MỞ ĐẦUChúng ta đang chứng kiến sự phát triển như vũ bão của cách mạng khoa học và côngnghệ, nhất là công nghệ thông tin và công nghệ sinh học, làm gia tăng lực lượng sảnxu
Trang 1MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 2
NỘI DUNG 3
Phần 1: Lý thuyết về toàn cầu hóa và hoạt động xuất khẩu 3
1 Toàn cầu hóa 3
1.1 Khái niệm 3
1.2 Nội dung của toàn cầu hóa 3
1.3 Vai trò của toàn cầu hóa 5
2 Hoạt động xuất khẩu 6
2.1 Khái niệm 6
2.2 Vai trò của xuất khẩu 7
2.3 Các hình thức xuất khẩu chính tại Việt Nam 7
Phần 2: Ảnh hưởng của quá trình toàn cầu hóa đến hoạt động xuất khẩu nông sản Việt Nam 8
1 Thực trạng xuất khẩu một số nông sản chính của Việt Nam 8
2 Khó khăn của hoạt động xuất khẩu nông sản Việt Nam 13
3 Cơ hội toàn cầu hóa đối với hoạt động xuất khẩu nông sản Việt Nam 15
4 Thách thức của toàn cầu hóa đối với hoạt động xuất khẩu nông sản Việt Nam 17
Phần 3 Giải pháp thúc đẩy hoạt động xuất khẩu nông sản Việt Nam 19
3.1 Tổ chức lại sản xuất nhằm nâng cao chất lượng, đảm bảo các yêu cầu an toàn vệ sinh thực phẩm 19
3.2 Chính sách hỗ trợ của Nhà nước 20
KẾT LUẬN 21
Trang 2MỞ ĐẦU
Chúng ta đang chứng kiến sự phát triển như vũ bão của cách mạng khoa học và côngnghệ, nhất là công nghệ thông tin và công nghệ sinh học, làm gia tăng lực lượng sảnxuất và tạo ra sự thay đổi sâu sắc cơ cấu sản xuất, phân phối, tiêu dùng, thúc đẩy quátrình quốc tế hóa, xã hội hóa nền kinh tế, cũng như quá trình tham gia của mỗi quốcgia vào phân công lao động và hợp tác quốc tế Ðây chính là đặc điểm cơ bản của kinhtế thế giới hiện nay Chính đặc điểm này tạo ra sự liên kết và phụ thuộc lẫn nhau ngàycàng cao giữa các quốc gia và khu vực trên thế giới Các định chế và tổ chức kinh tế -thương mại khu vực và quốc tế đã được hình thành để phục vụ cho quá trình hội nhậpkinh tế quốc tế, tạo lập hành lang pháp lý chung để các nước cùng tham gia vào quátrình giải quyết các vấn đề lớn của kinh tế thế giới mà không một quốc gia nào có thểthực hiện một cách đơn lẻ
Vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn là vấn đề to lớn, quan trọng có quan hệ mậtthiết với quá trình cải cách, mở cửa, công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập quốctế Về cơ bản, nước ta vẫn là một nước nông nghiệp, chính vì vậy không có sự ổn địnhcủa nông thôn sẽ không có sự ổn định chung của cả nước, không có hiện đại hoá nôngnghiệp thì cũng không thể có hiện đại hoá toàn bộ nền kinh tế quốc dân
Nông nghiệp, nông dân, nông thôn luôn được sự quan tâm của các nhà hoạch địnhchính sách Toàn cầu hoá kinh tế đang là một xu thế vận động tất yếu trong thời đạihiện nay Việt Nam đã khẳng định sự chủ động, tích cực và quyết tâm tham gia vàoquá trình toàn cầu hoá kinh tế một cách ngày càng sâu rộng, mạnh mẽ Tuy nhiên thamgia vào quá trình toàn cầu hoá kinh tế, nghĩa là chúng ta chấp nhận những thời cơ vàthách thức mới Những cơ hội và thách thức đối với chúng ta là rất đặc biệt và khắcnghiệt bởi vì hiện nay, Việt Nam vẫn là một nước nông nghiệp với trên 70% dân số lànông dân, với khoảng 15 triệu hộ, trong đó có gần 10 triệu hộ sản xuất nông, lâmnghiệp và thuỷ sản
