Phân tích sự biến động về giá cả, lượng hàng hoá tiêu thụ cà phê, 18 gạo, hạt tiêu, hạt điều bằng phương pháp chỉ số tổng hợp trung bình.. Khái niệm: Chỉ số trong thống kê là chỉ tiêu
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
BÀI THẢO LUẬN MÔN NGUYÊN LÝ THỐNG KÊ
Đề tài: Phương pháp tính chỉ số trong thống kê Vận dụng phương pháp chỉ số trong phân tích sự biến động của hiện tượng
Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Văn Giao
Nhóm thực hiện : 2
Trang 2BIÊN B N ẢN HỌ P NHÓ M 2
giáđiểm
1 Hoàng Thanh Mai K53F5 17D160262 Làm mục
I.1+I.2 phần B
III.2+III.3 Phần B
3 Trần Hương Mai
(Nhóm trưởng)
K54H5 18D180271 Tổng hợp
word vàthuyết trình
6 Đặng Phương Nam K54S2 18D190092 Làm mục
III.1 phần B
7 Nguyễn Mạnh Nam K54H5 18D180272 Kết luận và
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Trong các quá trình sản xuất kinh tế nói chung và hoạt động sản xuất kinh doanhhàng ngày nói riêng chúng ta thường phải so sánh phân tích, đánh giá các đại lượng khácnhau trong những điều kiện không gian, thời gian khác nhau cũng như phải tìm ra nguyênnhân các nhân tố tác động đến từng đại lượng đó để có thể điều chỉnh, xây dựng các chiếnlược và kế hoạch hoạt động hợp lý trong tương lai Trong thực tế, phương pháp chỉ số có
ý nghĩa thiết thực nhất và người ta sử dụng phương pháp chỉ số làm công cụ phân tích,nhưng để thực hiện công việc này không phải đơn giản, nhất là khi có nhiều đại lượngkhó có thể đo lường được hay các đại lượng không có chung đơn vị tính Vậy thực chấtcủa phương pháp chỉ số là gì? Nó được vận dụng như thế nào? Nhóm 2 chúng em đã đisâu vào nghiên cứu chỉ số để có câu trả lời một cách đầy đủ nhất
Chỉ số là chỉ tiêu tương đối biểu hiện mối quan hệ so sánh giữa 2 mức độ của hiện tượngnghiên cứu Phương pháp chỉ số cho ta phân tích tình hình thực hiện kế hoạch về các chỉtiêu kinh tế, giúp ta xác định vai trò và ảnh hưởng biến động của các nhân tố khác nhauđối với sự biến động của hiện tượng phức tạp được cấu thành từ nhiều nhân tố Nhờ vậndụng chỉ số ta biết được tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu của các hàng hóa đó vàqua đó còn cho ta biết được chỉ số giá tiêu dùng của một nước qua các thời kì khác nhau Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên nhóm 2 chúng em đa lựa chọn đề tài
“Phương pháp tính chỉ số trong thống kê Vận dụng phương pháp chỉ số trong phân tích sự biến động của hiện tượng ’’
Trang 4MỤC LỤC
1.2: Phương pháp tính chỉ số tổng hợp 1.3: Phương pháp tính chỉ số tổng hợp ở dạng trung bình 8
2 Phương pháp tính chỉ số không gian: 10
2.1 : Chỉ số đơn 10
2.2 : Chỉ số tổng hợp 11
III.Hệ thống chỉ số: 11
1 Hệ thống chỉ số tổng hợp 11
1.1: Phương pháp liên hoàn 11
1.2: Phương pháp biểu hiện biến động riêng biệt 12
2 Hệ thống chỉ số phân tích biến động của chỉ tiêu trung bình 13
3 Hệ thống chỉ số nghiên cứu biến động của chỉ tiêu tổng lượng 15 biến
Trang 5PHẦN B : VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP CHỈ SỐ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU CỦA CÀ PHÊ , GẠO,HẠT TIÊU ,HẠT ĐIỀU Ở VIỆT NAM
I Phân tích sự biến động về giá cả , lượng hàng hoá tiêu thụ cà 16
phê , gạo , hạt tiêu , hạt điều bằng phơng pháp chỉ số phát triển:
1 Phân tích sự biến động về giá cả, lượng hàng hoá tiêu thụ cà phê, 16
gạo, hạt điều bằng phương pháp chỉ số cá thể
2 Phân tích sự biến động về giá cả, lượng hàng hoá tiêu thụ cà phê, 17
