Cùng với sự phát triển của nền kinh tế toàn cầu, kinh tế Việt Nam đã từng bước hòa nhập một cách nhịp nhàng với nền kinh tế thế giới.
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, tôi xin chân thành cảm ơn thầy cô trường Đại học ĐàLạt, thầy cô khoa Quản Trị Kinh Doanh đã truyền đạt kiến thức cho tôitrong thời gian học tập tại trường
Cảm ơn thầy Nguyễn Xuân Thành đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡtôi hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp
Và xin cảm ơn đến tập thể cán bộ công nhân viên của Công Ty CổPhần Dược Và Vật Tư Y Tế Lâm Đồng, cảm ơn sự nhiệt tình hướng dẫncủa các cô chú, anh chị phòng Kế toán tài vụ trong thời gian tôi thực tậptại công ty
Xin chân thành cảm ơn
Sinh viênNguyễn Thị Thanh Thủy
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế toàn cầu, kinh tế Việt Nam đã từng bước hòa nhập một cách nhịp nhàng với nền kinh tế thế giới Nhà nước đã tạo ra những hành lang pháp lý một mặt giúp cho các doanh nghiệp phát huy hết năng lực của mình, mặt khác các danh nghiệp sẽ tự chủ hơn trong quá trình kinh doanh, đồng thời sẽ chịu trách nhiệm trực tiếp trước kết quả kinh doanh của đơn vị mình.
Một doanh nghiệp khi bước vào hoạt động sản xuất kinh doanh, ngoài các tài sản khi khởi tạo doanh nghiệp, các tư liệu sản xuất, còn phải có lao động Trong đó, người lao động bỏ ra trí tuệ và sức lao động để tạo ra sản phẩm và lợi nhuận cho doanh nghiệp thì doanh nghiệp phải có trách nhiệm bù đắp lại hao phí lao động mà người lao động đã bỏ ra, dưới hình thức tiền lương thông qua các chính sách tiền lương.
Chính sách tiền lương không những quan trọng đối với người lao động mà với mỗi doanh nghiệp, nó là chiến lược của tất cả các nhà quản lý nhằm kích thích lao động, củng cố, duy trì và phát triển lực lượng lao động.
Để tính toán và đạt được công bằng trong vấn đề trả lương cho người lao động, thì kế toán tiền lương là một bộ phận không thể thiếu trong mỗi doanh nghiệp Kế toán tiền lương sẽ hạch toán và chia lương đúng với sự cống hiến của người lao động đối với doanh nghiệp, kể cả các khoản trích theo lương Việc hạch toán và trả lương hợp lý sẽ đảm bảo đời sống của cán bộ công nhân viên, đảm bảo sản xuất kinh doanh liên tục, bởi tiền lương không chỉ là nguồn thu nhập của người lao động mà còn là đòn bẩy kích thích tăng năng suất lao động, khuyến khích tinh thần lao động, đồng thời, tiền lương là một bộ phận của chi phí sản xuất kinh doanh tác động đến giá thành sản phẩm.
Vấn đề đặt ra cho các nhà quản lý là sử dụng lao động làm sao cho có hiệu quả? Chính sách tiền lương đã tối ưu chưa? Hình thức tính lương, trả lương cho người lao động có phù hợp chưa? Công tác hạch toán lương
SVTH : Nguyễn Thị Thanh Thủy Trang 2
Trang 3của doanh nghiệp có đúng không? Đó là những yếu tố quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
Từ nhận thức trên, tôi quyết định chọn đề tài” Tình hình hạch toán lương và các khoản trích theo lương của Công Ty Cổ Phần Dược Và Vật
Tư Y Tế Lâm Đồng” cho chuyên đề tốt ngiệp của mình.
Với trình độ, khả năng còn nhiều hạn chế, với thời gian thưc tập có hạn nên dù đã rất cố gắng nhưng chuyên đề không tránh khỏi những khiếm khuyết Tôi mong nhận được sự thông cảm và giúp đỡ của quý thầy cô cùng các bạn
Đà Lạt, ngày 15 tháng 5 năm 2002
Sinh viên thực tập
Nguyễn Thị Thanh Thuỷ
Trang 5I KHÁI NIỆM VÀ NHIỆM VỤ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG.
