1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tiết 64- Chương trình địa phương - Văiãût nam 9

23 1,8K 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương trình địa phương
Trường học THCS Duy Tân
Chuyên ngành Tiếng Việt
Thể loại Tiết
Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 683 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Kiểm tra bài cũ: Đọc một ví dụ trong văn chương có sử dụng từ ngữ địa phương?. Hãy tìm trong phương ngữ em đang sử dụng hoặc trong một phương ngữ khác những từ ngữ chỉ sự vật, hiện t

Trang 1

Kính chào quý thầy cô đến dự giờ !Trường: THCS Duy Tân

Trang 2

* Kiểm tra bài cũ:

Đọc một ví dụ trong văn

chương có sử dụng từ ngữ địa

phương? Phân tích tác dụng của việc sử dụng từ ngữ đó?

Trang 3

Ví dụ 1:

Người đâu gặp gỡ làm chi Trăm năm biết có duyên gì hay không?

(Nguyễn Du - Truyện Kiều)

=> Sử dụng từ ngữ địa phương “chi” có tác dụng tránh lặp từ.

Trang 4

Ví dụ: “Đồng chí mô nhớ nữa

Kể chuyện Bình - Trị - Thiên

Cho bầy tui nghe ví

Bếp lửa rung rung đôi vai đồng chí

- Thưa, trong nớ bây chừ vô cùng gian khổ Đồng bào ta phải kháng chiến ra ri”

(Hồng Nguyên - Nhớ)

=> Thể hiện sự hồn nhiên, chân thật của anh lính cụ

Hồ ở miền Trung

Trang 5

Bài 13 - Tiết 64 - Tiếng Việt:

CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG

(phần Tiếng Việt)

sgk trang 175

Trang 7

* Bài tập: Đọc hai ví dụ sau, chú ý từ ngữ gạch chân: VD1: “Mỹ thua, nguỵ chạy đường cùng

Xe tăng như xác bọ hung đen bờ Mấy chàng lính trẻ măng tơ Nghêu ngao gõ bát hát chờ cơm sôi”

VD2: CHÚ GIỐNG CON BỌ HUNG

Quảng Bình, vào nghỉ tại nhà một ông cụ Cụ già hỏi thăm từng người và chăm chú nhìn vào một chiến sĩ

da ngăm đen, rồi nói một cách tự nhiên:

- Chú này giống con bọ hung.

Người chiến sĩ là dân Bắc Bộ, không hiểu nên bối rối.

Trang 8

II Sự phong phú và đa dạng của phương ngữ Việt:

Tiết 64: CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG (phần Tiếng Việt)

I Ôn tập:

1 Khái niệm:

2 Lưu ý:

Trang 9

* Bài tập 1 a.

Hãy tìm trong phương ngữ em đang sử dụng hoặc trong một phương ngữ khác những từ ngữ chỉ sự vật, hiện tượng, tính chất, hoạt động…

không có tên gọi trong phương ngữ khác và

trong ngôn ngữ toàn dân?

* Mẫu: Nhút (phương ngữ Trung), bồn bồn

(phương ngữ Nam)…

* Đáp án: Ba khía, điên điển… (phương ngữ

Nam)

Trang 10

Tiết 64: CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG (phần Tiếng Việt)

Trang 11

* Đọc và trả lời hai câu hỏi sau:

? Cho biết vì sao những từ ngữ địa phương như trên không có từ ngữ tương đương trong phương ngữ khác và trong ngôn ngữ toàn dân? Sự xuất hiện những từ ngữ đó thể hiện tính đa dạng về

điều kiện tự nhiên và đời sống XH trên các vùng miền của đất nước ta như thế nào?

? Những từ ngữ địa phương kiểu này có khi nào trở thành từ ngữ toàn dân không?