gạo, hạt tiêu, hạt điều ở Việt Nam bằng phương pháp chỉ số tổnghợp
3 Phân tích sự biến động về giá cả, lượng hàng hoá tiêu thụ cà phê, 18
gạo, hạt tiêu, hạt điều bằng phương pháp chỉ số tổng hợp trung bình
II Phân tích nguyên nhân biến động của giá trung bình chung 19
cho 4 mặt hàng xuất khẩu theo hệ thống chỉ số:
1 Phân tích nguyên nhân biến động giá thị trường cho 4 loại hàng 19
theo hệ thống chỉ số tổng hợp
2 Phân tích nguyên nhân biến động của giá trung bình chung cho 4 21
mặt hàng xuất khẩu theo hệ thống chỉ số phân tích biến động chỉtiêu trung bình
3 Phân tích nguyên nhân biến động của giá trung bình cho 4 mặt 22
hàng xuất khẩu theo hệ thống chỉ số phân tích biến động chỉ tiêutổng lượng tiêu thức có ảnh ưởng chỉ tiêu trung bình
Trang 6PHẦN I: LÝ THUYẾT VỀ CHỈ SỐ
I Một số vấn đề chung về chỉ số:
1 Khái niệm, đặc điểm và ý nghĩa của chỉ số:
1.1 Khái niệm:
Chỉ số trong thống kê là chỉ tiêu tương đối, biểu hiện quan hệ so
sánh giữa hai mức độ của hiện tượng nghiên cứu theo thời gian hoặc không gian
Phương pháp chỉ số trong thống kê là phương pháp phân tích
thống kê, nghiên cứu sự biến động của hiện tượng kinh tế phức tạpbao gồm nhiều phần tử mà các đại lượng biểu hiện của chúng không thể trực tiếp cộng lại được với nhau
1.2 Đặc điểm:
Khi muốn so sánh sự biến động của hiện tượng phức tạp, trước hết phải chuyển các đơn vị không trực tiếp cộng được với nhau về dạng chung để có thể tổng hợp, dựa trên cơ sở mối quan hệ giữa nhân tố nghiên cứu với các nhân tố khác
Trong việc xây dựng chỉ số có nhiều nhân tố cùng tham gia vào quá trình tính toán Để nghiên cứu sự biến động của nhân tố định nghiên cứu, ta phải loại trừ ảnh hưởng biến động của các nhân tố khác bằng cách giả định các nhân tố này là không đổi
1.3.Ý nghĩa:
Biểu hiện sự biến động của hiện tượng qua thời gian bằng cách sử dụng chỉ số phát triển, được tính bằng cách so sánh hai mức độ củahiện tượng ở hai thời gian khác nhau (kỳ nghiên cứu và kỳ gốc)
Biểu hiện sự so sánh của hiện tượng qua không gian khác nhau bằng cách sử dụng chỉ số không gian
Biểu hiện các nhiệm vụ kế hoạch và tình hình thực tế kế hoạch, được vận dụng trong công tác xây dựng kế hoạch hoặc kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch thông qua chỉ số kế hoạch, so sánh năng suốt lao động của Việt Nam với một số nước khác
Phân tích mức độ ảnh hưởng và vai trò đóng góp của các nhân tố khác nhau đến sự biến động chung của hiện tượng phức tạp
2 Phân loại chỉ số:
2.1 Căn cứ vào phạm vi tính toán:
Chỉ số đơn (chỉ số cá thể): Biểu hiện của sự biến động của từng đơn vị, từng phần tử, hiện tượng cá biệt
Trang 7 Chỉ số chung: Biểu hiện của sự biến động các nhân tố của hiện tượng phức tạp bao gồm nhiều đơn vị, phần tử các biệt.
2.2 Căn cứ vào tính chất:
Chỉ số chỉ tiêu chất lượng
Chỉ số chỉ tiêu khối lượng
2.3 Căn cứ vào hình thức biểu hiện:
Chỉ số ở dạng cơ bản: Là chỉ số giữ nguyên công thức ban đầu khi xây dựng, không qua bất kỳ giai đoạn biến đổi nào khác
Chỉ số ở dạng trung bình: Được biến đổi từ dạng cơ bản về dạng như là số trung bình số học gia quyền hay trung bình điều hòa giaquyền
2.4 Căn cứ theo kỳ gốc so sánh:
Chỉ số liên hoàn: Là chỉ số tính cho nhiều thời kỳ liên tiếp nhau, trong đó mỗi chỉ số đều so sánh kỳ nghiên cứu với thời kỳ liền kềtrước đó
Chỉ số định gốc: Là chỉ số tính cho nhiều thời kỳ khách nhau so với cùng một thời kỳ được chọn làm gốc
Trang 8Phản ánh sự biến động về giá của các mặt hàng giữa các thời kỳ.
