1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài thảo luận tuyển dụng nhân lực đại học thương mại mới mới

61 110 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuyển dụng nhân lực là quá trình để thỏa mãn nhu cầu sử dụng và bổ sung lựclượng lao động, được thực hiện theo kế hoạch trong các trường hợp như theo yêu cầucủa chiến lược và kế hoạch ki

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Nhân lực luôn được các nhà quả lí coi là nguồn lực quan trọng của các tổ chức,doanh nghiệp Bởi trong quá trình làm việc, khác với vốn, cơ sở vật chất kĩ thật, ngườilao động bên cạnh sức lao động thì còn có tinh thần, thể lực, trí lực, đặc biệt người laođộng còn sáng tạo và phát triển được ra các nguồn lực khác Vì vậy, ngày nay rất nhiềudoanh nghiệp đã chú trọng vào thu hút, đào tạo, duy trì, phát triển và sử dụng một cách

có hiệu quả nguồn nhân lực trong tổ chức nhằm đạt được mục tiêu một cách hiệu quả

Để làm được những điều đó, đầu tiên doanh nghiệp phải tuyển được nhân lực phù hơp,

thông qua các quy trình tuyển dụng

Tuyển dụng nhân lực là học phần thuộc khối ngành và chuyên ngành trongnhững chương trình đào tạo của nhân quản trị nhân lực Đây là môn học thực tế vàđem lại nhiều kiến thức bổ ích cho chúng em Với những bài giảng tâm huyết của côNguyễn Thị Liên và thầy Trần Văn Tuệ, đặc biệt là những tiết chưa bài tập tình huống

Trang 2

và lấy ví dụ thực tế dễ hiểu của thầy Trần Văn Tuệ nhóm 1 đã hoàn thành quyển thảoluận môn tuyển dụng nhân lực gồm 3 phần như sau:

Phần 1: lời mở đầu

Phần 2 : nội dung môn học đề cập tới năm nội dung chính

- Tổng quan về tuyển dụng nhân lực

- Xây dựng kế hoạc tuyển dụng nhân lực

- Tuyển mộ nhân lực

- Tuyển chọn nhân lực

- Đánh giá tuyển dụng nhân lực

Phần 3: kết luận

Do kiến thức còn hạn chế, quyển thảo luận sẽ vẫn còn những thiếu sót chúng

em mong nhận được những góp ý quý báu của thầy, cô để bài được tốt hơn ạ Nội dungquyển thảo luận được trình bày cụ thể như sau

Trang 3

CHƯƠNG 1: TỔNG THỂ VỀ TUYỂN DỤNG NHÂN LỰC Câu 1: Phân tích khái niệm và vai trò của tuyển dụng nhân lực?

Là quá trình tìm kiếm, thu hút và lựa chọn nhân lực để thỏa mãn nhu cầu sử

dụng và bổ sung lực lượng lao động cần thiết nhằm thực hiện mục tiêu của doanhnghiệp

Như vậy tuyển dụng bao gồm hai hoạt động đó là tìm kiếm, thu hút và lựa chọnnhân lực hay còn được gọi là tuyển mộ nhân lực và tuyển chọn nhân lực Để thực hiệncác hoạt động này doanh nghiệp phải xác định mục tiêu tuyển dụng, xây dựng kếhoạch tuyển dụng và đánh giá kết quả tuyển dụng

Tuyển mộ nhân lực, còn được gọi là tìm kiếm và thu hút ứng viên được thực hiệnnhằm có một lực lượng phù hợp với nhu cầu tuyển dụng nộp đơn ứng tuyển để doanhnghiệp lựa chọn

Tuyển chọn nhân lực, còn được gọi là lựa chọn nhân lực, gắn liền với việc đánhgiá năng lực ứng viên nhằm chọn được ứng viên phù hợp nhất với nhu cầu tuyển dụngcủa doanh nghiệp

Tuyển dụng nhân lực là quá trình để thỏa mãn nhu cầu sử dụng và bổ sung lựclượng lao động, được thực hiện theo kế hoạch trong các trường hợp như theo yêu cầucủa chiến lược và kế hoạch kinh doanh khi đó doanh nghiệp cần nâng cao chất lượng

và số lượng nhân lực hay là do quá tải về công việc hay là do sự biến động của côngviệc không có ai đảm nhận

Đối với doanh nghiệp: Thứ nhất, tuyển dụng nhân lực có vai trò quan trọng đối

với việc tạo yếu tố đầu vào cho doanh nghiệp, giúp bổ sung lực lượng lao động cầnthiết Thứ hai, giúp nâng cao năng lực cạnh tranh cốt lõi và bền vững của doanhnghiệp, cạnh tranh thông qua yếu tố con người Thứ ba, giúp doanh nghiệp tiết kiệmđược chi phí và khi tuyển được người phù hợp sẽ giúp nâng cao sử dụng hiệu quả cácnguồn lực khác, đồng thời tạo điều kiện để nâng cao chất lượng và sản phẩm dịch vụcủa doanh nghiệp Thứ tư, tạo bầu không khí thi đua, cạnh tranh lành mạnh giữanhững người lao động trong doanh nghiệp Thứ năm, giúp cải thiện bầu không khí làmviệc và thúc đẩy phát triển văn hóa doanh nghiệp

Trang 4

Đối với người lao động: Thứ nhất, tuyển dụng nhân lực giúp cho người lao động

có việc làm, có cơ hội thăng tiến và nâng cao thu nhập Thứ hai, giúp người lao động

có cơ hội đánh giá về bản thân từ đó có nhận thức đúng đắn về năng lực của cá nhân,phát triển năng lực cá nhân Thứ ba, là động lực giúp người lao động tự đào tạo, nângcao kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm…

Đối với xã hội: Giúp nâng cao tỷ lệ dân cư có việc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp,

nâng cao mức sống của người dân, giảm tệ nạn xã hội, đồng thời qua quá trình tuyểndụng sẽ hình thành nên nhu cầu của xã hội, giúp định hướng cho việc quy hoạch hệthống đào tạo, hệ thống hướng nghiệp… của xã hội

Câu 2: Theo anh (chị) các nhà quản trị có thể cân nhắc đến các giải pháp nào để thay thế tuyển dụng nhân lực?

Thứ nhất, yêu cầu người lao động làm thêm giờ, tăng ca nhưng tuy nhiên cũng

cần phải chú ý đến việc đảm bảo thực hiện theo luật pháp về chế độ và quy định đốivới việc làm thêm giờ của người lao động Việc người lao động làm tăng ca sẽ giúpgiải quyết các công việc bị dôi ra so với định mức lao động ban đầu nhờ vậy sẽ khôngcần bổ sung nhân lực, thường áp dụng trong một thời kì nhất định khi lương công việcđột tăng, và nhân lực công ty có khả năng hoàn thành nếu làm thêm giờ

Thứ hai, bố trí lại nhân lực, tổ chức lao động khoa học nhằm nâng cao năng

suất lao động, đảm bảo nguyên tắc tận dụng tối đa năng lực của nhân lực trong doanhnghiệp Ngày nay càng có nhiều doanh nghiệp đã biết cách sắp xếp, bố trí nhân lựchợp lí Tuy nhiên cũng có rất nhiều doanh nghiệp chưa biết cách sắp xếp bố trí nhânlực dẫn đến không khai thác được hết năng lực của nguồn nhân lực, đôi khi sắp xếpnhân lực sai không chỉ làm giảm năng suất lao động mà còn tăng áp lực công việc dẫnđến nguy cơ nghỉ việc ảnh hưởng đến thương hiệu nhà tuyển dụng cũng như uy tín củacông ty Để bố trí nhân lực, tổ chức lao động khoa học bộ phận nhân sự cũng như banlãnh đạo cần lắm được điểm mạnh điểm yếu của từng nhân viên, thêm vào đó có thểkết hợp sắp xếp bố trí vị trí nơi làm việc các bộ phận liên quan nhiều đến nhau thì cạnhnhau như vậy có thể giảm thời gian di chuyển, tăng cơ hội bàn bạc giải quyết côngviệc

Thứ ba, thuê lao động tạm thời hay là mượn lao động của doanh nghiệp khác

(Trường hợp doanh nghiệp sản xuất mượn công nhân của doanh nghiệp sản xuất khác)

Trang 5

Việc thuê mướn lao động tạm thời hay là mượn lao động của doanh nghiệp khác ápdụng khi lượng công việc đột ngột tăng nhân lực doanh nghiệp không có khả năngtăng ca mà hoàn thành được Tuy nhiên khi thuê mướn lao động tạm thời hay là mượnlao động của doanh nghiệp khác doanh nghiệp cũng cần chú ý giám sát kĩ năng suấtlao động của những lao đông của các người lao động này, có sàng lọc qua chất lượngthông qua test thử nghiệm đầu vào hoặc yêu cầu cung cấp hồ sơ, sơ yếu lí lịch trướckhi bắt đầu làm việc.

Thứ tư, đối với các doanh nghiệp sản xuất có thể thực hiện việc thuê gia công,

kí hợp đồng phụ Đối với các doanh nghiệp có nhà máy sản xuất gần các làng nghề,lao động địa phương có tay nghề cao, có nhu cầu gia công tại nhà để kết hợp các côngviệc khác họ đang làm, hoặc doanh nghiệp có thể kí hợp đồng phụ với chính nhân viêncủa công ty về việc thuê làm thêm việc để thực hiện đúng quy định pháp luật, có sựràng buộc với người lao động và doanh nghiệp thì doanh nghiệp sản xuất có thể thựchiện việc thuê gia công, kí hợp đồng phụ cũng là một giải pháp đáng xem xét

Thứ năm, việc áp dụng khoa học công nghệ vòa dây chuyể sản xuất cũng như các

hoạt động khác cả doanh nghiệp nhằm thay thế một số vị trí công việc do con ngườiđảm nhiệm: Robot bảo vệ, robot tiếp tân, các dây chuyền tự động… giảm bớt nhu cầutuyển dụng, đâycũng là xu hướng trong tương lại

Câu 3: Trình bày mối quan hệ của tuyển dụng nhân lực với các nội dung khác của quản trị nhân lực?