Trang 12

* Đáp án:

- Có những từ ngữ địa phương như mục 1.a vì có những sự

vật, hiện tượng xuất hiện ở địa phương này nhưng không xuất hiện ở địa phương khác Điều đó cho thấy Việt Nam là một đất nước có sự khác biệt giữa các vùng, miền về điều kiện tự

nhiên, đặc điểm tâm lí, phong tục tập quán,… Tuy nhiên sự

khác biệt đó là không quá lớn, bằng chứng là những từ ngữ

thuộc nhóm này không nhiều

- Một số từ ngữ địa phương trong nhóm này có thể trở thành

từ ngữ toàn dân vì những sự vật hiện tượng mà những từ ngữ này gọi tên vốn chỉ xuất hiện ở một địa phương, nhưng sau đó

do nhiều lí do mà phổ biến trên cả nước, chẳng hạn như: sầu riêng, chôm chôm, măng cụt, …

Trang 13

* Bài tập 1b:

Hãy tìm trong phương ngữ em đang

sử dụng hoặc trong một phương ngữ khác mà em biết những từ đồng nghĩa nhưng khác về âm với những từ ngữ trong các phương ngữ khác hoặc trong ngôn ngữ toàn dân?

Trang 15

Hãy tìm trong phương ngữ em đang

sủ dụng, hoặc trong một phương ngữ khác mà em biết những từ ngữ đồng âm nhưng khác về nghĩa với những từ ngữ trong các phương ngữ khác hoặc trong ngôn ngữ toàn dân?

ốm: bị bệnh ốm: gầy ốm: gầy

Mẫu:

Bài tập 1c:

Trang 17

? Những từ ngữ nào ở 1b, và cách hiểu nào ở 1c thường

được coi là thuộc về ngôn ngữ toàn dân?

Trang 18

Tiết 64: CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG (phần Tiếng Việt)

Trang 19

* Bài tập 4: Đọc đoạn thơ sau:

Gan chi gan rứa mẹ nờ?

Mẹ rằng: Cứu nước mình chờ chi ai?

Chẳng bằng con gái, con trai Sáu mươi còn một chút tài đò đưa

Tàu bay hắn bắn sớm trưa Thì tui cứ việc nắng mưa đưa đò…

Trang 20

Ghé tai mẹ, hỏi tò mò:

Cớ răng ông cũng ưng cho mẹ chèo?

Mẹ cười: Nói cứng, phải xiêu

Ra khơi ông còn dám, tui chẳng liều bằng ông !

Nghe ra ông cũng vui lòng Tui đi, còn chạy ra sông dặn dò:

“Coi chừng sóng lớn, gió to Màn xanh đây mụ, đắp cho kín mình !”.

Trang 21

Tiết 64: CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG (phần Tiếng Việt)

- PN Trung: chi, rứa, nờ, tui, răng, ưng, mụ.

- Thể hiện chân thực hình ảnh, tính cách của một bà

mẹ Quảng Bình anh hùng.

Trang 22

Hướng dẫn tự học:

- Xem lại các bài tập.

- Sưu tầm thơ ca có sử dụng từ ngữ địa phương,

xác định xem chúng thuộc phương ngữ nào.

- Soạn bài: Đối thoại, độc thoại, độc thoại nội tâm

trong VB tự sự

- Đọc lại VB “Làng” của Kim Lân, tìm xem đoạn

nào ông Hai nói chuyện với người khác, đoạn nào ông Hai tự nói một mình, đoạn nào ông Hai suy nghĩ một mình.

Trang 23

`

Ngày đăng: 14/10/2013, 15:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

* Bài tập 3: Quan sát hai bảng mẫu vừa hoàn thành:       Trường hợp 1b                           Trường hợp 1c - Tiết 64- Chương trình địa phương - Văiãût nam 9
i tập 3: Quan sát hai bảng mẫu vừa hoàn thành: Trường hợp 1b Trường hợp 1c (Trang 17)
- Thể hiện chân thực hình ảnh, tính cách của một bà mẹ Quảng Bình anh hùng. - Tiết 64- Chương trình địa phương - Văiãût nam 9
h ể hiện chân thực hình ảnh, tính cách của một bà mẹ Quảng Bình anh hùng (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w