Vì vậy hiểu biết và tính toán đầy đủ các khoản chi phí kinh doanh thươngmại sẽ giúp cho doanh nghiệp có thể đánh giá được hiện trạng hoạt động củamình cũng như thực trạng quản lý và sử d
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN HỌC PHẦN: PHÂN TÍCH KINH TẾ DOANH NGHIỆP
Trang 27 Hoàng Thị Quỳnh Nga
Đánh giá thực trạngquản lý và sử dụng chi
10 Đặng Thị Hồng Ngọc
Lập dàn ý, Check bài,Làm word
MỤC LỤC
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU 1
I Cơ sở lý thuyết 2
1.1 Khái niệm, phân loại chi phí kinh doanh thương mại và mục đích của phân tích chi phí kinh doanh thương mại 2
1.1.1 Khái niệm: 2
1.1.2 Phân loại chi phí: 2
1.1.3 Mục đích phân tích: 4
1.2 Nội dung phân tích chi phí kinh doanh thương mại 4
1.2.1 Phân tích tổng quát chi phí kinh doanh thương mại trong mối liên hệ với doanh thu 4
1.2.2 Phân tích chi phí kinh doanh thương mại theo chức năng hoạt động 7
1.2.3 Phân tích chi phí kinh doanh theo các đơn vị trực thuộc 11
1.2.4 Phân tích chi phí tiền lương 11
II Tổng quan về công ty cổ phần sữa Việt Nam 13
2.1 Quá trình hình thành và phát triển 13
2.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh: 14
2.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý: 15
2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2018 và 2019: 16
III Phân tích chi phí kinh doanh thương mại tại Công ty CP Sữa Việt Nam 18
3.1 Phân tích tổng quát chi phí kinh doanh thương mại trong mối liên hệ với doanh thu 18
3.2 Phân tích chi phí kinh doanh thương mại theo chức năng hoạt động 19
3.2.1 Phân tích chung chi phí kinh doanh theo chức năng hoạt động: 19
3.2.2 Phân tích chi tiết chi phí mua hàng: 22
3.2.3 Phân tích chi tiết chi phí bán hàng 24
3.2.4 Phân tích chi tiết chi phí quản lý doanh nghiệp 26
3.3 Phân tích chi phí tiền lương 27
3.3.1 Phân tích chung chi phí tiền lương: 27
3.3.2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới chi phí tiền lương: 29
Trang 4IV Đánh giá thực trạng quản lý và sử dụng chi phí kinh doanh thương mại
tại công ty Cổ phần Sữa Việt Nam 29
4.1 Ưu điểm: 29
4.2 Hạn chế: 30
V Một số biện pháp nhằm tiết kiệm chi phí kinh doanh thương mại tại Công ty CP Sữa Việt Nam 30
5.1 Giải pháp 30
5.2 Kiến nghị 32
KẾT LUẬN 34
TÀI LIỆU THAM KHẢO 35
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Bước vào thời kỳ mở cửa, hội nhập toàn cầu, các loại hình doanh nghiệpvới nhiều hình thức khác nhau được thành lập nên ngày càng nhiều nhằm đápứng nhu cầu ngày một cao của người tiêu dùng Để tồn tại trong môi trườngcạnh tranh khốc liệt này, doanh nghiệp cần phải có được sự tin tưởng của ngườitiêu dùng, gia tăng lợi nhuận và chiếm được thị phần trên thị trường Giảm chiphí sẽ là biện pháp hữu hiệu và có tính chiến lược lâu dài giúp cho doanh nghiệpvừa đạt được mức lợi nhuận cao vừa cạnh tranh được với những doanh nghiệpkhác Vì vậy hiểu biết và tính toán đầy đủ các khoản chi phí kinh doanh thươngmại sẽ giúp cho doanh nghiệp có thể đánh giá được hiện trạng hoạt động củamình cũng như thực trạng quản lý và sử dụng chi phí kinh doanh thương mại
Từ đó, doanh nghiệp có thể đưa ra những biện pháp tiết kiệm chi phí kinh doanhhiệu quả hơn