1 Các khái niệm:
1.1 Tiền lương:
Tiền lương là một phạm trù kinh tế gắn liền với lao động, tiền tệ vànền sản xuất hàng hóa.Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của bộ phậnsản phẩm xã hội mà người lao động được sử dụng để bù đắp hao phí laođộng của mình trong quá trình sản xuất nhằm tái sản xuất sức lao động.Mặt khác tiền lương là một bộ phận cấu thành nên giá trị sản phẩm dolao động tạo ra Tuỳ theo cơ chế quản lý mà tiền lương có thể được xácđịnh là một bộ phận của chi phí sản xuất kinh doanh cấu thành nên giáthành sản phẩm, hay được xác định là một bộ phận của thu nhập – kếtquả tài chính cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanhnghiệp
Nói cách khác, tiền lương là một khoản tiền mà doanh nghiệp phải trảcho công nhân để bù đắp cho hao phí lao động của công nhân trong quátrình sản xuất kinh doanh theo số lượng và chất lượng sức lao động màhọ đã cống hiến
1.2 Quỹ tiền lương:
Quỹ tiền lương là toàn bộ số tiền lương kể cả các khoản phụ cấp tínhtheo số công nhân viên của doanh nghiệp do doanh nghiệp trực tiếp quảnlý, sử dụng và chi trả lương
Mặc dù thành phần trong quỹ lương bao gồm nhiều khoản khác nhau,tuy nhiên, về mặt thanh toán, quỹ lương chia ra làm hai loại: tiền lươngchính và tiền lương phụ
- Tiền lương chính là tiền lương trả cho công nhân viên trong thời giancông nhân viên thực hiện nhiệm vụ chính của họ bao gồm tiền lương trảtheo cấp bậc, các khoản phụ cấp kèm theo lương như phụ cấp tráchnhiệm, phụ cấp khu vực, phụ cấp thâm niên …
- Tiền lương phụ là tiền lương trả cho công nhân viên trong thời giancông nhân viên thực hiện nhiệm vụ khác ngoài nhiệm vụ chính của họvà thời gian công nhân viên nghỉ theo chế độ được hưởng lương như đinghỉ phép, nghỉ vì ngưng sản xuất, đi học, đi họp …
Trong công tác kế toán, tiền lương chính của công nhân sản xuấtthường được hạch toán trực tiếp vào chi phí sản xuất cho từng loại sảnphẩm vì tiền lương chính của công nhân sản xuất có quan hệ trực tiếp vớikhối lượng sản phẩm sản xuất ra, có quan hệ với năng suất lao động.Tiền lương phụ của công nhân trực tiếp sản xuất không gắn bó với việcchế tạo sản phẩm cũng như quan hệ đến năng suất lao động nên đượcphân bổ một cách gián tiếp vào chi phí sản xuất các loại sản phẩm Tiền
Trang 6lương phụ thường được phân bổ cho từng loại sản phẩm căn cứ theo tiềnlương chính công nhân sản xuất của từng loại sản phẩm.
