1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thảo luận phân tích kinh tế doanh nghiệp (PHÂN TÍCH CHI PHÍ KINH DOANH THƯƠNG MẠI TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM. NÊU THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP)

39 130 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 354,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy hiểu biết và tính toán đầy đủ các khoản chi phí kinh doanh thươngmại sẽ giúp cho doanh nghiệp có thể đánh giá được hiện trạng hoạt động củamình cũng như thực trạng quản lý và sử d

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN HỌC PHẦN: PHÂN TÍCH KINH TẾ DOANH NGHIỆP

Trang 2

7 Hoàng Thị Quỳnh Nga

Đánh giá thực trạngquản lý và sử dụng chi

10 Đặng Thị Hồng Ngọc

Lập dàn ý, Check bài,Làm word

MỤC LỤC

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU 1

I Cơ sở lý thuyết 2

1.1 Khái niệm, phân loại chi phí kinh doanh thương mại và mục đích của phân tích chi phí kinh doanh thương mại 2

1.1.1 Khái niệm: 2

1.1.2 Phân loại chi phí: 2

1.1.3 Mục đích phân tích: 4

1.2 Nội dung phân tích chi phí kinh doanh thương mại 4

1.2.1 Phân tích tổng quát chi phí kinh doanh thương mại trong mối liên hệ với doanh thu 4

1.2.2 Phân tích chi phí kinh doanh thương mại theo chức năng hoạt động 7

1.2.3 Phân tích chi phí kinh doanh theo các đơn vị trực thuộc 11

1.2.4 Phân tích chi phí tiền lương 11

II Tổng quan về công ty cổ phần sữa Việt Nam 13

2.1 Quá trình hình thành và phát triển 13

2.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh: 14

2.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý: 15

2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2018 và 2019: 16

III Phân tích chi phí kinh doanh thương mại tại Công ty CP Sữa Việt Nam 18

3.1 Phân tích tổng quát chi phí kinh doanh thương mại trong mối liên hệ với doanh thu 18

3.2 Phân tích chi phí kinh doanh thương mại theo chức năng hoạt động 19

3.2.1 Phân tích chung chi phí kinh doanh theo chức năng hoạt động: 19

3.2.2 Phân tích chi tiết chi phí mua hàng: 22

3.2.3 Phân tích chi tiết chi phí bán hàng 24

3.2.4 Phân tích chi tiết chi phí quản lý doanh nghiệp 26

3.3 Phân tích chi phí tiền lương 27

3.3.1 Phân tích chung chi phí tiền lương: 27

3.3.2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới chi phí tiền lương: 29

Trang 4

IV Đánh giá thực trạng quản lý và sử dụng chi phí kinh doanh thương mại

tại công ty Cổ phần Sữa Việt Nam 29

4.1 Ưu điểm: 29

4.2 Hạn chế: 30

V Một số biện pháp nhằm tiết kiệm chi phí kinh doanh thương mại tại Công ty CP Sữa Việt Nam 30

5.1 Giải pháp 30

5.2 Kiến nghị 32

KẾT LUẬN 34

TÀI LIỆU THAM KHẢO 35

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Bước vào thời kỳ mở cửa, hội nhập toàn cầu, các loại hình doanh nghiệpvới nhiều hình thức khác nhau được thành lập nên ngày càng nhiều nhằm đápứng nhu cầu ngày một cao của người tiêu dùng Để tồn tại trong môi trườngcạnh tranh khốc liệt này, doanh nghiệp cần phải có được sự tin tưởng của ngườitiêu dùng, gia tăng lợi nhuận và chiếm được thị phần trên thị trường Giảm chiphí sẽ là biện pháp hữu hiệu và có tính chiến lược lâu dài giúp cho doanh nghiệpvừa đạt được mức lợi nhuận cao vừa cạnh tranh được với những doanh nghiệpkhác Vì vậy hiểu biết và tính toán đầy đủ các khoản chi phí kinh doanh thươngmại sẽ giúp cho doanh nghiệp có thể đánh giá được hiện trạng hoạt động củamình cũng như thực trạng quản lý và sử dụng chi phí kinh doanh thương mại