Căn cứ vào tầm quan trọng của việc nghiên cứu chi phí kinh doanh thương
mại, nhóm chúng em đã đi nghiên cứu về đề tài: “Phân tích chi phí kinh doanh
thương mại tại Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam – Vinamilk Nêu thực trạng
và giải pháp” để từ đó đưa ra những giải pháp và kiến nghị phù hợp nhất đối
với việc quản lý và sử dụng chi phí kinh doanh thương mại tại công ty
Trang 61.1.2 Phân loại chi phí:
Chi phí kinh doanh bao gồm nhiều loại có nội dung công cụ và tính chấtkhác nhau Để việc quản lý, sử dụng chi phí kinh doanh hạch toán được thuậntiện, cần tiến hành phân loại chi phí kinh doanh theo các tiêu thức khác nhau:
a Căn cứ vào cơ chế quản lý tài chính và chế độ hạch toán hiện hành:
- Chi phí mua hàng: phản ánh các chi phí phát sinh trong quá trình thu
mua hàng hóa như chi phí bảo hiểm hàng hóa; tiền thuê kho, thuê bến bãi; chiphí vận chuyển hàng hóa, bốc xếp, bảo quản đưa hàng hóa từ nơi thu mua vềkho của doanh nghiệp; các khoản hao hụt trong tự nhiên,… Các khoản chi phínày sẽ được ghi nhận vào giá hàng nhập kho theo nguyên tắc giá gốc
- Chi phí bán hàng: bao gồm tất cả các khoản tiền phát sinh khi bán hàng
và phục vụ công tác bán hàng của doanh nghiệp trong quản lý Chi phí bán hàngbao gồm: chi phí nhân viên bán hàng; chi phí vật liệu bao bì; chi phí dụng cụ, đồdùng phục vụ quá trình tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ; chi phí khấu hao tài sản cốđịnh ở bộ phận bảo quản và tiêu thụ hàng hóa; chi phí bảo hành sản phẩm; chiphí dịch vụ mua ngoài; chi phí bằng tiền khác Chi phí bán hàng bao gồm cả chiphí khả biến và chi phí bất biến Đây là khoản chi phí chiếm tỷ trọng vô cùnglớn và là khoản chi phí phản ánh trực tiếp đến doanh thu của doanh nghiệp
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: là các khoản chi phí quản lý chung của
doanh nghiệp bao gồm chi phí quản lý kinh doanh, chi phí quản lý hành chính,chi phí chung khác liên quan đến quản lý doanh nghiệp Chi phí này bao gồmcác yếu tố như tiền lương, các khoản phụ cấp phải trả cho giám đốc và nhân viên
Trang 7ở phòng ban bao gồm: chi phí vật liệu, đồ dùng cho văn phòng; khấu hao tài sản
cố định dùng chung cho doanh nghiệp; các khoản phí, thuế, lệ phí, bảo hiểm; chiphí dịch vụ mua ngoài… Chi phí quản lý cũng giống như chi phí bán hàng, đềuđược coi là chi phí ngoài sản xuất, bao gồm chi phí khả biến và chi phí bất biến,chủ yếu là chi phí bất biến Đây là chi phí có ảnh hưởng gián tiếp đến doanh thucủa doanh nghiệp
- Chi phí hoạt động tài chính: bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản
lỗ liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính; chi phí đi vay vốn và cho vay; chiphí góp vốn liên doanh, liên kết và các khoản lỗ chuyển nhượng chứng khoánngắn hạn,… Để quản lý tài chính, doanh nghiệp cần quản lý hoạt động tài chínhsao cho hiệu quả và tuân theo các quy định pháp luật để quyết định các khoảnchi phí trên, đồng thời hạch toán rõ ràng các khoản chi phí thực tế phát sinh củahoạt động tài chính
b Căn cứ vào tính chất biến đổi của chi phí so với sự biến đổi của doanh
thu:
- Chi phí cố định: là các chi phí không thay đổi hay rất ít thay đổi theo sự