Tuyển dụng nhân lực là hoạt động quan trọng nhằm tạo yếu tố đầu vào chodoanh nghiệp, yếu tố nguồn nhân lực Đây là hoạt động có mối quan hệ qua lại, biệnchứng và là tiền đề cho các nội dung khác của quản trị nhân lực như: bố trí và sử dụngnhân lực, đào tạo và phát triển nhân lực, đánh giá thực hiện công việc, đãi ngộ nhânlực

Trang 6

Có thể hình dung mối qua hệ giữa tuyển dụng nhân lực với các nội dung khác của quản trị nhân lực:

Hình 1 Mối quan hệ của tuyẻn dụng nhân lực với các nội dung khác của quản trị nhân lực.

Trong đó:

Tuyển dụng nhân lực được coi là khâu đầu tiên quan trọng tạo tiền đề cho các nộidung khác của hoạt động quản trị nhân lực Tuyển dụng nhân lực lựa chọn được nhậnđược phù hợp sẽ tạo thuận lợi cho việc sắp đặt nhân lực và các vị trí qua đó phát huytối đa năng lực sở trường của nhân lực góp phần nâng cao hiệu quả của việc sử dụngnhân lực Ngược lại qua bố trí và sử dụng nhân lực sẽ định hướng cho tuyển dụngnhân lực, tác động đến tiêu chí lựa chọn nhân lực, hướng đến mục tiêu nâng cao hiệuquả làm việc nhóm Qua quá trình bố trí và sử dụng các nhân lực được tuyển dụng

Trang 7

doanh nghiệp có thông tin thực tế để đánh giá quá trình tuyển dụng tạo cơ sở rất kinhnghiệm cho các lần tuyển dụng kế tiếp.

Tuyển dụng nhân lực lựa chọn được nhân lực có năng lực phù hợp với vị trí cầntuyển sẽ thu hẹp khoảng cách giữa các yêu cầu công việc và năng lực của nhân lực Dovậy, tiết kiệm được chi phí đào tạo Bên cạnh đó thì nếu doanh nghiệp có chính sáchđào tạo tốt, có nhiều cơ hội thăng tiến sẽ tạo sức thu hút đối với ứng viên Đặc biệt làcác ứng viên có tiềm năng tạo cơ sở thuận lợi cho các hoạt động tuyển dụng của doanhnghiệp

Tuyển dụng nhân lực giúp tạo sự thông hiểu về công việc, cách thức tiến hànhcông việc, do đó dễ tạo sự đồng thuận và ủng hộ của nhân lực trong đánh giá thực hiệncông việc Chính sách đánh giá nhân lực rõ ràng, phản ánh đúng năng lực và kết nốivới hệ thống đãi ngộ sẽ tác động tích cực đến công tác tuyển dụng nhân lực và ngượclại

Tuyển dụng nhân lực còn có tác động tích cực đến được có cần tạo lập môitrường làm việc lành mạnh, để phát triển văn hóa doanh nghiệp Đồng thời, thông quatuyển dụng được nhân lực có chất lượng cao sẽ tạo cơ sở thuận tiện cho doanh nghiệptrong quá trình thiết kế công việc, tạo cơ sở để đãi ngộ qua việc và thực hiện chínhsách đãi ngộ thông qua lương, thưởng… Ngược lại với một doanh nghiệp có chế độđãi ngộ tốt cũng tạo nên sức hút của doanh nghiệp, thuận lợi cho quá trình tuyển dụngnhân lực, đặc biệt là quá trình tìm kiếm và thu hút ứng viên

Tuyển dụng nhân lực với sự thỏa thuận rõ ràng về môi trường làm viêc, phạm vicông việc, điều kiện làm việc… giúp người lao động hiểu biết về vị trí của mình trongquan hệ lao động, tạo nên mối quan hệ lao động lành mạnh

Câu 4: Trình bày các nội dung chủ yếu của tuyển dụng nhân lực Mối quan

hệ giữa các nội dung này?

Thứ nhất, xây dựng kế hoạch và tuyển dụng nhân lực: Xác định nhu cầu và mục

tiêu của tuyển dụng nhân lực: Xác định số lượng và chất lượng, cơ cấu nhân lực cầntuyển tại thời điểm cần có nhân lực tại doanh nghiệp Và mục đích chính đó là sự bùđắp về thiếu hụt nhân lực và các mục đích khác như: Xây dựng hình ảnh và thươnghiệu, củng cố/thay đổi văn hóa doanh nghiệp, thiết lập/củng cố các quan hệ xã hội, táicấu trúc nhân lực của daonh nghiệp

Trang 8

Xây dựng chính sách tuyển dụng nhân lực: Gồm các nội dung là đối tượng ápdụng, phạm vi áp dụng, nguyên tắc tuyển dụng, quy trình tuyển dụng tổng quát, xáclập các cam kết và giá trị cốt lõi của quy trình tuyển dụng, các điều khoản thi hành

Xây dựng kế hoạch tuyển dụng chi tiết: Được xây dựng cho một lần tuyển dụnghay một đợt tuyển dụng của doanh nghiệp và được cụ thể gắn với các vị trí tuyển dụngxác định và thời gian, đại điểm, quy trình…

Thứ hai, tuyển mộ nhân lực: tuyển mộ nhân lực là quá trình tìm kiếm và thu hút

ứng viên nhằm có một lực lượng ứng viên phù hợp với yêu cầu tuyển dụng nộp đơnứng tuyển để doanh nghiệp lựa chọn

Nội dung của tuyển mộ nhân lực gồm có: Đầu tiên là xác định nguồn tuyển mộnhân lực, trong đó thì có hai nguồn tuyển mộ cơ bản là nguồn bên trong doanh nghiệp

và nguồn bên ngoài doanh nghiệp Tiếp theo là tiếp cận nguồn và thu hút ứng viên,mỗi nguồn tuyển mộ khác nhau, nhà tuyển dụng có cách tiếp cận nguồn khác nhau, cóthể tiếp cận qua hệ thống các cơ sở đào tạo, qua sự giới thiệu của người quen, qua cáccông ty tuyển dụng, qua mạng tuyển dụng, qua xây dựng mạng lưới…

Thứ ba, tuyển chọn nhân lực: tuyển chọn nhân lực được hiểu là quá trình đánh

giá năng lực của các ứng viên nhằm lựa chọn ứng viên phù hợp với nhu cầu tuyển củadoanh nghiệp

Nội dung của tuyển chọn nhân lực bao gồm: Thu nhận và xử lý hồ sơ nhằmđảm bảo tính khoa học và tiết kiệm chi phí đồng thời có thể đánh giá sơ bộ năng lựccủa ứng viên, thi tuyển nhằm đánh giá sự phù hợp của kiến thức và kỹ năng cũng nhưphẩm chất nghề nghiệp của từng ứng viên với vị trí cần tuyển, phỏng vấn tuyển dụng

sẽ đánh giá năng lực và động cơ làm việc của ứng viên thông qua việc tiếp xúc với ứngviên, quyết định tuyển dụng, hội nhập nhân lực mới

Thứ tư, đánh giá tuyển dụng nhân lực: đánh giá tuyển dụng nhân lực là quá trình

thu nhập và xử lý thông tin để lượng định tình hình và kết quả tuyển dụng theo cácmục tiêu tuyển dụng nhân lực đã đề ra của doanh nghiệp, từ đó có các hành động điềuchỉnh thích hợp

Đánh giá tuyển dụng gồm ba giai đoạn chính: Đầu tiên là xác định chỉ tiêu đánhgiá tuyển dụng, thứ hai là đo lường kết quả tuyển dụng phát hiện các sai lệch và cuốicùng là thực hiện các hoạt động điều chỉnh để đảm bảo cho kết quả đạt được như mụctiêu đã xác định

Trang 9

Mối quan hệ giữa các nội dung của tuyển dụng nhân lực:

Các nội dung có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, là tiền đề của nhau và khôngthể bỏ qua bất cứ nội dung nào, bởi trước tiên muốn tuyển dụng một vị trí nào đi chăngnữa cũng phải phải xác định số lượng và chất lượng kèm theo đó là các chính sách vàcác kế hoạch chi tiết phục vụ cho quá trình tìm kiếm và thu hút ứng viên thuận lợi hơn

và tiết kiệm được chi phí và thời gian tạo nguồn Quá trình của tuyển mộ nhân lực màlàm tốt, thu hút được nhiều ứng viên phong phú và đa dạng về cả số lượng và chấtlượng sẽ là cơ sở để tuyển chọn được nhân lực phù hợp với vị trí cần tuyển Khi kếtthúc lựa chọn ứng viên, sự đánh giá tuyển dụng nhân lực là cần thiết do chính nhờđánh giá mà doanh nghiệp mới xác định được tính hiệu quả của tuyển dụng nhân lực,mức độ đóng góp của tuyển dụng nhân lực đối với việc đạt đến mục tiêu chung củadoanh nghiệp

Câu 5: Phân tích các nhân tố bên ngoài ảnh hưởng đến TDNL của doanh nghiệp Lấy ví dụ minh hoạ?