1.3 Các khoản trích theo lương:
a Quỹ bảo hiểm xã hội (BHXH):
Quỹ BHXH được tạo ra bằng cách trích theo tỷ lệ phần trăm trên tiềnlương phải thanh toán cho công nhân để tính vào chi phí sản xuất kinhdoanh và khấu trừ vào tiền lương công nhân Theo quy định hiện nay tỷlệ này là 20%, trong đó 15% là trách nhiệm của doanh nghiệp và 5% làphần trách nhiệm của công nhân
b Bảo hiểm y tế (BHYT):
Nhằm xã hội hóa việc khám chữa bệnh, người lao động còn đượchưỡng chế độ khám chữa bệnh không mất tiền, bao gồm các khoản chiphí về viện phí, thuốc men … khi đau ốm Điều kiện để người lao độngđược khám chữa bệnh không mất tiền là họ phải có thẻ bảo hiểm y tế.Thẻ BHYT được mua từ tiền trích BHYT, theo quy định hiện nay, BHYTđược trích theo tỷ lệ 3% trên lương phải thanh toán cho công nhân trongđó tính vào chi phí sản xuất kinh doanh là 2% và khấu trừ vào tiền lươngcủa công nhân la 1%
c Kinh phí công đoàn (KPCĐ):
Tổ chức công đoàn được thành lập theo luật công đoàn và để phục vụcho hoạt động của tổ chức công đoàn, doanh nghiệp phải trích lập quỹKPCĐ Theo quy định hiện hành, tỷ lệ trích KPCĐ tính vào chi phí trêntiền lương phải trả là 2%, trong đó 1% dành cho hoạt động công đoàn cơsở và 1% dành cho hoạt động của công đoàn cấp trên
Cụ thể về các khoản trích theo lương như sau :
* Tỷ lệ trích :
SVTH : Nguyễn Thị Thanh Thủy Trang 6
Trang 7* Trách nhiệm nộp:
Khoản mục Tổng tỷ lệ
phải trích
Tỷ lệphải nộp
Tỷ lệ đểlại
Cơ quan thu
2 Nhiệm vụ kế toán:
Để thực hiện chức năng của kế toán trong việc quản lý điều hành hoạtđộng của doanh nghiệp, kế toán tiền lương và các khoản trích theo lươngcần phải thực hiện các nhiệm vụ sau đây:
- Tổ chức ghi chép, phản ánh tổng hợp một cách trung thực, kịp thời,đầy đủ tình hình hiện có và sự biến động về số lượng và chất lượng laođộng, tình hình sử dụng thời gian lao động và kết quả lao động
- Tính toán chính xác, đúng chính sách chế độ các khoản tiền lương,tiền thưởng, các khoản trợ cấp phải trả cho người lao động
- Phân bổ kịp thời chính xác các khoản tiền lương, các khoản tríchtheo lương vào chi phí sản xuất kinh doanh
-Lập báo cáo về lao động tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ thuộcphạm vi trách nhiệm của kế toán
- Đôn đốc việc thanh toán lương và các khoản trích theo lương chocông nhân kịp thời đầy đủ
Ngoài ra, kế toán tiền lương còn phải chấp hành các chính sách, chếđộ về lao động tiền lương và hạch toán đúng phương pháp kế toán
1 Chứng từ kế toán:
Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương sử dụng:
-Bảng chấm công
-Bảng kê khối lượng sản phẩm đã hoàn thành
-Bảng thanh toán lương
-Phiếu trợ cấp BHXH
Trang 82 Hình thức tiền lương:
2.1 Hình thức tính lương theo thời gian:
Tiền lương tính theo thời gian là tiền lương tính trả cho người ao độngtheo thời gian làm việc, cấp bậc công việc và thang lương của người laođộng Tiền lương tính theo thời gian có thể thực hiện tính theo tháng,ngày hoặc giờ làm việc tuỳ theo yêu cầu quản lý lao động của doanhnghiệp
Công thức tính lương theo thời gian :
Mức lương tuần = Mứclương52tháng*12
2.2 Hình thức tính lương theo sản phẩm:
Tiền lương tính theo sản phẩm là tiền lương tính trả cho người laođộng theo kết quả lao động – khối lượng sản phẩm, công việc và lao vụđã hoàn thành, đảm bảo đúng tiêu chuẩn, kỹ thuật, chất lượng đã quyđịnh và đơn giá tiền lương tính cho một đơn vị sản phẩm, công việc laovụ đó
- Công thức tính lương theo sản phẩm trực tiếp :
Tiền lương theo sản phẩm trực tiếp được tính cho từng người lao độnghay cho một tập thể người lao động thuộc bộ phận trực tiếp sản xuất
- Công thức tính lương theo sản phẩm gián tiếp:
Tiền lương theo sản phẩm gián tiếp cũng được tính cho từng người laođộng hay cho một tập thể lao động thuộc bộ phận gián tiếp phục vụ sảnxuất hưởng lương phụ thuộc vào kết quả lao động của bộ phận trực tiếpsản xuất
SVTH : Nguyễn Thị Thanh Thủy Trang 8
Mức lương tháng = Mức lương CB* Hệ số lương +
Hệsốcác khoản phụ cấp ]
Đơn gía tiền lương
Tỷ lệ lương gián tiếp
Trang 9Tóm lại, ngoài việc tính trả lương cho người lao động theo hai hìnhthức chủ yếu trên, còn có các hình thức khác như khoán sản phẩm, sảnphẩm luỹ tiến, sản phẩm có thưởng … Và việc trả lương theo hình thứcnào là phụ thuộc vào yêu cầu thực tế của mỗi doanh nghiệp Tuy nhiên,dù ở bất cứ hình thức nào, tiền lương phải trả cho người lao động phảiquán triệt nguyên tắc phân phối theo lao động, trả lương theo số lượngvà chất lượng lao động.