Từ đó, doanh nghiệp có thể đưa ra những biện pháp tiết kiệm chi phí kinh doanhhiệu quả hơn

Căn cứ vào tầm quan trọng của việc nghiên cứu chi phí kinh doanh thương

mại, nhóm chúng em đã đi nghiên cứu về đề tài: “Phân tích chi phí kinh doanh

thương mại tại Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam – Vinamilk Nêu thực trạng

và giải pháp” để từ đó đưa ra những giải pháp và kiến nghị phù hợp nhất đối

với việc quản lý và sử dụng chi phí kinh doanh thương mại tại công ty

Trang 6

1.1.2 Phân loại chi phí:

Chi phí kinh doanh bao gồm nhiều loại có nội dung công cụ và tính chấtkhác nhau Để việc quản lý, sử dụng chi phí kinh doanh hạch toán được thuậntiện, cần tiến hành phân loại chi phí kinh doanh theo các tiêu thức khác nhau:

a Căn cứ vào cơ chế quản lý tài chính và chế độ hạch toán hiện hành:

- Chi phí mua hàng: phản ánh các chi phí phát sinh trong quá trình thu

mua hàng hóa như chi phí bảo hiểm hàng hóa; tiền thuê kho, thuê bến bãi; chiphí vận chuyển hàng hóa, bốc xếp, bảo quản đưa hàng hóa từ nơi thu mua vềkho của doanh nghiệp; các khoản hao hụt trong tự nhiên,… Các khoản chi phínày sẽ được ghi nhận vào giá hàng nhập kho theo nguyên tắc giá gốc

- Chi phí bán hàng: bao gồm tất cả các khoản tiền phát sinh khi bán hàng

và phục vụ công tác bán hàng của doanh nghiệp trong quản lý Chi phí bán hàngbao gồm: chi phí nhân viên bán hàng; chi phí vật liệu bao bì; chi phí dụng cụ, đồdùng phục vụ quá trình tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ; chi phí khấu hao tài sản cốđịnh ở bộ phận bảo quản và tiêu thụ hàng hóa; chi phí bảo hành sản phẩm; chiphí dịch vụ mua ngoài; chi phí bằng tiền khác Chi phí bán hàng bao gồm cả chiphí khả biến và chi phí bất biến Đây là khoản chi phí chiếm tỷ trọng vô cùnglớn và là khoản chi phí phản ánh trực tiếp đến doanh thu của doanh nghiệp

- Chi phí quản lý doanh nghiệp: là các khoản chi phí quản lý chung của

doanh nghiệp bao gồm chi phí quản lý kinh doanh, chi phí quản lý hành chính,chi phí chung khác liên quan đến quản lý doanh nghiệp Chi phí này bao gồmcác yếu tố như tiền lương, các khoản phụ cấp phải trả cho giám đốc và nhân viên

Trang 7

ở phòng ban bao gồm: chi phí vật liệu, đồ dùng cho văn phòng; khấu hao tài sản

cố định dùng chung cho doanh nghiệp; các khoản phí, thuế, lệ phí, bảo hiểm; chiphí dịch vụ mua ngoài… Chi phí quản lý cũng giống như chi phí bán hàng, đềuđược coi là chi phí ngoài sản xuất, bao gồm chi phí khả biến và chi phí bất biến,chủ yếu là chi phí bất biến Đây là chi phí có ảnh hưởng gián tiếp đến doanh thucủa doanh nghiệp

- Chi phí hoạt động tài chính: bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản

lỗ liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính; chi phí đi vay vốn và cho vay; chiphí góp vốn liên doanh, liên kết và các khoản lỗ chuyển nhượng chứng khoánngắn hạn,… Để quản lý tài chính, doanh nghiệp cần quản lý hoạt động tài chínhsao cho hiệu quả và tuân theo các quy định pháp luật để quyết định các khoảnchi phí trên, đồng thời hạch toán rõ ràng các khoản chi phí thực tế phát sinh củahoạt động tài chính

b Căn cứ vào tính chất biến đổi của chi phí so với sự biến đổi của doanh

thu:

- Chi phí cố định: là các chi phí không thay đổi hay rất ít thay đổi theo sự

biến đổi của doanh thu Các chi phí này thực tế phát sinh trước khi thực hiệnhoạt động kinh doanh cụ thể Đây là khoản chi phí doanh nghiệp nhất định phảichi trả, thanh toán khi doanh thu nhiều hay ít, thậm chí khi doanh nghiệp không

có doanh thu thì vẫn phải chịu khoản chi phí này

- Chi phí biến đổi: là những chi phí thay đổi cùng với sự thay đổi của

doanh thu Khi quy mô kinh doanh mở rộng, góp phần làm tăng doanh thu thìnhững khoản chi phí này cũng tăng theo, khi doanh thu giảm thì các khoản chiphí giảm theo Các khoản chi phí này có thể là chi phí bao bì; chi phí tiền lươngnhân viên bán hàng; chi phí hoa hồng đại lý; chi phí vận chuyển,…

c Căn cứ vào bản chất kinh tế của chi phí kinh doanh thương mại bao

gồm:

- Chi phí bổ sung

- Chi phí thuần túy

d Căn cứ vào nội dung kinh tế và yêu cầu hạch toán chi phí:

Trang 8

- Chi phí nhân viên

- Chi phí nguyên vật liệu

- Chi phí khấu hao tài sản cố định

- Các khoản trích nộp theo quy định

- Chi phí dịch vụ mua ngoài, thuê ngoài

- Chi phí lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho, phải thu khó đòi

- Chi phí bằng tiền khác

- Chi phí tài chính

1.1.3 Mục đích phân tích:

- Nhận thức và đánh giá chính xác, toàn diện và khách quan tình hình

quản lý và sử dụng chi phí, qua đó thấy được tác động, ảnh hưởng của nó đếnquá trình và kết quả kinh doanh

- Tìm ra những tồn tại bất hợp lý trong quản lý và sử dụng chi phí Từ đó,

đề xuất những chính sách, biện pháp khắc phục nhằm quản lý và sử dụng chi phíkinh doanh tốt hơn

1.2 Nội dung phân tích chi phí kinh doanh thương mại.

1.2.1 Phân tích tổng quát chi phí kinh doanh thương mại trong mối liên hệvới doanh thu

Thông qua việc phân tích tổng quát tình hình sử dụng chi phí kinh doanhthương mại trong mối quan hệ với doanh thu sẽ giúp ta đánh giá được tổng quáttình hình sử dụng chi phí kinh doanh trong kỳ so với kỳ trước nhằm thấy đượctính hiệu quả của việc sử dụng chi phí Từ đó thấy được doanh nghiệp đang sửdụng và quản lý chi phí tiết kiệm hay lãng phí?

Phân tích chung tình hình chi phí kinh doanh trong doanh nghiệp thươngmại sử dụng các chỉ tiêu sau:

- Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài

chính (M)

- Tổng chi phí kinh doanh (F): đây là chỉ tiêu phản ánh tổng số tiền chi phí

kinh doanh thương mại đã chi hoặc dự kiến chi trong kỳ để thực hiện hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp

Trang 9

- Tỷ suất chi phí kinh doanh (F’): là chỉ tiêu được tính bằng tỷ lệ giữa tổng

số tiền chi phí kinh doanh thương mại với tổng doanh thu của doanh nghiệp Chỉtiêu này cho biết mức chi phí kinh doanh của doanh nghiệp đã bỏ ra để thu được

1 đơn vị doanh thu

F '=F

M∗100

- Mức độ tăng (giảm) tỷ suất chi phí kinh doanh phản ánh sự thay đổi về

tỷ suất chi phí giữa 2 kỳ: ∆ F '=F '1 −F '0

Trong đó:F '0: tỷ suất chi phí kỳ gốc

F '1 : tỷ suất chi phí kỳ phân tích

- Tốc độ tăng (giảm) tỷ suất chi phí là chỉ tiêu phản ánh tỷ lệ % giữa mức

độ tăng (giảm) tỷ suất chi phí kỳ phân tích và tỷ suất chi phí kỳ gốc

T F '=∆ F '

F '0 ∗100

- Mức độ tiết kiệm (lãng phí) chi phí: chỉ tiêu này cho biết với mức độ

doanh thu bán hàng trong kỳ và mức tăng (giảm) tỷ suất chi phí thì doanhnghiệp tiết kiệm hay lãng phí chi phí là bao nhiêu?

