CHƯƠNG 1: Cơ sở lý thuyết về vốn và hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp 1.1 Khái niệm, đặc trưng và ý nghĩa của vốn kinh doanh1.1.1 Khái niệm Vốn kinh doanh của doanh nghiệp có thể đ
Trang 1DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM 5
41 18D150280 Nguyễn Phương Thảo Thành viên Word+tìm câu hỏi
phản biện+ chỉ tiêuphân tích khác
42 18D150340 Nguyễn Thị Phương Thảo Thành viên Đánh giá chung về
hiệu quả sử dụngVKD
43 17D150108 Nguyễn Thu Thảo Thành viên Nguồn vốn và cơ cấu
47 18D150282 Trần Thị Thơm Thành viên Tổng quan về
Trang 2BẢNG ĐÁNH GIÁ ĐIỂM
41 18D150280 Nguyễn Phương Thảo
42 18D150340 Nguyễn Thị Phương Thảo
43 17D150108 Nguyễn Thu Thảo
Trang 3Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
***
BIÊN BẢN HỌP NHÓM
Môn học: Phân tích kinh tế doanh nghiệp
Giáo viên giảng dạy: Phạm Thị Thu Hoài
Đề tài: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty Vinamilk giai đoạn năm
2018 - 2019 Thực trạng, giải pháp
Thành viên tham gia:
42 Nguyễn Thị Phương Thảo 47 Trần Thị Thơm
44 Trịnh Thị Phương Thảo 49 Lưu Minh Thu
Trang 4MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: Cơ sở lý thuyết về vốn và hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp 6
1.1 Khái niệm, đặc trưng và ý nghĩa của vốn kinh doanh 6
1.1.1 Khái niệm 6
1.1.2 Đặc trưng của vốn kinh doanh 6
1.1.3 Ý nghĩa của vốn kinh doanh 6
1.2 Phân loại vốn kinh doanh 7
1.2.1 Căn cứ vào nguồn hình thành vốn 7
1.2.2 Căn cứ vào đặc điểm luân chuyển vốn 8
1.2.3 Căn cứ vào thời gian huy động và sử dụng vốn 9
1.2.4 Căn cứ vào phạm vi huy động vốn 9
1.3 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp 9
1.3.1 Khái niệm 9
1.3.2 Ý nghĩa của việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 10
1.3.3 Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 10
1.4 Một số chỉ tiêu phân tích khác 12
1.4.1 Phân tích tốc độ chu chuyển TSNH 12
1.4.2 Phân tích khả năng sinh lời 12
1.5 Các phương pháp sử dụng trong phân tích 12
CHƯƠNG 2 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty Vinamilk 13
2.1 Tổng quan về công ty Vinamilk 13
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 13
2.1.2 Thành tựu và chiến lược phát triển 14
2.1.3 Báo cáo tài chính tóm tắt của công ty Vinamilk năm 2018-2019 16
2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty Vinamilk 17
2.2.1 Phân tích khái quát tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty 17
2.2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty Vinamilk 19
2.3 Đánh giá chung về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty Vinamilk 27
2.3.1 Những kết quả đạt được 27
2.3.2 Những tồn tại và nguyên nhân 27
Chương 3 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty 28
Kết luận 31
Tài liệu tham khảo 32
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế thị trường mở cửa và ngày càng hội nhập với khu vực và quốc tế vừa tạođiều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp , vừa làm thay đổi môi trường kinh doanh củadoanh nghiệp Giờ đây, thị trường kinh doanh của các doanh nghiệp hiện nay không chỉ góigọn trong nước mà còn lan ra khu vực và thế giới Việc mua sắm trở nên dễ dàng thông quacác dịch vụ tiện ích từ phía các nhà cung ứng Các rào cản thuế quan đối với các hoạt độnggiao dịch buôn