Thị trường lao động là nhân tố ảnh hưởng mạnh mẽ đến hoạt động tuyển dụngcủa tổ chức Các yếu tố cấu thành thị trường lao động gồm cung, cầu và giá cả laođộng

Nếu tương quan cung cầu về lao động trên thị trường đang có chênh lệch về phíacung lao động, nghĩa là cung lớn hơn cầu về lao động, công tác TDNL sẽ có nhiềuthuận lợi, doanh nghiệp sẽ có nhiều điều kiện hơn trong việc tuyển đủ số lượng và đảmbảo chất lượng, đồng thời có cơ hội tuyển được ứng viên tiềm năng, nâng cao chấtlượng nhân lực đầu vào, góp phần nâng cao chất lượng nhân lực của doanh nghiệp.Nếu cung nhỏ hơn cầu về lao động, doanh nghiệp buộc phải tốn kém chi phí về cả thờigian và tiền của để tuyển đủ số lượng, chất lượng nhân lực theo yêu cầu, thậm chídoanh nghiệp chấp nhận trả chi phí cao nhưng vẫn không tuyển được nhân lực đáp ứngyêu cầu

Bên cạnh đó, cơ sở hạ tầng của thị trường lao động sẽ hỗ trợ, giúp cho thị trườnglao động ngày càng phát triển và linh hoạt hơn Cơ sở hạ tầng phát triển sẽ tạo nềntảng tốt cho các doanh nghiệp trong tìm kiếm, thu hút và lựa chọn ứng viên phù hợp

Trang 10

Như vậy, xét cả về quy mô, chất lượng của cung lao động từ thị trường lao động

và cơ sở hạ tầng của thị trường lao động đều có ảnh hưởng đến công tác tuyển dụngnhân lực của tổ chức, doanh nghiệp

Khi nước ta trong thời kì dân số vàng, lực lượng lao động phần lớn là nhữngngười trẻ, có hiểu biết về công nghệ, dễ thích nghi với môi trường sẽ tạo điều kiện choTDNL đáp ứng được số lượng và chất lượng theo đúng nhu cầu, công tác TDNL diễn

ra dễ dàng và thuận lợi hơn

Các nội dung được quy định trong các văn bản pháp quy có liên quan đến TDNLbao gồm: quy định về việc ngăn cấm đối xử trong thuê mướn lao động, việc tạo cơ hộibình đẳng về việc làm, chính sách, đạo luật cấm phân biệt giới tính, phụ nữ mang thai,dân tốc thiểu số, tôn giáo, tuổi tác, người khuyết tật, người nhập cư, quy định về cáccông việc không sử dụng lao động trẻ em và lao động nữ,…

Pháp luật liên quan đến TDNL là nhân tố ảnh hưởng buộc doanh nghiệp phảituân thủ, đảm bảo không vi phạm pháp luật trong lĩnh vực này Điều này đòi hỏi ngườithực hiện công việc tuyển dụng phải nghiên cứu và nắm vững các quy định có liênquan

Tuân thủ theo quy định của Bộ Luật Lao động về sử dụng lao động chưa thànhniên (dưới 18 tuổi): doanh nghiệp sử dụng lao động chưa thành niên phải lập sổ theodõi riêng, ghi đầy đủ họ tên, ngày sinh, công việc đang làm, kết quả kiểm tra sức khoẻđịnh kỳ và xuất trình khi thanh tra lao động yêu cầu Doanh nghiệp chỉ được sử dụnglao động chưa thành niên vào những công việc phù hợp sức khoẻ để đảm bảo pháttriển thể lực, trí lực, nhân cách và có trách nhiệm quan tâm chăm sóc về các mặt laođộng, tiền lương, sức khoẻ, học tập trong quá trình lao động; cấm sử dụng lao độngchưa thành niên làm những công việc nặng nhọc, nguy hiểm hoặc tiếp xúc vứi các chấtđộc hại theo quy định,…

Trong bối cảnh kinh doanh hiện nay, bên cạnh sự cạnh tranh gay gắt về sảnphẩm, khách hàng, công nghệ,… các doanh nghiệp cùng ngành và khác ngành cũngcạnh tranh về việc thu hút và chiêu mộ nhân tài Nếu các đối thủ cạnh tranh trực tiếp

và gián tiếp của doanh nghiệm có chính sách quản trị nhân lực tốt, cụ thể là chính sách

Trang 11

TDNL, đãi ngộ nhân lực, trọng dụng người tài hấp dẫn sẽ tạo lực cản, gây khó khăncho công tác TDNL của doanh nghiệp Trường hợp nhu cầu tuyển dụng lớn đối vớimột vị trí phát sinh ở nhiều doanh nghiệp ở cùng thời điểm sẽ tạo ra sự cạnh tranh gaygắt giữa các doanh nghiệp này.

Trong bối cảnh kinh tế mở như hiện nay, đặc biệt khi Việt Nam đã gia nhậpWTO, TPP thì cạnh tranh về nhân lực, đặc biệt là nguồn nhân lực có trình độ, chuyênmôn kỹ thuật cao giữa các doanh nghiệp trong và ngoài nước rất gay gắt bởi phải chịu

áp lực đồng từ cả các doanh nghiệp cùng ngành trong nước và cả các doanh nghiệp đaquốc gia- thường là những công ty lớn, có khả năng tài chính cao, có uy tín và thươnghiệu, có những chính sách tuyển dụng, đãi ngộ hấp dẫn Điều này đặt ra cho các doanhnghiệp cần có chính sách, biện pháp cần thiết, phù hợp với năng lực, điều kiện và vănhoá của công ty để có tuyển dụng được nhân lực có chất lượng, đảm bảo cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh của công ty trong các giai đoạn tiếp theo

Các công ty tuyển dụng cung cấp các dịch vụ liên quan như: đăng thông báotuyển dụng, tìm kiếm ứng viên; thu hút ứng viên; phỏng vấn; thi tuyển; đánh giá ứngviên Sự đa dạng của dịch vụ cung cấp, chất lượng dịch vụ, uy tín, thương hiệu của cáccông ty tuyển dụng có thể tạo sự hỗ trợ đắc lực, đưa ra các giải pháp tháo gỡ khó khăncho doanh nghiệp trong tuyển dụng, giúp đạt được mục tiêu tuyển dụng

Ví dụ minh hoạ: Các nhóm tuyển dụng nội bộ phụ trách toàn bộ hoạt động nhân

sự của công ty nhưng với những thay đổi trong ngành tuyển dụng, họ đã không cònđáp ứng được toàn bộ các yêu cầu Có quá nhiều vị trí công việc khác nhau ở các công

ty, tập đoàn lớn, đặc biệt là những vị trí lãnh đạo không thường xuyên thay đổi Mộtnhà tuyển dụng nội bộ có thể chưa đủ kinh nghiệm hoặc mối quan hệ để tìm kiếm ứngviên cho các vị trí đó Vì vậy, trong trường hợp này sử dụng sự hỗ trợ từ các công tytuyển dụng là lựa chọn phù hợp Họ có thể tìm kiếm ứng viên đủ điều kiện cho vai tròchuyên môn trong thời gian ngắn hơn so với nhân viên nội bộ

Một số nhân tố bên ngoài có ảnh hưởng đến hoạt động TDNL của doanh nghiệpnhư: điều kiện kinh tế vĩ mô, điều kiện kỹ thuật và công nghệ, mức độ xã hội hoá côngtác hướng nghiệp,…

Ví dụ minh hoạ: Khi nền kinh tế thế giới bước vào nền kinh tế trí tuệ, con ngườiđược đón nhận nền văn minh khoa học kỹ thuật và công nghệ thông tin Sự phát triển

Trang 12

của khoa học kỹ thuật sẽ chi phối đến TDNL của công ty như ứng dụng công nghệthông tin, sự phát triển của báo điện tử, truyền hình vào các hoạt động TDNL, giúpcông ty có thể tìm kiếm được nhiều ứng viên thích hợp với yêu cầu tuyển dụng đãđược đặt ra.

Câu 6: Phân tích các yếu tố bên trong ảnh hưởng đến tuyển dụng nhân lực của doanh nghiệp Lấy ví dụ minh họa?

thường sẽ gồm:

Uy tín và vị thế của doanh nghiệp, chiến lược kinh doanh và chiến lực nguồnnhân lực, quan điểm của nhà quản trị, các chính sách quản trị nhân lực, văn hóa doanhnghiệp, thực trạng đãi ngộ nhân lực hiện tại, tổ chức bộ máy nhân lực và năng lực củacán bộ tuyển dụng, khả năng tài chính của doanh nghiệp, tính chất của công việc cầntuyển dụng…

Đối với uy tín và vị thế của doanh nghiệp: Đây chính là yếu tố ảnh hưởng rất

lớn đến công tác tuyển dụng, bởi vì tâm lý của ứng viên khi đi tìm việc luôn mongmuốn sẽ được làm việc trong một doanh nghiệp có uy tín và vị thế cao Tại đó sẽ cóchế độ đãi ngộ tốt, môi trường làm việc chuyên nghiệp và có cơ hội thăng tiến giúpcho người lao động có động lực làm việc và có điều kiện để phát triển bản thân Vậynên chính uy tín và vị thế của doanh nghiệp trên thị trường càng cao sẽ tạo điệu kiệncho công tác tuyển dụng dễ dàng thu hút được lượng ứng viên lớn, đa dạng và phongphú

Ví dụ: Samsung là tập đoàn Tài phiệt đa ngành (Chaebol) có quy mô và tầm ảnh

hưởng đến nền kinh tế lớn nhất tại Hàn Quốc nói riêng và đồng thời cũng là một trongnhững thương hiệu công nghệ đắt giá bậc nhất trên thế giới hiện nay, với vị thế và uytín của mình hằng năm công ty thu hút được hàng triệu nhân tài, chỉ riêng tại ViệtNam, theo số liệu tại trang điện tử vieclam24h năm 2017 Samsung đã thu hút được