Trang 3
NỘI DUNG Phần 1: Lý thuyết về toàn cầu hóa và hoạt động xuất khẩu
1 Toàn cầu hóa
1.1 Khái niệm
Hiên có nhiều định nghĩa khác nhau về toàn cầu hoá, trong đó có một địnhnghĩa mà chúng tôi cho rằng phản ánh khá chính xác bản chất của toàn cầu hóa, đólà “Toàn cầu hóa là một quá trình biến các vùng miền, các cộng đồng người khác nhau
từ trạng thái biệt lập, tách rời nhau thành một trạng thái khác về chất, bằng sự liên kếtgắn bó thành một thể thống nhất hữu cơ trên quy mô toàn cầu Khi đó, một sự kiện,một hiện tượng,một vấn đề xảy ra ở vùng miền này, ở cộng đồng người này sẽ có ảnhhưởng, tác động tới các vùng miền, các cộng đồng người khác trên quy mô toàn thếgiới”
1.2 Nội dung của toàn cầu hóa
Toàn cầu hóa là sự kết hợp và cọ xát trên tất cả các lĩnh vực của đời sống conngười Sự đan xen và sự phức tạp, khúc khuỷu của tiến trình đôi khi che lấp các nộidung quan trọng Đơn vị quan trọng cho sự hợp tác chính là các quốc gia Tuy nhiên vìtoàn cầu hóa bao hàm các lĩnh vực của đời sống con người nên vẫn có những lĩnh vựchợp tác và cọ xát bên ngoài biên giới các quốc gia, ví dụ vấn đề chủng tộc, hoặc tínngưỡng, tôn giáo Nhưng tựu trung lại, từ góc độ mang tính khái quát, toàn cầu hóađược thể hiện qua 3 dấu hiệu sau:
- Thứ nhất, toàn cầu hóa thể hiện qua sự gia tăng ngày càng mạnh mẽ của các luồng
giao lưu quốc tế về hàng hóa, dịch vụ và các yếu tố sản xuất như vốn, công nghệ, nhân công, Có thể nói thương mại quốc tế là thước đo đầu tiên của mức độ toàn cầu
hóa và sự phụ thuộc lẫn nhau của các nước Sự phát triển của thương mại thế giới vàkhoảng cách ngày càng tăng giữa tốc độ tăng trưởng kinh tế và tốc độ phát triểnthương mại quốc tế thể hiện mức độ toàn cầu hóa ngày càng cao Sự phát triển trao đổidịch vụ giữa các nước ngày càng có vị trí quan trọng trong thương mại quốc tế vàđóng góp tích cực vào xu hướng toàn cầu hóa
- Thứ hai, toàn cầu hóa thể hiện qua sự hình thành và phát triển các thị trường thống
nhất trên phạm vi khu vực toàn cầu Có rất nhiều thỏa thuận liên kết kinh tế khu vực
dưới dạng các thỏa thuận thương mại ưu đãi, khu vực mậu dịch tự do liên minh thuếquan, liên minh kinh tế được ký kết Cùng với các thỏa thuận, nhiều tổ chức hợp tác
Trang 4kinh tế đa phương thế giới và khu vực đã ra đời, ngày càng gia tăng về số tượng và cơchế tổ chức: trên cơ sở Hiệp định chung về thương mại và thuế quan (GATT), Tổ chứcthương mại Thế giới (WTO) đã được hình thành Tại Châu Âu, Liên minh Châu Âu