bán giữa các quốc gia dần được xóa đi vả hòa nhập vào thị trường chungrộng lớn Điều này ảnh hưởng trực tiếp tới kế hoạch và chất lượng hoạch định của mỗidoanh nghiệp, khả năng cạnh tranh và hiệu quả doanh của doanh nghiệp Để tồn tại và họatđộng có hiệu quả các doanh nghiệp không ngừng nghiên cứu, thay đổi, phù hợp với thị yếuthị trường và nhu cầu của các đối tượng khách hàng khác nhau Thông qua các bản báo cáokết quả tình hình kinh doanh mỗi năm doanh nghiệp xác định được điểm mạnh, điểm yếu, cơhội, thách thức với doanh nghiệp để từ đó có hướng phát triển đúng đắn nhằm phát huy hếtnội lực vốn có của doanh nghiệp Để làm được điều này, doanh nghiệp cần có các chiến lược
và giải pháp toàn diện nhằm giải quyết các khó khăn của doanh nghiệp cũng như nâng caođược hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Do đó, cải thiện chất lượng kinh doanh củadoanh nghiệp cần bắt đầu từ cải thiện hiệu quả kinh doanh nhằm tạo động lực để doanhnghiệp phát triển bền vững Từ đó chúng ta đi phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanhcủa công ty Vinamilk
Trang 6CHƯƠNG 1: Cơ sở lý thuyết về vốn và hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp 1.1 Khái niệm, đặc trưng và ý nghĩa của vốn kinh doanh
1.1.1 Khái niệm
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp có thể được hiểu là biểu hiện bằng tiền của toàn bộgiá trị tài sản được huy động và sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đíchsinh lời
Vốn kinh doanh là lượng tiền vốn nhất định cần thiết ban đầu nhằm đảm bảo cho các yếu
tố đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh Vốn kinh doanh của doanh nghiệp thương mại
là biểu hiện của toàn bộ tài sản hữu hình và vô hình được đầu tư vào kinh doanh nhằm mụcđích sinh lời bao gồm:
- Tài sản hiện vật: nhà kho, máy móc, dây chuyền…
- Tiền Việt Nam đồng, ngoại tệ, vàng, đá quý, tiền gửi ngân hàng
- Bằng sáng chế, bản quyền…
1.1.2 Đặc trưng của vốn kinh doanh
- Vốn phải đại diện cho một lượng giá trị tài sản nhất định, nghĩa là vốn được biểu hiện bằnggiá trị tài sản vô hình như: bằng phát minh, sáng chế…và tài sản hữu hình như: máy móc,nhà xưởng…
- Vốn phải gắn liền với chủ sử hữu nhất định và phải được quản lí chặt chẽ Chỉ khi vốn gắnchặt với một chủ sở hữu thì nó mới được chi tiêu một cách hợp lí và mang lại hiệu quả
- Vốn phải được tích tụ và tập trung đến một quy mô nhất định mới có thể phát huy hết khảnăng sinh lời trong hoạt động sản xuất kinh doanh
- Vốn có giá trị về mặt thời gian nên khi tiến hành bất kì một hoạt động sản xuất kinh doanhnào cũng phải tính đến yếu tố thời gian của vốn
Vốn kinh doanh vận động không ngừng tạo nên sự tuần hoàn liên tục giũa quá trình sảnxuất và tái sản xuất trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Kì luân chuyển vốn cóthể bằng hoặc dài hơn chu kì kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.3 Ý nghĩa của vốn kinh doanh
- Về mặt kinh tế: Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, vốn là mạch máu của doanh nghiệp.Vốn không những dùng để mua sắm các máy móc, trang thiết bị, dây chuyền sản xuất kinh
Trang 7doanh phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mà còn đảm bảo cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra một cách thường xuyên, liên tục.