9393 ứng viên, trở thành thương hiệu tuyển dụng có tiếng ở Việt Nam Để làm lên đièu

đó chính là nhờ: môi trường làm việc, các chính sách đãi ngộ hấp dẫn của Samsung

Đối với chiến lược kinh doanh và chiến lược nguồn nhân lực: cũng ảnh hưởng

trực tiếp đến công tác tuyển dụng nhân lực Tùy thuộc vào yêu cầu chiến lược kinhdoanh mà xây dựng kế hoạch nhân lực cụ thể đảm bảo cung cấp đủ số lượng và chấtlượng nhân lực vào đúng thời điểm doanh nghiệp cần Chiến lược nhân lực cũng ảnhhưởng chịu ảnh hưởng của chiến lược kinh doanh sau đó chi phối đến công tác tuyểndụng nhân lực của doanh nghiệp Nếu theo yêu cầu của chiến lược kinh doanh củadoanh nghiệp cần thu hẹp về quy mô từ đó để tăng khả năng đứng vững của chiến lược

Trang 13

nhân lực, doanh nghiệp hướng tới tái cơ cấu, tinh giảm bộ máy, nâng cao chất lượngđội ngũ khi đó tuyển dụng nhân lực không còn quan trọng trong thời điểm này.

Với quan điểm của nhà quản trị nhân lực: ảnh hưởng đến tuyển dụng nhân lực

ở các khía cạnh như: Quan điểm của nhà quản trị về xây dựng và lựa chọn tiêu chuẩntuyển dụng (cao hơn, thấp hơn hay ngang bằng với tiêu chuẩn công việc) Quan điểmnhà quản trị về quy trình tuyển dụng và cùng với tiêu chuẩn tuyển dụng sẽ chi phối đểlựa chọn ra quá trình tuyển dụng ở mức độ đơn giản hay phức tạp Nhà quản trị sẽ đưa

ra mức chi phí tuyển dụng, kế hoạch về hoạch định ngân sách, và quyết định doanhnghiệp thời điểm tuyển dụng và đưa ra các quan điểm đánh giá tuyển dụng

Chính sách quản trị nhân lực: góp phần thu hút ứng viên từ bên ngoài có ảnh

hưởng đến công tác tuyển dụng nhân lực của doanh nghiệp Những ứng viên có nănglực thường có xu hướng tìm đến các doanh nghiệp có đãi ngộ và các chính sách tốtxứng đáng với công sức mà họ bỏ ra Vậy với một doanh nghiệp có các chính sách vềquản trị nhân lực tốt: Chính sách trọng người tài, chính sách tiền lương, chính sách thiđua khen thưởng đào tạo sẽ thu hút được lượng ứng viên nộp đơn ứng tuyển và ngượclại

Văn hóa doanh nghiệp: cũng là yếu tố không kém quan trọng có ảnh hưởng đến

việc thu hút của doanh nghiệp đối với ứng viên tiềm năng bên ngoài doanh nghiệp và

cả đội ngũ nhân viên hiện tại của doanh nghiệp Vì ứng viên luôn có xu hướng kỳvọng được làm việc trong một tổ chức với văn hóa sẵn sàng tiếp thu ý tưởng sáng tạo,nếu ngược lại sẽ thu hẹp phạm vi tuyển dụng

Thực trạng đãi ngộ hiện tại bao gồm cả cầu và cung nhân lực nội bộ là nhân tốảnh hưởng đến công tác tuyển dụng nhân lực và xác định nhu cầu tuyển dụng nhânlực Tuyển dụng nhân lực luôn hướng đến tuyển người phù hợp với đội ngũ nhân lựchiện có

Tổ chức bộ máy của doanh nghiệp có thể xem xét và đánh giá qua các thông sốnhư sau: Tính tập trung, tính phức tạp, tính tiêu chuẩn hóa Trong một doanh nghiệptính tập chung cao thể hiện ở chỗ những người có quyền ra quyết định sẽ chịu tráchnhiệm với bộ phận mà mình phụ trách và tính tiêu chuẩn hóa cũng vậy, các hoạt độngđược hướng dẫn thông quan các văn bản, quy trình, quy chế mang tính quy chuẩn thìhoạt động tuyển dụng sẽ có cơ sở được thực hiện chuyên nghiệp và bài bản Bên cạnh

đó năng lực của cán bộ tuyển dụng cũng ảnh hưởng đến hoạt động tuyển dụng nhânlực, nếu họ có đủ năng lực (bao gồm kiến thức, kỹ năng và thái độ phẩm chất) côngviệc tuyển dụng sẽ được thực hiện tốt và ngược lại

Trang 14

Các nhân tố chủ quan khác: quan điểm của nhà quản trị trong tuyển dụng, khả

năng tài chính của doanh nghiệp, tính chất của công việc cần tuyển dụng, yêu cầu vềthời gian tuyển dụng

tại FPT Telcom:

Ta thấy được rằng FPT Telecom là một trong những nhà cung cấp Viễn thông vàInternet hàng đầu khu vực Sau 23 năm hoạt động đã có hơn 9000 nhân viên chínhthức và hơn 220 văn phòng điểm giao dịch và đạt được nhiều giải thưởng cao quý.Đồng thời thuộc top 100 doanh nghiệp đạt chỉ số năng lực quản trị tốt nhất trên sànchứng khoán Việt Nam năm 2018 Với những giá trị tốt đẹp như vậy với uy tín và tầmảnh hưởng của FPT Telecom đã thu hút được nhiều ứng viên nộp đơn ứng tuyển thamgia làm việc

Chiến lược kinh doanh mới được xây dựng của FPT Telecom là “Quốc tế hóa”một số mảng kinh doanh để làm tăng trưởng cho tập đoàn gồm: Đầu tư viễn thông vàoĐông Dương và chiến lược “Bán lẻ” là hai lĩnh vực FPT chú trọng đầu tư, quyết tâm

mở rộng thị trường Đồng thời, FPT cũng phải song song xây dựng các chiến lượcnguồn nhân lực và nhằm đảm bảo cả cung ứng đủ cả về số lượng và chất lượng chocông ty

Chủ tích hội đồng quản trị ông Trương Gia Bình luôn lắng nghe ý kiến của nhânviên, thu thập những thông tin của cấp dưới đề cao những ý kiến đươc đưa ra, ông luônhướng FPT làm việc theo khuynh hướng dân chủ, coi nguồn nhân lực là giá trị cốt lõigiúp công ty phát triển bền vững do đó ông rất chú trọng các hoạt động tuyển dụng củacông ty, chính vì luôn quan tâm đề nội bộ nhân lực do đó mà FPT luôn có kế hoạch,chương trình tuyển dụng có hiệu quả tốt

Mô hình của FPT là tinh thần đồng đội và sự dân chủ được gói gọn trong 6 chữ

“Tôn đổi đồng – Chí gương sáng” Ở FPT, mọi quyết định của cá nhân đều được tổntrọng, cấp dưới có thể nói thẳng với cấp trên, không phân biệt vị trí cao thấp, chấpnhận mọi người như họ vốn có, cả mặt mạnh, mặt yếu, cả điểm tốt và chưa hoàn thiện,đồng thời, tạo điều kiện tối đa để các thành viên được là chính mình và đề cao tinhthần làm việc nhóm, tinh thần đồng đội giúp đỡ nhau

FPT luôn có các chính sách tạo điều kiện cơ hội cho nhân viên có điều kiện thăngtiến, có các chính sách bồi dưỡng, đãi ngộ xứng đáng với những người có tài và đãban hành chính sách đãi ngộ mới đảm bảo 100% CBNV biết kế hoạch thu nhập nămcủa mình từ đầu năm nhằm tạo động lực, khuyến khích trực tiếp đến từng cá nhân

Trang 15

CÂU HỎI CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG KẾ HOẠCH TUYỂN DỤNG NHÂN LỰC Câu 1: Phân tích khái niệm và vai trò của xây dựng kế hoạch tuyển dụng nhân lực?

Khái niệm: Xây dựng kế hoạch tuyển dụng nhân lực là quá trình xác định mục

tiêu và các biện pháp thực hiện mục tiêu tuyển dụng nhân lực

Có nhiều cách tiếp cận khái niệm xây dựng tuyển dụng nhân lực và có thể phântích thành một số các vấn đề cốt lõi sau:

Thứ nhất, xây dựng tuyển dụng nhân lực là một quá trình đó là quá trình tư duy

quá trình lao động trí óc đặc biệt của nhà quản trị để tìm kiếm phương án giải quyếtbài toán thiếu hụt nhân lực thông qua tuyển dung một cách tối ưu

Thứ hai, xây dụng tuyển dụng nhân lực gắn với xác định mục tiêu tuyển dụng.

mục tiêu của tuyển dụng nhân lực là kết quả tuyển dụng mong muốn và có thể đạtđược trong điều kiện của tổ chức, doanh nghiệp và các yếu tố môi trường

Thứ ba, xây dựng kế hoạch tuyển dụng nhân lực chỉ ra các biện pháp thực hiện

mục tiêu tuyển dụng Các biện pháp thực hiện mục tiêu đó là chính sách tuyển dụngnhân lực và kế hoạch tuyển dụng nhân lực chi tiết

Thứ nhất, xây dựng kế hoạch tuyển dụng nhân lực định hướng quan điểm và mục

tiêu tuyển dụng nhân lực góp phần quan trọng vào việc tạo ra nguồn lực chất lượngđáp ứng yêu cầu công việc.Quá trình tuyển dụng nhân lực là quá trình tìm kiếm, thuhút và lựa chọn nhân lực xuất phảt từ phân tích tương quan cung cầu nhân lực trongmỗi thời kì Do vậy, việc xây dựng kế hoạch tuyển dụng chính là hoạt động mở đầucho những nổ lực nâng cao chất lượng yếu tố đầu vào có ảnh hưởng đến năng lựccạnh tranh cốt lõi của tổ chức, doanh nghiệp

Thứ hai, xây dựng kế hoạch tuyển dụng nhân lực làm cơ sở để các bộ phận cá

nhân có liên quan triển khai các hoạt động được phân công một cách thống nhất cũngnhư phối hợp với các bộ phận cá nhân khác một cách hiệu quả góp phần nâng cao chấtlượng tuyển dụng nhân lực của tổ chức, doanh nghiệp

Thứ ba, xây dựng kế hoạch tuyển dụng giúp tổ chức, doanh nghiệp có cơ sở để

phân bố nguồn lực cho công tác tuyển dụng mỗi thời kỳ, mỗi giai đoạn, mỗi đợt tuyển

Trang 16

dụng một cách hợp lí Phân bố nguồn lực trong tuyển dụng nhân lực không tuân thủnguyên tắc phân phối đều mà phải có trọng tâm, trọng điểm.

