Slide báo cáo so sánh cận lâm sàng giữa Nhồi máu não và Xuất huyết não, phù hợp với những bạn muốn học và theo đuổi ngành Nội Thần Kinh. Bài giảng có nhiều hình ảnh CT, MRI để tham khảo trên lâm sàng
Trang 1So sánh đặc điểm cận lâm sàng Giữa nhồi máu và xuất huyết não
Nhóm trình bày: Nhóm 4 Đại diện: Tuấn Anh
Trang 2So sánh đặc điểm cận lâm sàng Giữa nhồi máu và xuất huyết não
Trang 3I Các phương pháp CLS được sử dụng trong chẩn đoán đột quỵ
c, Chức năng đông máu
-. INR, PT, APTT Liên quan đến tình trạng đông máu, sử dụng thuốc chống đông máu trước đó và CĐ/CCĐ thuốc tiêu sợi huyết)
Trang 4I Các phương pháp CLS được sử dụng trong chẩn đoán đột quỵ
2 ĐIỆN TÂM ĐỒ:
- Phát hiện NMCT
- Phát hiện các RL về nhịp tim đặc biệt Rung nhĩ
- Ngoài ra có thể thực hiện Siêu âm tim
3. DỊCH NÃO TỦY
-. Phát hiện xuất huyết não khi lâm sàng có biểu hiện đột quỵ, nhưng ko phát hiện được trên hình ảnh
-. Khi nghi ngờ phân biệt với Viêm màng não
4. CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH
-. Bao gồm CT/ CTA, MRI/MRA, DSA, CT Perfusion, MR-P…
-. Cho biết nguyên nhân đột quỵ, tình trạng mạch máu não
-. Là CLS quan trọng nhất, được làm trong những giờ đầu đột quỵ để chẩn đoán và lựa chọn phương pháp điều trị
Trang 5II SO SÁNH SỰ KHÁC NHAU về ĐẶC ĐIỂM CLS
Giữa nhồi máu não và xuất huyết não
Trang 61 CHỌC DÒ DỊCH NÃO TỦY
(RẤT HIẾM KHI LÀM VÌ CÓ NGUY CƠ THOÁT VỊ NÃO)
Dịch trong CÓ THỂ ra máu không đông, màu
hồng đều ở cả 3 ống
Trang 72 Chụp CT SỌ não
Trang 8- Độ nhạy 95% trên CT, phát hiện sớm
- Thường có phù não xung quanh
- Thường có hiệu ứng choán chỗ
Trang 9Xuất huyết não
Trang 12Nhồi máu não
Trang 15DOT- SIGN
DẤU TĂNG TỶ TRỌNG MCA
Trang 16Nhồi máu não
Dấu dây thừng HYPER DENSE
TĂNG TỶ TRỌNG MCA
ở KHE SYLVIUS
Trang 17Nhồi máu não
XÓA MỜ NHÂN ĐẬU (LENTIFORM)
Trang 18Nhồi máu não
MẤT DẤU RUY BĂNG THÙY ĐẢO
Trang 19Nhồi máu não
MỜ RÃNH SYLVIUS
Trang 20Nhồi máu não
MỜ CÁC RÃNH CUỘN NÃO
VÀ GIẢM ĐẬM ĐỘ NHU MÔ
Trang 212 Chụp CT SỌ não
- Xuất hiện khối GIẢM TỶ TRỌNG
•. Dấu hiệu do phù não chất xám:
1. Xóa mờ đậu vân (lentiform)
2. Mất dấu Ruban thùy đảo
3. Mờ rãnh Sylvius
4. Mờ các rãnh cuộn não và giảm đậm độ nhu mô
- XUẤT HIỆN KHỐI TĂNG TỶ TRỌNG
- Độ nhạy 95% trên CT, phát hiện sớm
- Thường có phù não xung quanh
- Thường có hiệu ứng choán chỗ
- Trên CT có thể có các dấu hiệu:
1. Xuất huyết dưới nhện
2. Xuất huyết nhu mô não
3. Xuất huyết não thất
Trang 222 Chụp CTA và DSA ĐM NÃO
- Giúp xác định vị trí mạch máu bị tắc
- Giúp chẩn đoán dễ dàng hơn
- Đánh giá mạch máu nuôi não
- Giúp xác định một số nguyên nhân từ mạch máu gây xuất huyết như vỡ dị dạng mạch, phình mạch
- Tại vị trí tắc mạch, mạch máu não không liên tục, đoạn phía
sau của mạch não đó bị mất hoàn toàn
- Các nhánh động mạch phía xa có thể giãn ra, tăng tưới
máu
- Phát hiện thấy nguyên nhân dị dạng mạch, phình mạch,
Trang 232 Chụp CTA và DSA ĐM NÃO
Trang 252 Chụp CTA và DSA ĐM não
Trang 262 Chụp mRI
- Hình ảnh tăng tín hiệu trên xung khuếch tán
(Diffusion), Giảm tín hiệu trên ADC
- Độ nhạy 90% trong 1h đầu
- Chỉ âm tính giả khi tổn thương quá nhỏ hoặc ở
hố sau
- Phân biệt được tổn thương cũ hay mới
Trang 272 Chụp mRI NHỒI MÁU NÃO
Trang 282 Chụp mRI NHỒI MÁU NÃO
Trang 292 Chụp mRI XUẤT HUYẾT NÃO
Trang 302 Chụp mRI XUẤT HUYẾT NÃO
Trang 31III Một số hình ảnh CLS Nhồi máu chuyển dạng
xuất huyết
Trang 32Khuyến cáo của HỘI ĐỘT QUỴ HOA KỲ/ HỘI TM HOA KỲ 2018 (ASA/AHA)
Trước khi bắt đầu tiêm rtPA tĩnh mạch ở hầu hết các bệnh nhân, chụp cắt lớp vi tính (CT) sọ não và glucose là các xét nghiệm bắt buộc duy nhất INR, PT và số lượng TC không cần phải có kết quả trước khi bắt đầu IV tPA nếu không có nghi ngờ về rối loạn đông máu tiềm ẩn.