U F=∆ F '

Trong đó: UF: mức độ tiết kiệm (lãng phí) chi phí

M1: tổng doanh thu thực hiện trong kỳ

Trang 10

BIỂU PHÂN TÍCH TỔNG QUÁT CHI PHÍ KINH DOANH THƯƠNG MẠI

ĐVT: …Các chỉ tiêu Năm trước Năm nay

Chênh lệch

CL tuyệtđối

CL tươngđối

Mức tiết kiệm (lãng phí) chi

Dựa vào bảng phân tích trên, nếu:

Sau khi loại trừ sự biến động của giá trong doanh thu và tỷ lệ tăng củachi phí nhỏ hơn tỷ lệ tăng của doanh thu, dẫn đến tỷ suất chi phí giảm Đánh giádoanh nghiệp quản lý và sử dụng tốt chi phí Đồng thời nếu ∆ F ', TF’, UF < 0,đánh giá doanh nghiệp tiết kiệm chi phí

Nếu tỷ lệ tăng của chi phí lớn hơn tỷ lệ tăng của doanh thu, dẫn đến tỷsuất chi phí tăng Đánh giá doanh nghiệp không quản lý và sử dụng tốt chi phí.Đồng thời, ∆ F ', TF’, UF > 0, đánh giá doanh nghiệp đang lãng phí chi phí và mứcchi phí đang lãng phí là UF

Ngoài ra, ta có thể thấy: nếu chi phí tăng, doanh thu giảm, đánh giákhông tốt Ngược lại: chi phí giảm, doanh thu tăng, đánh giá tốt

Trang 11

1.2.2 Phân tích chi phí kinh doanh thương mại theo chức năng hoạt động.

a Phân tích chung chi phí kinh doanh thương mại theo chức năng hoạt

động

- Mục đích: để đánh giá tình hình quản lý và sử dụng chi phí cho từng

chức năng, qua đó thấy được ảnh hưởng của nó đến chỉ tiêu chi phí chung vàhiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, đồng thời đánh giá sự phân bổ chi phítheo chức năng hoạt động có hợp lý hay không

- Phương pháp phân tích: phương pháp so sánh, phương pháp lập biểu

BIỂU PHÂN TÍCH CHI PHÍ KINH DOANH THEO CHỨC NĂNG

HOẠT ĐỘNG

ĐVT: …Các chỉ tiêu

Tiền TT

(%)

TS(%) Tiền

TT(%)

TS(%) Tiền

TL(%)

TT(%)

TS(%)

b Phân tích chi tiết chi phí mua hàng:

Thông thường chi phí mua hàng bao gồm:

Trang 12

- Chi phí bảo hiểm hàng hóa, hoa hồng đại lý.

- Thuế trong khâu mua: thuế buôn chuyển, thuế nhập khẩu, thuế GTGT.

BIỂU PHÂN TÍCH CHI TIẾT CHI PHÍ MUA HÀNG

ĐVT: …Các chỉ tiêu

Tiền

TT(%)

TS(%)

Tiền

TT(%)

TS(%)

Tiền

TL(%)

TT(%)

TS(%)

c Phân tích chi tiết chi phí bán hàng.

Chi phí bán hàng của doanh nghiệp bao gồm tất cả các chi phí phát sinh khibán hàng và phục vụ công tác bán hàng của doanh nghiệp trong kỳ Chi phí bánhàng bao gồm các khoản mục sau:

- Chi phí nhân viên bán hàng.

- Chi phí vật liệu, bao bì.

- Chi phí dụng cụ, đồ dùng phục vụ quá trình tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ.

- Chi phí khấu hao TSCĐ ở bộ phận bảo quản và tiêu thụ hàng hóa.

đó thấy được tình hình tăng giảm có hợp lý hay không

BIỂU PHÂN TÍCH CHI TIẾT CHI PHÍ BÁN HÀNG

ĐVT: …

Trang 13

TS(%) Tiền

TL(%)

TT(%)

TS(%)

d Phân tích chi tiết chi phí quản lý doanh nghiệp.

