1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Câu hỏi ôn tập Tuyển Dụng Nhân lực

12 533 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 41,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngước lại bố trí và sử dụng nhân lực hướng cho tuyển dụng nhân lực, tác động đến tiêu chí lựa chọn nhân lực, hướng đến mục đích nâng cao hiệu quả hoạt động trong công việc tìm kiếm nhân

Trang 1

CÂU HỎI ÔN TẬP Chương I: Tổng quan về tuyển dụng nhân lực

Câu 1: Khái niệm và vai trò của tuyển dụng nhân sự

Khái niệm: Tuyển dụng nhân lực là quá trình tìm kiếm, thu hút và lựa chọn nhân lực để

thỏa mãn nhu cầu nhu cầu sử dụng và bổ sung lực lượng lao động cần thiết nhằm thực hiện mục tiêu của DN

Vai trò:

Đối với DN

Đối với Người lao động

mức sống

Đối với xã hội

tạo

quản trị, chính sách quản trị có ảnh hưởng thế nào đến hoạt động tuyển dụng nhân lực của doanh nghiệp Lấy ví dụ minh họa

Thị trường lao động: Doanh nghiệp cần nhìn nhận được mối quan hệ giữa cung và cầu

về loại lao động mà doanh nghiệp đang sử dụng

lệ lao động thất nghiệp càng cao thì nguồn cung cấp ứng viên càng nhiều và tổ chức càng

dễ tuyển nhân viên Cùng một công việc sẽ có nhiều người nộp đơn xin việc và nhà quản trị sẽ có cơ hội để lựa chọn được những ứng viên phù hợp nhất với công việc Ở Việt Nam, dân số phát triển nhanh, lực lượng lao động hàng năm cần việc làm ngày càng đông Đây chính là một điều kiện thuận lợi cho các nhà tuyển dụng

Trang 2

- Ngược lại, nếu cung lao động nhỏ hơn cầu lao động thì công tác tuyển dụng sẽ gặp khó khăn Nhà quản trị cần chớp lấy cơ hội tuyển dụng để đảm bảo ứng viên được lựa chọn vẫn đáp ứng đủ yêu cầu đã được đặt ra mà không bị đối thủ cạnh tranh “nẫng tay trên”

Chính sách phúc lợi

tốt thường thu hút được nhiều lao động và giữ chân được những người tài ở lại với tổ chức mình Những tổ chức theo đuổi chính sách thăng tiến, đề bạt nội bộ đã tự mình hạn chế số lượng ứng viên cho các công việc, đặc biệt là các chức vụ quan trọng Do đó, họ thường khó có những ứng viên tốt nhất cho các công việc

Quan điểm của các nhà quản trị trong tuyển dụng

Các nhà tuyển dụng phải là những người có chuyên môn cao, am hiểu về công tác tuyển dụng Họ có thể tạo được bầu không khí thoải mái để ứng viên có thể bộc lộ hết năng lực của mình Từ đó, nhà tuyển dụng mới đưa ra được những quyết định đúng đắn Hoạt động tuyển dụng phải được tiến hành công khai và bình đẳng với mọi ứng viên Nhà tuyển dụng phải công bằng thì mới đảm bảo tuyển được những người thực sự có năng lực, phù hợp với công việc Ngược lại, những nhà tuyển dụng thiếu công bằng sẽ tuyển lựa lao động phụ thuộc vào các mối quan hệ riêng, tuyển những người lao động không phù hợp với công việc, không đáp ứng được các tiêu chuẩn tuyển chọn của tổ chức, làm giảm hiệu quả của hoạt động tuyển dụng

Uy tín của tổ chức

Những tổ chức có uy tín, được ứng viên đánh giá càng cao thì càng có khả năng thu hút được nhiều ứng viên giỏi Tâm lý chung của người xin việc là muốn tìm được công việc tốt, ổn định Những tổ chức có uy tín trên thị trường sẽ có khả năng cung cấp những công việc thoả mãn những mong muốn đó Vì vậy, người lao động thường chú trọng nộp đơn xin việc vào các tổ chức có uy tín Ngược lại, những tổ chức bị ứng viên đánh giá thấp thường có ít ứng viên và khả năng thu hút được những ứng viên giỏi không lớn