EU liên kết chặt chẽ toàn diện ở hầu hết mọi lĩnh vực Ở Châu Á-Thái Bình Dương,Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN), Hiệp hội hợp tác khu vực Nam Á(SAARC), Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á-Thái Bình Dương(APEC)… đã ra đời vàngày càng tích cực đóng góp vào quá trình tăng cường liên kết quốc tế và thương mạitrong khu vực Tại Châu Mỹ, hình thành liên kết Khu vực mậu dịch tự do Bắc Hoa Kỳ(NAFTA), Hiệp hội liên kết Hoa Kỳ La Tinh (LAIA),… Tại Châu Phi, Cộng đồngkinh tế các nước Tây Phi (ECOWAS), Liên minh kinh tế và thuế quan Trung Phi(UDEAC),…là những nỗ lực để hình thành khối thị trường chung và thống nhất trongkhu vực
- Thứ ba, toàn cầu hóa thể hiện qua sự gia tăng số lượng, quy mô và vai trò ảnh hưởng các công ty xuyên quốc gia tới nền kinh tế thế giới Hiện nay hệ thống dày đặc
các công ty xuyên quốc gia không những đã tạo ra một bộ phận quan trọng của lựclượng sản xuất thế giới mà còn liên kết các quốc gia lại với nhau ngày càng chặt chẽhơn, góp phần làm cho quá trình toàn cầu hóa trở nên sâu sắc hơn bao giờ hết
Nếu tiếp cận toàn cầu hóa dưới góc nhìn doanh nghiệp kinh doanh quốc tế, toàncầu hóa có thể nhìn nhận dưới góc độ toàn cầu hóa thị trường và toàn cầu hóa quá trìnhsản xuất:
- Toàn cầu hóa các thị trường: đề cập tới việc gắn kết các thị trường quốc gia vốn
riêng rẽ và tách biệt thành một thị trường rộng lớn mang tính toàn cầu Việc hạ thấpcác hàng rào đối với hoạt động thương mại giữa các nước giúp cho việc bán hàng hóatrên phạm vi quốc tế ngày càng dễ dàng hơn Đôi khi có những ý kiến cho rằng sởthích và thị hiếu của người tiêu dùng ở các quốc gia khác nhau đang dần có sự đồngnhất, điều này giúp cho tạo nên thị trường toàn cầu (VD: CocaCola, McDonald’s,Starbucks,…) Bằng việc cung cáp sản phẩm cơ bản ra thị trường nước ngoài, họ đanggóp phần tạo nên một thị trường toàn cầu
Toàn cầu hóa thị trường hiện nay chủ yếu dành cho các hàng hóa vật liệu công nghiệpđáp ứng cho nhu cầu trên phạm vi toàn cầu Điều này bao gồm thị trường cho các hàng
Trang 5mạch, DRAMs, máy bay thương mại; thị trường cho phần mềm máy tính; các thịtrường đối với các loại tài sản tài chính như tài sản của Mỹ, trái phiếu Châu Âu.
- Toàn cầu hóa hoạt động sản xuất: đề cập đến việc sửu dụng các nguồn lực về hàng
hóa và dịch vụ từ các địa điểm khác nhau ở khắp nơi trên thế giới nhằm khai thác nữnglượi ích do sự khác biệt giữa các quốc gia về chi phí và chất lượng của các yếu tố phục
vụ sản xuất, qua đó, các công ty hy vọng có thể hạ thấp cấu trúc chi phí chung hoặc cảithiện chất lượng hoặc tăng khả năng chuyên môn hóa các chức năng trong hoạt độngsản xuất, điều này cho phép các doanh nghiệp cạnh tranh hiệu quả hơn Tuy nhiên cónhiều trở ngại gây khó khăn cho các doanh nghiệp khi họ tìm cách phân tán hoạt độngsản xuất ra nhiều nơi trên phạm vi toàn cầu một cách tối ưu Những trở ngại này baogồm các rào cản chính thức hoặc không chính thức cản trở hoạt động thương mại giữacác nước, các rào cản đối với đầu tư nước ngoài, chi phí vận chuyển và các vấn đề liênquan đến rủi ro kinh tế chính trị
1.3 Vai trò của toàn cầu hóa