Thứ tư, xây dựng kế hoạch tuyển dụng nhân lực góp phần tiết kiệm chi phí tuyển

dụng nhân lực nói riêng và chi phí sử dụng nguồn nhân lực nói chung Hoạt độngtuyển dụng nhân lực đươc tiến hành bài bản, khoa học, có sự trù bị trước một cách cụthể sẽ giảm bớt chi phí lãng phí chi phí phát sịnh từ quá trình tuyển dụng và quan trọnghơn nữa sẽ giảm bớt chi phí sử dụng nhân lực do tổ chức, doanh nghiệp đã tuyển mộ

và tuyển chọn được đúng người, đúng việc

Thứ năm, xây dựng kế hoạch tuyển dụng nhân lực giúp phòng tránh các rủi ro

trong tuyển dụng do tổ chức, doanh nghiệp chủ động tiếp cận các phương án tuyểndụng trên cơ sở tính toán một cách cụ thể điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp và

cơ hội thách thức từ môi trường tuyển dụng nhân lực

Thứ sáu, xây dựng kế hoạch tuyển dụng nhân lực gợi ý tiêu chuẩn đánh giá công

tác tuyển dụng nhân lực và đề xuất các hoạt động điều chỉnh, thay thế phù hợp Mụctiêu tuyển dụng nhân lực được xác định trong xây dựng kế hoạch tuyển dụng nhân lực

và các biện pháp thực hiện mục tiêu, tuyển dụng là cơ sở đầu tiên của việc xác lập tiêuchuẩn đánh gía tuyển dụng nhân lực Đồng thời những sản phẩm của hoạch định tuyểndụng nhân lực cũng gợi ý những điều chỉnh cần thiết để doanh nghiệp thực hiện mụctiêu mong muốn hay rút ra những bài học kinh nghiệm cho những đợt tuyển dụng sau

Câu 2: Trình bày căn cứ xây dựng kế hoạch tuyển dụng nhân lực? Thị trường lao động có ảnh hưởng như thế nào đến xây dựng kế hoạch tuyển dụng nhân lực? Liên hệ thực tiễn ở nước ta.

Thứ nhất, chiến lược kinh doanh và chiến lược nhân lực: chiến lược kinh doanh

trong một thời kỳ kế hoạch kinh doanh trong mỗi giai đoạn chứa đựng mục tiêu dàihạn trung hạn và ngắn hạn của doanh nghiệp Mục tiêu đó có mối quan hệ biện chứngvới các nguồn lực của doanh nghiệp đặc biệt là nguồn lực bởi vì mục tiêu chiến lượcđược xác định là sự kết hợp giữa các doanh nghiệp muốn đạt được với các doanhnghiệp có thể đạt được và các doanh nghiệp cần đạt được Chiến lược nguồn nhân lựcđược hình thành là cơ sở để tổ chức doanh nghiệp xác định mục tiêu chiến lược mụctiêu tác nghiệp của tuyển dụng nhân lực Trong mỗi thời kỳ dài hạn, trung hạn và ngắnhạn theo đó mục tiêu của tuyển dụng được xác định với các định hướng khác nhau

Trang 17

phụ thuộc vào chiến lược kinh doanh Do đó, từ việc kết hợp các chiến lược kinhdoanh và chiến lược nhân lực mà kế hoạch tuyển dụng nhân lực hình thành.

Thứ hai, khả năng tài chính của doanh nghiệp: nguồn lực tài chính mạnh hay yếu

cũng chi phối và là căn cứ quan trọng để các doanh nghiệp đầu tư như thế nào chotuyển dụng nhân lực( kinh phí nhiều hay ít, quy trình đa dạng hay phức tạp, thời giandài hay ngắn,…) cho tuyển dụng nhân lực

Thứ ba, tình hình nhân lực trong doanh nghiệp: Tình hình nhân lực của doanh

nghiệp cơ bản là cơ sở để xây dựng kế hoạch tuyển dụng với mục tiêu về số lượng,chất lượng và cơ cấu Cần kết hợp các khía cạnh để có những đánh giá tổng thể, chínhxác hơn tình hình nhân lực của doanh nghiệp với những biểu hiện đó là:

- Tổng số nhân lực hiện có của doanh nghiệp/bộ phận;

- Tổng số năng lực hiện có của doanh nghiệp/bộ phận;

- Cơ cấu nhân lực hiện có của doanh nghiệp/bộ phận

Thứ tư, thị trường lao động: dựa vào tương quan cung cầu về lao động trên thị

trường đang có chênh lệch về phía cung lao động, nghĩa là cung lớn hơn cầu về laođộng, công tác TDNL sẽ có nhiều thuận lợi, doanh nghiệp sẽ có nhiều điều kiện hơntrong việc tuyển đủ số lượng và đảm bảo chất lượng, đồng thời có cơ hội tuyển đượcứng viên tiềm năng, nâng cao chất lượng nhân lực đầu vào, góp phần nâng cao chấtlượng nhân lực của doanh nghiệp Nếu cung nhỏ hơn cầu về lao động, doanh nghiệpbuộc phải tốn kém chi phí về cả thời gian và tiền của để tuyển đủ số lượng, chất lượngnhân lực theo yêu cầu, thậm chí doanh nghiệp chấp nhận trả chi phí cao nhưng vẫnkhông tuyển được nhân lực đáp ứng yêu cầu

Bên cạnh đó cơ sở hạ tầng lao động: với chức năng quan trọng nhất là hỗ trợ

giúp cho trị trường lao động ngày càng phát triển và linh hoạt hơn Hệ thống này vớitính chuyên nghiệp và phương pháp bài bản sẽ cung cấp những thông tin quan trọng vàđáng tin cậy cho doanh nghiệp làm căn cứ ra các quyết định tuyển dụng và ngược lại

Thứ năm, tính chất công việc: thể hiện ở mức độ phức tạp của công việc tính

chất công việc được quy định bởi:

- Trình độ công nghệ - kỹ thuật

- Quy trình, dây chuyền sản xuất kinh doanh

- Tốc độ phân công lao động

- Xu hướng sử dụng công nghệ thông tin trong hoạt động kinh doanh và quản lí doanhnghiệp, quản lí hoạt động kinh doanh

- Yêu cầu đối với sản phẩm đầu ra

Trang 18

Thứ sáu, hoạt động hướng nghiệp: công tác hướng nghiệp dường như mới tập

trung vào học kỳ cuối của trung học phổ thông, mang nặng tính chất của chương trình

tư vấn tuyển sinh Mặc dù công tác hướng nghiệp đã bước đầu lôi kéo được sự thamgia của toàn xã hội song nếu đánh giá ở góc độ chuyên môn vẫn chưa sâu và hiệu quả.Phần đông cử nhân ra trường vẫn mơ hồ về định hướng nghề nghiệp, mục tiêu mongmuốn đạt tới, hình mẫu lý tưởng trong nghề nghiệp của mình, thiếu kiến thức thực tế

và kỹ năng hành nghề, cũng như kỹ năng thuyết trình, làm việc nhóm làm cho nhiềunhà tuyển dụng cảm thấy không khỏi nản lòng khi tuyển dụng các cử nhân vào các vịtrí làm việc và điều đó đã ăn sâu vào tiềm thức tạo thành quan điểm không có lợi chocông tác tuyển dụng

Thứ bảy, pháp luật liên quan đến tuyển dụng: một căn cứ không thể bỏ qua khi

doanh nghiệp tuyển dụng nhân lực đó là các quy định mang tính pháp lý của nhà nướcTrung ương và nhà nước địa phương Ngaoif ra Bộ luật lao động 2012 cùng các Nghịđịnh hướng dẫn cũng đưa ra những quy định về quyền và nghĩa vụ hợp pháp củadoanh nghiệp và người lao động được tuyển dụng

Thứ tám, ý kiến của tổ chức công đoàn: khi tổ chức công đoàn trở thành đại diện

cho người lao động trong tổ chức/doanh nghiệp thì ý kiến chính thức của tổ chức này

về hoạt động tuyển dụng nhân lực cũng là một căn cứ chính thức Các ý kiến đóthường xoay quanh các vấn đề bảo vệ quyền lợi của ứng viên - nhân lực tương lai ngay

từ khi thực hiện những thương lượng đầu tiên để thiết lập quan hệ lao động

Thị trường ảnh hưởng mạnh mẽ đến hoạt động tuyển dụng của tổ chức Nếu nhưtrong thời điểm trên thị trường lao động khả năng cung ứng vượt quá nhu cầu, tỷ lệthất nghiệp cao thì doanh nghiệp rất thuận lợi và dễ dàng để thu hút nguồn ứng viêndồi dào cho tuyển dụng nếu tại thời điểm thị trường lao động thiếu hụt nhân lực thìdoanh nghiệp cần thiết kế quy trình tuyển dụng khoa học để có thể thoả mãn được nhucầu tuyển dụng, có nghĩa là khi nguồn cung trở nên khan hiếm hơn để tuyển dụngđược đã khó, thì tuyển được ứng viên chất lượng lại càng khó hơn Vì vậy, doanhnghiệp sẽ phải điều chỉnh tiêu chuẩn cũng như hệ thống thi tuyển cho phù hợp hơn với

tỉ lệ lựa chọn theo nguyên tắc “ thưa mà không lọt”

Trang 19

Thị trường lao động ngành tài chính ngân hàng Việt Nam năm 2008-2012 cầunhân lực lớn do ngân hàng đua nhau ra đời, cung nhân lực lại hạn chế vì ngành ngânhàng lúc đó chỉ có 1 số ít cơ sở đào tạo khiến cho nhân lực ngân hàng khan hiếm, sinhviên tốt nghiệp ngành này ra trường dễ dàng tìm kiếm việc làm thậm chí tốt nghiệpngành khác cũng được các ngân hàng quan tâm Đến năm 2012 thị trường bắt đầu khókhăn, đề án tái cấu trúc ngân hàng được thiết lập, trong đó một trong những ưu tiênhàng đầu là tái cấu trúc nhân lực, cuộc sàng lọc lớn diễn ra, số lượng lớn nhân lựcngân hàng nghỉ việc, nhu cầu tuyển dụng nhân lực mới không nhiều, thêm vào đó sinhviên tốt nghiệp ngành tài chính ngân hàng gia tăng nhanh chóng Điều tất yếu ở thờiđiểm này là mặc dù số lượng và chất lượng nguồn cung tăng lên trên thị trường laođộng ngành ngân hàng nhưng tuyển dụng nhân lực hiện nay tại các ngân hàng chặt chẽhơn rất nhiều.

Câu 3: Phân tích nội dung xây dựng kế hoạch tuyển dụng nhân lực? Mối quan hệ giữa các nội dung đó?

gồm:

- Xác định nhu cầu và mục tiêu tuyển dụng nhân lực

- Xây dựng chính sách tuyển dụng nhân lực

- Xây dựng kế hoạch tuyển dụng nhân lực chi tiết

Xác định nhu cầu và mục tiêu tuyển dụng

Xác định nhu cầu tuyển dụng

- Các loại nhu cầu tuyển dụng nhân lực

Dựa vào loại hợp đồng lao động kí kết với nhân lực khi được tuyển dụng có: Nhucầu tuyển dụng nhân lực không xác định thời hạn, nhu cầu tuyển dụng nhân lực xácđịnh thời hạn và nhu cầu tuyển dụng nhân lực theo thời vụ

Dựa vào tính chất công việc có những loại như cầu tuyển dụng nhân lực trực tiếp

và nhu cầu nhân lực gián tiếp

Dựa vào phạm vi xác định có nhu cầu tuyển dụng bộ phận, nhu cầu tuyển dụngdoanh nghiệp

Dựa vào danh mục công việc có nhu cầu tuyển dụng nhân lực theo từng chứcdanh đảm nhận công việc

Dựa vào mức độ thành thạo tay nghề có nhu cầu tuyển dụng nhân lực chưa có kỹnăng, nhu cầu tuyển dụng bán kỹ năng và nhu cầu tuyển dụng có kỹ năng

Trang 20

Xác định tiêu chuẩn tuyển dụng

Việc xác định nhu cầu tuyển dụng nhân lực phải được xem xét trên tất cả cácphương diện số lượng, chất lượng và cơ cấu Các phương diện nhu cầu này khồn táchbiệt nhau, không tồn tại độc lập mà ngược lại có mối liên hệ chặt chẽ và ảnh hưởng lẫnnhau

Tiêu chuẩn tuyển dụng là những yêu cầu cụ thể làm căn cứ để đánh giá phân loạiứng viên tham gia tuyển dụng Tiêu chuẩn tuyển dụng bao gồm các yêu cầu sau:

Tiêu chuẩn tuyển dụng phải phản ánh tiêu chuẩn công việc Tiêu chuẩn công việcthường phản ánh yêu cầu của doanh nghiệp về năng lực đối với người thực hiện mộtcông việc cụ thể trong doanh nghiệp Tiêu chuản tuyển dụng có mức hợp với mặt bằngcủa ứng viên và ở mức đó ứng viên có thể tiếp tục phấn đấu để đạt được tiêu chuẩncông việc

Tiêu chuẩn tuyển dụng phải cụ thể có nghĩa là phải đo lường được, lượng hoáhay phải đánh giá được

Tiêu chuẩn tuyển dụng phải thực tế nghĩa là phải phù hợp với đòi hỏi từ thực tếcông việc

Xác định cấu trúc tiêu chuẩn tuyển dụng

Cấu trúc tiêu chuẩn tuyển dụng thường bao gồm các nhóm tiêu chí

Tiêu chuẩn kiến thức: được xác lập cụ thể thông qua trình độ học vấn (bằng cấp),kinh nghiệm ( thời gian và lĩnh vực), kiến thức chuyên môn, kiến thức xã hội

Tiêu chuẩn kĩ năng: Thường được cụ thể thông qua việc xác minh mức độ thànhthạo của các ứng viên về việc vận dụng, thực hành các kỹ năng chuyên môn và các kỹnăng công cụ

Tiêu chuẩn thái độ: Bị quyết định bới đặc điểm nhân cách của nhân lực Đặcđiểm nhân cách của nhân lực được biểu hiện bởi 5 dạng bao gồm: sự ổn định của cảmxúc, tính hướng ngoại, sự sẵn sàng chia sẻ, tính dễ chịu, sự tận tâm

Tiêu chuẩn khác: bên cạnh 3 nhóm tiêu chuẩn căn bản thì một số tiêu chuẩ kháccũng thường được xác lập trong tiêu chuẩn tuyển dụng như: đặc điểm cá nhân, đặcđiểm thể chất

Xác định mục tiêu tuyển dụng nhân lực

Mục tiêu tổng quát của tuyển dụng nhân lực là:

Trang 21

Bù đắp sự thiếu hụt: trạng thái thiếu hụt nhân lực thể hiện ở mối tương quan khicầu nhân lực vượt quá khả năng cung ứng nội bộ nguồn nhân lực về số lượng và chấtlượng hay về cơ cấu Sau khi doanh nghiệp nhận được kết quả phan tích chênh lệch(GAP) cần phải được nghiên cứu rất kỹ với các giải pháp phù hợp được lựa chọn,tuyển dụng bổ sung nhân lực hay sử dụng giải pháp thay thế.

Xây dựng hình ảnh thương hiệu: Sự chuyên nghiệp, bài bản trong quá trình tuyêndụng thể hiện ở thông báo tuyển dụng, quy trình tuyển dụng, phương pháp tuyển dụng,phong cách tuyển dụng, sự minh bạch thông tin tuyển dụng, kết quả tuyển dụng,… sẽ

là điểm cộng rất lớn cho hình ảnh, thương hiệu công ty

Củng cố/thay đổi văn hoá: trách nhiệm xây dựng văn hoá thuộc về những thế hệ

đi trước nhưng trách nhiệm bảo tồn và phát triển văn hoá lại thuộc về thế hệ nhữngngười kế nhiệm, thuộc về hiện tại, tương lai Những nhân tố mới có khả năng củng cố,thậm chí thay đổi văn hoá

Thiết lập/ củng cố các quan hệ xã hội: xã hội dân sự đặt ra nhiều trách nhiệm hơncho tổ chức/ doanh nghiệp Một doanh nghiệp hoạt động không chỉ vì lợi nhuận màcòn vì xã hội cụ thể là tạo công ăn việc làm một cách trách nhiệm

Tái cấu trúc nhân lực tổ chức/ doanh nghiệp: có nghĩa là thay đổi cơ cấu nhânlực Cấu trúc nhân lực có mối quan hệ chặt chẽ với cấu trúc các đơn vị kinh doanhchiến lược trong chiến lược phát triển Cấu trúc nhân lực cũng có khả năng tự thay đổi

do nhu cầu thay đổi luoont ồn tại trong bản thân mỗi nhân lực, thay đổi để phát triển

để có cuộc sống tốt hơn

Mục tiêu cụ thể của đợt tuyển dụng rất rõ ràng và được xác định, được lượng hoábởi những con số cụ thể như: Tuyển cho vị trí nào? Tuyển bao nhiêu người? Tuyểnngười như thế nào?

Xây dựng chính sách tuyển dụng nhân lực

- Xác định các căn cứ xây dựng chính sách:

Căn cứ pháp lí, bao gồm: Bộ luật Lao động, các văn bản pháp luật khác, quy địnhcủa cơ quan chủ quản, điều lệ công ty, thoả ước lao động tập thể ngành, thoả ước laođộng tập thể doanh nghiệp, hợp đồng lao động

Căn cứ thực tiễn bao gồm: Chiến lược phát triển công ty, kế hoạch hoạt độngkinh doanh, tình hình thực tiễn của hoạt động kinh doanh, tình hình biến động của thịtrường lao động

Trang 22

Căn cứ khoa học bao gồm: Nguyên tắc xây dựng chính sách (nguyên tắc tậptrung dân chủ, nguyên tắc đảm bảo hài hoà lợi ích), các quy luật kinh tế, xã hội.