TOÁN TRONG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG.
Để phản ánh tình hình thanh toán các khoản lương, BHXH, BHYT,KPCĐ, kế toán sử dụng các tài khoản chủ yếu sau:
Tài khoản 334 – phải trả công nhân viên
-Lương, BHXH, thưởng và
các khoản đã trả cho cơng
nhân viên
- Các khoản khấu trừ vào
lương của cơng nhân viên
- Lương, BHXH, thưởng
và các khoản phải trả chocơng nhân viên
SDCK : Các khoản cịnphải trả cho cơng nhân viên
Tài khoản 338 – Phải trả, phải nộp khác
Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các khoảnphải trả, phải nộp ngoài nội dung đã phản ánh ở các tài khoản khác (từtài khoản 331 đến tài khoản 336) Tài khoản 338 có 6 tài khoản cấp haivà ở đây ta chỉ quan tâm đến ba tài khoản cấp hai của tài khoản 338, vì
ba tài khoản cấp hai này liên quan đến vấn đề cần hạch toán
* Tài khoản 338 (3382)-Kinh phí công đoàn
* Tài khoản 338 (3383) – Bảo hiểm xã hội
* Tài khoản 338 (3384) – Bảo hiểm y tế
Kết cấu tài khoản 338 – Phải trả, phải nộp khác
Trang 10- Trị giá tài sản thừa đã
được giải quyết
- Bảo hiểm xã hội phải
trả công nhân viên
- Kinh phí công đoàn chi
- Các khoản phải trả, phảinộp khác
SDCK: Trị giá tài sảnthừa chờ giải quyết, cáckhoản còn phải trả, phải nộpkhác
* Tài khoản 335- chi phí phải trả
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản trích trước về tiền lươngnghỉ phép của công nhân viên và các khoản trích trước khác
* Kết cấu Tài khoản 335 – chi phí phải trả
- Các khoản chi phí thực
tế phát sinh thuộc chi phí
phải trả
- Số trích trước chi phívào đối tượng liên quanhàng kỳ
SDCK: Chi phí đã tríchtrước chưa chi còn lại cuốikỳ
2.Trình tự hạch toán kế toán:
2.1 Kế toán tiền lương, tiền thưởng và các khoản khấu trừ vào lương:
Cuối tháng, căn cứ vào các chứng từ hạch toán lao động, bảng tổnghợp thanh toán tiền lương … Kế toán xác định số tiền lương phải trảcho công nhân viên và tính vào chi phí sản xuất kinh doanh ở các bộphận, đơn vị, các đối tượng sử dụng lao động
a Khi tính lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất:
Kế toán ghi:
Nợ TK 622 – chi phí nhân công trực tiếp sản xuất
(Chi tiết theo từng tượng sản phẩm)Có TK 334 – phải trả công nhân viên
b Khi tính lương phải trả cho công nhân quản lý điều hành phânxưởng, kế toán ghi:
SVTH : Nguyễn Thị Thanh Thủy Trang 10
Trang 11Nợ TK 627 (6271) – chi phí sản xuất chung.