- Toàn cầu hóa thực chất là mở rộng và phát triển thị trường toàn cầu Sự giao lưuhàng hóa thông thoáng hơn, hàng rào quan thuế và phi quan thuế bị dỡ bỏ, nhờ đó traođổi hàng hóa tăng mạnh, có lợi cho sự phát triển của các nước Nửa đầu thế kỷ XX,kim ngạch buôn bán của thế giới tăng 2 lần, đến nửa sau thế kỷ XX, do cắt giảm hàngrào quan thuế và phi quan thuế nên kim ngạch buôn bán của thế giới đã tăng 50 lần Sựphát triển mạnh mẽ thị trường toàn cầu dưới tác động của toàn cầu hóa đã cho phépcác nước đang và chậm phát triển có thể tận dụng các nguồn lực của mình, nhất lànguồn lực lao động dồi dào để tạo ra lợi thế cạnh tranh trong một số ngành côngnghiệp chế tạo và dịch vụ
- Toàn cầu hóa thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của lao động sản xuất, đưa lại sự tăngtrưởng cao cho nền kinh tế thế giới Trong đó, cơ cấu kinh tế thế giới có bước chuyểndịch mạnh về chất: tỷ trọng các ngành công nghiệp chế tạo và dịch vụ dựa vào côngnghệ cao và tri thức tăng mạnh Đây là cơ hội và tiền đề hết sức quan trọng cho sự pháttriển và hiện đại hóa xã hội loài người Các nước có nền kinh tế chậm phát triển nhờtham gia toàn cầu hóa họ có điều kiện tiếp nhận các nguồn lực phát triển từ bên ngoàinhư vốn đầu tư nước ngoài, công nghệ chuyển giao, kinh nghiệm tổ chức quản lý…khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực trong nước như lao động, đất đai, tàinguyên… thúc đẩy nhanh sự tăng trưởng kinh tế trong nước
Trang 6- Dưới tác động của quá trình toàn cầu hóa, những thành tựu của khoa học – công nghệđược chuyển giao nhanh chóng và ứng dụng rộng rãi tạo điều kiện cho các nước đi sautrong sự phát triển kinh tế có điều kiện tiếp cận với những thành tựu mới của khoa học– công nghệ để phát triển.
- Cùng với quá trình toàn cầu hóa, nguồn vốn đầu tư quốc tế tăng mạnh góp phần điềuhòa dòng vốn theo lợi thế so sánh tạo điều kiện cho các nước tiếp cận được nguồn vốnvà công nghệ từ bên ngoài, hình thành hệ thống phân công lao động quốc tế có lợi chocả bên đầu tư và bên nhận đầu tư (Tổng số vốn đầu tư ra nước ngoài năm 1997 gấp
800 lần năm 1914)
- Toàn cầu hóa thúc đẩy sự cải cách sâu rộng các nền kinh tế quốc gia và sự hợp táckhu vực để các chủ thể này có thể nâng cao vị thế cạnh tranh và phát triển được trongnền kinh tế thị trường thế giới
- Toàn cầu hóa làm cho mạng lưới thông tin và giao thông vận tải bao phủ toàn cầugóp phần làm giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, nâng cao hiệu quả kinhdoanh, sự giao lưu thuận tiện nhanh chóng…
- Toàn cầu hóa kinh tế mang lại lợi ích nhiều mặt cho các tầng lớp dân cư Mọi ngườicó điều kiện tận hưởng các sản phẩm và dịch vụ mới, rẻ từ khắp nơi trên thế giới Đặcbiệt những người lao động ở các nước nghèo có cơ hội tiếp cận với thị trường lao độngquốc tế, tham gia vào hệ thống phân công lao động quốc tế