- Xác định phạm vi áp dụng

Chính sách tuyển dụng có thể áp dụng cho:

Toàn bộ tổ chức/doanh nghiệp hoặc cho một vài chi nhánh bộ phận thuộc tổ chứcdoanh nghiệp

Tất cả các lần tuyển dụng hay những lần tuyển dụng có đặc điểm thời gian

Áp dụng cho tất cả các vị trí chức danh hay có một tổ chức danh áp dụng chínhsách đặc thù

- Xác lập nguyên tắc tuyển dụng

Một số nguyên tắc cơ bản trong tuyển dụng là:

Tuyển dụng đảm bảo xuất phát từ yêu cầu tuyển dụng

Tuyển dụng đảm bảo đúng người đúng việc

Tuyển dụng đảm bảo đúng tiêu chuẩn

Tuyển dụng đảm bảo công khai

Tuyển dụng đảm bảo công bằng minh bạch

- Thiết lập quy trình tuyển dụng tổng quát

Trang 23

Là việc hình thành quy trình khung bao gồm các bước cơ bản nhất cho một lần tổchức tuyển dụng

Tùy thuộc vào đặc điểm của ngành nghề kinh doanh, quy mô, uy tín hình ảnh,mục tiêu của tổ chức doanh nghiệp mà quy trình này được thiết kế khác nhau tuy nhiêncác bước cơ bản của một quy trình tuyển dụng thường là:

Xác định nhu cầu tuyển dụng

Thông báo tuyển dụng

Tổ chức tuyển dụng

- Xác lập các cam kết và giá trị cốt lõi của quy trình tuyển dụng.

Các cam kết bao gồm: cam kết đôi với ứng viên; cam kết đối với người giớithiệu; cam kết đối với các đối tác và những đối tượng liên quan

- Xây dựng điều khoản thi hành

Quy định rõ các đối tượng, bộ phận trực tiếp hay tham gia thực thi chính sách vàquy định về việc khen thưởng, kỷ luật khi thực hiện chính sách tuyển dụng nhân lực

- Xác định tiêu chuẩn tuyển dụng theo chức danh

+ Tiêu chuẩn tuyển dụng với nhóm chức danh nhà quản trị

+ Tiêu chuẩn tuyển dụng với nhóm chức danh nhân lực hành chính

+ Tiêu chuẩn tuyển dụng với nhóm chức danh nhân lực trực tiếp sản xuất

+ Tiêu chuẩn tuyển dụng với nhóm chức danh nhân lực trực tiếp kinh doanh

+ Tiêu chuẩn tuyển dụng với nhóm chức danh nhân lực trực tiếp cung ứng dịch vụ

- Xác định nguồn tuyển mộ và phương án thông báo tuyển dụng

Nguồn tuyển mộ của tổ chức/doanh nghiệp gồm có nguồn tuyển mộ bên trong(nguồn nội bộ) hay nguồn bên ngoài tổ chức/doanh nghiệp Nguồn tuyển mộ bên ngoàirất đa dạng có thể từ các cơ sở đào tạo, trung tâm giới thiệu Việc làm, ứng viên tự do,

Lựa chọn phương án thông báo tuyển dụng: Dựa trên công cụ và phương tiện màứng viên từ nguồn tuyển mộ đó hay tiếp cận mà tổ chức/ doanh nghiệp lựa chọn kênhthông báo tuyển dụng

- Lựa chọn quy trình tuyển dụng

+ Xác định tỷ lệ sàng lọc khi đi qua mỗi bước của quy trình tuyển dụng

+ Xác định phương pháp tuyển dụng có thể được sử dụng để đạt được tỷ lệ sàng lọcmong muốn

- Xác định thời gian và địa điểm tuyển dụng

Thời gian

Trang 24

+ Thời điểm nguồn tuyển mộ dồi dào như: Thời điểm tốt nghiệp, thời điểm nông nhàn,

+ Thời điểm tổ chức/doanh nghiệp cần bổ sung nhân lực

+ Theo chu kỳ tuyển dụng của tổ chức/doanh nghiệp

Địa điểm

+ Trụ sở tổ chức/doanh nghiệp hay các chi nhánh

+ Địa điểm tổ chức/doanh nghiệp thuê

+ Địa điểm của đối tác

+ Sàn giao dịch việc làm

+ Địa điểm ảo (tuyển dụng online)

+ Địa điểm tự do

- Thành lập hội đồng tuyển dụng

- Xác lập danh sách tài liệu phục vụ tuyển dụng

- Xác định cơ sở vật chất để tiến hành tuyển dụng

- Dự trù chi phí tuyển dụng

Ba nội dung của xây dựng kế hoạch tuyển dụng đều là những nội dung quantrọng, gắn bó mật thiết, không thể thiếu khi tiến hành xây dựng kế hoạch tuyển dụng.Nội dung trước làm tiền đề cho nội dung sau, chính vì vậy phải kết hợp cả 3 nội dungthì việc xây dựng kế hoạch tuyển dụng nhân lực mới gọi là hoàn chỉnh

Câu 4: Trình bày nội dung xác định nhu cầu tuyển dụng nhân lực

Xác định nhu cầu tuyển dụng

- Các loại nhu cầu tuyển dụng nhân lực

Dựa vào loại hợp đồng lao động kí kết với nhân lực khi được tuyển dụng có: Nhucầu tuyển dụng nhân lực không xác định thời hạn, nhu cầu tuyển dụng nhân lực xácđịnh thời hạn và nhu cầu tuyển dụng nhân lực theo thời vụ

Dựa vào tính chất công việc có những loại như cầu tuyển dụng nhân lực trực tiếp

và nhu cầu nhân lực gián tiếp

Dựa vào phạm vi xác định có nhu cầu tuyển dụng bộ phận, nhu cầu tuyển dụngdoanh nghiệp

Dựa vào danh mục công việc có nhu cầu tuyển dụng nhân lực theo từng chứcdanh đảm nhận công việc

Dựa vào mức độ thành thạo tay nghề có nhu cầu tuyển dụng nhân lực chưa có kỹnăng, nhu cầu tuyển dụng bán kỹ năng và nhu cầu tuyển dụng có kỹ năng

Câu 5: Các loại mục tiêu của tuyển dụng nhân lực Mục tiêu nào là quan trong nhất

Trang 25

- Bù đắp sự thiếu hụt nhân lực

- Xây dựng hình ảnh, thương hiệu

- Củng cố/thay đổi văn hóa

- Thiết lập/củng cố các mối quan hệ xã hội

- Tái cấu trúc nhân lực tổ chức/doanh nghiệp

Trong các mục tiêu trên thì mục tiêu bù đắp sự thiếu hụt nhân lực là mục tiêu quan trong nhất vì:

Đó là yếu tố đương nhiên của tuyển dụng nhân lực, quá trình tuyển dụng nhânlực chỉ diễn ra khi thiếu hụt nhân lực, mà khi đã thiếu hút nhân lực, sẽ ảnh hướng đếncông việc, kết quả của doanh nghiệp/công ty họ cần tìm kiếm những nhân lực mới mộtcách nhanh nhất để có thể thực hiện được những công việc đó, do đo việc bù đắp nhânlực là mục tiêu quan trọng đầu tiên Chẳng một doanh nghiệp nào khi không có nhucầu (thiếu nhân lực) mà lại đi tuyển dụng nhân lực

Câu 6: Trình bày nội dung xây dựng chính sách tuyển dụng nhân lực Liên

hệ thực tế về thực trạng xây dựng chính sách tuyển dụng nhân lực trong doanh nghiệp Việt Nam.

- Xác định các căn cứ xây dựng chính sách

Căn cứ pháp lý, thường gồm: Bộ luật lao động; Các văn bản pháp luật khác; Quyđịnh của cơ quan chủ quản; Điều lệ công ty; Thỏa ước lao động tập thể ngành; Thỏaước lao động tập thể doanh nghiệp; Hợp đồng lao đọng

Căn cứ thực tiễn, thường bao gồm: Chiến lược pháp triển công ty; Kế hoạch hoạtđộng kinh doanh; Tình hình thực tiễn của hoạt động kinh doanh; Tình hình biến độngcủa thị trường lao động,…

Căn cứ khoa học, thường bao gồm: Nguyên tắc xây dựng chính sách (nguyên tắctập trung dân chủ; nguyên tắc đảm bảo hài hòa lợi ích, ) Các quy luật kinh tế

- Xác định mục tiêu chính sách: Xây dựng chính sách tuyển dụng nhân lực để làm gì?