(Chi phí nhân viên phân xưởng)Có TK 334 – phải trả công nhân viên
c Khi tính tiền lương phải trả cho nhân viên bán hàng:
Kế toán ghi:
Nợ TK 641 (6411) – chi phí bán hàng
(chi phí nhân viên bán hàng)Có TK 334 – phải trả công nhân viên
d Khi tính tiền lương phải trả cho nhân viên quản lý doanh nghiệp:
Kế toán ghi:
Nợ TK 642(6421) – chi phí quản lý doanh nghiệp
(Chi phí nhân viên quản lý )Có TK 334 – phải trả công nhân viên
e Khi trả tiền thưởng cho công nhân viên lấy từ quỹ khen thưởng,
kế toán ghi:
Nợ TK 431(4311) – quỹ khen thưởng phúc lợi
(Quỹ khen thưởng)Có TK 111 – tiền mặt
g Các khoản khấu trừ vào lương:
Nơ TK 334 – phải trả công nhân viên
Có TK141 – tạm ứngCó TK 138 – phải thu khácCó TK 338 – phải trả , phải nộp khác
h Thanh toán lương cho công nhân viên và các khoản ứng trước:
Nợ TK 334 – phải trả công nhân viên
Có TK 111 – tiền mặt
* Sơ đồ thực hiện kế toán:TK 111
Các khoản khấu trừ vào lương
Ứng trước và thanh toán các
Tính tiền lương cho các đôi tượng
TK 334 TK 622, 627, 641,642 642
TK 431(4311)
TK 141, 138, 338
Trang 122.2 Kế toán trích trước tiền lương nghĩ phép cho công nhân viên :
Theo chế độ quy định, căn cứ hợp đồng lao động, hằng năm côngnhân được nghỉ phép một thời gian nhất định, theo nhu cầu của côngnhân và nhu cầu của sản xuất, việc nghỉ phép trong năm không đềunhau Để đảm bảo cho giá thành khỏi biến động đột xuất, kế toán sửdụng phương pháp trích trước tiền lương nghỉ phép vào chi phí sản xuất
Vào đầu năm doanh nghiệp phải có kế hoạch nghỉ phép của côngnhân và tính tỷ lệ tiền lương nghỉ phép kế hoạch theo tổng số lương kếhoạch:
Căn cứ vào tỷ lệ trích trước tiền lương nghỉ phép, tính số tiền lươngnghỉ phép trích trước vào chi phí trong kỳ:
a Khi tính số tiền lương nghỉ phép trích trước cho công nhân:
Nợ TK 622 – chi phí nhân công trực tiếp
Nợ TK 627(6271) – chi phí sản xuất chung
(chi phí nhân viên phân xưởng)Nợ TK 641(6411) – chi phí bán hàng
(chi phí nhân viên bán hàng)Nợ TK 642(6421) – chi phí quản lý doanh nghiệp
(chi phí nhân viên quản lý)Có TK 335 – chi phí phải trả
b Tiền lương nghỉ phép thực tế phải trả:
Nợ TK 335 – chi phí phải trả
Có TK 334 – phải trả công nhân viên
* Sơ đồ thực hiện kế toán:
SVTH : Nguyễn Thị Thanh Thủy Trang 12
Tiền lương nghỉ phép kế hoạch của công nhân trong năm
Số tiền lương kế hoạch của công nhân hàng năm
Tỷ lệ trích trước
tiền lương nghỉ phép =
Tiền lương nghỉ phép trích
trước vào chi phí trong kỳ Tiền lương của công nhân thực tế phải trả
trong kỳ
Tỷ lệ trích trước tiền lương nghỉ phép
Trang 132.3 Kế toán các khoản trích theo lương:
Căn cứ vào tiền lương phải trả cho công nhân viên tính vào chi phí sảnxuất kinh doanh ở các bộ phận, các đối tượng, kế toán hoạch toán cáckhoản trích theo lương theo quy định
a Kế toán BHXH:
Trình tự kế toán như sau:
- Khi trích BHXH vào chi phí sản xuất kinh doanh, kế toán ghi:
Nợ TK 622 – chi phí nhân công trực tiếpNợ Tk 627(6271) – chi phí sản xuất chung
(chi phí nhân viên phân xưởng)Nợ TK 641(6411) – chi phí bán hàng
(chi phí nhân viên bán hàng)Nợ TK 642(6421) – chi phí quản lý doanh nghiệp)
(chi phí nhân viên quản lý)Có TK 338(3383) – phải trả phải nộp khác
b Kế toán kinh phí công đoàn:
Được hoạch toán theo trình tự sau:
- Khi trích quỹ KPCĐ vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh
Nợ TK 622Nợ TK 627(6271)Nợ TK 641(6411)Nợ TK 642(6421)
Cơ TK 338(3382)
- Khi chi tiêu thuộc quỹ kinh phí công đoàn kế toán ghi:
Nợ TK 338(3382)
Có TK 111,112
Trang 14Trình tự hoạch toán như sau:
- Khi trích BHYT vào chi phi sản xuất kinh doanh:
Nợ TK 622Nợ TK 627(6271)Nợ TK 641(6411)Nợ TK 642(6421)
Trang 15PHẦN II
THỰC TRẠNG VỀ TÌNH HÌNH HẠCH TOÁN LƯƠNG VÀ CÁC
KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG CỦA
Trang 16CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC VÀ VẬT
Tiền thân của công Ty Cổ Phần Dược Và Vật Tư Y Tế Lâm Đồng là
Xí Nghiệp Liên Hiệp Dược trực thuộc Sở Y Tế do hai Công Ty DượcLiệu và Công Ty Dược Phẩm sát nhập theo quyết định số 196/QĐ_TCUB, ký ngày 08/05/1982
Ngày 24/10/1992 theo quyết định số 688/ QĐ_UB về việc thành lậpdoanh nghiệp nhà nước Công Ty Dược Và Vật Tư Y Tế Lâm Đồng vớimã số ngành nghề kinh tế kỹ thuật 010810 _070102, tên giao dịch làDAPHACO Đến tháng 10/1999 Công ty chuyển sang cổ phần, Hội đồngxác định giá trị cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước cho Công Ty CổPhần Dược Và Vật Tư Y Tế Lâm Đồng với hình thức bán bớt 49% giá trịthuộc vốn nhà nước hiện có tại doanh nghiệp Cụ thể là bán bớt 24 500cổ phần, mỗi cổ phần có trị giá là 100 000 đồng
SVTH : Nguyễn Thị Thanh Thủy Trang 16
Trang 17Hiện nay Công ty có tên gọi đầy đủ là : Công Ty Cổ Phần Dược VàVật Tư Y Tế Lâm Đồng
_ Tên viết tắt: LADOPHA
_Trụ sở chính: Số 6A Ngô Quyền Đà Lạt
_Điện thoại: 063 822369
_Fax: 063 821228
1.2 Quá trình phát triển của công ty:
Từ việc sát nhập hai Công Ty Dược Liệu và Công Ty Dược Phẩmthành Xí Nghiệp Liên Hiệp Dược, đến việc thành lập doanh nghiệp nhànước và hiện nay Công Ty Cổ Phần Dược Và Vật Tư Y Tế Lâm Đồng đãkhẳng định được chính mình trên thị trường tỉnh cũng như thị trường cảnước
Hiện nay ngành nghề kinh doanh chủ yếu của công ty là :
- Sản xuất tân dược và đông dược
- Mua bán thuốc, mỹ phẩm, dược liệu, vật tư, thiết bị y tế
- Xuất nhập khẩu thuốc chữa bệnh, nguyên, phụ vật liệu sản xuấtthuốc và trang thiết bị y tế
- Kinh doanh muối Iốt
Trị giá cổ phần của công ty như sau :
- Nhà nước 51% vốn điều lệ : 2.550.000.000 VNĐ
- Người lao động 49% : 2.450.000.000 VNĐ
- Trị giá một cổ phần được duyệt là : 100.000 VNĐ
- Vốn điều lệ của công ty : 5.000.000.000 VNĐ