Trang 3

Khả năng tài chính của doanh nghiệp

Khả năng tài chính của doanh nghiệp ảnh hưởng đến chi phí mà doanh nghiệp dự định

sẽ chi trả cho hoạt động tuyển dụng Những doanh nghiệp có khả năng tài chính lớn sẽ sẵn sàng đầu tư lượng chi phí lớn để xây dựng một quy trình tuyển dụng sao cho đạt hiệu quả cao nhất Nhờ đó, tổ chức thu hút được nhiều ứng viên hơn Đồng thời, những tổ chức có tiềm lực về tài chính sẽ có khả năng chi trả lương cao và ổn định Tiền lương và mức độ đóng góp của nhân viên cho doanh nghiệp có mối quan hệ tương hỗ Việc trả lương cao chính là yếu tố tạo động lực tốt để những người lao động giỏi nộp đơn xin việc vào những vị trí trống trong tổ chức

Quảng cáo và các mối quan hệ xã hội

Quảng cáo không chỉ là hình thức quảng bá sản phẩm, hàng hoá dịch vụ, lĩnh vực hoạt động kinh doanh mà còn gây dựng được hình ảnh, uy tín của tổ chức trên thị trường Ngày nay, nhiều tổ chức đầu tư một lượng chi phí lớn cho việc quảng cáo Nhờ đó mà mọi người đều biết đến tổ chức Đây cũng là một cách để tổ chức thu hút được nhiều ứng viên

Luật pháp của chính phủ

Luật lao động của nước ta đã được ban hành và áp dụng từ tháng một năm 1995 Luật pháp có ảnh hưởng lớn đến hoạt động tuyển dụng nhân lực Các tổ chức cần phải tuân thủ luật pháp trong việc tuyển dụng, ký kết hợp đồng lao động

Quan điểm của xã hội về nghề nghiệp, vị trí công việc

Các vị trí công việc mở ra nhiều cơ hộ thăng tiến, đem lại mức thu nhập cao,… sẽ thu hút nhiều ứng viên tham gia nộp đơn xin việc Ngược lại, những công việc bị đánh giá là nhàm chán, thu nhập thấp, ít có cơ hội thăng tiến, nguy hiểm, vị trí xã hội thấp,… sẽ khó thu hút được nhiều ứng viên Ngay cả khi thất nghiệp gia tăng, việc làm khó kiếm thì nhiều người vẫn không chấp nhận làm những công việc như vậy

Trang 4

Câu 2: Phân tích mối quan hệ giữa tuyển dụng nhân lực với các nội dung khác của quản

trị nhân lực Liên hệ thực tiễn về công tác tuyển dụng nhân lực trong doanh nghiệp nhỏ, vừa nước ta hiện nay

Tuyển dụng nhân lực được coi là khâu đầu tiên quan trọng, tạo thuận lợi cho việc sắp đặt nhân lực vào vị trí, qua đó phát huy tối đa năng lực sở trường của nhân lực góp phần nâng cao hiệu quả của việc sự dụng nhân lực

bố trí sử dụng lao động Nếu tuyển đúng người sẽ phát huy hết khả năng của họ Ngước lại bố trí và sử dụng nhân lực hướng cho tuyển dụng nhân lực, tác động đến tiêu chí lựa chọn nhân lực, hướng đến mục đích nâng cao hiệu quả hoạt động

trong công việc tìm kiếm nhân viên, đi cùng với tuyển dụng, nó hỗ trợ hoạt động tuyển dụng đạt kết quả cao

thông hiểu về công việc, cách thức tiến hành công việc, dễ dạng tạo sự đồng thuận và ủng

hộ trong đánh giá thực hiện công việc

DN có chính sách đánh giá rõ ràng, công bằng sẽ tác động tích cực đến công tác tuyển dụng

tiền đề cho công tác đào tạo, dễ đào tạo, đỡ tốt kém

thuận lợi cho quá trình tuyển dụng

Liên hệ: Ở Việt Nam các doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm đa số, đóng vai trò quan trong

tạo việc làm, cũng như tăng thu nhập cho người lao động Tuy nhiên quá trình tuyển dụng

