BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ VÀ ĐÁNH GIÁ CÁC THÀNH VIÊNST T m 46 Phạm Thị Thu Thùy NT 3.Phần 2 Tổng hợp Hoàn thành nhiệm vụ A 47 Nguyễn Thị Thu Thủy 3.Phần 2 Hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ A 48 N
Trang 1BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ VÀ ĐÁNH GIÁ CÁC THÀNH VIÊN
ST
T
m
46 Phạm Thị Thu Thùy
(NT)
3.Phần 2 Tổng hợp
Hoàn thành nhiệm vụ
A
47 Nguyễn Thị Thu Thủy 3.Phần 2 Hoàn thành đầy đủ
nhiệm vụ
A
48 Nguyễn Phương Thúy 2.Phần 2 Hoàn thành đầy đủ
nhiệm vụ
A
49 Nguyễn Thị Thúy 2.Phần 2 Hoàn thành đầy đủ
nhiệm vụ
A
50 Nguyễn Thị Thu Thùy 1.Phần 2 Hoàn thành đầy đủ
nhiệm vụ
A
nhiệm vụ
A
52 Đoàn Thị Thu Thủy Hệ thống chỉ số Hoàn thành đầy đủ
nhiệm vụ
A
53 Nguyễn Thị Thủy Tiên Phương pháp
tính chỉ số
Hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ
A
54 An Thị Huyền Trang Lý thuyết chung
về chỉ số
Hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ
A
LỜI MỞ ĐẦU
Trong những thuận lợi và thách thức của xu hướng toàn cầu hóa, thị trường quốc tế đang mở rộng trước mắt, các doanh nghiệp phải tự phát huy vai trò của mình, phải tự vận động để tìm hướng đi đúng để có thể tồn tại và phát triển
Trang 2trong điều kiện cạnh tranh khốc liệt của nền kinh tế thị trường Từ đó ta nhận thấy việc phân tích sự vận động của hiện tượng kinh tế xã hội là hết sức quan trọng và cần thiết Bởi vì kinh tế không chỉ phản ánh sự phát triển của một quốc gia mà đó còn là cơ sở để đánh giá các hoạt động trong từng thời kỳ Thông qua việc phân tích này, chúng ta sẽ nắm được thực trạng hay sự vận động của các hiện tượng kinh tế xã hội, phát hiện các nguyên nhân và sự ảnh hưởng của các nhân tố liên quan đến kinh tế xã hội từ đó chủ động đề ra những giải pháp phù hợp khắc phục những mặt tiêu cực, phát huy mặt tích cực của các nhân tố ảnh hưởng và huy động các nguồn lực nhằm phát triển kinh tế quốc gia Có thể nói một trong những công cụ hiệu quả mà nhà quản lý có thể vận dụng để phân tích hoạt động kinh doanh của mình là công cụ thống kê Dựa vào các phương pháp phân tích trong thống kê như phương pháp chỉ số, dãy số thời gian, dự báo, điều tra chọn mẫu … để từ đó tìm ra quy luật vận động, tình hình hoạt động kinh doanh trên thị trường giúp cho doanh nghiệp đạt hiệu quả kinh tế tối ưu
Hiện nay phương pháp chỉ số ngày càng được sử dụng phổ biến trong phân tích các quá trình kinh tế- xã hội, từ các hoạt động sản xuất mang tầm vi mô trong các doanh nghiệp đến các hoạt động quản lý vĩ mô nền kinh tế, điều này khẳng định vai trò quan trọng của phương pháp này trên thực tiễn
Vì thế, nhóm 6 chúng em xin lựa chọn phương pháp chỉ số để nghiên cứu những biến động của giá sữa tươi sạch TH tiệt trùng có đường 180ml tại các trung tâm mua sắm trong khu vực Cầu Giấy
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 2
Phần 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 4
1 Lý thuyết chung về chỉ số 4
1.1.Khái niệm, đặc điểm, ý nghĩa của chỉ số 4
1.2.Phân loại chỉ số 5
1.3.Tác dụng của phương pháp chỉ số 5
Trang 32 Phương pháp chỉ số phát triển 5
2.1.Chỉ số đơn 6
2.2.Chỉ số chung 6
3 Hệ thống chỉ số 8
3.1.Khái niệm, ý nghĩa, tác dụng, cơ sở hình thành hệ thống chỉ số 8
3.2.Hệ thống chỉ số tổng hợp 8
