)

Hình 2.6: Quản lý khóa học

Hình 2.7: Tạo khóa học

Bước 3: Sau khi tạo khóa học thành công, có thể ghi danh thành viên vào khóa học

Trang 19

Hình 2.8: Ghi danh thành viên vào khóa học

Chọn Enrol users Một popup xuất hiện hiển thị các trường tìm kiếm và vai trò(1) Chọn vai trò của thành viên và ghi danh thành viên với vai trò đã chọn (2) Chọn những thành viên để thêm vào khóa học (3)

Sau đó nhấn ‘Enrol users’ Kết thúc việc ghi danh (Hình 2.8)

Trong hệ thống có thể thay đổi phương thức ghi danh cho thành viên Moodle hỗ trợ 3 phương thức:

 Manual enrolments: Chỉ giáo viên dạy khoá học đó hoặc quản trị (admin) mới có thể ghi danh cho thành viên

 Guest Access: Cho phép khách vãng lai (không đăng nhập vào Moodle) tham gia khóa học

 Self enrolments: Cho phép thành viên tự ghi danh vào khóa học Giáo viên dạy khóa học đó có thể đặt mật khẩu để những thành viên nào biết được mật khẩu mới có thể ghi danh vào

Hình 2.9: Danh sách thành viên

Hình 2.10: Phương thức ghi danh

Bước 4: Bước này là bước cũng thêm thành viên vào khóa học, nhưng là thêm 1 cohort vào khóa học

Trang 20

Vào Quản trị hệ thống admin  Thành viên  Các khóa  Thêm một khóa người học (cohort) Hệ thống xuất hiện các trường để tạo một cohort, sau khi nhập các trường và nhấn lưu (Hình 2.11)

Hình 2.12: Thêm thành viên vào cohort

Sau khi tạo cohort, thêm cohort vào khóa học Thêm cohort vào khóa học giống như bước 3 nhưng khi đã tạo được cohort thì popup sẽ hiển thị trường cohort

Trang 21

Hình 2.13: Thêm cohort vào khóa học

2.9.1.2 Các dạng khóa học được Moodle hỗ trợ

Định dạng chuẩn SCORM: hỗ trợ học theo silde thời gian thực, các bài giảng

trực tuyến, nhúng slide vào bài giảng trực tuyến và tự động chạy, bắt buộc học viên phải học theo một khung thời gian cố định Hỗ trợ video với chất lượng thấp(bé

hơn 10MB)

Định dạng chuẩn LAMS: hỗ trợ học theo quá trình tuần tự, chủ động cho học

viên, hỗ trợ các bài giảng dạng tĩnh, ít hỗ trợ media

Dang chủ đề: chủ động được việc sắp xếp chương trình học theo một đề cương cho trước

Dang theo tuần: chủ động được thời gian học theo quy định cho học viên và giảng viên

Diễn đàn cộng đồng: Một khóa học theo kiểu thảo luận theo các chủ để khác nhau trên một diễn đàn

2.9.2 Chức năng quản lý thành viên

Quản lý thành viên là chức năng cho phép người quản trị có thể tạo thành viên mới, phân quyền cho các thành viên và sắp xếp thành viên vào một nhóm mà trong nhóm đó chỉ có thể thực hiện các quyền đã được chỉ định…

2.9.2.1 Đăng ký thành viên mới

Bước 1: Tại khu vực quản trị, chọn Quản trị hệ thống  Thành viên Tài Khoản  Thêm thành viên mới Hệ thống sẽ hiện lên các trường để nhập thông tin của thành viên mới Sau khi nhập các trường nhấn ‘Tạo người dùng’

Trang 22

Hình 2.14: Đăng ký thành viên

Bước 2: Sau khi tạo thành công, thành viên mới sẽ xuất hiện trong danh sách hệ thống Moodle

Hình 2.15: Danh sách thành viên trong hệ thống

2.9.2.2 Phân quyền cho thành viên

Sau khi tạo thành viên thành công, cấp cho thành viên đó các quyền để thao tác trên Moodle Trên Moodle có các nhóm thành viên tương ứng với các quyền sau:

Quản trị viên: Quản lý user, course, template, module,…

 Giáo viên: Có thể làm mọi việc bên trong khóa học bao gồm:cập nhật bài giảng, đề

thi, tương tác với học viên,

Học viên: tham gia các khóa học khi được phép, làm bài thi,…

Giáo viên biên soạn: Có thể tạo các khóa học và giảng dạy khóa học đó

Trang 23

 Giáo viên trợ giảng: Có thể dạy và cho điểm học viên, nhưng không thể sửa đổi các

hoạt động học tập

Thành viên xác thực: Tất cả các thành viên đã được đăng nhập

Bước 1: Với quyền admin, chọn Trang chủ hệ thống  biểu tượng cài đặt chọn More  Thành viên  Các vai trò đã bổ nhiệm Moodle hiện lên danh sách nhóm người dùng để thêm thành viên vào các nhóm Chọn một nhóm người dùng mà muốn thêm thành viên vào

Hình 2.16: Bổ nhiệm vai trò

Bước 2: Hệ thống hiện lên danh sách các thành viên đã có trong nhóm ở cột bên trái và danh sách các thành viên chưa thuộc nhóm Tại đây có thể chọn thành viên và thêm vào nhóm

Hình 2.17: Cấp quyền vai trò cho thành viên

Để phân quyền cho các nhóm người dùng quản trị, có thể làm theo các trình tự sau: Tại khu vực quản trị, chọn Quản trị hệ thống  Thành viên  Các quyền  Quản trị trang Hệ thống sẽ hiện lên các danh sách các nhóm người dùng quản trị trang

Hệ thống cho phép người dùng có thể tạo vai trò mới và phân quyền cho vai trò mới tùy theo người quản trị trang Quản trị hệ thống  Thành viên  Các quyền  Xác định vai trò  Thêm vai trò Chọn ‘không có vai trò’ (tùy theo người quản trị tạo)

Trang 24

rồi nhấn tiếp tục Hệ thống sẽ hiện ra các trường tạo ra vai trò mới khi nhập đầy đủ thông tin, sau đó nhấn ‘Tạo vai trò’

Lưu ý: Khi kéo xuống thấy mục ‘Quyền’ đây chính là các quyền mà vai trò được phép

thực hiện trong hệ thống tùy theo người quản trị tạo ra

Hình 2.18: Các quyền vai trò trong moodle

2.9.3 Chức năng quản lý Module

2.9.3.1 Thêm module activity/resource cho khóa học

Bước 1: Đăng nhập bằng tài khoản giáo viên Sau đó chọn khóa học muốn thêm hoạt động (activity) Sau đó tìm biểu tượng cài đặt  Bật chế độ chỉnh sửa

Hình 2.19: Thêm hoạt động và tài nguyên

Bước 2: Chọn ‘Thêm hoạt động và tài nguyên’ Một danh sách các hoạt động và tài nguyên (activity/resource) hiện ra cho người dùng lựa chọn Activity là các hoạt động của khóa học như bài tập, assignment, quiz, … Resource là các tài nguyên của khóa học đó như bài học, các tập tin…

Trang 25

Hình 2.20: Tất cả các hoạt động và tài nguyên

Chọn hoạt động và tài nguyên muốn thêm vào khóa học, rồi chọn ‘Thêm’ Moodle sẽ hiện lên các thông tin các trường để người dùng thêm thông tin và các file Các trường có đánh dấu * màu đỏ là trường đó bắt buộc điền thông tin Sau đó chọn

‘Lưu và trở về khóa học’

2.9.3.2 Thêm module đề thi trắc nghiệm cho khóa học

Trước khi thêm module đề thi trắc nghiệm, phải tạo ngân hàng câu hỏi trước Bước 1: Soạn đề thi theo định dạng hình bên dưới và lưu lại file với phần đuôi là txt và dấu kẻ gạch ngang trong hình là khoảng cách các dòng để phân biệt các câu hỏi

Hình 2.21: Mẫu file thêm đề thi

Bước 2: Chọn một môn học tìm biểu tượng cài đặt, chọn ‘More’, tiếp theo chọn Quản trị khóa học  Ngân hàng câu hỏi  Nhập Hệ thống sẽ hiện lên giao diện nhập