- Về mặt chính trị, quá trình toàn cầu hóa làm gia tăng tính tùy thuộc lẫn nhau giữa cácquốc gia có lợi cho cuộc đấu tranh vì hòa bình, hợp tác và phát triển
Tóm lại, dưới tác động của toàn cầu hóa, thế giới ngày nay trở thành một thếgiới thống nhất trong đa dạng Các nền văn hóa giao thoa, con người ngày càng cóđiều kiện hướng tới sự phát triển toàn diện Cùng với toàn cầu hóa là xu thế khu vựchóa Xu thế khu vực hóa phản ánh sự khác biệt và mâu thuẫn về lợi ích giữa các quốcgia, khu vực trong một thế giới đa dạng, trong đó sự hợp tác và liên kết quốc tế ngàycàng tăng lên nhưng cuộc đấu tranh vì lợi ích quốc gia, dân tộc, khu vực cũng rất gaygắt và quyết liệt
Trang 72 Hoạt động xuất khẩu
2.1 Khái niệm
Xuất khẩu hàng hóa là hoạt động kinh doanh buôn bán ở phạm vi quốc tế Đây
không phải là hành vi buôn bán riêng lẻ mà cả là một hệ thống các quan hệ mua bántrong nền thương mại có tổ chức cả bên trong và bên ngoài nhằm bán sản phẩm, hànghóa sản xuất trong nước ra nước ngoài thu ngoại tệ, đẩy mạnh sản xuất hàng hóa pháttriển, chuyển đổi cơ cấu kinh tế ổn định từng bước nâng cao mức sống nhân dân
Kinh doanh xuất khẩu cũng chính là hoạt động kinh doanh quốc tế đầu tiên củamột doanh nghiệp Hoạt động này được tiếp tục ngay cả khi doanh nghiệp đã đa dạnghóa hoạt động kinh doanh của mình
Xuất khẩu hàng hóa nằm trong lĩnh vực phân phối và lưu thông hàng hóa củamột quá trình tái sản xuất mở rộng, nhằm mục đích liên kết sản xuất với tiêu dùng củanước này với nước khác Nền sản xuất phát triển lớn mạnh hay sao sẽ phụ thuộc vàohoạt động này
2.2 Vai trò của xuất khẩu
Với hoạt động xuất khẩu thì đây là một hoạt động mang lại nền phát triển cho kinhtế, mở rộng sản xuất để tăng thu thêm nguồn ngoại tệ, tạo điều kiện cho nhập khẩu vàphát triển cơ sở hạ tầng
Xuất khẩu tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu
Xuất khẩu góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế sang nền kinh tế hướng ngoại
Tạo công ăn việc làm và cải thiện đời sống cho công nhân
Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối ngoại ởnước ta
2.3 Các hình thức xuất khẩu chính tại Việt Nam
Xuất khẩu ủy thác
Đây là hình thức mà đơn vị đứng ra với vai trò trung gian xuất khẩu, làm thay đơn
vị sản xuất làm tất cả những thủ tục cần thiết để xuất khẩu hàng hóa và hưởng phầntrăm phí ủy thác theo giá trị hàng xuất khẩu Các bước được thực hiện như sau:
- Kí hợp đồng ủy thác xuất khẩu với các đơn vị trong nước
- Kí kết hợp đồng với bên nước ngoài, giao hàng và thanh toán
Trang 8- Nhận phí ủy thác đơn vị sản xuất trong nước
Ưu điểm của hình thức này chính là mức độ rủi ro thấp, trách nhiệm ít, công sức ít.Đặc biệt không cần huy động vốn để mua hàng, tuy hưởng chi phí nhưng nhận tiềnnhanh, cần ít thủ tục và tương đối tin cậy
Xuất khẩu trực tiếp
Đây là hình thức đơn vị ngoại thương đặt mua sản phẩm của đơn vị sản xuất trongnước, sau đó xuất khẩu những sản phẩm đó ra nước ngoài với danh nghĩa là hàng củađơn vị mình Các bước được thực hiện như sau:
- Kí hợp đồng nội: mua và trả tiền cho các đơn vị sản xuất trong nước
- Kí hợp đồng ngoại: giao hàng và thanh toán tiền hàng với bên nước ngoài
Khi xuất khẩu với hình thức trực tiếp thì lợi nhuận sẽ cao hơn so với hình thứckhác, tuy nhiên đòi hỏi kinh nghiệm, thời gian, chi phí …khả năng rủi ro sẽ cao hơn
Xuất khẩu gia công ủy thác
Đơn vị ngoại thương đứng ra nhận hàng hoặc bán thành phẩm về cho xí nghiệp giacông sau đó thu hồi thành phẩm xuất lại cho bên ngoài Đơn vị này hưởng phần trămphí ủy thác và gia công Phí này được thỏa thuận trước với xí nghiệp trong nước Cácbước được thực hiện như sau:
- Kí hợp đồng ủy thác xuất khẩu với đơn vị sản xuất trong nước
- Kí hợp đồng gia công với bên nước ngoài và nhập nguyên liệu
- Giao nguyên liệu gia công
- Xuất khẩu thành phẩm cho bên nước ngoài
- Thanh toán chi phí gia công cho đơn vị sản xuất
Với hình thức này thì chi phí bỏ ra sẽ không nhiều, đạt hiệu quả cao trong kinh tế ,tránh rủi ro Tuy nhiên đòi hỏi thủ tục rườm rà, cán bộ kinh doanh có nhiều kinhnghiệm để xử lý mọi rắc rối
Trang 9Phần 2: Ảnh hưởng của quá trình toàn cầu hóa đến hoạt động xuất khẩu nông
sản Việt Nam
1 Thực trạng xuất khẩu một số nông sản chính của Việt Nam
Từ năm 2009 đến nay, giá trị xuất khẩu nông sản của Việt Nam luôn ở mứccao, đóng góp một phần không nhỏ vào tổng giá trị xuất khẩu hàng hóa và GDP củaViệt Nam Theo thống kê của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, tổng kimngạch xuất khẩu nông sản tăng từ 16,5 tỷ USD năm 2008 lên 32,1 tỷ USD năm 2016(tăng trưởng 8,7%/năm) Trong đó, một số mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu tăngmạnh và đều qua các năm như hạt điều (tăng trưởng 15,3 %/năm), nhóm hàng rau quả(tăng trưởng 25,2%), hạt tiêu (tăng trưởng 21%/năm), riêng mặt hàng gạo có tăngtrưởng âm (-3,5%/năm)
Bảng 1: Kim ngạch xuất khẩu một số nông sản chính, giai đoạn 2008-2016
2016 của Bộ Công thương năm 2017, cơ cấu gạo cao cấp chiếm tới 21,6%, gạo cấp
Trang 10trung bình 13,4%, gạo cấp thấp 7,2%, gạo thơm 28,5%, gạo Japonica 3,2%, gạo nếp20,8%, gạo tấm 3,6% và gạo đồ 0,8%.
Thị trường xuất khẩu gạo chính của Việt Nam hiện nay là Trung Quốc (chiếm31%), Philipines (17%), Indonesia (9%) và Malaysia (8%)
- Thị trường Trung Quốc: Đây là quốc gia sản xuất và tiêu thụ gạo lớn trên thế giới,chiếm khoảng 1/3 tổng sản lượng toàn cầu Một trong những chính sách của TrungQuốc có ảnh hưởng đến thương mại gạo là lập hàng rào kỹ thuật trong việc nhập khẩugạo từ Việt Nam bằng cách chỉ cấp giấy phép cho 22 doanh nghiệp xuất khẩu gạo từViệt Nam Những đối thủ cạnh tranh chính của Việt Nam trên thị trường Trung Quốclà Thái Lan và Pakistan Nhưng Việt Nam có lợi thế cạnh tranh hơn về địa lý so vớicác nước này trong cung cấp gạo cho thị trường Trung Quốc
- Thị trường Đông Nam Á (Philipines, Indonesia, Malaysia): Tại thị trườngPhilippines, gạo Việt Nam chiếm hơn 48% (cao hơn so với 42,4% của Thái Lan) Tạithị trường Indonesia, gạo Việt Nam chiếm 57,6% (cao hơn so với 19% của Thái Lan,và 18% của Pakistan) Tại thị trường Malaysia, gạo Việt Nam chiếm gần 29%, thấphơn Thái Lan (38,5%) nhưng cao hơn Pakistan (14,3%), Ấn Độ (10,2%) vàCampuchia (7,7%) Sản xuất gạo trong nước của các nước này chưa đáp ứng đủ nhucầu tiêu dùng nên phải nhập khẩu Nhưng các nước này cũng luôn có các chính sáchđẩy mạnh sản xuất trong nước để giảm phụ thuộc vào nhập khẩu, các hiệp định xuấtkhẩu của chính phủ đang có xu hướng giảm Những đối thủ cạnh tranh chính của ViệtNam trên thị trường này chủ yếu là Thái Lan, Pakistan và Ấn Độ Thái Lan là đối thủchính trong xuất khẩu sang thị trường này (thường thông qua đấu thầu giữa Việt Namvà Thái Lan) Ngoài ra, một số nước như Ấn Độ, Pakistan cũng đang đẩy mạnh xuấtkhẩu gạo vào thị trường này
Về đối thủ cạnh tranh, Thái Lan được coi là đối thủ cạnh tranh chính của gạo ViệtNam trên các thị trường xuất khẩu Thái Lan có thế mạnh là nước sản xuất và xuấtkhẩu gạo lớn cả về khối lượng và chất lượng Tuy nhiên, hiện nay Thái Lan đang cóđịnh hướng giảm 112.000 ha vào niên vụ 2017-2018 để chuyển sang trồng mía Nhưvậy, sản lượng gạo sản xuất của Thái Lan có khả năng giảm bớt trong thời gian tới.Đây cũng là cơ hội cho khối lượng gạo Việt Nam được xuất khẩu nhiều hơn
Trang 11Tóm lại, gạo của Việt Nam vẫn chiếm lĩnh các thị trường truyền thống và trongkhu vực như Trung Quốc và một số nước ASEAN và có xu hướng mở rộng sang cácnước Trung Đông do lợi thế về giá thấp hơn các đối thủ cạnh tranh, phù hợp với thịtrường cấp thấp và các hợp đồng dạng G2G mang yếu tố quan hệ chính trị hợp tác.Hiên tại, việc thâm nhập các thị trường khó tính còn nhiều hạn chế về yêu cầu chấtlượng và chủng loại Tóm lại, thị trường gạo của Việt Nam vẫn là các quốc gia truyềnthống và tập trung vào gạo phẩm cấp trung bình phù hợp với nhu cầu của các thịtrường cấp thấp.
Cà phê
Giá trị xuất khẩu cà phê của Việt Nam năm 2016 đạt 3,3 tỷ USD, chiếm gần 11%tổng giá trị xuất khẩu cà phê thế giới, là nước xếp thứ 2 thế giới sau Brazil 16% Sảnphẩm cà phê xuất khẩu của Việt Nam chủ yếu là hạt cà phê xanh chưa rang, chiếm tới92,7% tổng giá trị xuất khẩu, hay nói cách khác là xuất khẩu thô Các loại sản phẩmkhác chiếm tỷ lệ rất nhỏ, chẳng hạn như hạt đã rang chỉ chiểm 0,5% và cà phê hòa tan6,5%
Thị trường xuất khẩu lớn nhất của cà phê Việt Nam là Đức (chiếm 13,44% tổng giátrị xuất khẩu), tiếp đến là Hoa Kỳ (11,74%), Tây Ban Nha (8,63%) và Italia (7,43%)
- Thị trường Đức là đầu mối nhập khẩu cà phê vào các nước châu Âu và có vai trò lớntrong cộng đồng Châu Âu (EC) nên Đức áp dụng tiêu chuẩn chất lượng châu Âu chocà phê nhập khẩu từ Việt Nam Những đối thủ cạnh tranh chính của Việt Nam trên thịtrường này gồm Brazil (chiếm 26%), Honduras (7%) và Colombia (6%) Như vậyBrazil là đối thủ lớn với thị phần gấp hai lần Việt Nam Cà phê của Brazil có thế mạnhvề Arabica nhưng cũng xuất khẩu cả Robusta, trong khi Việt Nam chủ yếu là Robusta.Tuy nhiên, Việt Nam có thế mạnh là nhà sản xuất Robusta lớn nhất thế giới