3.3.Hệ thống chỉ số phân tích biến động của chỉ tiêu trung bình 10
3.4.Hệ thống chỉ số phân tích sự biến động của tổng lượng tiêu thức có ảnh hưởng của chỉ tiêu trung bình 11
3.5.Hệ thống chỉ số 3 nhân tố 11
PHẦN 2: VẬN DỤNG 13
1 Phân tích biến động về giá, lượng tiêu thụ, mức độ tiêu thụ hàng hóa bằng phương pháp tính chỉ số phát triển 13
1.1.Chỉ số đơn về giá bán và lượng tiêu thụ hàng hóa 13
1.2.Chỉ số chung về giá bán, lượng hàng hóa tiêu thụ và mức tiêu thụ hàng hóa 14
2 Phân tích nguyên nhân biến động giá trung bình chung của cả 4 siêu thị 15
3 Phân tích nguyên nhân biến động của tổng mức tiêu thụ hàng hóa 16
KẾT LUẬN 17
Trang 4Phần 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1 Lý thuyết chung về chỉ số
1.1.Khái niệm, đặc điểm, ý nghĩa của chỉ số
Khái niệm: Chỉ số trong thống kê là chỉ tiêu tương đối biểu hiện quan hệ so sánh giữa hai mức độ của một hiện tượng nghiên cứu ( hai thời gian, không gian khác nhau hoặc thực tế và kế hoạch)
Đặc điểm của phương pháp tính chỉ số:
- Khi so sánh mức độ của hiện tượng giữa hai thời gian hoặc không gian khác nhau của hiện tượng kinh tế - xã hội phức tạp, bao gồm các phần tử hay đơn vị không thể trực tiếp cộng được với nhau thì trước hết phải chuyển các phần tử hoặc đơn vị không thể trực tiếp cộng được với nhau thì trước hết phải chuyển các phần tử hoặc đơn vị đó về dạng chung để có thể trực tiếp cộng được với nhau Để thực hiện vấn đề này phải dựa trên cơ sở mối quan hệ giữa nhân tố cần nghiên cứu biến động của hiện tượng với các nhân tố khác có liên quan
- Để nghiên cứu biến động của một nhân tố, giả định các nhân tố khác không thay đổi tức là cố định các nhân tố đó ở cùng một thời kỳ, nhờ đó phương pháp chỉ số tạo khả năng loại trừ ảnh hưởng biến động của những nhân tố này để nêu lên sự biến động của riêng nhân tố cần nghiên cứu
Ý nghĩa của phương pháp chỉ số:
- Biểu hiện sự biến động của hiện tượng qua thời gian bằng cách sử dụng chỉ số phát triển
- Biểu hiện sự so sánh của hiện tượng qua không gian khác nhau bằng cách sử dụng chỉ số không gian
- Nêu nhiệm vụ kế hoạch hay phân tích tình hình thực hiện kế hoạch đối với các chỉ tiêu kinh tế thông qua chỉ số nhiệm vụ kế hoạch và chỉ số hoàn thành
kế hoạch
- Phân tích mức độ ảnh hưởng và vai trò đóng góp của các nhân tố khác nhau đến sự biến động chung của hiện tượng phức tạp
Trang 51.2.Phân loại chỉ số
Căn cứ vào phạm vi tính toán:
- Chỉ số đơn (cá thể): Biểu hiện sự biến động của từng đơn vị, từng phần
tử, hiện tượng cá biệt
- Chỉ số chung: Biểu hiện sự biến động các nhân tố của hiện tượng phức tạp bao gồm nhiều đơn vị, phần tử cá biệt
Căn cứ vào tính chất của chỉ tiêu nghiên cứu:
- Chỉ số chỉ tiêu chất lượng: Biểu hiện sự biến động của các chỉ tiêu chất lượng như: giá cả, năng suất lao động, giá thành, tiền lương bình quân …
- Chỉ số chỉ tiêu khối lượng: Biểu hiện sự biến động của các chỉ tiêu khối lượng như: sản lượng, số lượng công nhân, lượng hàng hóa tiêu thụ, …
Căn cứ hình thức biểu hiện của chỉ số:
- Chỉ số dạng cơ bản: Là chỉ số được giữ nguyên công thức ban đầu khi xây dựng, không qua bất kỳ giai đoạn biến đổi nào khác
- Chỉ số dạng trung bình: được biến đổi từ dạng cơ bản về dạng như là số trung bình số học gia quyền hay trung bình điều hòa gia quyền