Đảm bảo quát trình tuyển dụng được thực hiện nhất quán trong toàn hệ thốngthuộc giới hạn phạm vi

Đảm bảo bổ sung nhân lực đáp ứng nhu cầu công tác quản lý, điều hành hoạtđộng tổ chức, doanh nghiệp

Quy định chỉ tiêu điều kiện tuyển dụng, quyền hạn, nghĩa vụ, trách nhiệm củacác đối tượng liên quan đến quá trình tuyển dụng

- Xác định đối tượng áp dụng

+ Ứng viên nội bộ trong doanh nghiệp

Trang 26

+ Ứng viên bên ngoài doanh nghiệp

- Xác định phạm vi áp dụng

Không gian: Áp dụng cho toàn bộ tổ chức doanh nghiệp hay một vài chinhanh/bộ phận thuộc tổ chức doanh nghiệp

Thời gian: Áp dụng cho tất cả các lần tuyển dụng hay chỉ một lần duy nhất

Vị trí chức danh: Có thể áp dụng cho tất cả các vị trí chức danh hay chỉ áp dụngcho một số chức danh đặc thù

- Xác lập nguyên tắc tuyển dụng

+ Tuyển dụng phải đảm bảo xuất phát từ yêu cầu

+ Tuyển dụng phải đảm báo đúng việc

+ Tuyển dụng đảm bảo tiêu chuẩn

+ Tuyển dụng đảm bảo công khai

+ Tuyển dụng đảm bảo công bằng, minh bạch

- Thiết lập quá trình tuyển dụng tổng quát

+ Xác định nhu cầu tuyển dụng

+ Thông báo tuyển dụng

+ Tổ chức tuyển dụng

- Xác lập các cam kết và giá trị cốt lõi của quá trình tuyển dụng

+ Cam kết đối với ứng viên

+ Cam kết đối với người giới thiệu

+ Cam kết đối với cá đối tác và những đối tượng liên quan

- Xây dụng điều khoản thi hành

+ Quy định rõ các đối tượng, bộ phận trực tiếp hay tham gia thực thi chính sách

+ Quy định về việc khen thưởng, kỹ luật khi thực hiện chính sách tuyển dụng nhân lực

Như chúng ta đã biết ở Việt Nam có rất nhiều đối tượng lao động khác nhau: nhưngười lao động phổ thông, sinh viên thực tập, ngươi đã có kinh nghiệm, chuyên gianên từ đó việc xây dựng chính sách tuyển dụng khác nhau đối với từng vị trí Tuynhiên thì việc xây dựng chính sách tại các công ty vẫn đảm bảo theo lý thuyết các nộidung xây dựng tuyển dụng Trước khi xây dựng chính sách tuyển dụng, các nhà tuyểndụng tại các doanh nghiệp đều phải xác định nhu cầu nguồn lực, cung như tình hìnhhoạt động các chiến lược của công ty Khi thấy thiếu nguồn lực sẽ tại một vị trí phòngban nào, số lượng thiếu hụt bao nhiêu thì sẽ bắt đầu xây dựng bản mô tả công việc vàchọn nguồn tuyển dụng tại công ty, công ty sẽ xác định ra hai nguồn tuyển dụng đó lànguồn bên ngoài và nguồn bên trong Tùy vào mục đích xây dựng chính sách tuyểndụng mà công ty sẽ xác định chọn một trong hai nguồn hoặc chọn cả hai Khi đã chọnđược nguồn sẽ công khai minh bạch tuyên dụng trên trang Wed của công ty, các trangtuyển dụng,… để tìm kiếm ứng viên Khi đã chọn lựa được các ưng viên phù hợp với

Trang 27

nhu cầu tuyển dụng của công ty thì cần phải xây dựng cam kết đối với các ứng viênnhư là hợp đồng làm việc và cũng thi hành rõ khen thưởng các đối các đối tượng thựcthi xây dựng chính sách tuyển dụng nhân lực.

- Ví dụ về một chính sách tuyển dụng của ngân hàng BIDV:

Trang 28

Chính sách tuyển dụng của BIDV:

1.Đối với thực tập viên: Thực tập và trải nghiệm thực tế

Được trang bị một nền tảng kiến thức cơ bản trong nhiều lĩnh vực khác nhau từ khingồi trên ghế nhà Trường, để rút ngắn “khoảng cách” giữa lý thuyết và thực hành,Chương trình thực tập đa dạng và sát thực tế Trong môi trường đó, bạn sẽ có cơ hộihọc hỏi và làm việc với những con người BIDV sáng tạo và nhiệt huyết (tận tâm), bạn

sẽ được hướng dẫn tận tình, phát huy khả năng làm việc độc lập, làm việc nhóm, giảiquyết vấn đề, giao tiếp hiệu quả…nắm bắt công việc nhanh chóng để có thể hòa nhậpvào thị trường lao động

2.Đối với sinh viên tốt nghiệp: ước mơ và tuổi trẻ

Chúng tôi nhận biết con người là tài sản quý báu nhất của một doanh nghiệp, đặc biệtnhững người trẻ tuổi với khát vọng, ước mơ và sáng tạo Chúng tôi chào đón các bạntại BIDV với mong muốn sức trẻ, sự sáng tạo và sự dũng cảm sẽ giúp chúng tôi cóthêm sức mạnh trong cuộc hành trình hướng đến vị trí số 1 trong khối ngân hàng tạiViệt Nam

Chúng tôi mong muốn bạn sẽ phát triển sự nghiệp và nâng cao giá trị bản thân quanhững trải nghiệm thực tế trong công việc tại BIDV và qua các chương trình đào tạocủa ngân hàng

Chương trình đào tạo hỗ trợ bạn khám phá những kiến thức chuyên môn mới, nâng cao

kỹ năng để đảm đương các vị trí cao hơn trong tương lai

Chúng tôi hy vọng bạn sẽ hài lòng với chính sách đãi ngộ của BIDV khi bạn quyết địnhlựa chọn làm việc tại ngân hàng Chúng tôi thực hiện chính sách đãi ngộ thu hút nhântài, tạo sự cạnh tranh, tạo tính hấp dẫn và đặc biệt khích lệ sự đóng góp hữu ích củatừng cá nhân đối với sự phát triển của BIDV

3.Đối với người có kinh nghiệm: Kinh nghiệm và nấc thang danh vọng

Chúng tôi trân trọng những trải nghiệm thực tế và kinh nghiệm làm việc của bạn ở cácmôi trường làm việc khác Chúng tôi hy vọng những trải nghiệm của bạn sẽ tạo thêmsức mạnh cho BIDV trong cuộc hành trình hướng đến vị trí số 1 trong khối ngân hàngtại Việt Nam

Chúng tôi sẽ dành cho bạn nhiều cơ hội để bước tiếp trên nấc thang nghề nghiệp quacông việc thực tế tại BIDV và qua các chương trình đào tạo Chương trình đào tạo hỗtrợ bạn nâng cao nghiệp vụ chuyên môn và kỹ năng để đảm đương các vị trí Quản lýcấp cao hoặcChuyên gia

Chúng tôi hy vọng bạn sẽ hài lòng với chính sách đãi ngộ của BIDV khi bạn quyết địnhlựa chọn làm việc tại ngân hàng Chúng tôi thực hiện chính sách đãi ngộ thu hút nhântài, tạo sự cạnh tranh, tạo tính hấp dẫn và đặc biệt khích lệ sự đóng góp hữu ích củatừng cá nhân đối với sự phát triển của BIDV

4.Đối với chuyên gia và cơ hội tỏa sáng

Chúng tôi trân trọng tài năng, giá trị và niềm đam mê nghề nghiệp trong con người bạn.Chúng tôi chào đón bạn với môi trường làm việc chuyên nghiệp, với những người lãnhđạo mang hai chữ "Tâm và Tầm", với những người đồng nghiệp biết cảmthông và chia sẻ

Nếu bạn lựa chọn BIDV là nơi làm việc, cống hiến và tỏa sáng, hãy chung tay cùngchúng tôi xây dựng đội ngũ chuyên gia hùng mạnh ngay từ ngày hôm nay

Nguồn: Trích chính sách tuyển dụng của BIDV

Trang 30

CÂU HỎI CHƯƠNG 3: TUYỂN MỘ NHÂN LỰC Câu 1 Phân tích khái niệm và vai trò của tuyển mộ nhân lực?

Tuyển mộ nhân lực là quá trình tìm kiếm và thu hút ứng viên nhằm có một lực

lượng ứng viên phù hợp với nhu cầu tuyển dụng nộp đơn ứng tuyển để doanh nghiệplựa chọn

Tuyển mộ nhân lực là một quá trình bao gồm các hoạt động: Tìm kiếm và thu hútứng viên Tìm kiếm ứng viên gắn liền với việc xác đinh và lựa chọn các nguồn tuyển

mộ phù hợp; Thu hút ứng viên là việc sử dụng các biện pháp khác nhau nhằm lôi cuốnđược số lượng lớn những ứng viên phù hợp đối với nhu cầu tuyển dụng trong từng giaiđoạn cụ thể

Mục tiêu chính của công tác tuyển mộ nhân lực là giúp doanh nghiệp có đủ sốlượng và chất lượng ứng viên phù hợp vào thời điểm cần có để tạo thuận lợi cho côngtác lựa chọn

Trong hoạt động tuyển mộ cần lưu ý các vấn đề sau: Xây dựng thương hiệu trongtuyển dụng; Xây dựng chương trình quảng cáo tuyển dụng; Đầu tư hình thức của thôngbáo tuyển dụng

Tuyển mộ nhân lực được thực hiện tốt sẽ giúp có được một lực lượng ứng viênphù hợp với nhu cầu tuyển dụng nộp đơn ứng tuyển để tuyển chọn được nhân lực phùhợp với nhu cầu

Tuyển mộ nhân lực đưa ra các thông tin về nhu cầu cần tuyển của doanh nghiệp,

do vậy giúp cung cấp các thông tin ban đầu cho ứng viên, giúp họ biết nhu cầu tuyểndụng của doanh nghiệp

Tuyển mộ nhân lực thu hút số lương ứng viên giúp các doanh nghiệp có điềukiện lựa chọn các phương pháp tuyển chọn ứng viên phù hợp

Tuyển mộ nhân lực giúp khuyếch trương hình ảnh của doanh nghiệp trong kháchhàng và cộng đồng

Tuyển mộ nhân lực không chỉ ảnh hưởng tới tuyển chọn nhân lực, mà còn ảnhhưởng tới các chức năng khác của quản trị nhân lực như: đánh giá thực hiên công việc,thù lao lao động,…

Ngày đăng: 24/07/2020, 22:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w