- Thị trường Hoa Kỳ là thị trường có nhiều biến động trong thời gian gần đây, nhất làvấn đề tự do thương mại, nhiều biện pháp bảo hộ áp dụng như kiện bán phá giá, tiêuchuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm Những đối thủ cạnh tranh chính của Việt Nam trênthị trường này gồm Brazil (chiếm 23%) Colombia (21%) Việt Nam (6%) và Indonesia(5%) Các nước này có lợi thế về địa lý là gần Hoa Kỳ hơn so với Việt Nam
- Thị trường Tây Ban Nha cũng là một thị trường tiêu thụ lớn về cà phê Những đối thủcạnh tranh chính của Việt Nam trên thị trường này gồm Brazil (chiếm 14%) Colombia
Trang 12(7%) (thấp hơn mức 23% của Việt Nam) Brazil và Colombia là có lợi thế về sản phẩmcà phê Arabica nhưng lại kém Việt Nam về cà phê Robusta Vì vậy, Việt Nam có thếmạnh là nhà sản xuất Robusta lớn nhất thế giới, và đã ký hiệp định tự do thương mạigiữa Việt Nam - EU.
Tại các thị trường mới nổi tại Châu Á là Nhật Bản, Hàn Quốc, Việt Nam là nhàcung cấp lớn thứ hai sau Brazil Việt Nam có lợi thế về địa lý và đã ký hiệp địnhthương mại tự do giữa hai nước Nhưng đây cũng là các thị trường yêu cầu cao với cácmặt hàng thực phẩm, đồ uống nói chung, cà phê nói riêng Cụ thể, Luật bảo vệ thựcvật (BVTV) của Nhật Bản quy định rõ là hạt cà phê xanh sấy khô chưa qua xử lý nhiệtđược coi là sản phẩm tươi và buộc phải tuân thủ quy trình kiểm dịch thực vật Khi đó,các thủ tục kiểm dịch được tiến hành tại sân bay và cảng biển dưới sự kiểm soát của cơquan kiểm dịch địa phương Cà phê xay và các sản phẩm chế biến được miễn tuân thủquy định của Luật BVTV, chỉ cần tuân theo quy trình kiểm dịch an toàn vệ sinh thựcphẩm theo Luật An toàn vệ sinh thực phẩm Theo đó, luật này sẽ kiểm tra và siết chặthơn các thành phần trong sản phẩm cà phê nhập khẩu Khi xuất khẩu sang Nhật, càphê Việt Nam buộc phải kiểm tra loại và thành phần các chất phụ gia, dư lượng thuốctrừ sâu, độc tố nấm (mycotoxin) và nhiều chất khác Các sản phẩm có những thànhphần bị cấm tại Nhật Bản hoặc là vượt quá mức độ cho phép, hoặc lượng độc tố nấmtrên mức cho phép sẽ bị cấm nhập khẩu vào thị trường này Ngoài ra, các sản phẩm càphê nhập từ Việt Nam phải ghi rõ nguồn gốc xuất xứ hàng hóa và thành phần sảnphẩm Các quy định của Hàn Quốc cũng tương tự
Việt Nam đang tiếp tục duy trì những thị trường truyền thống như EU, Hoa Kỳ vàmở rộng sang các thị trường tiềm năng như Nhật Bản, Hàn Quốc Nhưng để đáp ứngđược yêu cầu của các thị trường tiềm năng, cà phê Việt Nam cần phải nâng cao chấtlượng và đảm bảo về tồn dư thuốc BVTV cũng như đảm bảo vệ sinh an toàn thựcphẩm Về mặt sản phẩm, ngoài việc duy trì các sản phẩm cà phê xanh cần tăng cườngsản phẩm chế biến như cà phê hòa tan, cà phê rang xay…
Rau quả