Căn cứ theo kỳ gốc so sánh:
- Chỉ số liên hoàn: Là chỉ số tính cho nhiều thời kỳ liên tiếp nhau, trong
đó mỗi chỉ số đều so sánh kỳ nghiên cứu với thời kỳ liền kề trước đó
- Chỉ số định gốc: Là chỉ số tính cho nhiều thời kỳ khác nhau so với cùng một thời kỳ được chọn làm gốc
1.3.Tác dụng của phương pháp chỉ số
Phương pháp chỉ số có nhiều tác dụng trong đời sống kinh tế xã hội như:
- Phản ánh biến động của hiện tượng theo thời gian
- Phản ánh biến động của hiện tượng qua các không gian khác nhau
- Phản ánh nhiệm vụ kế hoạch và tình hình thực hiện kế hoạch đối với các chỉ tiêu nghiên cứu
- Phản ánh vai trò và ảnh hưởng biến động của từng nhân tố đối với biến động chung của hiện tượng nghiên cứu
2 Phương pháp chỉ số phát triển
Trang 62.1.Chỉ số đơn
Chỉ số đơn (cá thể) (i) phản ánh sự biến động của từng đơn vị cá biệt của hiện tượng nghiên cứu (chỉ số cá thể chủ yếu tính các mặt hàng cho nền kinh tế quốc dân, an sinh xã hội, là cơ sở để tính chỉ số chung)
Phương pháp tính chỉ số đơn được xác định bằng cách so sánh mức độ của hiện tượng cá biệt ở kỳ nghiên cứu với kỳ gốc
Chỉ đơn số về giá:
Chênh lệch tuyệt đối về giá:
Trong đó: là chỉ số về giá
là giá kỳ gốc, giá kỳ báo cáo
Chỉ số đơn về lượng:
Chênh lệch tuyệt đối về lượng:
Trong đó: là chỉ số về lượng
là lượng hàng hóa kỳ gốc, kỳ báo cáo
2.2.Chỉ số chung
Chỉ số chung (tổng hợp) (I) biểu hiện sự biến động của một nhóm hoặc tất
cả các đơn vị thuộc hiện tượng nghiên cứu (chỉ số giá hàng tiêu dùng CPI được tính chung cho 572 mặt hàng Đây là chỉ tiêu quan trọng của các quốc gia) Chỉ số chung có thể tính được bằng 2 phương pháp: phương pháp chỉ số tổng hợp và phương pháp trung bình
2.2.1 Phương pháp chỉ số tổng hợp
Phương pháp này được dùng trong trường hợp có tài liệu về từng đơn vị trong tổng thể
Tính chỉ số chung về chỉ tiêu chất lượng (I p ): để tính chỉ số chung chỉ
tiêu chất lượng bằng phương pháp tổng hợp, ta sử dụng chỉ tiêu khối lượng có liên quan để tổng hợp chỉ tiêu chất lượng của hiện tượng phức tạp
Chỉ tiêu khối lượng đóng vai trò là quyền số trong công thức tính chỉ số chỉ tiêu chất lượng
Công thức tính chỉ số chung về chỉ tiêu chất lượng: (1)
Nếu cố định quyền số ở kỳ gốc: (2)
Trang 7Số tuyệt đối:
Nếu cố định quyền số ở bất kỳ báo cáo: (3)
Số tuyệt đối:
Tính chỉ số chung về chỉ tiêu khối lượng (I q ): để tính chỉ số chung chỉ
tiêu khối lượng bằng phương pháp tổng hợp, ta sử dụng chỉ tiêu chất lượng có liên quan để tổng hợp chỉ tiêu khối lượng của hiện tượng phức tạp
Chỉ tiêu chất lượng đóng vai trò là quyền số trong công thức tính số chỉ tiêu khối lượng
Công thức tính chỉ số chung về chỉ tiêu khối lượng: (4)
Nếu cố định quyền số ở kỳ gốc: (5)
Số tuyệt đối
Nếu cố dịnh quyền số ở kỳ báo cáo: (6)
Số tuyệt đối:
2.2.2 Phương pháp tính chỉ số chung ở dạng trung bình
Tính chỉ số trung bình về chỉ tiêu chất lượng:
Thay vào công thức (3), ta có công thức:
Như vậy, tính chỉ số chỉ tiêu chất lượng theo phương pháp trung bình chính
là đi tính số trung bình điều hòa của các chỉ số đơn (chỉ số trung bình điều hòa) Trường hợp quyền số là số tương đối kết cấu
Chỉ số giá tính theo công thức: (8)
Tính chỉ số trung bình về chỉ tiêu khối lượng:
Từ thay vào công thức (5) ta có công thức (9)
do vậy:
(9) là công thức tính chỉ số về chỉ tiêu khối lượng bằng phương pháp trung bình Được gọi là chỉ số trung bình cộng
Trường hợp quyền số là số tương đối kết cấu
Chỉ số lượng tính theo công thức
3 Hệ thống chỉ số
3.1.Khái niệm, ý nghĩa, tác dụng, cơ sở hình thành hệ thống chỉ số
Trang 8Khái niệm: Hệ thống chỉ số là dãy các chỉ số của các chỉ tiêu có mối liên hệ với nhau lập thành một đẳng thức nhất định
Ý nghĩa, tác dụng:
- Dựa vào hệ thống chỉ số chúng ta sẽ phân tích được ảnh hưởng cụ thể của từng nhân tố đến sự biến động của hiện tượng kinh tế xã hội cần nghiên cứu
- Dựa vào hệ thống chỉ số chúng ta có thể xác định được một chỉ số chưa biết khi đã biết các chỉ số còn lại trong hệ thống
Cơ sở hình thành: là mối liên hệ giữa các chỉ tiêu lập thành một đẳng thức nhất định
3.2.Hệ thống chỉ số tổng hợp
a Phương pháp liên hoàn
Hệ thống chỉ số này được hình thành dựa trên mối liên hệ thực tế giữa các chỉ tiêu và một số quy ước sau:
- Nhân tố chất lượng xếp trước, nhân tố khối lượng xếp sau theo thứ tự tính chất lượng giảm dần
- Khi nghiên cứu ảnh hưởng biến động của một số nhân tố thì cố định các nhân tố còn lại
- Quyền số của nhân tố nghiên cứu là các nhân tố còn lại và lấy ở kỳ gốc đối với nhân tố xếp trước và kỳ nghiên cứu đối với nhân tố xếp sau
- Trong hệ thống chỉ số tổng hợp nếu chỉ tiêu chung được cấu thành từ bao nhiêu nhân tố thì hệ thống chỉ số có bấy nhiêu số thành phần
Số tương đối:
= + = x
Số tuyệt đối: (- )=( - ) + ( - )
Trong đó: , là các chỉ số nhân tố
là chỉ số chung (phản ảnh biến động cả giá và lượng)
Hệ thống chỉ số giúp ta phân tích vai trò ảnh hưởng của lượng hàng hóa tiêu thụ và giá cả đến sự biến động của mức tiêu thụ hàng hóa
b Phương pháp biểu hiện biến động riêng biệt
Trang 9Phương pháp này dựa trên cơ sở lý luận cho rằng tất cả các nhân tố đồng thời biến động và cùng liên hệ tác động lẫn nhau Việc loại trừ ảnh hưởng biến động của các nhân tố không định nghiên cứu phải được tiến hành theo cùng một phương pháp, cùng một quan điểm
Quyền số của các chỉ số này phải được chọn theo cùng một thời kì
- Chỉ số giá cả với quyền số kỳ gốc, biểu hiện ảnh hưởng riêng biệt của nhân tố giá cả đối với biến động của mức tiêu thụ hàng hóa:
=
- Chỉ số lượng hàng hóa tiêu thụ biểu hiện ảnh hưởng biến động riêng biệt của nhân tố lượng hàng hóa với sự biến động của mức tiêu thụ hàng hóa và quyền số là giá cả cùng cố định ở kỳ gốc:
=
Hệ thống chỉ số xây dựng theo phương pháp biến động riêng biệt:
= x x K = x x K Trong đó: K = gọi là chỉ số liên hệ
Thay giá trị của K vào công thức ta có:
= x x
Số tương đối: ( - ) = ( - ) + ( - ) + ( - )
Hai phương pháp trên nhằm giải quyết 2 nhiệm vụ nghiên cứu khác nhau,
do vậy kết quả tính ra khác nhau Hai phương pháp này không có gì mâu thuẫn nhau mà lại có thể bổ sung cho nhau làm cho phân tích thống kê càng sâu sắc hơn
3.3.Hệ thống chỉ số phân tích biến động của chỉ tiêu trung bình
Sự biến động của chỉ tiêu trung bình chịu ảnh hưởng bởi 2 yếu tố: bản thân lượng biến và kết cấu tổng thể
Biến động khi nghiên cứu mọi chỉ tiêu trung bình có 3 chỉ số hợp thành một hệ thống: chỉ số cấu thành khả biến, chỉ số cấu thành cố định và chỉ số ảnh hưởng kết cấu