- Về mặt pháp lí: Vốn kinh doanh của doanh nghiệp có vai trò quyết định trong việc thànhlập, hoạt động và phát triển của từng loại doanh nghiệp theo luật định Vốn được xem là mộttrong những yếu tố quan trọng nhất trong việc đảm bảo sự tồn tại tư cách pháp nhân củadoanh nghiêp trước pháp luật
1.2 Phân loại vốn kinh doanh
1.2.1 Căn cứ vào nguồn hình thành vốn
Vốn kinh doanh được chia thành vốn chủ hữu và nợ phải trả
1.2.1.1 Vốn chủ sở hữu
Vốn chủ sở hữu là vốn của chủ sở hữu doanh nghiệp hình thành từ vốn mà chủ doanhnghiệp bỏ ra khi thành lập doanh nghiệp và phần vốn bổ sung do hoạt động sản xuất kinhdoanh mang lại
Đặc điểm của vốn chủ sở hữu là nguồn vốn có tính chất dài hạn và không phải trả lợi tức cốđịnh cho chủ sở hữu vốn
Vốn chủ sở hữu bao gồm các khoản:
+ Vốn góp: Là số vốn mà các thành viên tham gia sáng lập doanh nghiệp đóng góp để sửdụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh
+ Lợi nhuận chưa phân phối: là số vốn hình thành từ lợi nhuận hay các khoản thu nhậplợp pháp của doanh nghiệp sau khi đã trừ đi chi phí và các khoản phải nộp
1.2.1.2 Nợ phải trả
Nợ phải trả là số vốn thuộc quyền sở hữu của các chủ thể khác mà doanh nghiệp đượcquyền sử dụng trong thời hạn nhất định Nợ phải trả là sự thể hiện bằng tiền của những nghĩa
vụ tài chính mà doanh nghiệp có trách nhiệm thanh toán cho các chủ thể kinh tế khác
Nợ phải trả hình thành từ nguồn vốn đi vay hay chiếm dụng từ các tổ chức, cá nhân dướicác hình thức như phát hành trái phiếu, các khoản phải trả cho người bán, trả cho nhànước…Nợ phải trả luôn được ưu tiên trả trước vốn chủ sở hữu trong hoàn cảnh doanhnghiệp gặp khó khăn về tài chính
Để đảm bảo cho hoạt động kinh doanh đạt hiệu quả tối đa, thông thường các doanhnghiệp đều phải phối hợp cả 2 nguồn: vốn chủ sử hữu và nợ phải trả
Trang 81.2.2 Căn cứ vào đặc điểm luân chuyển vốn
Vốn kinh doanh được chia thành 2 loại là vốn cố định và vốn lưu động
1.2.2.1 Vốn cố định
Vốn cố định là lượng vốn được ứng trước để đầu tư vào tài sản cố định của doanh nghiệp,
có đặc điểm là luân chuyển từng phần trong nhiều chu kì sản xuất kinh doanh và hoàn thànhmột vòng tuần hoàn khi tài sản cố định hết thời gian sử dụng hay còn gọi là khấu hao hết Đặc điểm của vốn cố định:
+ Vốn cố định tham gia vào nhiều chu kì sản xuất kinh doanh mà vẫn giữ nguyên hìnhthái hiện vật và có hiệu quả trong nhiều chu kì sản xuất kinh doanh
+ Vốn cố định luân chuyển giá trị dần dần từng phần trong nhiều chu kì sản xuất kinhdoanh biểu hiện dưới hình thức chi phí khấu hao tài sản cố định Sau nhiều chu kì sản xuấtkinh doanh vốn cố định mới hoàn thành một vòng luân chuyển
Vốn cố định là một bộ phận quan trọng và chiếm một tỉ trọng lớn trong tổng số vốn kinhdoanh của doanh nghiệp, đặc điểm luân chuyển của nó lại tuân theo quy luật riêng, do đóviệc quản lí và sử dụng vốn có ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả sản xuất kinh doanh Chính
vì vậy, vốn cố định được coi là trọng điểm của công tác quản lí tài chính
1.2.2.2 Vốn lưu động
Vốn lưu động là số vốn được ứng trước để hình thành nên các tài sản lưu động sản xuất,tài sản lưu động lưu thông… nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất của doanh nghiệp diễn ramột cách thường xuyên và liên tục
Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động, tài sản lưu động sản xuất: cáctài sản ở khâu dự trữ sản xuất như nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ và tài sản lưu động ởkhâu sản xuất như: sản phẩm dở dang, bán thành phẩm…tài sản lưu động lưu thông như:thành phẩm dang chờ tiêu thụ, vốn bằng tiền, chi phí trả trước…Trong quá trình sản xuấtkinh doanh, tài sản lưu động sản xuất và tài sản lưu động lưu thông luôn vận động, thay thế
và chuyển hóa lẫn nhau đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành liên tục.Quản lí và sử dụng vốn lưu động là bộ phận quan trọng trong công tác quản lí tài chínhcủa doanh nghiệp Cần xác định đúng đắn nhu cầu vốn lưu động giúp cho doanh nghiệp đảmbảo nhu cầu vốn lưu động để duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh, tránh tình trạng lãngphí, ứ đọng vốn
Trang 91.2.3 Căn cứ vào thời gian huy động và sử dụng vốn
Nguồn vốn kinh doanh gồm nguồn vốn thường xuyên và nguồn vốn tạm thời
1.2.3.1 Nguồn vốn thường xuyên
Nguồn vốn thường xuyên: Là nguồn vốn có tính chất lâu dài và ổn định, doanh nghiệp sửdụng nguồn vốn này cho việc hình thành tài sản cố định và một phần tài sản lưu độngthường xuyên cần thiết cho doanh nghiệp
Nguồn vốn thường xuyên gồm vốn chủ sở hữu và vốn vay dài hạn
1.2.3.2 Nguồn vốn tạm thời
Nguồn vốn tạm thời: là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn mà doanh nghiệp có thể sử dụngđáp ứng cho nhu cầu tạm thời, bất thường phát sinh trong doanh nghiệp
Nguồn vốn này gồm các khoản vay, nợ ngắn hạn…
1.2.4 Căn cứ vào phạm vi huy động vốn
Vốn kinh doanh được huy động từ hai nguồn: nguồn từ bên trong doanh nghiệp và bênngoài doanh nghiệp
1.2.4.1 Nguồn vốn từ bên trong doanh nghiệp
Nguồn từ bên trong doanh nghiệp: Là nguồn mà doanh nghiệp có thể huy động được vàođầu tư từ chính hoạt động của bản thân doanh nghiệp tạo ra bao gồm: tiền khấu hao hàngnăm, lợi nhuận để lại các khoản dự phòng…
Ưu điểm của vốn này là doanh nghiệp được quyền tự chủ sử dụng vốn cho hoạt động sảnxuất kinh doanh của mình mà không phải trả chi phí cho việc sử dụng vốn
1.2.4.2 Nguồn vốn từ bên ngoài doanh nghiệp
Nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp: Là nguồn vốn mà doanh nghiệp có thể huy động từbên ngoài để đáp ứng nhu cầu về vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh gồm vốn vay ngânhàng, phát hành trái phiếu, khoản nợ nhà cung cấp…
Nguồn vốn này giúp cho doanh nghiệp có một cơ cấu tài chính linh hoạt hơn
1.3 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
1.3.1 Khái niệm
Trang 10Hiệu quả kinh doanh hiểu theo nghĩa chung nhất là các lợi ích kinh tế, xã hội đạt được từ
quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, nói cách khác hiệu quả kinh doanh bao gồm haimặt: hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội trong đó hiệu quả kinh tế có ý nghĩa quyết định
Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn nhân tài,
vật lực của doanh nghiệp hoặc xã hội để đạt được kết quả cao nhất với chi phí thấp nhất.Hiệu quả kinh tế là sự so sánh giữa kết quả đạt được với chi phí bỏ ra để đạt kết quả đó
Hiệu quả xã hội phản ánh những lợi ích kinh tế về mặt xã hội đạt được trong quá trình
hoạt động kinh doanh
Hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội có mối quan hệ mật thiết, ảnh hưởng và tác động lẫnnhau
1.3.2 Ý nghĩa của việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Hiệu quả = Kết quả đầu ra – Chi phí
Hiệu quả = Chi phí ( yếu tố đầu vào) Kết quả đầu ra