biến đổi của doanh thu Các chi phí này thực tế phát sinh trước khi thực hiệnhoạt động kinh doanh cụ thể Đây là khoản chi phí doanh nghiệp nhất định phảichi trả, thanh toán khi doanh thu nhiều hay ít, thậm chí khi doanh nghiệp không
có doanh thu thì vẫn phải chịu khoản chi phí này
- Chi phí biến đổi: là những chi phí thay đổi cùng với sự thay đổi của
doanh thu Khi quy mô kinh doanh mở rộng, góp phần làm tăng doanh thu thìnhững khoản chi phí này cũng tăng theo, khi doanh thu giảm thì các khoản chiphí giảm theo Các khoản chi phí này có thể là chi phí bao bì; chi phí tiền lươngnhân viên bán hàng; chi phí hoa hồng đại lý; chi phí vận chuyển,…
c Căn cứ vào bản chất kinh tế của chi phí kinh doanh thương mại bao
gồm:
- Chi phí bổ sung
- Chi phí thuần túy
d Căn cứ vào nội dung kinh tế và yêu cầu hạch toán chi phí:
Trang 8- Chi phí nhân viên
- Chi phí nguyên vật liệu
- Chi phí khấu hao tài sản cố định
- Các khoản trích nộp theo quy định
- Chi phí dịch vụ mua ngoài, thuê ngoài
- Chi phí lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho, phải thu khó đòi
- Chi phí bằng tiền khác
- Chi phí tài chính
1.1.3 Mục đích phân tích:
- Nhận thức và đánh giá chính xác, toàn diện và khách quan tình hình
quản lý và sử dụng chi phí, qua đó thấy được tác động, ảnh hưởng của nó đếnquá trình và kết quả kinh doanh
- Tìm ra những tồn tại bất hợp lý trong quản lý và sử dụng chi phí Từ đó,
đề xuất những chính sách, biện pháp khắc phục nhằm quản lý và sử dụng chi phíkinh doanh tốt hơn
1.2 Nội dung phân tích chi phí kinh doanh thương mại.
1.2.1 Phân tích tổng quát chi phí kinh doanh thương mại trong mối liên hệvới doanh thu
Thông qua việc phân tích tổng quát tình hình sử dụng chi phí kinh doanhthương mại trong mối quan hệ với doanh thu sẽ giúp ta đánh giá được tổng quáttình hình sử dụng chi phí kinh doanh trong kỳ so với kỳ trước nhằm thấy đượctính hiệu quả của việc sử dụng chi phí Từ đó thấy được doanh nghiệp đang sửdụng và quản lý chi phí tiết kiệm hay lãng phí?
Phân tích chung tình hình chi phí kinh doanh trong doanh nghiệp thươngmại sử dụng các chỉ tiêu sau:
- Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài
chính (M)
- Tổng chi phí kinh doanh (F): đây là chỉ tiêu phản ánh tổng số tiền chi phí
kinh doanh thương mại đã chi hoặc dự kiến chi trong kỳ để thực hiện hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp
Trang 9- Tỷ suất chi phí kinh doanh (F’): là chỉ tiêu được tính bằng tỷ lệ giữa tổng
số tiền chi phí kinh doanh thương mại với tổng doanh thu của doanh nghiệp Chỉtiêu này cho biết mức chi phí kinh doanh của doanh nghiệp đã bỏ ra để thu được
1 đơn vị doanh thu
F '=F
M∗100
- Mức độ tăng (giảm) tỷ suất chi phí kinh doanh phản ánh sự thay đổi về
tỷ suất chi phí giữa 2 kỳ: ∆ F '=F '1 −F '0
Trong đó:F '0: tỷ suất chi phí kỳ gốc
F '1 : tỷ suất chi phí kỳ phân tích
- Tốc độ tăng (giảm) tỷ suất chi phí là chỉ tiêu phản ánh tỷ lệ % giữa mức
độ tăng (giảm) tỷ suất chi phí kỳ phân tích và tỷ suất chi phí kỳ gốc
T F '=∆ F '
F '0 ∗100
- Mức độ tiết kiệm (lãng phí) chi phí: chỉ tiêu này cho biết với mức độ
doanh thu bán hàng trong kỳ và mức tăng (giảm) tỷ suất chi phí thì doanhnghiệp tiết kiệm hay lãng phí chi phí là bao nhiêu?