Chi phí quản lý doanh nghiệp là tất cả các chi phí phát sinh ở bộ phận quản

lý chung của doanh nghiệp, bao gồm:

- Chi phí nhân viên quản lý

- Chi phí đồ dùng văn phòng

- Chi phí vật liệu quản lý

- Chi phí khấu hao tài sản cố định

Trang 15

1.2.3 Phân tích chi phí kinh doanh theo các đơn vị trực thuộc.

- Mục đích phân tích: giúp cho nhà quản trị nhận thức và đánh giá đúng

đắn tình hình quản lý và sử dụng chi phí của các đơn vị, qua đó thấy được đơn vịnào quản lý tốt chi phí, đơn vị nào chưa sử dụng tốt chi phí, từ đó đề ra nhữngchính sách, biện pháp quản lý thích hợp

- Điều kiện thực hiện: doanh nghiệp gồm nhiều đơn vị thành viên, hạch

toán riêng được doanh thu và chi phí cho từng đơn vị Hoặc có thể tiến hànhphân tích giữa các đơn vị độc lập nhưng giữa các đơn vị này phải có điều kiệnkinh doanh, chức năng và nhiệm vụ giống nhau

- Phương pháp phân tích: phương pháp so sánh, phương pháp lập biểu.

BIỂU PHÂN TÍCH CHI PHÍ KINH DOANH THEO ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC

Tỷ

lệ ±CP

Mức

độ ±TSCP

Tốc

độ ±TSCP

Tiếtkiêm,lãngphíCP

Năm

trước

Nămnay

Nămtrước

Nămnay

Nămtrước

Nămnay

1.2.4 Phân tích chi phí tiền lương

a Phân tích chung chi phí tiền lương.

- Mục đích phân tích: nhận xét và đánh giá một cách chính xác, toàn diện

và khách quan tình hình sử dụng quỹ lương của doanh nghiệp, từ đó có thể thấyảnh hưởng của nó đến quá trình và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, giúpnhà quản trị đưa ra những chính sách phù hợp hơn

- Phương pháp phân tích: phương pháp so sánh, phương pháp lập biểu.

Trang 16

BIỂU PHÂN TÍCH CHUNG CHI PHÍ TIỀN LƯƠNG

b Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới chi phí tiền lương.

Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí tiền luơng nhằm mục đíchđánh giá được nguyên nhân dẫn đến tình hình tăng, giảm quỹ lương, thấy đượcnguyên nhân của ảnh hưởng tăng, nguyên nhân của ảnh hưởng giảm, từ đó cónhững biện pháp chính sách phù hợp

Trong thực tế hiện nay, có hai hình thức trả lương là trả lương sản phẩm vàtrả lương theo thời gian:

- Trả lương theo thời gian:

Tổng quỹ lương (năm) ₌ tổng số lao động * thời gian lao động ngày (tháng)

* mức lương bình quân ngày (tháng)

- Trả lương theo sản phẩm:

Tổng quỹ lương ₌ DT bán hàng * đơn giá tiền lương trên 1000 DT

II Tổng quan về công ty cổ phần sữa Việt Nam.

2.1 Quá trình hình thành và phát triển.

Trang 17

Công ty cổ phần Sữa Việt Nam có tên giao dịch Quốc tế là: Vietnam dairyProducts Joint – Stock Company Công ty được thành lập năm 1976 trên cơ sởtiếp quản 3 nhà máy Sữa của chế độ cũ để lại Công ty có trụ sở chính tại Số 10phố Tân Trào, Phường Tân Phú, Quận 7, thành phố Hồ Chí Minh Mã số thuế là0300588569.

Thành tựu của công ty đã đóng góp tích cực vào sự phát triển sự nghiệpcông nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước Với những thành tích nổi bật, công ty

đã vinh dự nhận được các phần thưởng cao quý như:

- 14 năm liên tục nhận cờ Luân lưu Chính Phủ - “Đơn vị dẫn đầu phong

trào Thi đua ngành Công nghiệp” (1992-2005)

- 16 năm liên tục đứng vào Topten hàng Việt Nam chất lượng cao được

người tiêu dùng ưa thích nhất (1995 – 2010)

- Giải thưởng sáng tạo khoa học công nghệ Wipo năm 2000 và 2004.