Để phản ánh biến động về giá của các mặt hàng trên chúng ta không thể cộng trực tiếp mức giá của các mặt hàng lại với nhau
để so sánh Vì vậy, để nghiên cứu sự biến động chung về giá cả thì ta phải cố định lượng hàng tiêu thụ ở một kỳ nhất định Việc tiêu thụ lượng hàng hóa cố định quyền số của chỉ số biến động chung về giá cả
Chỉ số tổng hợp chỉ tiêu khối lượng (I q¿:
Phản ánh sự biến động về lượng hàng hóa tiêu thụ của các mặt hàng kỳ nghiên cứu so với kỳ gốc
Phân loại : có 2 loại : các chỉ số tổng hợp về giá có quyền số là lượng hàng tiêu thụ kỳ gốc và chỉ số tổng hợp về lượng có quyền
số là giá cả kỳ gốc được biến đổi về dạng chỉ số trung bình số họcgia truyền Các chỉ số tổng hợp về giá có quyền số là lượng hàng tiêu thụ kỳ nghiên cứu và chỉ số tổng hợp về lượng có quyền số làgiá cả kỳ nghiên cứu được biến đổi về dạng chỉ số trung bình điềuhòa
1.3.1 Chỉ số trung bình số học về giá có quyền số cố định ở thời kỳ gốc
(Từ công thức (1)):
Trang 9p0q0 : giá trị hàng hóa tiêu thụ kỳ gốc đóng vai trò quyền số.
Δpq ( p ) và Δpq (q ) : Mức tiêu thụ hàng hóa tăng lên do tăng giá
cả hoặc lượng hàng tiêu thụ
Chú ý : Nếu ký hiệu d0= p0q0
∑p0q0 (tỷ trọng mức tiêu thụ hàng hóa của từng loại mặt hàng kỳ gốc) và thay vào các công thức (5) và (6) thì
công thức chỉ số trung bình số học gia quyền về giá và lượng có dạng như sau :
Trang 101.3.3 Chỉ số bình quân điều hòa về giá có quyền số cố định ở thời kỳ
nghiên cứu: (từ công thức (2))
1.3.4 Chỉ số bình quân điều hòa về lượng hàng hóa tiêu thụ có quyền số
cố định ở thời kỳ nghiên cứu : (từ công thức (4))
Δpq ( p ) và Δpq (q ) : Mức tiêu thụ hàng hóa tăng lên do tăng giá
cả hoặc lượng hàng tiêu thụ
2 Phương pháp tính chỉ số không gian:
2.1 Chỉ số đơn :
Chỉ số đơn về giá phản ánh quan hệ so sánh về giá của một mặt hàng
ở hai không gian khác nhau
Công thức tính :
I p(A ∕ B)=P A
P B
Trong đó: P A : Là giá cả của thị trường A
P B: Là giá cả của thị trường B
Trang 11 Chỉ số đơn về lượng hàng hóa tiêu thụ phản ánh quan hệ so sánh về lượng hàng hóa tiêu thụ ở hai không gian khác nhau.