U F=∆ F '
Trong đó: UF: mức độ tiết kiệm (lãng phí) chi phí
M1: tổng doanh thu thực hiện trong kỳ
Trang 10BIỂU PHÂN TÍCH TỔNG QUÁT CHI PHÍ KINH DOANH THƯƠNG MẠI
ĐVT: …Các chỉ tiêu Năm trước Năm nay
Chênh lệch
CL tuyệtđối
CL tươngđối
Mức tiết kiệm (lãng phí) chi
Dựa vào bảng phân tích trên, nếu:
Sau khi loại trừ sự biến động của giá trong doanh thu và tỷ lệ tăng củachi phí nhỏ hơn tỷ lệ tăng của doanh thu, dẫn đến tỷ suất chi phí giảm Đánh giádoanh nghiệp quản lý và sử dụng tốt chi phí Đồng thời nếu ∆ F ', TF’, UF < 0,đánh giá doanh nghiệp tiết kiệm chi phí
Nếu tỷ lệ tăng của chi phí lớn hơn tỷ lệ tăng của doanh thu, dẫn đến tỷsuất chi phí tăng Đánh giá doanh nghiệp không quản lý và sử dụng tốt chi phí.Đồng thời, ∆ F ', TF’, UF > 0, đánh giá doanh nghiệp đang lãng phí chi phí và mứcchi phí đang lãng phí là UF
Ngoài ra, ta có thể thấy: nếu chi phí tăng, doanh thu giảm, đánh giákhông tốt Ngược lại: chi phí giảm, doanh thu tăng, đánh giá tốt
Trang 111.2.2 Phân tích chi phí kinh doanh thương mại theo chức năng hoạt động.
a Phân tích chung chi phí kinh doanh thương mại theo chức năng hoạt
động
- Mục đích: để đánh giá tình hình quản lý và sử dụng chi phí cho từng
chức năng, qua đó thấy được ảnh hưởng của nó đến chỉ tiêu chi phí chung vàhiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, đồng thời đánh giá sự phân bổ chi phítheo chức năng hoạt động có hợp lý hay không
- Phương pháp phân tích: phương pháp so sánh, phương pháp lập biểu
BIỂU PHÂN TÍCH CHI PHÍ KINH DOANH THEO CHỨC NĂNG
HOẠT ĐỘNG
ĐVT: …Các chỉ tiêu
Tiền TT
(%)
TS(%) Tiền
TT(%)
TS(%) Tiền
TL(%)
TT(%)
TS(%)
b Phân tích chi tiết chi phí mua hàng:
Thông thường chi phí mua hàng bao gồm:
Trang 12- Chi phí bảo hiểm hàng hóa, hoa hồng đại lý.
- Thuế trong khâu mua: thuế buôn chuyển, thuế nhập khẩu, thuế GTGT.
BIỂU PHÂN TÍCH CHI TIẾT CHI PHÍ MUA HÀNG
ĐVT: …Các chỉ tiêu
Tiền
TT(%)
TS(%)
Tiền
TT(%)
TS(%)
Tiền
TL(%)
TT(%)
TS(%)
c Phân tích chi tiết chi phí bán hàng.
Chi phí bán hàng của doanh nghiệp bao gồm tất cả các chi phí phát sinh khibán hàng và phục vụ công tác bán hàng của doanh nghiệp trong kỳ Chi phí bánhàng bao gồm các khoản mục sau:
- Chi phí nhân viên bán hàng.
- Chi phí vật liệu, bao bì.
- Chi phí dụng cụ, đồ dùng phục vụ quá trình tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ.
- Chi phí khấu hao TSCĐ ở bộ phận bảo quản và tiêu thụ hàng hóa.
đó thấy được tình hình tăng giảm có hợp lý hay không
BIỂU PHÂN TÍCH CHI TIẾT CHI PHÍ BÁN HÀNG
ĐVT: …
Trang 13TS(%) Tiền
TL(%)
TT(%)
TS(%)
d Phân tích chi tiết chi phí quản lý doanh nghiệp.