Trang 26

danh sách các hỏi Chọn định dạng Aiken Format và thêm file đã tạo ở bước 1 vào Sau

đó chọn ‘Nhập dữ liệu’ Ngân hàng câu hỏi cho đề thi trắc nghiệm đã tạo xong

Hình 2.22: Thêm file mẫu vào moodle

Tiếp theo thêm module thi trắc nghiệm (Quiz) vào khóa học

Bước 1: Vào mục ‘Thêm hoạt động hoặc tài nguyên’ chọn ‘Đề thi’(Quiz)

Bước 2: Nhập các trường thông tin bắt buộc cho đề thi Sau đó chọn ‘Lưu và trở về khóa học’ Module đề thi đã được tạo ra trong khóa học

Chọn module vừa tạo và chọn Chỉnh sửa đề thi

Chọn add  các câu hỏi từ danh sách Ngân hàng câu hỏi ở khung bên phải và chọn

‘Add selected question to the quiz’ Các câu hỏi sẽ được thêm vào đề thi Như vậy là xong thêm câu hỏi vào đề thi

Trang 27

Hình 2.23: Thêm câu hỏi từ ngân hàng vào đề thi

2.9.3.3 Thêm module diễn đàn

Có sẵn các kiểu diễn đàn khác nhau, ví dụ diễn đàn chỉ dành cho giáo viên, các tin tức của khóa học, diễn đàn dành cho tất cả, diễn đàn hỏi đáp

Tất cả các thông báo gửi đến diễn đàn có gắn ảnh kèm theo người gửi

Giáo viên có thể chọn không cho phép các hồi âm(Đối với các diễn đàn thông báo)

Hướng dẫn: Vào mục Thêm hoạt động hoặc tài nguyên chọn diễn đàn, trong khung

hiện ra nhập tên diễn đàn, kiểu diễn đàn và chọn ‘Lưu lại’

2.9.4 Quản lý điểm

Chọn môn học cần quản lý Sau đó chọn ‘Điểm số’ Hệ thống sẽ hiện danh sách các thành viên trong khóa học và điểm số tương ứng với thành viên đó bao gồm cột điểm thi và cột điểm bài học Nếu muốn chỉnh sửa điểm chọn Bật chế độ chỉnh sửa

Trang 28

Hình 2.24: Chỉnh sửa điểm số

Ở đây có thể chỉnh sửa điểm cho học viên theo từng mục bài tập hoặc điểm thi Sau

đó lưu lại

2.9.5 Cài đặt hoàn thành các module tự động hoặc bằng tay

Trước khi cài đặt, tạo ra một module (ví dụ: tạo 1 module bài học)

Tiếp theo Chỉnh sửa  Chỉnh sửa các cài đặt  Hoàn thành các hoạt động.Trường ‘Kiểm tra độ hoàn thành’:

 Nếu học viên tự đánh dấu hoàn thành thì chọn ‘Học viên có thể tự đánh dấu là đã hoàn thành hoạt động này’

 Nếu hệ thống tự đánh dấu hoàn thành thì chọn ‘Khi các điều kiện được thỏa mãn, đánh dấu hoạt động hoàn thành’

Hình 2.25: Cấu hình hoàn thành các hoạt động

Trang 29

2.9.6 Tạo điều kiện tiên quyết giữa các hoạt động hoặc tài nguyên

Ví dụ: Có 2 module ‘đề thi số 1’ và ‘đề thi số 2’ Giáo viên muốn học viên làm

‘đề thi số 2’ thì bắt buộc học viên phải làm ‘đề thi số 1’ và điểm số phải trên 5

Bước 1: Vô chỉnh sửa ‘đề thi số 1’, tiếp theo vào mục ‘Điểm’ nhập và chỉnh sửa các trường mà muốn Lưu lại

Hình 2.26: Cấu hình điểm để qua

Bước 2: Vào chỉnh sửa ‘đề thi số 2’, tiếp theo vào mục ‘Không cho phép truy cập’ nhấn vào ‘Thêm giới hạn’ Hệ thống sẽ hiện ra 1 popup

 Activity completion: Yêu cầu học viên hoàn thành (hoặc không hoàn thành) một hoạt động khác

 Date: Ngăn chặn truy cập cho đến một ngày và giờ cụ thể

 Grade: Yêu cầu học viên đạt điểm được chỉ định

 User profile: Kiểm soát quyền truy cập dựa trên các trường trong hồ sơ của học viên

 Tập giới hạn: Thêm tập các giới hạn lồng ghép đế áp dụng lý luận phức hợp

Hình 2.27: Thêm giới hạn cho hoạt động

Trang 30

Như ví dụ trên ‘đề thi số 1’ phải điểm trên 5 và đã hoàn thành Nên chọn ‘activity completion’ Chọn ‘đề thi 1’ và ‘phải được đánh dấu đã hoàn thành’

Hình 2.28: Điều kiện không cho phép truy cập

Lưu ý: Tại sao không chọn ‘Grade’ vì grade tính theo % điểm của câu đúng trong

toàn bộ câu hỏi Ví dụ trong đề thi có 4 câu hỏi grade là 100% nhưng đúng 1 câu thì tính ra grade làm được là 25% Trường hợp trên cũng có thể chọn ‘Grade’ vì 5 điểm tính là 50%

2.10 Sơ đồ lớp hệ thống Elearning

Hình 2.29: Sơ đồ hệ thống lớp học

Hệ thống có nhiều khoa, mỗi khoa có nhiều môn học, mỗi môn học có một hoặc nhiều lớp, mỗi lớp có 1 giáo viên dạy

Đối với môn học(khóa học) có 2 giáo viên, tạo môn học đó có 2 lớp, mỗi lớp là

1 nhóm(Group) để phân biệt với lớp khác Để học viên có thể học, làm bài tập, đề kiểm tra đúng lớp và không cho lớp khác vào Có thể làm giống mục 2.9.6 (Tạo điều kiện tiên quyết giữa các hoạt động hoặc tài nguyên)

Hệ thống

Khoa CNTT

Môn học Lớp Giáo viênMôn học

Lớp Giáo viênLớp Giáo viênKhoa CĐ-

ĐT Môn học Lớp Giáo viên

Trang 31

Bước 1: Môn mà quyền giáo viên quản lý, vào danh sách thành viên  cài đặt (biểu tượng cài đặt)  Nhóm Rồi tạo nhóm học (giống như tên lớp mà giáo viên giảng dạy) Sau đó thêm thành viên quản lý vào nhóm đã tạo ra.(Ví dụ có 2 Lớp A và Lớp B)

Hình 2.30: Tạo nhóm trong khóa học

Bước 2: Quay lại môn học quản lý chỉnh sửa lại tên 2 chủ đề, ‘Chủ đề 1’ sửa thành

‘Lớp A’, ‘Chủ đề 2’ sửa thành ‘Lớp B’ Trong lớp A và B đó, tạo ra các hoạt động và tài nguyên như hình 2.31

Hình 2.31: Tạo 2 lớp trong khóa học

Bước 3: Vào chỉnh sửa mỗi lớp  Edit topic(chỉnh sửa chủ đề)  Không cho phép truy cập  Thêm giới hạn  Group (Nhóm) (Ví dụ trên Lớp A chọn nhóm A, Lớp B tương

tự như Lớp A)  Lưu lại Như hình 2.32

Trang 32

Hình 2.32: Giới hạn truy cập cho lớp học

Sau khi làm xong bước 3, hệ thống sẽ hiển thị như hình 2.33 (Đối với quyền giáo viên)

Hình 2.33: Hiển thị với quyền giáo viên

Còn đối với quyền học viên hệ thống sẽ hiển thị như hình 2.34 Với học viên này đang nằm trong nhóm ‘Lớp A’ nên chỉ thấy những hoạt động và tài nguyên trong ‘Lớp A’ còn ‘Lớp B’ thì học viên này sẽ không nhìn thấy

Hình 2.34: Hiển thị với quyền học viên

Ngày đăng: 25/07/2020, 10:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w