Chỉ số cấu thành khả biến phản ánh sự biến động của chỉ tiêu trung bình ở trong thời kì nghiên cứu so với kì gốc:
Trang 10= = Trong đó: là số trung bình kì báo cáo
là số trung bình kì gốc
Chỉ số cố định kết cấu phản ánh sự biến động của chỉ tiêu trung bình do ảnh hưởng của bản thân lượng biến:
= Chỉ số ảnh hưởng kết cấu phản ánh sự biến động của chỉ tiêu trung bình do ảnh hưởng của kết cấu tổng thể:
=
Ba chỉ số trên kết hợp với nhau hợp thành một hệ thống chỉ số phân tích biến động chỉ tiêu trung bình:
= x Hay: = x
Hay: = x (với = )
Số tuyệt đối: ( - ) = ( - ) + ( - )
( - ) = ( - ) + ( - )
3.4.Hệ thống chỉ số phân tích sự biến động của tổng lượng tiêu thức có ảnh hưởng của chỉ tiêu trung bình
Hệ thống chỉ số nghiên cứu biến động chỉ tiêu tổng lượng biến cho phép phân tích ảnh hưởng của hai nhân tố: chỉ tiêu trung bình () và tổng số đơn vị của tổng thể ()
= x Hay: = x
Số tuyệt đối: ( - ) = () + ( )
3.5.Hệ thống chỉ số 3 nhân tố
Bao gồm: Bản thân lượng biến (, kết cấu tổng thể ( , tổng tần số
Số tương đối:
=
Số tuyệt đối: ( - ) = ()+ ( - ( )
Trang 12PHẦN 2: VẬN DỤNG
Đề bài: Có tài liệu về mức tiêu thụ hàng hóa sữa tươi sạch TH tiệt trùng có đường 180ml tại các trung tâm mua sắm trong khu vực Cầu Giấy như sau:
Giá bán (1000đ) (p0)
Lượng hàng hóa tiêu thụ (thùng sữa)
(q0)
Giá bán (1000đ) (p1)
Lượng hàng hóa tiêu thụ (thùng sữa) (q1)
1 Phân tích biến động về giá, lượng tiêu thụ, mức độ tiêu thụ hàng hóa bằng phương pháp tính chỉ số phát triển
1.1.Chỉ số đơn về giá bán và lượng tiêu thụ hàng hóa
Siêu thị Giá bán
(1000đ)
Lượng tiêu thụ hàng hóa (thùng sữa)
ip= iq= p1.q1 p0.q1 p0.q0
p0 p1 q0 q1
Big C 32 31 1000 1500 0,968
7
1,5 46.500 48.000 32.000
Vinmart 31 32 998 1000 1,032 1,002 32.000 31.000 30.938 Lotte 33 30 800 990 0,909 1,2375 29.700 32.670 26.400 Thàng
Đô
Trang 131.2.Chỉ số chung về giá bán, lượng hàng hóa tiêu thụ và mức tiêu thụ hàng hóa
Về giá:
Ta có = = 0.9622 hay 96.22%
STĐ: - = -5270 (nđ)
Như vậy giá của mặt hàng sữa tươi sạch TH tiệt trùng có đường 180ml ở kỳ báo cáo so với kỳ gốc giảm 3,78% làm cho mức tiêu thụ giảm 5270 (nđ) Đó là
số tiền mà doanh nghiệp thâm hụt trong kỳ báo cáo so với kỳ gốc (hay là số tiền
mà người tiêu dùng tiết kiệm được khi mua hàng trong kỳ báo cáo so với kỳ gốc) do giá giảm
Về lượng hàng hóa tiêu thụ:
Ta có: = = 1.3313 hay 133,13%
STĐ: -=34732 (nđ)
Lượng hàng hoá sữa tươi sạch TH tiệt trùng có đường 180ml tiêu thụ ở kỳ báo cáo so với kỳ gốc tăng 33,13% , làm cho mức tiêu thụ tăng 34732(nđ) Đó là
số tiền mà doanh nghiệp thu được trong kỳ báo cáo so với kỳ gốc (hay số tiền người tiêu dùng phải chi thêm) do lượng hàng hoá bán ra tăng
Về tổng mức tiêu thụ hàng hóa:
Ta có : = 1,28102 hay 128,102%
STĐ: - = 29462 (nđ)
Tổng mức tiêu thị hàng hóa ở kỳ nghiên cứu so với kỳ gốc tăng 28,102% hay 29462 (nđ) do 2 nguyên nhân:
- Giá thành chung của hàng hóa ở kỳ báo cáo so với kỳ gốc giảm 3,78% làm cho mức tiêu thụ giảm 5270 (nđ)
- Lượng hàng hoá tiêu thụ chung ở kỳ báo cáo so với kỳ gốc tăng 33,13% , làm cho mức tiêu thụ tăng 34732(nđ)
Tổng mức tiêu thị hàng hóa ở kỳ nghiên cứu tăng so với kỳ gốc do lượng hàng hóa tiêu thụ chung tăng nhiều hơn so với lượng giảm của giá thành chung