- Giá trị doanh nghiệp được duyệt khi chuyển sang công ty cổ phần( thời điểm tháng 10 năm 1999 )
Giá trị thực tế của doanh nghiệp : 11.721.774.074 VNĐ
Giá trị thực tế vốn nhà nước tại doanh nghiệp : 4.986.300.000 VNĐ
Số cổ phần 24500 cổ phần
Qua 20 năm hình thành và phát triển, trải qua bao khó khăn và thửthách đến nay Công Ty Cổ Phần Dược Và Vật Tư Y Tế Lâm Đồng đãkhẳng định được năng lực nội tại của chính mình, đã hoà nhập với nềnkinh tế của nước nhà, góp phần chăm lo về mặt sức khoẻ, an sinh chocon người đó cũng là mục tiêu phấn đấu phát triển của công ty; Từ đócông ty đã nổ lực khắc phục những khó khăn, khiếm khuyết và từng bướcphát triển, nâng cao được hiệu quả sản xuất kinh doanh Đến nay công tyđã mở rộng được thị trường tiêu thụ và xây dựng được hai phân xưởngsản xuất thuốc, một phân xưởng sản xuất muối Iốt Sản phẩm của công
ty đã có mặt hầu hết trên thị trường tỉnh và lan rộng ra cả nước như thịtrường Hà Nội, thị trường Thành Phố Hồ Chí Minh …
Trang 18Hằng năm, doanh số bán và lợi nhuận thu được tăng, góp phần ổn địnhcho đời sống cán bộ công nhân viên của toàn công ty, đảm bảo thu nhậpcủa công nhân viên và thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước Trong tươnglai, Công Ty Cổ Phần Dược Và Vật Tư Y Tế Lâm Đồng sẽ phát triển hơnnữa về các loại thuốc men, dược liệu cung cấp cho mọi người trong cảnước và nâng cao hiệu quả chất lượng để góp phần nâng cao uy tín củangành.
2 Cơ cấu tổ chức và công tác điều hành quản lý của công ty.
2.1 Cơ cấu tổ chức :
Để điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh được diễn ra một cáchtrôi chảy và liên tục, công ty đã thực hiện tổ chức bộ máy quản lý theo
cơ cấu chức năng trực tuyến, duy trì chế độ một thủ trưởng
Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty là một tập hợp các bộ phận phòngban khác nhau nhưng có mối quan hệ chặt chẻ với nhau, được bố trí theotừng cấp bậc phù hợp với trình độ năng lực nhằm thực hiện tốt chức năngquản lý
Toàn bộ số cán bộ công nhân viên của công ty là 270 lao động
Trong đó :
- Ban lãnh đạo :
Giám đốc : 1 người
Phó giám đốc : 1 người
- Phòng quản lý tổng hợp :
- Phòng hành chính : 8 người
- Phòng kinh doanh : 7 người
- Phòng kế toán tài vụ : 8 người
- Kho : 7 người
- Phòng kỹ thuật kiểm nghiệm : 5 người
- Phân xưởng sản xuất : 60 người
- Khâu lưu thông : 106 người
* Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy công ty :
2.2.Công tác điều hành quản lý :
Công Ty Dược Và Vật Tư Y Tế Lâm Đồng là một tổ chức kinh doanhthuộc đơn vị sản xuất và thương mại, phân phối thuốc men, dụng cụ trangthiết bị y tế phục vụ cho nhu cầu phòng và chữa bệnh, thu mua và chếbiến các dược liệu với một mạng lưới phân phối đến các huyện xã trongtỉnh
SVTH : Nguyễn Thị Thanh Thủy Trang 18