ở doanh nghiệp vừa và nhỏ lại chưa được bài bản Nhiều chủ doanh nghiệp thường tuyển dụng dựa trên các mối quan hệ hay nhờ trung tâm giới thiệu việc làm Bên cạnh chi phí thấp, đơn giản và nhanh chóng thì cách tuyển dụng trên cũng đem lại bất cập cho doanh nghiệp Ở Việt Nam hiện nay các trung tâm giới thiệu việc làm chỉ làm cầu nối giữa nhà tuyển dụng và ứng viên chứ chưa thực sự là người tư vấn giúp doanh nghiệp chọn lựa được các ứng viên thực sự phù hợp với các yêu cầu về trình độ, kinh nghiệm cũng như kỹ năng Hiện nay cũng có một số công ty tư vấn và phát triển nguồn nhân lực làm nhiệm vụ săn đầu người giúp các doanh nghiệp tìm được uv phù hợp đáp ứng đấy đủ nhu cầu nhà tuyển dụng tuy nhiên chi phí lại lại khá cao, các doanh nghiệp nhỏ thường không đáp ứng được

Trang 5

Đối với phòng công tác nội bộ: Các doanh nghiệp vừa và nhỏ thường có quy mô nhỏ nên

ưu thế dành cho tuyển dụng nội bộ là không nhiều

Đối với nguồn bên ngoài: Doanh nghiệp vừa và nhỏ thì nguồn chi phí thấp, chế độ đãi ngộ chính sách lương thưởng còn chưa có thể so sánh với các doanh nghiệp lớn do vậy khả năng tìm được các ứng viên xuất sắc so với các doanh nghiệp lớn là cũng rất khó Trên thực tế nhiều doanh nghiệp do trình độ và cách quản lý còn chưa cao nên sau khi thực hiện quá trình tuyển dụng nhân sự, các doanh nghiệp thường kết thúc luôn mà không cần biết hiệu quả của đợt tuyển dụng như thế nào Chính vì vậy, công việc đánh giá hiệu quả công việc không cao và không rút được kinh nghiệm cho lần tuyển dụng sau

Chương 2: Xây dựng kế hoạch tuyển dụng nhân lực

Câu 1: Trình bày khái niệm về xây dựng kế hoạch tuyển dụng nhân lực, quy trình xây

dựng kế hoạch tuyển dụng nhân lực, phương pháp phân tích nhu cầu tuyển dụng nhân lực Liên hệ thực tiễn công tác tuyển dụng trong doanh nghiệp vừa và nhỏ hiện nay

Khái niệm: Xây dựng kế hoạch tuyển dụng nhân lực bao gồm việc xác định nhu cầu,

mục tiêu tuyển dụng nhân lực

Xây dựng chính sách tuyển dụng nhân lực và xây dựng kế hoạch tuyển dụng nhân lực chỉ tiêu để chỉ dẫn việc bổ sung nhân lực đáp ứng được nhu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp cả về số lượng và chất lượng

Quy trình tuyển dụng nhân lực

Bước 1: các đơn vị thành viên/ bộ phận/ phòng ban chức năng xác định như cầu tuyển

dụng và lập kế hoạch tuyển dụng chuyển cho bộ phận phụ trách công việc tuyển dụng nhân sự cho doanh nghiệp

Bước 2: Bộ phận phụ trách công tác tuyển dụng tập hợp nhu cầu và kế hoạch tuyển dụng

nhân sự của các đơn vị/ phòng ban thành một bản báo cao chung nhu cầu tuyển dụng nhân lực và kế hoạch tuyển dụng nhân lực trình ban giám đốc xem xét kèm theo phiếu đề nghị, kế hoạch của các đơn vị

Bước 3: Ban giam đốc căn cứ vào dữ liệu thực tế, xem xét và duyệt nhu cầu tuyển dụng

và kế hoạch tuyển dụng nhân sự của doanh nghiệp

Bước 1: Căn cứ vào chiến lược phát triển, kế hoạch hành động hoặc các yếu tố khác phát

sinh trong quá trình quản trị nhân lực, bạn giám độc xác định nhu cầu tuyển dụng và kế hoạch tuyển dụng chuyển cho bộ phận phụ trách công tác nhân sự thực hiện kế hoạch

Trang 6

Bước 2: Bộ phận phụ trách công việc chi tiết hóa và chuyền thông tin đến các bộ phận

liên quan lên kế hoạch tuyển dụng nhân lực, phân công công việc và các yêu cầu tham gia

Bước 3: Các phòng ban/ bộ phận tiếp nhận nhu cầu, triển khai thực hiện kế hoạch tuyển

dụng nhân lực theo phân công

trên ý kiến của chuyên gia nhân sự trong doanh nghiệp của các nhà quản trị cấp trung gian ở những bộ phận chức năng, các trưởng đơn vị

cần đạt được trong thời ký kế hoạch

dựa trên khối lượng và quy mô sản xuất và năng lực của nhân viên

ở nước ta hiện nay

Câu 2: Tại sao khi xây dựng kế hoạch tuyển dụng nhân lực phải căn cứ vào chiến lược

kinh doanh và chiến lược nguồn lực, khả năng tài chính, tình hình nhân lực của doanh nghiệp và thị trường lao động Liên hệ thực tiễn

Xây dựng kế hoạch tuyển dụng nhân lực căn cứ vào

Chiến lược kinh doanh và chiến lược nguồn lực

đựng mục tiêu dài hạn, trung hạn và cả ngắn hạn trong doanh nghiệp

hình nhân lực của doanh nghiệp, đồng thời đặt ra những đòi hỏi với các nguồn lực doanh nghiệp, trong đó có nguồn nhân lực

mục tiêu chiến lược tác nghiệp của tuyển dụng nhân lực

Khả năng tài chính của doanh nghiệp

tư như thế nào cho việc tuyển dụng nhân lực Từ việc đầu tư tuyển dụng mới có thể thu hút được nhiều ứng viên và từ đó có nhiều cơ hội lựa chọn được ứng viên phù hợp nhất

Tình hình nhân lực của doanh nghiệp

cấu Tình hình nhân lực thường được phân tích dựa trên năng lực của mỗi cá nhân và đội ngũ Tình hình nhân lực thời kỳ phân tích là nguồn cung nội bộ trong tuyển dụng nhân

Trang 7

lực Khoảng cách tìm được từ việc so sánh giữa nhu cầu nhân lực trong thời kỳ cụ thể nào

đó với tình hình nhân lực hiện tại của doanh nghiệp có tình đến xu hướng biến động sẽ cho phép doanh nghiệp xác định được nhu cầu tuyển dụng- đây chính là hạt nhân của kế hoạch tuyển dụng nhân lực

Thị trường lao động

nghiệp có nhu cầu tuyển dụng là căn cứ quan trọng để doanh nghiệp thực hiện tuyển dụng Nếu như tại thời điểm đó, trên thị trường khả năng cung ứng vượt quá nhu cầu, tỷ

lệ thất nghiệp nhiều thì doanh nghiệp sẽ thuận lợi trong việc tuyển dụng, lượng hồ sơ nộp vào sẽ lớn và doanh nghiệp có cơ hội để lựa chọn được ra ứng viên phù hợp nhất Và ngược lại

Liên hệ: Công ty may 10 có nhu cầu tuyển dụng nhân viên HCNS Do tình hình dịch bệnh của covid nên rất nhiều người lao động thất nghiệp dẫn đến nguồn cung trên thị trường là rất lớn vì vậy việc thu hút được lượng hồ sơ là lớn, doanh nghiệp có thể lựa chọn, đưa ra nhiều tiêu chí để tuyển chọn nhân viên và có thể lựa chọn được nhân viên phù hợp nhất

Chương 3: Tuyển mộ nhân lực

Câu 1: Trình bày khái niệm tuyển mộ nhân lực, phân tích ưu nhược điểm của nguồn

tuyển mộ bên trong doanh nghiệp, bên ngoài doanh nghiệp và các biện pháp để tiếp cận thu hút ứng viên từ nguồn bên ngoài

Khái niệm: Tuyển mộ nhân lực là quá trình tím kiếm và thu hút ứng viên nhằm có một

lực lượng ứng viên phù hợp với nhu cầu tuyển dụng nộp đơn ứng tuyển để doanh nghiệp lựa chọn

Nguồn tuyển dụng bên trong doanh nghiệp

Ưu điểm

Nhược điểm

Trang 8

Nguồn tuyển dụng bên ngoài doanh nghiệp

Ưu điểm

Nhược điểm

Các biện pháp tiếp cận và thu hút ứng viên đến từ nguồn bên ngoài

Câu 2: Phân tích: Quan điểm của nhà quản trị khả năng tài chính của doanh nghiệp có

ảnh hưởng như thế nào đến tuyển mộ nhân lực của doanh nghiệp Lấy ví dụ minh họa

nguồn ứng viên bên trong hay bên ngoài doanh nghiệp, đưa ra cách tiếp cận nguồn

tuyển mộ Tài chính doanh nghiệp lớn sẽ giúp doanh nghiệp tiếp cận được lượng ứng viên lớn và có thể lựa chọn được ứng viên phù hợp

Chương 4: Tuyển chọn nhân lực

Câu 1: Trình bày nội dung thu hút và xử lý hồ sơ, nội dung thi tuyển trong tuyển chọn

nhân lực Liên hệ thực tiễn tại một doanh nghiệp

Trang 9

+ Chuẩn bị các biểu mẫu chi tiết đánh giá hồ sơ ứng viên

Nội dung thi tuyển

Câu 2: Trình bày nội dung hội nhập nhân lực mới, lấy ví dụ minh họa

Mục đích: Giúp nhân viên mới dễ dàng thích ứng với DN, cung cấp những thông tin liên

quan đến công việc và kỳ vọng của DN đối với nhân viên mới, giám sát sai sót, tiết kiệm thời gian, tạo ấn tượng tốt về DN

Nội dung:

việc lớn không thể làm xong để qua đó đánh giá nhân lực

Câu 3: Nêu khái niệm tuyển chọn nhân lực, căn cứ lựa chọn hình thức thi tuyển Phân

tích môi quan hệ giữa tuyển chọn nhân lực và tuyển mộ nhân lực lấy ví dụ minh họa

Khái niệm: Tuyển chọn nhân lực là quá trình đánh giá năng lực của các ứng viên nhằm

lựa chọn ứng viên phù hợp với nhu cầu cần tuyển dụng của DN

Trang 10

+ Tuyển mộ nhân lực ảnh hưởng tới tuyển chọn nhân lực, tuyển mộ nhân lực sẽ giúp

có được một lương ứng viên phù ứng tuyển từ đó giúp doanh nghiệp có thể lựa chọn được ứng viên phù hợp nhất

kiện lựa chọn các phương án tuyển chọn ứng viên phù hợp

tuyển dụng tốt, tạo thuận lợi cho các lần tuyển mộ nhân lực kế tiếp

Câu 4: Nêu nội dung của tuyển chọn nhân lực, các thê thức phỏng vấn, quy trình phỏng

vấn, các dạng câu hỏi phỏng vấn Trình bày cấp độ phỏng vấn Lấy ví dụ

thoải mái

phỏng vấn theo mẫu

Bước 1: Thiết lập quan hệ và thông tin ban đầu

Bước 2: Khai thác và nắm bắt thông tin

Bước 3: Mô tả vị trí cần tuyển

Bước 4: Giới thiệu về doanh nghiệp

Bước 5: kết thúc phỏng vấn

Câu 5: Trình bay phương thực thang điểm có trọng số trong đánh giá ứng viên Lấy ví dụ

Trang 11

Bước 1: Xác định tiêu chuẩn đánh giá

Bước 2: Xác định trọng số cho từng tiêu chuẩn

Bước 3: Xác định thang điểm

Bước 4: Tiến hành đánh giá ứng viên

Bước 5: Sắp xếp thứ tự ưu tiên

Câu 6: Trình bày các phương pháp đánh giá ứng viên Lấy vị dụ minh họa về tác động

nào hào quang trong đánh giá ứng viên

Chương 5: Đánh giá tuyển dụng nhân lực

Câu 1: Trình bày khái niệm vai trò đánh giá tuyển dụng

Khái niệm: Đánh giá tuyển dụng nhân lực là quá trình thu thập và xử lý thông tin để

lượng định tình hình và kết quả tuyển dụng theo các mục tiêu tuyển dụng nhân lực đã đề

ra của doanh nghiệp từ đó có các điều chỉnh thích hợp

Vai trò của đánh giá tuyển dụng nhân lực

hoạch tuyển dụng nhân lực

lực hiệu quả

Là cơ sở mình chứng thu hút ứng viên tiềm năng

Câu 2: Trình bày các chi tiết định lượng trong đánh giá tuyển dụng nhân lực Lấy vị du

minh họa cho chỉ tiêu tỷ lệ hồ sơ đạt yêu cầu tuyển dụng, tỷ lệ hội nhập thành công, tỷ lệ trúng tuyển, chi phí tuyển dụng trung bình cho một ứng viên, tỷ lệ hoàn thành kế hoạch tuyển dụng, ty lệ nghỉ việc của nhân viên mới

Ngày đăng: 24/07/2020, 21:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w