- Năm 2000, công ty vinh dự được Nhà nước phong tặng danh hiệu ANH

HÙNG LAO ĐỘNG thời kỳ đổi mới

- Năm 2010, là doanh nghiệp đầu tiên và duy nhất của Việt Nam trong 200

công ty có doanh thu dưới 1 tỷ đô la hoạt động có hiệu quả nhất, tốt nhất Châu

Á được tạp chí Forbes vinh danh

- Top 10 thương hiệu được ưa thích nhất Việt Nam do Nielsen Singapore

Trang 18

2001 – Thành lập Nhà máy sữa Cần Thơ.

2003 – Cổ phần hóa và chính thức chuyển đổi thành CTCP Sữa Việt Nam

2004 – Mua thâu tóm CTCP Sữa Sài Gòn

2005 – Thành lập nhà máy sữa Nghệ An

2006 – Chính thức niêm yết trên Sở Giao Dịch Chứng Khoán TP.HCM(HOSE) vào ngày 19/1/2006

2006 - 2014 – Liên tục xây dựng các trang trại bò sữa trên khắp cả nước

2014 – Trang trại bò sữa Nghệ An - Trang trại đầu tiên tại Đông Nam Á đạtchuẩn Global G.A.P và là 1 trong 3 trang trại đạt chuẩn quốc tế Global G.A.Pcủa Châu Á

2016 – Góp 18% vào CTCP APIS

2017 – Khánh thành trang trại bò sữa hữu cơ chuẩn Organic Châu Âu đầutiên của Việt Nam tại Đà Lạt

Thành lập Trung tâm sữa tươi nguyên liệu Củ Chi

2018 – Nhập bò A2 thuần chủng và cho ra đời sản phẩm sữa tươi 100% A2đầu tiên tại Việt Nam từ nguồn nguyên liệu A2 thuần khiết

2019 – Khánh thành "Resort" bò sữa Vinamilk Tây Ninh và chính thứcđược xác nhận sở hữu Hệ thống Trang trại chuẩn Global G.A.P lớn nhất Châu Á

về số lượng trang trại

Khởi công giai đoạn 1 trang trại bò sữa tại Lào với quy mô diện tích 5.000

ha với đàn bò 24.000 con

2.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh:

- Hiện nay, công ty có trên 200 mặt hàng sữa và sản phẩm từ sữa, chia

thành 10 nhóm sản phẩm: Sữa, sữa chua, sữa bột dành cho bà mẹ mang thai vàtrẻ em, bột ăn dặm, sản phẩm dinh dưỡng dành cho người lớn, sữa đặc, nướcgiải khát, kem, phô mai, sữa đậu nành Các sản phẩm đều đạt tiêu chuẩn chấtlượng quốc tế

- Cam kết chất lượng quốc tế, Vinamilk đã khẳng định mục tiêu chinh

phục mọi người không phân biệt biên giới quốc gia của thương hiệu Chủ độnghội nhập, Vinamilk đã chuẩn bị sẵn sàng từ nhân lực đến cơ sở vật chất, khả

Trang 19

năng kinh doanh để bước vào thị trường các nước WTO một cách vững vàng vớimột dấu ấn mang thương hiệu Việt Nam.

2.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý:

 Sơ đồ bộ máy tổ chức và quản lý:

Ưu điểm:

- Các bộ phận làm việc sẽ nhận lệnh trực tiếp từ 1 cấp lãnh đạo cấp trên

- Phát huy đầy đủ ưu thế chuyên môn ngành theo chức năng từng đơn vị

- Giữ sức mạnh và uy tín các chức năng chủ yếu

- Đơn giản hóa việc đào tạo

- Chú trọng hơn đến tiêu chuẩn nghề nghiệp và tư cách nhân viên

- Hiệu quả tác nghiệp cao đối với nhiệm vụ làm đi làm lại hàng ngày.Nhược điểm:

Ngày đăng: 24/07/2020, 22:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w