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nhằm mục đích nhận thức và đánh giá tìnhhình biến động tăng giảm của các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh, qua đó phântích những nguyên nhân tăng giảm và đề ra những chính sách, biện pháp quản lý thích hợp.Nâng cao hiệu quả kinh doanh là điều kiện cơ bản để doanh nghiệp có thể mở rộng quy
mô, đầu tư cải tiến công nghệ và kĩ thuật trong kinh doanh và quản lí kinh tế, nâng cao vị trí
xã hội và uy tín của doanh nghiệp trên thị trường
Khi hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh cao sẽ giúp doanh nghiệp chiếm được ưu thế trongcạnh tranh làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp vững vàng về mặt tàichính
1.3.3 Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
1.3.3.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh tổng hợp hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
- Hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh: phản ánh 1 đồng vốn kinh doanh bỏ ra thuđược bao nhiêu đồng doanh thu, chỉ tiêu này càng lớn càng tốt
Hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh = Vốnkinh doanh bìnhquân Tổng doanhthu
Trang 11- Hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh: phản ánh một đồng vốn kinh doanh có thể tạo rabao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụngvốn kinh doanh của doanh nghiệp càng cao và ngược lại.
Hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh = Vốnkinh doanh bìnhquân trong kì Tổng lợinhuận sau thuế
1.3.3.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động
- Hệ số doanh thu trên vốn lưu động: phản ánh 1 đồng vốn lưu động bỏ ra thu được baonhiêu đồng doanh thu, chỉ tiêu này càng lớn càng tốt
Hệ số doanh thu trên vốn lưu động = Vốnlưu động bình quân Tổng doanhthu
- Hệ số lợi nhuận trên vốn lưu động: phản ánh một đồng vốn lưu động có thể tạo ra baonhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưuđộng của doanh nghiệp càng cao và ngược lại
Hệ số lợi nhuận trên vốn lưu động = Vốnlưu động bình quântrong kì Tổnglợi nhuận sauthuế
- Số vòng quay vốn lưu động: cho biết số vòng quay của vốn lưu động thực hiện trong mộtthời kì nhất định Việc tăng vòng quay vốn lưu động có ý nghĩa rất lớn, giúp doanh nghiệpgiảm được lượng vốn lưu động không cần thiết trong kinh doanh từ đó giảm vốn vay và hạthấp chi phí sử dụng vốn Số vòng quay càng lớn hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao
Hệ số vòng quay vốn lưu động = Vốnlưu động bình quân Doanhthuthuần
- Số ngày chu chuyển vốn lưu động: Phải mất bao nhiêu ngày VLĐ của doanh nghiệp mớiquay được một vòng, chỉ tiêu này càng nhỏ chứng tỏ vốn lưu động vận động mạnh, kì luânchuyển càng được rút ngắn góp phần nâng cao doanh thu và lợi nhuận cho doanh nghiệp
Số ngày chu chuyển VLĐ = Mức doanh thubình quân/ngày Tổng VLĐ bìnhquân = Số vòng quay vốn lưu động360
- Hệ số quay vòng hàng tồn kho: chỉ tiêu này phản ánh trong một chu kì kinh doanh, tồnkho hàng hóa bình quân quay được bao nhiêu vòng
Hệ số quay vòng hàng tồn kho = Tồnkho hàng hóa bìnhquân Gía vốn hàng bán
- Số ngày chu chuyển hàng tồn kho: chỉ tiêu này phản ánh phải mất bao nhiêu ngày, tồnkho hàng hóa bình quân mới quay được một vòng
Trang 12Số ngày chu chuyển HTK = Gía vốn hàng bán Tổng lợi nhuận x Số ngày trong kỳ PT
1.3.3.3 Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định.
- Hệ số doanh thu trên vốn cố định: phản ánh 1 đồng vốn cố định bỏ ra thu được bao nhiêuđồng doanh thu, chỉ tiêu này càng lớn càng tốt
Hệ số doanh thu trên vốn cố định = Vốncố định bìnhquân Tổng doanhthu
- Hệ số lợi nhuận trên vốn cố định: phản ánh một đồng vốn cố định có thể tạo ra bao nhiêuđồng lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn cố định củadoanh nghiệp càng cao và ngược lại
Hệ số lợi nhuận trên vốn cố định = Vốncố định bìnhquân trong kì Tổnglợi nhuận sau thuế
1.4 Một số chỉ tiêu phân tích khác
1.4.1 Phân tích tốc độ chu chuyển TSNH
Số vòng chu chuyển: V TSNH = Doanhthuthuần TSNH bq
Số ngày chu chuyển:
N TSCĐ = Mức doanh thuthuầnbình quân/ngày Tổng TSNH bìnhquân = TSNH bq x Số ngày trong kỳ PT Doanhthuthuần trong kỳ =
360
Số vòng quay TSNH
1.4.2 Phân tích khả năng sinh lời
- Hệ số lãi ròng (ROS): Chỉ tiêu này cho biết bình quân một đơn vị doanh thu, thu đượctrong quá trình kinh doanh tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế (sau thuế) Trị số củachỉ tiêu càng cao, lãi ròng càng lớn và ngược lại
ROS =Lợi nhuận sau thuế (trước thuế )
Tổng tài sảnbình quân
Trang 13- Tỉ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE): Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồngvốn chủ sở hữu đầu tư tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này càng caocàng biểu hiện xu hướng tích cực giúp cho nhà quản trị tăng cường kiểm soát và bảo toànvốn, giúp doanh nghiệp tăng trưởng bền vững.
ROE = Vốnchủ sở hữu bìnhquân Lợi nhuận sau thuế
1.5 Các phương pháp sử dụng trong phân tích
- Phương pháp so sánh
- Phương pháp thay thế liên hoàn
- Phương pháp biểu mẫu
CHƯƠNG 2 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty Vinamilk 2.1 Tổng quan về công ty Vinamilk
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Công ty cổ phần sữa Việt Nam, tên khác: Vinamilk Mã chứng khoán trên sàn HOSE:VNM, là một công ty sản xuất, kinh doanh sữa và các sản phẩm từ sữa cũng như máy mócthiết bị liên quan tại Việt Nam
Công ty được thành lập vào ngày 20 tháng 8 năm 1976
Trụ sở chính: 10 Tân Trào, phường Tân Phú, quận 7, tp Hồ Chí Minh
Khu vực hoạt động: Việt Nam, Châu Á- Thái Bình Dương, Châu Âu, Trung Đông, ChâuPhi, Bắc Mĩ
Để đạt được như vậy, Vinamilk đã trải qua nhiều giai đoạn từ khi hình thành
Năm 1976, lúc mới thành lập, Công ty Vinamilk có tên là công ty sữa – cà phê Miền Nam,trực thuộc Tổng cục công nghiệp thực phẩm Miền Nam
Năm 1982: công ty sữa cà phê Miền Nam được chuyển giao về bộ công nghiệp thực phẩm
và đổi tên thành xí nghiệp liên hiệp sữa – Cà phê- Bánh kẹo
Tháng 3/1992: xí nghiệp liên hiệp sữa – cà phê- bánh kẹo chính thức đổi tên thành Vinamilktrực thuộc bộ công nghiệp nhẹ, chuyển sản xuất, chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa
Năm 1994, công ty sữa Vinamilk đã xây dựng thêm một nhà máy sữa ở Hà Nội để phát triểnthị trường tại miền bắc, nâng tổng số nhà máy trực thuộc lên 4 nhà máy
Trang 14Năm 1996: Liên doanh với công ty cổ phần Đông lạnh quy nhơn để thành lập Xí nghiệpLiên doanh sữa Bình định Liên doanh này tạo thêm điều kiện cho công ty thâm nhập thànhcông vào thị trường Miền trung Việt nam
Năm 2001: công ty khánh thành nhà máy sữa tại Cần Thơ
Năm 2003: Công ty chuyển thành công ty cổ phần sữa Việt Nam và khánh thành nhà máysữa ở Bình Định
Năm 2004: mua thâu tóm công ty cổ phần sữa Sài Gòn, tăng vốn điều lệ của công ty lên1,590 tỷ đồng
Năm 2005: mua số cổ phần còn lại của đối tác liên doanh trong công ty liên doanh sữa BìnhĐịnh và khánh thành nhà máy sữa Nghệ An
Năm 2006: Vinamilk niêm yết trên thị trường chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh, khi đóvốn của Tổng công ty đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước có tỉ lệ nắm giữ là 50.01% vốnđiều lệ của công ty
Năm 2009: phát triển được 135.000 đại lí phân phối, 9 nhà máy và nhiều trang trại nuôi bòsữa tại Nghệ An và Tuyên Quang
Năm 2010-2012: xây dựng nhà máy sữa nước và sữa bột tại Bình Dương với tổng vốn đầu
tư là 220 triệu USD
Năm 2013: đưa vào hoạt động nhà máy sữa Việt Nam tại khu công nghiệp Mỹ Phước 2,Bình dương giai đoạn 1 với công suất 400 triệu lít sữa/năm
Năm 2016: khánh thành nhà máy sữa tại Campuchia
Năm 2018: khánh thành tranh trại số 1 thuộc tổ hợp tranh trại bò sữa công nghệ caoVinamilk Thanh Hóa
2.1.2 Thành tựu và chiến lược phát triển
a, Thành tựu
Vinamilk hiện là doanh ghiệp hàng đầu của ngành công nghiệp chế biến sữa, hiệnchiếm 54.5% thị phần sữa nước, 40.6% thị phần sữa bột, 33.9% thị phần sữa chua uống,84.5% thị phần sữa chua ăn và 79.7% thị phần sữa đặc trên toàn quốc Ngoài việc phân phốimạnh trong nước với mạng lưới hơn 220.000 điểm bán hàng phủ đều 63 tỉnh thành, sảnphẩm của Vinamilk còn xuất khẩu sang 43 quốc gia trên thế giới như Mỹ, Pháp, Canada, Balan, sau hơn 40 năm ra mắt người tiêu dùng, Vinamilk đã xây dựng được 14 nhà máy sản
Trang 15xuất, 2 xí nghiệp kho vận, 3 chi nhánh văn phòng bán hàng, một nhà máy sữa tạiCampuchia, một văn phòng đại diện tại thái lan
Các giai đoạn tiếp theo, công ty không ngừng phát triển và lớn mạnh hơn trước, đầu
tư về cơ sở vật chất, trang thiết bị, tranh trại, cải tiến công nghệ ngày càng hiện đại, chế biến
ra nhiều sản phẩm hơn…Vinamilk là doanh nghiệp đầu tiên lọt vào top danh sách 200 công
ty vừa và nhỏ tốt nhất Châu á Theo kết quả bình chọn 100 thương hiệu mạnh nhất ViệtNam, Vinamilk là thương hiệu thực phẩm số 1 Việt Nam chiếm thị phần hàng đầu, đạt tốc
độ tăng trưởng 20-25%/năm Vinamilk đã duy trì được vai trò chủ đạo của mình trên thịtường trong nước và cạnh tranh có hiệu quả với các nhãn hiệu sữa của ngước ngoài Mộttrong những thành công của Vinamilk là đa dạng hóa sản phẩm đáp ứng nhu cầu cho tất cảcác đối tượng khách hàng
b, Chiến lược phát triển
Hội đồng Quản trị Vinamilk xác định tầm nhìn chiến lược dài hạn để định hướng cáchoạt động sản xuất kinh doanh Tiếp tục duy trì vị trí số 1 tại thị trường Việt Nam và tiến tớimục tiêu trở thành 1 trong Top 30 Công ty Sữa lớn nhất thế giới về doanh thu, Vinamilk xácđịnh chiến lược phát triển với 3 trụ cột chính được thực thi, bao gồm:
+ Đi đầu trong đổi mới sáng tạo mang tính ứng dụng cao:
Tập trung vào ngành sữa và các sản phẩm liên quan đến sữa, vốn là ngành kinh doanhcốt lõi tạo nên thương hiệu Vinamilk
Tiếp tục nghiên cứu và phát triển nhiều sản phẩm mới với mục đích cách tân, mởrộng và đa dạng hóa danh mục sản phẩm trên cơ sở phù hợp với thị hiếu và nhu cầu củangười tiêu dùng; đồng thời mang đến cho người tiêu dùng nhiều trải nghiệm phong phú vàtiện lợi
+ Củng cố vị thế trong ngành:
Ưu tiên tập trung khai thác thị trường nội địa với tiềm năng phát triển còn rất lớn
Mở rộng thâm nhập và bao phủ khu vực nông thôn với các dòng sản phẩm phổ thông, nơitiềm năng tăng trưởng còn rất lớn
Đẩy mạnh tập trung vào phân khúc sản phẩm cao cấp với nhiều giá trị gia tăng, đặc biệt ởkhu vực thành thị
Trang 16Tiếp tục xây dựng hệ thống phân phối nội địa rộng lớn và vững mạnh, gia tăng thịphần và giữ vững vị thế dẫn đầu của Vinamilk trên thị trường.
+ Trở thành công ty sữa tạo ra nhiều giá trị nhất Việt Nam:
Sẵn sàng cho các hoạt động mua bán sáp nhập (M&A) và mở rộng mối quan hệ hợptác mạnh mẽ với các đối tác theo cả ba hướng tích hợp ngang, tích hợp dọc và kết hợp
Ưu tiên tìm kiếm các cơ hội M&A với các công ty sữa tại các quốc gia khác với mục đích
mở rộng thị trường và tăng doanh số
Tiếp tục thâm nhập các thị trường xuất khẩu mới với chiến lược chuyển đổi mô hìnhxuất khẩu hàng hóa truyền thống sang các hình thức hợp tác sâu với các đối tác phân phối tạicác thị trường trọng điểm mới
2.1.3 Báo cáo tài chính tóm tắt của công ty Vinamilk năm 2018-2019
Số đầu năm Số cuối năm Số đầu năm Số cuối năm Tài sản ngắn hạn 20,307,434,790 20,559,756,795 20,559,756,795 24,721,565,377
Tài sản dài hạn 14,359,884,048 16,806,351,859 16,806,351,859 19,978,308,009
Tài sản cố định 10,609,309,099 13,365,353,599 13,365,353,599 14,893,540,217 BĐS đầu tư 95,273,271 90,248,201 90,248,201 62,018,117 Các khoản đầu tư tài
Trang 17Chi phí quản lý doanh nghiệp 1,133,300,232 1,396,302,417
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 12,051,696,266 12,795,709,639
Lợi nhuận sau thuế của cổ đông Công ty mẹ 10,227,281,151 10,581,175,672
Nguồn: Báo cáo tài chính trên Vietstock
2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty Vinamilk
2.2.1 Phân tích khái quát tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty
2.2.1.1 Phân tích cơ cấu và sự biến động nguồn vốn của công ty Vinamilk
Nguồn vốn của doanh nghiệp là nguồn vốn hình thành nên tài sản của doanh nghiệp,thường hình thành từ hai nguồn cơ bản đó là: vốn chủ sở hữu và nợ phải trả Để nắm đượctình hình nguồn vốn của công ty ta phân tích bảng sau:
Biểu 1: Phân tích cơ cấu và sự biến động của nguồn vốn
ĐVT: Nghìn đồng Chỉ tiêu