Chi phí quản lý doanh nghiệp là tất cả các chi phí phát sinh ở bộ phận quản
lý chung của doanh nghiệp, bao gồm:
- Chi phí nhân viên quản lý
- Chi phí đồ dùng văn phòng
- Chi phí vật liệu quản lý
- Chi phí khấu hao tài sản cố định
Trang 151.2.3 Phân tích chi phí kinh doanh theo các đơn vị trực thuộc.
- Mục đích phân tích: giúp cho nhà quản trị nhận thức và đánh giá đúng
đắn tình hình quản lý và sử dụng chi phí của các đơn vị, qua đó thấy được đơn vịnào quản lý tốt chi phí, đơn vị nào chưa sử dụng tốt chi phí, từ đó đề ra nhữngchính sách, biện pháp quản lý thích hợp
- Điều kiện thực hiện: doanh nghiệp gồm nhiều đơn vị thành viên, hạch
toán riêng được doanh thu và chi phí cho từng đơn vị Hoặc có thể tiến hànhphân tích giữa các đơn vị độc lập nhưng giữa các đơn vị này phải có điều kiệnkinh doanh, chức năng và nhiệm vụ giống nhau
- Phương pháp phân tích: phương pháp so sánh, phương pháp lập biểu.
BIỂU PHÂN TÍCH CHI PHÍ KINH DOANH THEO ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC
Tỷ
lệ ±CP
Mức
độ ±TSCP
Tốc
độ ±TSCP
Tiếtkiêm,lãngphíCP
Năm
trước
Nămnay
Nămtrước
Nămnay
Nămtrước
Nămnay
1.2.4 Phân tích chi phí tiền lương
a Phân tích chung chi phí tiền lương.
- Mục đích phân tích: nhận xét và đánh giá một cách chính xác, toàn diện
và khách quan tình hình sử dụng quỹ lương của doanh nghiệp, từ đó có thể thấyảnh hưởng của nó đến quá trình và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, giúpnhà quản trị đưa ra những chính sách phù hợp hơn
- Phương pháp phân tích: phương pháp so sánh, phương pháp lập biểu.
Trang 16BIỂU PHÂN TÍCH CHUNG CHI PHÍ TIỀN LƯƠNG
b Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới chi phí tiền lương.
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí tiền luơng nhằm mục đíchđánh giá được nguyên nhân dẫn đến tình hình tăng, giảm quỹ lương, thấy đượcnguyên nhân của ảnh hưởng tăng, nguyên nhân của ảnh hưởng giảm, từ đó cónhững biện pháp chính sách phù hợp
Trong thực tế hiện nay, có hai hình thức trả lương là trả lương sản phẩm vàtrả lương theo thời gian:
- Trả lương theo thời gian:
Tổng quỹ lương (năm) ₌ tổng số lao động * thời gian lao động ngày (tháng)
* mức lương bình quân ngày (tháng)
- Trả lương theo sản phẩm:
Tổng quỹ lương ₌ DT bán hàng * đơn giá tiền lương trên 1000 DT
II Tổng quan về công ty cổ phần sữa Việt Nam.
2.1 Quá trình hình thành và phát triển.
Trang 17Công ty cổ phần Sữa Việt Nam có tên giao dịch Quốc tế là: Vietnam dairyProducts Joint – Stock Company Công ty được thành lập năm 1976 trên cơ sởtiếp quản 3 nhà máy Sữa của chế độ cũ để lại Công ty có trụ sở chính tại Số 10phố Tân Trào, Phường Tân Phú, Quận 7, thành phố Hồ Chí Minh Mã số thuế là0300588569.
Thành tựu của công ty đã đóng góp tích cực vào sự phát triển sự nghiệpcông nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước Với những thành tích nổi bật, công ty
đã vinh dự nhận được các phần thưởng cao quý như:
- 14 năm liên tục nhận cờ Luân lưu Chính Phủ - “Đơn vị dẫn đầu phong
trào Thi đua ngành Công nghiệp” (1992-2005)
- 16 năm liên tục đứng vào Topten hàng Việt Nam chất lượng cao được
người tiêu dùng ưa thích nhất (1995 – 2010)
- Giải thưởng sáng tạo khoa học công nghệ Wipo năm 2000 và 2004.