Công thức tính :
´I q( A ∕ B)=Q A
Q B
Trong đó: Q A: Là lượng hàng hóa của thị trường A
Q B: Là lượng hàng hóa của thị trường B
II.2 Chỉ số tổng hợp:
Chỉ số tổng hợp về giá phản ánh quan hệ so sánh của một nhóm hàng, hoặc tất cả các loại hàng hóa ở hai không gian khác nhau.Quyền số là chỉ tiêu khối lượng ( q) , không phải là lượng tiêu thụ thị trường A hay thị trường B , mà là tổng lượng hàng hóa tiêu thụ (Cả thị trường A và thị trường B) : Q=q A+q B
Chỉ số tổng hợp về khối lượng sản phẩm phản ánh quan hệ so sánh
về khối lượng sản phẩm của một nhóm hàng hoặc tất cả các loại hàng hóa ở hai không gian khác nhau.Nếu quyền số là giá bình quân,thì công thức tính chỉ số không gian chỉ số tổng hợp về khối lượng như sau :
1 Hệ thống chỉ số tổng hợp:
Trang 121.1 Phương pháp liên hoàn:
Hệ thống chỉ số này được hình thành dựa trên mối liên hệ thực tế giữa các chỉ tiêu và một số quy ước sau :
Nhân tố chất lượng xếp trước, nhân tố khối lượng xếp sau theo thứ tự tính chất lượng giảm dần
Nghiên cứu ảnh hưởng biến động của một nhân tố thì cố định các nhân tố còn lại
Quyền số của nhân tố nghiên cứu là các nhân tố còn lại và lấy
ở kỳ gốc đối với nhân tố xếp trước và kỳ nghiên cứu đối với nhân tố xếp sau
Trong hệ thống chỉ số tổng hợp nếu chỉ tiêu chung được cấu thành từ bao nhiêu nhân tố thì hệ thống chỉ số có bấy nhiêu chỉ số thành phần
Δ pq: Là chênh lệch tuyệt đối của mức tiêu thụ hàng hóa nói chung
1.2 Phương pháp biểu hiện biến động riêng biệt:
Trang 13Phương pháp này dựa trên cơ sở lý luận cho rằng tất cả các nhân tố đồng thời biến động và cùng liên hệ tác động lẫn nhau.VIệc loại trừ ảnh hưởngbiến động của các nhân tố không định nghiên cứu phải được tiến hành theo cùng một phương pháp, cùng một quan điểm.Phải làm thế nào để cho mỗi chỉ số nhân tố biết hiện được ảnh hưởng biến động riêng biệt của nó đối với sự biến động của hiện tượng phức tạp , cho nên quyền số của các chỉ số này phải được chọn theo cũng một thời kỳ:
Tăng( giảm) tuyệt đối mức tiêu thụ : Δpq= Δpq( p)+ Δpq( q)+Δpq( K )
Hai phương pháp trên nhằm giải quyết hai nhiệm vụ khác nhau , dovậy kết quả tính ra khác nhau Hai kết quả này không có gì mâu thuẫn
mà lại có thẻ bổ sung cho nhau làm cho phân tích thống kê sâu sắc
2 Hệ thống chỉ số phân tích biến động của chỉ tiêu trung bình:
Chỉ tiêu trung bình chịu ảnh hưởng biến động của hai nhân tố : Bản thân tiêuthức bình quân hóa va kết cấu của tổng thể
Biến động khi nghiên cứu mọi chỉ tiêu trung bình có 3 chỉ số hợp thành một
hệ thống:
Trang 14 Chỉ số cấu thành khả biến : Được sử dụng để biểu hiện biến động củamức độ trung bình chung.
Nếu ký hiệu số trung bình kỳ báo cáo : x´1và số trung bình kỳ gốc x´0
ta có chỉ số trung bình chung (I x´) được tính theo công thức :
Ix= Ix 'xIs
Tăng( giảm) tuyệt đối mức tiêu thụ :
Trang 153. Hệ thống chỉ số nghiên cứu biến động của chỉ tiêu tổng lượng biến:
Hệ thống chỉ số nghiên cứu biến động chỉ tiêu tổng lượng biến cho phép phân tích ảnh hưởng của 2 nhân tố:
Trang 16Δx f( x )
: Tổng lượng biến tăng do tăng chỉ tiêu trung bình
Δ x f( ∑f)
: Tổng lượng biến tăng do tăng chỉ tiêu trung bình
PHẦN II: VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP CHỈ SỐ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU CỦA CÀ PHÊ, GẠO, HẠT TIÊU, HẠT
ĐIỀU Ở VIỆT NAM
I Phân tích sự biến động về giá cả, lượng hàng hóa tiêu thụ cà phê, gạo, hạt
tiêu, hạt điều ở Việt Nam bằng phương pháp chỉ số phát triển:
(1000USD/
tấn)
Khối lượng (tấn)
Gía 1 đơn vị (1000USD/
tấn)
Khối lượng (tấn)
Trang 17i p (B) = 0,4780,446 = 1,071 hay 107,1%
i p (C ) = 2,4432,943 = 0,830 hay 83,0%
i p (D )= 8,1376,99 = 0,859 hay 85,9%
Như vậy:
+giá cà phê kỳ 01/2019 so với kỳ 01/2018 bằng 968% giảm 3,2%
+giá của gạo kỳ 01/2019 so với kỳ 01/2018 bằng 107,1% tăng 7,1%
+giá của hạt tiêu kỳ 01/2019 so với kỳ 01/2018 bằng 83% giảm 17%
+giá của hạt điều kỳ 01/2019 so với kỳ 01/2018 bằng 85,9% giảm 14,1%
b Chỉ số đơn về lượng:
Áp dụng công thức tính chỉ số đơn về khối lượng:
i q = q1
q0
Với:q1là lượng hàng hóa tiêu thụ của mặt hàng ở kỳ nghiên cứu ( 01/2019 )
q0 là lượng hàng hóa tiêu thụ của mặt hàng ở kỳ gốc ( 01/2018 )
Từ bảng số liệu trên, ta tính được chỉ số đơn về lượng của từng mặt hàng:
Trang 18+ Lượng tiêu thụ của cà phê kỳ 01/2019 so với kỳ 01/2018 bằng 79%;
2. Phân tích sự biến động về giá cả, lượng hàng hóa tiêu thụ cà phê, gao, hạt tiêu, hạt điều ở Viêt Nam bằng phương pháp chỉ số tổng hợp:
Giá 1 đơn vị(1000USD/tấn)(p1)
Khốilượng(tấn)(q1)
Trang 19Như vậy: giá cả của 4 mặt hàng cà phê, gạo, hạt tiêu, hạt điều kỳ 01/2019 so với 01/2018 giảm 4,51% làm cho tổng mức tiêu thụ hàng hóa của doanh nghiệp giảm 30776,426 USD do ảnh hưởng của nhân
tố giá cả với lượng hàng hóa tiêu thụ cố định kỳ nghiên cứu
b Chỉ số tổng hợp về lượng hàng hóa tiêu thụ:
Biến động tương đối:
I q = ∑ p0q1
∑p0q0 = 682121,653840784,728 =0 ,8113 hay 81,13%
Biến động tuyệt đối:
∑p0q1 - ∑p0q0 = 682121,653 – 840784,728 = - 158663,075 (nghìn USD)
Như vậy: lượng hàng hóa tiêu thụ của 4 mặt hàng cà phê, gạo, hạt tiêu,hạt điều kỳ 01/2019 so với 01/2018 giảm 18,87% làm cho tổng mức tiêu thụ hàng hóa giảm 158663,075 nghìn USDdo ảnh hưởng của nhân tố lượng hàng hóa tiêu thụ với giá được cố định ở kỳ gốc
3 Phân tích sự biến động về giá cả, lượng hàng hóa tiêu thụ cà phê, gao, hạt tiêu, hạt điều ở Viêt Nam bằng phương pháp chỉ số tổng hợp trung bình:
Giá 1 đơn vị(10 00U SD/t ấn)
Khối lượng (tấn)
tiêu
2,943 19285 2,443 14676 35853,468 56755,755 43191,746 43191,1296 0,8301 0,7610 Hạt
điều
8,137 32729 6,99 24687 172562,13 266315,873 200887,229 200855,4341 0,8590 0,7542 Tổn
Trang 20∆ pq (q )=∑i q p0q0−∑ p0q0=682084,7341−840787,728=¿−158702,9939(trđ )¿
II Phân tích nguyên nhân biến động của giá trung bình chung cho 4 mặt
hàng xuất khẩu theo hệ thống chỉ số:
1 Phân tích nguyên nhân biến động của giá trung bình chung cho 4 mặt hàng xuất khẩu theo hệ thống chỉ số tổng hợp:
(tấn) q o
Giá đơn vị (1000USD
Trang 21651345.227 651345.227 682121.653
Giá trị các chỉ số: 0.7745 0.955 0.811 x
Biến động tương đối: (-22,55%) (-4,5%)(-18,9%)
Tăng (giảm) tuyệt đối của giá bán 4 loại hàng hóa:
Do giá cả chung của bốn loại mặt hàng của T1/2019 giảm 4,5% so với T1/2018 làm cho doanh thu giảm 30776,426 ( nghìn USD)
Khối lượng xuất khẩu của cả bốn mặt hàng giảm 18,9% nên làm cho doanh thu giảm 158663,075 (nghìn USD)
Như vậy, khối lượng của bốn mặt hàng giảm đi là nhân tố chủ yếu làm giảm mức xuất khẩu hàng hóa
2 Phân tích nguyên nhân biến động của giá trung bình chung cho 4 mặt hàng xuất khẩu theo hệ thống chỉ số phân tích biến động chỉ tiêu trung bình:
f1
(tấn)
Cà phê 1,756 183693 1,699 145101 0 0 00 Gạo 0,446 437552 0,478 410885 0 0 0 Hạt tiêu 2,943 19285 2,443 14676 0 0 0 Hạt điều 8,137 32729 6,99 24687 0 0 0
x̅0 = Σxx0f0 = 840784,728 = **
Expre ssion Σxf0 673259