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Phòng kỹ thuật kiểm nghiệm
Phòng kế toán tài vụ
xưởng sản xuất
Trang 19* Sơ đồ tổ chức sản xuất _kinh doanh của Công Ty Cổ Phần Dược VàVật Tư Y Tế Lâm Đồng:
Trang 20SVTH : Nguyeãn Thò Thanh Thuûy Trang 20
Trang 22
SVTH : Nguyễn Thị Thanh Thủy Trang 22
ST
T HỌVÀ TÊN
Bậc và thang lương
Nghề nghiệp hay chức vụ
NGÀY LÀM VIỆC
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16
8910
NGÀY LÀM VIỆC QUY RA CÔNG ĐỂ TÍNH LƯƠNG
17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31
Lương sản phẩm
Lương thời gian
Nghỉ hương lương
%
Nghỉ hưởng lương BHXH
Ngừng việc hưởng lương 70%
Nghỉ không hưởng lương
Trang 23GIÁM ĐỐC Ngày 30 tháng 9 năm 2000 NGUYỄN MINH THẮNG
Trang 24SVTH : Nguyeãn Thò Thanh Thuûy Trang 24
Trang 26
SVTH : Nguyễn Thị Thanh Thủy Trang 26
HỌ TÊN Chức
danh nghề nghiệp
Hệ số mức lương cấp bậc chức vụ được xếp hoặc mức lương ghi trong hợp đồng lao động
TỔNG TIỀN LƯƠNG VÀ THU NHẬP ĐƯỢC NHẬN
CHIA RA Tiền lương
theo đơn giá, lương khoán hoặc lương cấp bậc, chức vụ
Các khoản phụ cấp và chế độ khác không tính trong Đ.G
Tiền thưởng các loại
Tiền lương làm thêm giờ
Tiền ăn
ca (trừ bồi dưỡng h.vật, độc hại, ăn định lượng)
Tiền BHXH trả thay lương
Lê Thế Vũ 2,26 3 009 000 200 000 Phạm Thế Điền 1,85 2 449 000
Trần Thị Hoa 1,96 2 366 000 Phạm Thị Lan 1,40 1 235 000 Nguyễn Thị Lanh 1,76 774 500 Cộng trong tháng 9,23 9 833 500 200 000 Cộng 9 tháng 87 410 500 1 070 000
CÁC KHOẢN PHẢI NỘP THEO QUY ĐỊNH TIỀN LƯƠNG VÀ THU
NHẬP ĐƯỢC LĨNH Tổng cộng CHIA RA Tổng cộng Tiền Ký nhận
Bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm y tế Tiền bồithường
theo Bộ Luật LĐ
Thuế thu nhập Các khoản
Trang 27Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Trang 28- Đối với công nhân trực tiếp sản xuất và bộ phận điều hành phânxưởng được tính theo điểm Quản đốc là người đứng ra chấm điểm và kếtoán căn cứ vào điểm và số ngày công để chia lương cho công nhân.Lương sản phẩm = Đơn giá tiền lương * Số lượng sản phẩm
- Đối với công nhân gián tiếp hưởng 12% trên tổng quỹ lương sảnphẩm:
Lương CB = (Hệ số lương mỗi người + Phụ cấp khu vực) * 210 000
+ Phụ cấp khu vực Đà Lạt: 0,2
Phụ cấp trưởng phòng: 0,3
Phụ cấp phó phòng: 0,2
Bộ phận văn phòng hay công nhân gián tiếp cũng căn cứ vào bảnchấm công, quy ra công để trả lương, số ngày công cũng chính là sốngày lương sản phẩm
Lương phải trả thực tế cho phòng tổ chức hành chính tháng 3/2002như sau:
LCB = 210 000*( HSL + PCKV )Lương CB của Trần Thị Kim Hoa = 210 000*( 2,12 + 0,2) = 487 200Sau đó cộng thêm lương sản phẩm sẽ ra số lương được hưỡng củangười lao động
BẢNG LƯƠNG THÁNG 3/2002Phòng tổ chức hành chính
SVTH : Nguyễn Thị Thanh Thủy Trang 28
Trang 29SỔ CÁI
Tên tài khoản PHẢI TRẢ CÔNG NHÂN VIÊN Số hiệu 334
4/7 31/7/2000 Chi lương CBCNV đi học