- Năm 2000, công ty vinh dự được Nhà nước phong tặng danh hiệu ANH
HÙNG LAO ĐỘNG thời kỳ đổi mới
- Năm 2010, là doanh nghiệp đầu tiên và duy nhất của Việt Nam trong 200
công ty có doanh thu dưới 1 tỷ đô la hoạt động có hiệu quả nhất, tốt nhất Châu
Á được tạp chí Forbes vinh danh
- Top 10 thương hiệu được ưa thích nhất Việt Nam do Nielsen Singapore
Trang 182001 – Thành lập Nhà máy sữa Cần Thơ.
2003 – Cổ phần hóa và chính thức chuyển đổi thành CTCP Sữa Việt Nam
2004 – Mua thâu tóm CTCP Sữa Sài Gòn
2005 – Thành lập nhà máy sữa Nghệ An
2006 – Chính thức niêm yết trên Sở Giao Dịch Chứng Khoán TP.HCM(HOSE) vào ngày 19/1/2006
2006 - 2014 – Liên tục xây dựng các trang trại bò sữa trên khắp cả nước
2014 – Trang trại bò sữa Nghệ An - Trang trại đầu tiên tại Đông Nam Á đạtchuẩn Global G.A.P và là 1 trong 3 trang trại đạt chuẩn quốc tế Global G.A.Pcủa Châu Á
2016 – Góp 18% vào CTCP APIS
2017 – Khánh thành trang trại bò sữa hữu cơ chuẩn Organic Châu Âu đầutiên của Việt Nam tại Đà Lạt
Thành lập Trung tâm sữa tươi nguyên liệu Củ Chi
2018 – Nhập bò A2 thuần chủng và cho ra đời sản phẩm sữa tươi 100% A2đầu tiên tại Việt Nam từ nguồn nguyên liệu A2 thuần khiết
2019 – Khánh thành "Resort" bò sữa Vinamilk Tây Ninh và chính thứcđược xác nhận sở hữu Hệ thống Trang trại chuẩn Global G.A.P lớn nhất Châu Á
về số lượng trang trại
Khởi công giai đoạn 1 trang trại bò sữa tại Lào với quy mô diện tích 5.000
ha với đàn bò 24.000 con
2.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh:
- Hiện nay, công ty có trên 200 mặt hàng sữa và sản phẩm từ sữa, chia
thành 10 nhóm sản phẩm: Sữa, sữa chua, sữa bột dành cho bà mẹ mang thai vàtrẻ em, bột ăn dặm, sản phẩm dinh dưỡng dành cho người lớn, sữa đặc, nướcgiải khát, kem, phô mai, sữa đậu nành Các sản phẩm đều đạt tiêu chuẩn chấtlượng quốc tế
- Cam kết chất lượng quốc tế, Vinamilk đã khẳng định mục tiêu chinh
phục mọi người không phân biệt biên giới quốc gia của thương hiệu Chủ độnghội nhập, Vinamilk đã chuẩn bị sẵn sàng từ nhân lực đến cơ sở vật chất, khả
Trang 19năng kinh doanh để bước vào thị trường các nước WTO một cách vững vàng vớimột dấu ấn mang thương hiệu Việt Nam.
2.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý:
Sơ đồ bộ máy tổ chức và quản lý:
Ưu điểm:
- Các bộ phận làm việc sẽ nhận lệnh trực tiếp từ 1 cấp lãnh đạo cấp trên
- Phát huy đầy đủ ưu thế chuyên môn ngành theo chức năng từng đơn vị
- Giữ sức mạnh và uy tín các chức năng chủ yếu
- Đơn giản hóa việc đào tạo
- Chú trọng hơn đến tiêu chuẩn nghề nghiệp và tư cách nhân viên
- Hiệu quả tác nghiệp cao đối với nhiệm vụ làm đi làm lại hàng ngày.Nhược điểm: