Tìm hiểu hiệu ứng Bullwhip trong chuỗi cung ứng hiện nay. Nghiên cứu sử dụng phần mềm Vensim 6.2 để có thể xây dựng mô hình mô phỏng chuỗi cung ứng dựa trên phần mềm. Phân tích và đánh giá hiệu ứng từ mô hình mô phỏng. Tìm hiểu một số biện pháp giảm hiệu ứng Bullwhip trong chuỗi cung ứng và đề xuất nghiên cứu
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA CÔNG NGHỆ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
BƯỚC ĐẦU TÌM HIỂU HIỆU ỨNG BULLWHIP TRONG CHUỖI CUNG ỨNG BẰNG VIỆC MÔ PHỎNG DỰA TRÊN PHẦN MỀM VENSIM
Ths Nguyễn Thị Lệ Thủy Huỳnh Thị Châm (MSSV: 1101441)
Cn Nghê Quốc Khải Ngành: Quản lý công nghiệp – Khóa: 36
Tháng 05/2014
Trang 2Cần Thơ, ngày 07 tháng 05 năm 2014
PHIẾU ĐỀ NGHỊ ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP CỦA SINH VIÊN
3 Họ và tên CBHD: Th.s NGUYỄN THỊ LỆ THỦY
Cn NGHÊ QUỐC KHẢI
4 Mục tiêu của đề tài: Đề tài được thực hiện với các mục tiêu:
- Tìm hiểu hiệu ứng Bullwhip trong chuỗi cung ứng hiện nay
- Nghiên cứu sử dụng phần mềm Vensim 6.2 để có thể xây dựng mô hình mô phỏng chuỗi cung ứng dựa trên phần mềm
- Phân tích và đánh giá hiệu ứng từ mô hình mô phỏng
- Tìm hiểu một số biện pháp giảm hiệu ứng Bullwhip trong chuỗi cung ứng
và đề xuất nghiên cứu
5 Các nội dung chính và giới hạn của đề tài:
Các nội dung chính:
Chương I: Giới thiệu
Chương II: Cơ sở lý thuyết
Chương III: Xây dựng mô hình mô phỏng
Trang 36 Các yêu cầu hỗ trợ việc thực hiện đề tài: Chi phí in luận văn
7 Kinh phí dự trù cho việc thực hiện đề tài:
SINH VIÊN THỰC HIỆN
HUỲNH THỊ CHÂM
Ý KIẾN CỦA CÁN BỘ CƠ SỞ Ý KIẾN CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
Ý KIẾN CỦA BÔ MÔN Ý KIẾN CỦA HỘI ĐỒNG LVTN
Trang 4KHOA CÔNG NGHỆ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BỘ MÔN: QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP
NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
1 Cán bộ hướng dẫn: Th.S Nguyễn Thị Lệ Thủy
Cn Nghê Quốc Khải
2 Đề tài: “ Bước đầu tìm hiểu hiệu ứng Bullwhip trong chuỗi cung ứng bằng việc
mô phỏng dựa trên phần mềm Vensim”
2 Sinh viên thực hiện: Huỳnh Thị Châm MSSV: 1101441
3 Ngành : Quản lý công nghiệp – Khóa K36
4 Nội dung nhận xét:
a Nhận xét về hình thức của LVTN:
b Nhận xét về nội dung: Đánh giá nội dung thực hiện đề tài:
Những vấn đề còn hạn chế:
Trang 5
d Kết luận, kiến nghị và điểm:
Cần thơ, ngày… tháng……năm 2014
Cán bộ hướng dẫn
Th.S Nguyễn Thị Lệ Thủy
Trang 6NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA CÁN BỘ PHẢN BIỆN
1 Đề tài: “ Bước đầu tìm hiểu hiệu ứng Bullwhip trong chuỗi cung ứng bằng việc
mô phỏng dựa trên phần mềm Vensim”
2 Sinh viên thực hiện: Huỳnh Thị Châm MSSV: 1101441
3 Ngành : Quản lý công nghiệp – Khóa K36
4 Nội dung nhận xét:
a Nhận xét về hình thức của LVTN:
b Nhận xét về nội dung: Đánh giá nội dung thực hiện đề tài:
Những vấn đề còn hạn chế:
c Nhận xét đối với sinh viên thực hiện LVTN:
d Kết luận, kiến nghị và điểm:
Cần thơ, ngày… tháng……năm 2014
Cán bộ phản biện
Trang 7PHIẾU ĐỀ NGHỊ ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP CỦA SINH VIÊN
NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA CÁN BỘ PHẢN BIỆN
LỜI CÁM ƠN
TÓM TẮT ĐỀ TÀI
MỤC LỤC i
DANH MỤC BẢNG iv
DANH MỤC HÌNH v
CHƯƠNG I 1
GIỚI THIỆU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3 Phương pháp nghiên cứu 2
1.4 Nội dung 3
1.5 Kế hoạch thực hiện 3
CHƯƠNG II 4
CƠ SỞ LÝ THUYẾT 4
2.1 Tổng quan về chuỗi cung ứng 4
2.1.1 Chuỗi cung ứng 4
2.1.1.1 Định nghĩa chuỗi cung ứng 4
2.1.1.2 Lợi ích chuỗi cung ứng mang lại 5
2.1.1.3 Các lĩnh vực trong chuỗi cung ứng 6
2.1.1.4 Các thành phần tham gia chuỗi cung ứng 8
2.1.2 Quản trị chuỗi cung ứng 9
2.1.2.1 Định nghĩa quản trị chuỗi cung ứng 9
2.1.2.2 Mục tiêu quản trị chuỗi cung ứng 10
2.2 Dự báo nhu cầu và hệ thống kiểm soát tồn kho 11
Trang 82.2.2.1 Hệ thống tồn kho nguyên liệu và thành phẩm 13
2.2.2.2 Hệ thống kiểm soát tồn kho bán phẩm 14
2.3 Hiệu ứng Bullwhip trong chuỗi cung ứng 14
2.3.1 Định nghĩa 15
2.3.2 Nguyên nhân dẫn đến hiệu ứng Bullwhip 15
2.3.2.1 Xử lý tín hiệu nhu cầu (Demand signal processing) 15
2.3.2.2 Cỡ đơn hàng (Order batching) 16
2.3.2.3 Biến động giá cả (Price fluctuations) 16
2.3.2.4 Bài toán hạn chế và thiếu hàng (Rationing and Shortage gaming) 17
2.3.3 Đo lường hiệu ứng Bullwhip 17
2.4 Mô phỏng chuỗi cung ứng 17
2.4.1 Giới thiệu 17
2.4.2 Mô hình động học (System Dynamics) 18
2.4.2.1 Công cụ xây dựng mô hình động học (System Dynamics) 19
2.4.2.2 Các thành phần sử dụng trong mô hình mô phỏng chuỗi cung ứng 21
2.4.2.3 Công cụ phần mềm mô hình động_Vensim 23
CHƯƠNG III 28
XÂY DỰNG MÔ HÌNH MÔ PHỎNG 28
3.1 Xác định những dữ liệu cần thiết cho mô hình mô phỏng 28
3.1.1 Cấu trúc chuỗi cung ứng áp dụng cho mô hình 28
3.1.2 Thiết lập các giả định ban đầu cho mô hình mô phỏng 29
3.2 Mô hình mô phỏng chuỗi cung ứng 30
3.2.1 Mô hình logic 31
3.2.2 Thiết lập thời gian chạy mô phỏng 32
3.2.3 Mô hình mô phỏng 33
3.2.3.1 Phương pháp san bằng số mũ đơn 33
3.2.3.2 Phương pháp bình quân di động 39
CHƯƠNG IV 42
Trang 94.1.1 Kết quả mô phỏng 42
4.1.1.1 Kết quả mô phỏng với phương pháp san bằng số mũ đơn 42
4.1.1.2 Kết quả mô phỏng với phương pháp bình quân di động 47
4.1.1.3 Kết luận 52
4.1.2 Kết quả mô phỏng với các giá trị khác nhau (hệ số san bằng , thời kỳ dự báo n và thời gian chờ L) 53
4.1.2.1 Các giá trị hệ số san bằng khác nhau 54
4.1.2.2 Các giá trị thời kỳ dự báo (n) khác nhau 60
4.1.2.3 Các giá trị thời gian chờ (L) khác nhau (chỉ xét trong mô hình với phương pháp dự bình quân di động) 66
4.1.2.3 Kết luận 68
4.2 Đề xuất 69
4.2.1 Một số PP đề xuất cần được áp dụng để giảm hiệu ứng Bullwhip 69
4.2.2 Đề xuất nghiên cứu 70
CHƯƠNG V 72
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 72
5.1 Kết luận 72
5.2 Kiến nghị 73 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC 1
PHỤ LỤC 2
PHỤ LỤC 3
PHỤ LỤC 4
PHỤ LỤC 5
Trang 10Bảng 2.1: Bảng công cụ phân tích mô hình trong Vensim 25 Bảng 2.2: Bảng công cụ vẽ phác thảo trong Vensim gồm ký hiệu và diễn giải 26
Trang 11Hình 2.1: Chuỗi cung ứng điển hình 5
Hình 2.2: Các yếu tố thúc đẩy chuỗi cung ứng 6
Hình 2.3: Hiệu ứng Bullwhip trong chuỗi cung ứng 15
Hình 2.4: Ví dụ Causal loop diagram 20
Hình 2.5: Ví dụ Stock and flow diagram 20
Hình 2.6: Giao diện phần mềm Vensim 24
Hình 2.7: Lưu đồ thể hiện các biến số trong mô hình Vensim 27
Hình 3.1: Sơ đồ cấu trúc chuỗi cung ứng 3 cấp bậc (4 thành phần) 28
Hình 3.2: Mô hình logic thể hiện các hoạt động trong mô hình mô phỏng 31
Hình 3.3: Hộp thoại thiết lập thời gian chạy mô phỏng của Vensim 32
Hình 3.4: Mô hình mô phỏng với phương pháp san bằng số mũ đơn ( = 0.8) 33
Hình 3.5: Dự báo nhu cầu khách hàng của nhà bán lẻ (theo phương san bằng số mũ đơn) 34
Hình 3.6: Dự báo nhu cầu nhà bán lẻ của nhà bán sỉ (theo phương pháp san bằng số mũ đơn) 34
Hình 3.7: Dự báo nhu cầu bán sỉ của nhà sản xuất (theo phương pháp san bằng số mũ đơn) 34
Hình 3.8: Biến số hoạt động đặt hàng ở cấp nhà bán lẻ 36
Hình 3.9: Biến số hoạt động đặt hàng ở cấp nhà bán sỉ 36
Hình 3.10: Biến số hoạt động đặt hàng ở cấp nhà sản xuất 37
Hình 3.11: Biến số hoạt động tồn kho ở cấp nhà bán lẻ 38
Hình 3.12: Biến số hoạt động tồn kho ở cấp nhà bán sỉ 38
Hình 3.13: Biến số hoạt động tồn kho ở cấp nhà sản xuất 38
Hình 3.14: Mô hình mô phỏng với phương pháp bình quân di động (n=3) 39
Hình 3.15: Dự báo nhu cầu khách hàng cuối cùng của nhà bán lẻ (theo phương pháp bình quân di động) 40
Trang 12Hình 3.17: Dự báo nhu cầu nhà bán sỉ của nhà sản xuất (theo phương pháp bình
quân di động) 40
Hình 4.1: Mô hình sau khi chạy mô phỏng với PP san bằng số mũ đơn 42
Hình 4.2: Mức nhu cầu (đơn hàng) ở các cấp với PP san bằng số mũ đơn 43
Hình 4.3: So sánh nhu cầu (đơn hàng) với phương pháp san bằng số mũ đơn 44
Hình 4.4: Mức tồn kho ở các cấp với phương pháp san bằng số mũ đơn 45
Hình 4.5: So sánh nhu cầu và mức tồn kho ở các cấp với phương pháp san bằng số mũ đơn 46
Hình 4.6: Mô hình sau khi chạy mô phỏng với dự báo bình quân di dộng 47
Hình 4.7: Mức nhu cầu (đơn hàng) ở các cấp với PP bình quân di động 48
Hình 4.8: Biểu đồ so sánh nhu cầu (đơn hàng) giữa các cấp và khách hàng cuối cùng với phương pháp bình quân di động 49
Hình 4.9: Mức tồn kho ở các cấp với phương pháp bình quân di động 50
Hình 4.10: So sánh nhu cầu và mức tồn kho ở các cấp với phương pháp bình quân di động 51
Hình 4.11: So sánh hiệu ứng bullwhip giữa 2 phương pháp dự báo 53
Hình 4.12: Mức nhu cầu ở các cấp với = 0.4 54
Hình 4.13: Mức tồn kho ở các cấp với = 0.4 55
Hình 4.14: Biểu đồ so sánh mức nhu cầu và tồn kho ở các cấp với =0.4 56
Hình 4.15: Mức nhu cầu ở các cấp với =0.5 57
Hình 4.16: Mức độ tồn kho ở các cấp với =0.5 58
Hình 4.17: Biểu đồ so sánh mức nhu cầu và tồn kho ở các cấp với =0.5 59
Hình 4.18: Biểu đồ SS hiệu ứng Bullwhip ở các cấp với các giá trị khác nhau 59
Hình 4.19: Mức nhu cầu ở các cấp với n = 4 60
Hình 4.20: Mức tồn kho ở các cấp với n =4 61
Hình 4.21: Biểu đồ so sánh mức nhu cầu và mức tồn kho ở các với n=4 62
Hình 4.22: Mức nhu cầu ở các cấp với n = 5 63
Trang 13Hình 4.25: Biểu đồ so sánh hiệu ứng Bullwhip với các giá trị n khác nhau 65 Hình 4.26: Biểu đồ so sánh mức nhu cầu và mức tồn kho ở các cấp với L = 3 66 Hình 4.27: Biểu đồ so sánh mức nhu cầu và tồn kho ở các cấp với L = 4 67 Hình 4.28: Biểu đồ SS hiệu ứng Bullwhip ở các cấp với các giá trị L khác nhau 67
Trang 14đã thúc đẩy sự phát triển không ngừng của chuỗi cung ứng và những kỹ thuật để quản lý nó
Mục đích chính của việc quản trị chuỗi cung ứng là hiệu lực và hiệu quả trên toàn hệ thống: tổng chi phí của toàn hệ thống từ khâu vận chuyển, phân phối đến tồn kho nguyên vật liệu, tồn kho trong sản xuất và thành phẩm phải được tối thiểu hóa, đồng thời cũng phải cải thiện mức phục vụ nhằm làm thỏa mãn nhu cầu khách hàng Chính lẽ đó, các chiến lược quản trị hiệu quả phải xem xét đến sự tương tác ở các cấp độ khác nhau trong chuỗi cung ứng Cho nên vấn đề chia sẻ thông tin là hết sức cần thiết Bởi vì, thông tin trong chuỗi cung ứng là vô cùng quan trọng trong việc quản lý và điều hành chuỗi hiệu quả
Tuy nhiên, vấn đề chia sẻ thông tin tại mỗi cấp trong chuỗi lại được giữ bí mật, điều này dẫn đến sự truyền tải thông tin sai lệch và không chắc chắn mỗi khi nhu cầu đến, làm rối loạn các đơn hàng, lượng dư tồn kho tăng cao, nhu cầu mở rộng hơn khi di chuyển ngược vào sâu trong chuỗi cung ứng từ khách hàng cuối cùng đến nhà cung ứng Hiện tượng này đang trở thành một hiệu ứng khá phổ biến
Trang 15trong chuỗi cung ứng, được phát hiện lần đầu tiên bởi Jay Forrester (1961) Một hiện tượng có tính đột phá và có ý nghĩa quan trọng trong việc quản trị chuỗi cung ứng Đó chính là hiệu ứng Bullwhip hay hiệu ứng cái roi da
Để tìm hiểu cụ thể hơn hiệu ứng này cả về nguyên nhân dẫn đến cũng như hậu quả của nó, bằng việc xây dựng mô hình mô phỏng chuỗi cung ứng dựa vào phần mềm mô phỏng Vensim Vensim là một phần mềm hữu ích sẽ cung cấp những thao tác để thực hiện điều này hiệu quả Chính vì thế em quyết định chọn đề tài :
“Bước đầu tìm hiểu hiệu ứng Bullwhip trong chuỗi cung ứng bằng việc mô phỏng dựa trên phần mềm Vensim”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
- Tìm hiểu hiệu ứng Bullwhip trong chuỗi cung ứng hiện nay
- Nghiên cứu sử dụng phần mềm Vensim 6.2 để có thể xây dựng mô hình mô phỏng chuỗi cung ứng dựa trên phần mềm
- Phân tích và đánh giá hiệu ứng từ mô hình mô phỏng
- Tìm hiểu một số biện pháp giảm hiệu ứng Bullwhip trong chuỗi cung ứng
và đề xuất nghiên cứu
1.3 Phương pháp nghiên cứu
- Thu thập số liệu có liên quan đến đề tài thông qua sách, báo, website và các luận văn có liên quan
- Nghiên cứu và áp dụng phần mềm Vensim 6.2 để mô phỏng mô hình chuỗi cung ứng 3 cấp bậc (Nhà sản xuất - Nhà bán sỉ - Nhà bán lẻ - Khách hàng cuối cùng)
- Kết hợp Microsoft Excel trong việc định lượng hiệu ứng Bullwhip
Trang 161.4 Nội dung
Chương I: Giới thiệu
Chương II: Cơ sở lý thuyết
Chương II: Xây dựng mô hình nghiên cứu
Chương IV: Phân tích và đề xuất
Chương V: Kết luận và kiến nghị
Trang 17CHƯƠNG II
CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1 Tổng quan về chuỗi cung ứng
2.1.1 Chuỗi cung ứng
2.1.1.1 Định nghĩa chuỗi cung ứng
Chuỗi cung ứng bao gồm tất cả các doanh nghiệp tham gia, một cách trực tiếp hay gián tiếp, trong việc đáp ứng nhu cầu khách hàng, thể hiện sự dịch chuyển nguyên vật liệu xuyên suốt quá trình từ nhà cung cấp ban đầu đến khách hàng cuối cùng
Chuỗi cung ứng không chỉ bao gồm nhà sản xuất và nhà cung cấp, mà còn công ty vận tải, nhà kho, nhà bán lẻ và khách hàng của nó
Bên trong mỗi tổ chức, chẳng hạn nhà sản xuất, chuỗi cung ứng bao gồm tất
cả các chức năng liên quan đến việc nhận và đáp ứng nhu cầu khách hàng Những chức năng này bao hàm và không bị hạn chế trong việc phát triển sản phẩm mới, marketing, sản xuất, phân phối, tài chính và dịch vụ khách hàng
Trang 18Hình 2.1 Chuỗi cung ứng điển hình
2.1.1.2 Lợi ích chuỗi cung ứng mang lại
- Lợi ích của chuỗi cung ứng là giảm bớt các trung gian
- Vì có các nhà phân phối trung gian, do vậy nhà sản xuất có thể bố trí cơ sở sản xuất tại vị trí tốt nhất, mà không phải phụ thuộc nhiều vào vị trí của khách hàng cuối cùng
- Thông qua việc tập trung hoạt động sản xuất của một cơ sở lớn, nhà sản xuất hưởng lợi từ tính kinh tế nhờ quy mô Mặc khác các nhà sản xuất không cần lưu trữ số lượng lớn sản phẩm hoàn thành, các nhà phân phối ở gần khách hàng sẽ thực hiện việc lưu trữ này
- Nhà bán sỉ đặt các đơn hàng lớn, và nhà sản xuất chiết khấu giá cho nhà bán
sỉ làm cho chi phí đơn vị giảm Nhà bán sỉ giữ nhiều loại sản phẩm tồn kho từ nhiều nhà sản xuất, cung cấp đa dạng sự lựa chọn cho khách hàng bán lẻ
Trang 192.1.1.3 Các lĩnh vực trong chuỗi cung ứng
Hình 2.2 Các yếu tố thúc đẩy chuỗi cung ứng
Sản xuất: là năng lực của chuỗi cung ứng để sản xuất và tồn trữ sản phẩm Các phương tiện sản xuất là các nhà máy và kho Các quyết định của doanh nghiệp
sẽ phải trả lời cho các câu hỏi: thị trường muốn loại sản phẩm nào? Cần sản xuất bao nhiêu loại sản phẩm và khi nào? Hoạt động này bao gồm việc lập kế hoạch sản xuất chính theo công suất nhà máy, cân đối công việc, quản lý chất lượng và bảo trì thiết bị
Hàng tồn kho: hàng tồn kho có mặt trong suốt chuỗi cung ứng và bao gồm từ nguyên liệu đến bán thành phẩm, đến thành phẩm được nhà sản xuất, nhà phân phối
và nhà bán lẻ trong chuỗi cung ứng nắm giữ Chức năng của hàng tồn kho là bộ phận giảm xóc cho tình trạng bất định trong chuỗi cung ứng Doanh nghiệp sẽ phải quyết định khi cân nhắc giữa tính sẵn sàng đáp ứng với tính hiệu quả Tồn kho một lượng lớn cho phép chuỗi cung ứng đáp ứng nhanh với những thay đổi về nhu cầu
Trang 20của khách hàng Tuy nhiên, việc sản xuất và lưu trữ bảo quản hàng tồn kho thì rất tốn kém Tồn kho cũng phụ thuộc vào đặc tính bảo quản lưu kho, vòng đời của nguyên liệu, bán thành phẩm và thành phẩm Trong một chuỗi cung ứng, doanh nghiệp thường phải trả lời câu hỏi sau: Ở mỗi giai đoạn trong một chuỗi cung ứng cần tồn kho những mặt hàng nào? Cần dự trữ bao nhiêu nguyên liệu, bán thành phẩm hay thành phẩm?
Định vị (vị trí): Định vị là việc chọn địa điểm về mặt địa lý của các phương tiện của chuỗi cung ứng bao gồm các quyết định liên quan đến những hoạt động cần được thực hiện theo từng phương tiện Ở đây, sự cân nhắc giữa tính đáp ứng nhanh với tính hiệu quả được thể hiện ở quyết định tập trung các hoạt động ở một vài vị trí nhằm giảm được chi phí nhờ quy mô và hiệu quả, hay phân bố các hoạt động ra nhiều vị trí gần với khách hàng và nhà cung cấp để hoạt động đáp ứng nhanh hơn Các quyết định về định vị phụ thuộc vào các nhân tố: chi phí phương tiện, chi phí nhân công, kỹ năng sẵn có của lực lượng lao động, các điều kiện cơ sở hạ tầng, thuế
và thuế quan, sự gần gũi với các nhà cung cấp và khách hàng Các quyết định này
có tác động mạnh mẽ đến các chi phí và đặc tính của chuỗi cung ứng, đồng thời cũng phản ánh chiến lược cơ bản của doanh nghiệp trong việc xây dựng và phân phối sản phẩm ra thị trường
Vận chuyển: Vận chuyển là việc di chuyển mọi thứ từ nguyên vật liệu cho đến thành phẩm giữa các điều kiện khác nhau trong chuỗi cung ứng Trong vận chuyển sự cân nhắc là giữa tính đáp ứng nhanh và tính hiệu quả được thể hiện qua việc lựa chọn phương thức vận chuyển Thường có 6 phương thức vận chuyển cơ bản mà doanh nghiệp có thể lựa chọn: đường biển, đường sắt, đường bộ, đường hàng không, dạng điện tử và đường ống Với các cách thức vận chuyển có các đặt thù, ưu nhược điểm khác nhau, vì vậy các nhà quản lý cần lập ra lộ trình và mạng lưới di chuyển sản phẩm dựa trên nguyên tắc chung là giá trị sản phẩm càng cao (như mặt hàng điện tử, dược phẩm) mạng lưới vận chuyển càng nhấn mạnh tính đáp ứng nhanh và giá trị sản phẩm thấp có thể bảo quản lâu (như gạo, gỗ,…) thì mạng lưới vận chuyển càng nhấn mạnh đến tính hiệu quả
Trang 21Thông tin: Thông tin là nền tảng đưa ra quyết định liên quan đến bốn yếu tố
đã đề cập ở trên, là sự kết nối tất cả các hoạt động và hoạt động sản xuất trong chuỗi cung ứng Khi sự kết nối này là một sự kết nối vững chắc (tức là thông tin chính xác, kịp thời và đầy đủ), các mắc xích trong chuỗi cung ứng sẽ có các quyết định chính xác cho hoạt động riêng của họ Đây cũng là xu thế hướng tới tối đa hóa lợi nhuận toàn chuỗi cung ứng Trong bất kỳ chuỗi cung ứng nào, thông tin đều được
sử dụng vì hai mục đích chính Thứ nhất, thông tin sử dụng để phối hợp các hoạt động hàng ngày (quyết định kế hoạch sản xuất, mức tồn kho, lộ trình vận chuyển và
vị trí lưu trữ) Thứ hai, thông tin dùng để tiên đoán và lập kế hoạch sản xuất dài hạn
và thỏa mãn nhu cầu tương lai, đặc biết trong việc rút lui khỏi thị trường cũ hay thâm nhập thị trường mới Xét về tổng thể chuỗi cung ứng, sự cân nhắc giữa tính đáp ứng nhanh với tính hiệu quả mà các doanh nghiệp thực hiện là một trong các quyết định về lượng thông tin có thể chia sẻ với các đối tác khác trong chuỗi và lượng thông tin phải giữ bí mật Thông tin về cung cầu sản phẩm, phản hồi từ khách hàng, dự báo thị trường và kế hoạch sản xuất mà các công ty chia sẻ với nhau càng nhiều thì chuỗi cung ứng đáp ứng càng nhanh Tuy nhiên, công khai thông tin thế nào là hợp lý để tránh bị tiết lộ cho đối thủ cạnh tranh là một vấn đề mà các đối tác trong chuỗi cần lưu ý
2.1.1.4 Các thành phần tham gia chuỗi cung ứng
Nhà sản xuất: nhà sản xuất là các tổ chức sản xuất ra sản phẩm Nhà sản xuất bao gồm những công ty sản xuất nguyên vật liệu và công ty sản xuất thành phẩm
Nhà phân phối: Nhà phân phối là những công ty tồn trữ hàng với số lượng lớn từ nhà sản xuất và phân phối sản phẩm đến khách hàng Nhà phân phối cũng được xem là nhà bán sỉ Nhà phân phối bán sản phẩm cho những nhà kinh doanh khác với số lượng lớn hơn so với khách hàng mua lẻ Nhà phân phối cũng là một tổ chức chỉ đại diện bán hàng giữa nhà sản xuất và khách hàng, không bao giờ sở hữu sản phẩm đó Loại nhà phân phối này thực hiện chức năng chính yếu là khuyến mãi
và bán sản phẩm
Trang 22Nhà bán lẻ: Nhà bán lẻ tồn trữ sản phẩm và bán cho khách hàng với số lượng nhỏ hơn Nhà bán lẻ trong khi bán hàng cũng nắm bắt ý kiến và nhu cầu của khách hàng rất chi tiết Do nỗ lực chính là thu hút khách hàng đối với những sản phẩm mình bán, nhà bán lẻ thường quảng cáo và sử dụng một số kỹ thuật kết hợp về giá
cả, sự lựa chọn và sự tiện dụng của sản phẩm
Khách hàng: Khách hàng hay người tiêu dùng là bất kỳ cá nhân, tổ chức nào mua và sử dụng sản phẩm Khách hàng là tổ chức có thể mua một sản phẩm để kết hợp với sản phẩm khác rồi bán chúng cho khách hàng là người sử dụng sản phẩm sau/mua sản phẩm về tiêu dùng
Nhà cung cấp dịch vụ: Đó là những tổ chức cung cấp dịch vụ cho nhà sản xuất, nhà phân phối, nhà bán lẻ và khách hàng Nhà cung cấp dịch vụ có những chuyên môn và kỹ năng đặt biệt ở một hoạt động riêng biệt trong chuỗi cung ứng Chính vì thế, họ có thể thực hiện những dịch vụ này hiệu quả hơn và với mức giá tốt hơn so với chính các nhà sản xuất, nhà phân phối, nhà bán lẻ hay người tiêu dùng làm điều này
2.1.2 Quản trị chuỗi cung ứng
2.1.2.1 Định nghĩa quản trị chuỗi cung ứng
Theo Viện quản trị chuỗi cung ứng mô tả quản trị chuỗi cung ứng là việc thiết kế và quản lý các tiến trình xuyên suốt, tạo giá trị cho các tổ chức nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng cuối cùng Sự phát triển và tích hợp nguồn lực con người và công nghệ là nhân tố then chốt cho việc tích hợp chuỗi cung ứng thành công
Theo Hội đồng chuỗi cung ứng thì quản trị chuỗi cung ứng là việc quản lý cung và cầu, xác định nguồn nguyên vật liệu và chi tiết, sản xuất và lắp ráp, kiểm tra kho hàng và tồn kho, tiếp nhận đơn hàng và quản lý đơn hàng, phân phối qua các kênh và phân phối đến khách hàng cuối cùng
Trang 23Theo TS Hau Lee và đồng tác giả Corey Billington trong bài báo nghiên cứu thì “ Quản trị chuỗi cung ứng như là việc tích hợp các hoạt động xảy ra ở các cơ sở của mạng lưới nhằm tạo ra nguyên vật liệu, dịch chuyển chúng vào sản phẩm trung gian và sau đó đến sản phẩm hoàn thành cuối cùng, và phân phối sản phẩm đến khách hàng thông qua hệ thống phân phối”
“Quản trị chuỗi cung ứng là tập hợp những phương thức sử dụng một cách tích hợp và hiệu quả nhà cung cấp, người sản xuất, hệ thống kho bãi và các cửa hàng nhằm phần phối hàng hóa được sản xuất đến đúng địa điểm, đúng lúc với đúng yêu cầu về chất lượng, với mục đích giảm thiểu chi phí toàn hệ thống trong khi vẫn
thỏa mãn những yêu cầu về mức độ phục vụ” (trích Design and Managing the supply chain book)
2.1.2.2 Mục tiêu quản trị chuỗi cung ứng
- Quản trị chuỗi cung ứng cần phải cân nhắc đến tất cả các thành tố của chuỗi cung ứng; từ nhà cung ứng và các cơ sở sản xuất thông qua các nhà kho và trung tâm phân phối đến nhà bán lẻ và các cửa hàng; tác động của các thành tố này đến chi phí và vai trò chúng trong việc sản xuất sản phẩm phù hợp với nhu cầu khách hàng
- Chuỗi cung ứng nhằm hiệu lực và hiệu quả trên toàn hệ thống; tổng chi phí của toàn hệ thống từ khâu vận chuyển, phân phối đến tồn kho nguyên vật liệu, tồn kho trong sản xuất và thành phẩm cần phải được tối thiểu hóa
- Quản trị chuỗi cung ứng liên quan đến việc quản lý các dòng dịch chuyển giữa và trong suốt các giai đoạn của chuỗi nhằm tối đa hóa lợi nhuận của toàn chuỗi
- Mục đích then chốt của bất kỳ chuỗi cung ứng nào là nhằm thỏa mãn nhu cầu khách hàng, trong tiến trình tạo ra lợi nhuận cho chính doanh nghiệp
Trang 242.2 Dự báo nhu cầu và hệ thống kiểm soát tồn kho
2.2.1 Dự báo nhu cầu
Dự báo cung cấp một bức tranh ước tính về nhu cầu tương lai và là cơ sở cho hoạch định và các quyết định kinh doanh Từ khi tất cả các tổ chức phải đương đầu với một tương lai không chắc chắn, thì sự sai lệch giữa dự báo và nhu cầu thực tế là điều hiển nhiên Vì thế, mục tiêu của kỹ thuật dự báo là tối thiểu hóa sai lệch giữa nhu cầu thực tế và dự báo
Mô hình dự báo kết quả ở đầu ra dựa vào các dữ kiện ở đầu vào Với dự báo nhu cầu thì kết quả dự báo là nhu cầu kỳ vọng theo thời gian của sản phẩm Dữ kiện đầu vào mô hình dự báo có thể bao gồm nghiên cứu thị trường, số liệu quá khứ, tình hình khuyến mãi, quảng cáo, ý kiến chuyên gia
Phương pháp định lượng: xét phương pháp dự báo dự báo cơ bản
Phương pháp bình quân di động (Moving Average)
Trang 25A F
n
i
i t
- Ft: Nhu cầu dự báo chu kỳ t
- At-i: Nhu cầu thực tế chu kỳ t-i
- n: số chu kỳ sử dụng cho dịch chuyển trung bình (n=3-8)
Phương pháp san bằng số mũ đơn (Exponential Smooth)
Phương pháp san bằng số mũ đơn là phương pháp có kết quả dự báo là trung bình có trọng số của dữ kiện dự báo và dữ kiện thực tế
- Ft: Nhu cầu dự báo cho thời kỳ t
- Ft-1: Nhu cầu dự báo cho thời kỳ ngay trước đó
- At-1: Nhu cầu thực tế của giai đoạn ngay trước đó
- : hệ số san bằng (0<<1), =1/nhân tố dự báo
2.2.2 Hệ thống kiểm soát tồn kho
Tồn kho thay đổi về số lượng và chủng loại theo tổ chức sản xuất và phân phối Với các tổ chức sản xuất chế tạo, tồn kho là những nguyên vật liệu, bán phẩm, thành phẩm, và phụ tùng cho hệ thống sản xuất Với các nhà phân phối, tồn kho là những thành phẩm ở các điểm phân phối
Trang 262.2.2.1 Hệ thống kiểm soát tồn kho nguyên liệu và thành phẩm
a Hệ thống tồn kho liên tục
Trong hệ thống này, mức tồn kho của mỗi loại hàng được theo dõi liên tục Bất kỳ một hoạt động xuất nhập nào cũng được ghi chép và cập nhật Khi lượng tồn kho giảm xuống đến một mức ấn định trước (mức tồn kho mục tiêu), đơn hàng bổ sung với một lượng nhất định sẽ được phát hành để bảo đảm chi phí tồn kho là thấp nhất
Ưu điểm của hệ thống này là nhà quản lý luôn nắm được trạng thái tồn kho ở bất kỳ thời điểm nào, nên áp dụng rất tốt cho các loại hàng quan trọng như nguyên liệu thô, chi tiết phụ tùng thay thế Tuy nhiên, cũng cần lưu ý chi phí cho việc giám sát là không nhỏ
b Hệ thống tồn kho định kỳ
Lượng tồn kho hiện có được xác định bằng cách kiểm kê tại một thời điểm xác định trước Sau một khoảng thời gian nhất định, có thể là tuần, tháng hoặc quý Kết quả kiểm kê là căn cứ để đưa ra các đơn nhập hàng cho hoạt động của kỳ tới
Ưu điểm của hệ thống là ít tốn công sức cho việc ghi chép, kiểm soát Nhưng nhược điểm là: việc kiểm soát không liên tục làm cho lượng hàng đặt cho hệ thống này thường phải lớn hơn vì phải chống thiếu hụt khi xuất hiện các nhu cầu bất thường
c Một số hệ thống kiểm soát tồn kho khác
- Hệ thống Min-Max: Vị trí tồn kho được xem xét định kỳ Đơn hàng mới sẽ được đặt khi mức tồn kho giảm xuống dưới mức tối thiểu ấn định trước (điểm đặt hàng lại, R) để đưa mức độ tồn kho lên mức độ tối đa ấn định trước (tồn kho mục tiêu) Lượng đặt hàng thường dao động trong khoảng giửa 2 mức độ tồn kho tối thiểu và tối đa
Trang 27- Hệ thống đặt hàng theo lịch sản xuất (Scheduled ordering): Vị trí tồn kho được xem xét định kỳ theo lịch Khi mức tồn kho giảm xuống mức tối thiểu ấn định trước (điểm đặt hàng lại, R), một lượng hàng cố định sẽ được đặt
- Hệ thống Base stock: Đơn hàng được đặt với số lượng như đơn hàng của khách hàng để duy trì vị trí tồn kho ở mức base stock hoặc mức độ tối thiểu ấn định trước (điểm đặt hàng lại, R)
2.2.2.2 Hệ thống kiểm soát tồn kho bán phẩm
- Hệ thống MRP (Material Requirements Planning)
- Hệ thống JIT (Just in Time)
- Hệ thống CONWIP (Constant Work in Process)
- Hệ thống TOC (Theory of Constrains)
2.3 Hiệu ứng Bullwhip trong chuỗi cung ứng
Hiệu ứng Bullwhip được phát hiện đầu tiên bởi tiến sỹ Ray Forrester (MIT) vào năm 1961 trong nghiên cứu có tên Industrial Dynamics và do đó còn được gọi
là hiệu ứng Forrester (hay còn là hiệu ứng Whip-saw hoặc Whip-lash) Các nghiên cứu của ông là nền tảng cho các khái niệm phát triển sau này như Strategy Dynamics, Business Dynamics…) Tuy nhiên, Bullwhip Effect chỉ được phát triển một cách toàn diện và gắn với chuỗi cung ứng bởi GS Hau Lee trong bài báo “The Bullwhip Effect in Supply Chain” trên tạp chí Sloan Management Review năm
1997 Từ đó người ta mới thực sự nhìn nhận vai trò và tác động của hiệu ứng này Gắn với hiệu ứng Bullwhip, trường MIT đã phát triển một trò chơi giả lập nhằm giúp người chơi hiểu rõ hơn vài trò và tác động của Bullwhip có tên là Beer Game
Trang 282.3.1 Định nghĩa
Một sự thay đổi nhỏ trong nhu cầu bên dưới của chuỗi cung ứng có thể gây
ra một sự thay đổi lớn ở khâu bên trên của chuỗi
Một sự thay đổi nhỏ từ nhu cầu của khách hàng dẫn đến sự rối loạn đơn hàng khi di chuyển ngược sâu vào trong chuỗi cung ứng
Hình 2.3 Hiệu ứng Bullwhip trong chuỗi cung ứng (Nguồn: trích từ mục (14) tài liệu tham khảo)
2.3.2 Nguyên nhân dẫn đến hiệu ứng Bullwhip
2.3.2.1 Xử lý tín hiệu nhu cầu (Demand signal processing)
Mỗi công ty trong chuỗi cung ứng thường thực hiện việc dự báo sản phẩm nhằm giúp việc lên kế hoạch sản xuất, hoạch đinh nguồn lực, kiểm soát tồn kho và hoạch định nguyên vật liệu Dự báo thường dựa trên những dữ liệu đặt hàng lịch sử
Trang 29của khách hàng trực tiếp Một khi có đơn hàng từ các đối tác downstream (nhà bán
lẻ, nhà bán sỉ, nhà sản xuất…) thì các nhà quản lý upstream (nhà bán sỉ, nhà sản xuất, nhà cung cấp,…) sẽ coi thông tin đó như là tín hiệu về nhu cầu tương lai Dựa trên tín hiệu ấy, nhà quản lý upstream sẽ điều chỉnh dự báo nhu cầu của mình và dùng thông tin ấy để đặt hàng cho nhà cung cấp Tuy nhiên, việc xử lý thông tin kém hiệu quả do thiếu sự chia sẽ thông tin về nhu cầu tại mỗi cấp trong chuỗi cung ứng sẽ gây ra tình trạng dự báo sai, thông tin bị bóp méo Điều này làm tăng nhu cầu tại các cấp trong chuỗi cung ứng, nhưng nhu cầu này lại không phải nhu cầu tiêu dùng thực tế Và đây là nguyên nhân khiến cho hiệu ứng Bullwhip xảy ra
2.3.2.2 Cỡ đơn hàng (Order batching)
Trong chuỗi cung ứng, tại mỗi cấp của chuỗi thường sử dụng một vài mô hình tồn kho khi đặt hàng Tuy nhiên, khi có nhu cầu đến tồn kho sẽ giảm nhưng họ
sẽ không đặt hàng ngay mà thường gộp hoặc gom các nhu cầu lại rồi mới đặt hàng Điều này dẫn đến đặt hàng với kích cỡ lớn sẽ dẫn đến chu kỳ đặt hàng kéo dài và biến đổi từ hiệu ứng Bullwhip cao hơn
2.3.2.3 Biến động giá cả (Price fluctuations)
Nhà sản xuất và nhà phân phối định kỳ có những quảng cáo đặt biệt như chiết khấu giá, chiết khấu số lượng, phiếu trúng thưởng, hạ giá, v.v…Toàn bộ những chiến lược quảng cáo này khiến giá cả biến động Khi giá cả sản phẩm thấp khách hàng sẽ mua hàng với số lượng lớn hơn họ cần Nhưng khi giá sản phẩm trở lại bình thường, khách hàng sẽ ngưng mua mãi cho đến khi dùng hết hàng tồn kho
Mô hình thu mua của khách hàng không phản ánh mô hình tiêu thụ của nó và biến đổi số lượng thu mua thì lớn hơn nhiều biến đổi tỷ lệ tiêu thụ Từ kết quả này, mô hình ổn định nhu cầu có thể thay đổi đáng kể và hiệu ứng Bullwhip xuất hiện
Trang 302.3.2.4 Bài toán hạn chế và thiếu hàng (Rationing and Shortage gaming)
Bài toán hạn chế và thiếu hàng hay còn gọi là hiệu ứng Houlihan, được xem xét bởi Houlihan (1987), ông là người thừa nhận rằng khi khan hiếm hoặc chưa phát đơn hàng xảy ra trong chuỗi cung ứng truyền thống, thì khách hàng sẽ tăng số lượng đơn hàng của họ Chính vì điều này, gây ra nhu cầu nhiều hơn trong hệ thống sản xuất, và hệ thống chắc chắn dẫn đến việc phân phối không đáp ứng nhu cầu nhiều hơn Những khách hàng sẽ tăng lượng tồn kho an toàn, điều đó sẽ gây bóp méo tín hiệu nhu cầu, tạo ra hiệu ứng Bullwhip
2.3.3 Đo lường hiệu ứng Bullwhip
Để chứng minh sự tồn tại của hiệu ứng Bullwhip, chúng ta có công thức để định lượng là tỷ lệ giữa phương sai đơn hàng (tại mỗi cấp trong chuỗi) trên phương sai nhu cầu (khách hàng cuối cùng)
D Var
Q Var
tế để làm như vậy trong các tổ chức thực bên ngoài Mô hình biểu diễn được nghiên cứu và những đặc tính có liên quan đến chuỗi cung ứng thực thì được suy luận ra
Trang 31 Mục tiêu của việc mô phỏng chuỗi cung ứng:
- Tạo ra sự hiểu biết về chuỗi cung ứng Sử dụng mô phỏng để hiểu toàn bộ hoặc một phần của chuỗi cung ứng, những quá trình của nó và những vấn đề chủ yếu
- Phát triển và hợp thức hóa những cải tiến Mô phỏng được dùng để đề xuất
và mô phỏng những kịch bản để cải thiện chuỗi cung ứng (phân tích rủi ro)
- Mô phỏng và nghiên cứu những lựa chọn dựa trên quyết định khác nhau Xác định mức độ ưu tiên của việc tối ưu hóa và thiết thực của chiến lược không có
sự gián đoạn trong chuỗi cung ứng thực
- Định lượng những lợi ích Thông thường, mô phỏng quan trọng bởi vì nó giúp định lượng những kết quả có lợi từ việc quản lý chuỗi cung ứng hỗ trợ việc ra quyết định ở tại mức độ quyết định chiến lược: cấu hình chuỗi cung ứng (gồm có thiết kế (tái thiết kế) chuỗi cung ứng), và ở tại mức độ quyết định chiến thuật và hoạt động: chuỗi cung ứng phối hợp (gồm có việc thiết lập những giá trị chính sách kiểm soát)
Các loại mô phỏng chuỗi cung ứng:
- Mô phỏng dựa trên bảng tính (Spreadsheet-Based)
- Mô phỏng mô hình động học (System Dynamics)
- Mô phỏng mô hình động học biến cố rời rạc (Discrete Events System Dynamics)
- Mô phỏng trò chơi kinh doanh (Business Games)
2.4.2 Mô hình động học (System Dynamics _ một loại mô phỏng chuỗi cung ứng)
Mô hình động học (System Dynamics) là một phương pháp luận dùng cho việc nghiên cứu và quản lý hệ thống phản hồi phức tạp như trong hoạt động kinh doanh và những hệ thống xã hội khác
Phương pháp luận:
1 Xác định vấn đề;
Trang 322 Phát triển lý thuyết động học giải thích nguyên nhân của vấn đề;
3 Xây dựng mô hình mô phỏng vi tính của hệ thống tại nguồn gốc của vấn đề;
4 Kiểm tra mô hình để chắc chắn rằng nó mô phỏng hoạt động như trong
hệ thống thực;
5 Đề xuất và kiểm tra những chính sách thay đổi mô hình để làm giảm thiểu vấn đề;
6 Tiến hành giải quyết;
2.4.2.1 Công cụ xây dựng mô hình động học (System Dynamics)
Để thực hiện bước 2 và 3 trong phương pháp luận được nhắc đến ở trên, chúng ta có thể tìm thấy một vài công cụ thực tiển như: (1) Causal loop diagrams và (2) Stock and flow diagrams:
(1) Causal loop diagram (CLD) là một biểu đồ được xây dựng với mục tiêu
là hình dung được các biến số có liên quan với nhau tác động các biến số khác như thế nào Biểu đồ Causal loop gồm có những thành phần hệ thống chính là những nút được thiết lập tượng trưng sự kết nối các biến số với nhau và những mối quan hệ giữa chúng, dựa trên nguyên nhân có một ảnh hưởng tới kết quả Những mũi tên tượng trưng cho những mối quan hệ và các ký tự “+” (positive) hoặc “-” (negative) Liên kết Positive causal nghĩa là 2 nút liên kết di chuyển cùng hướng, nếu các nút trong liên kết tăng giảm sẽ cùng nhau (ví dụ tăng nút A sẽ tăng nút B hoặc giảm nút
A sẽ giảm nút B) Tuy nhiên, liên kết Negative causal lại là 2 nút liên kết theo những hướng đối nhau, nút này tăng thì nút khác sẽ giảm (ví dụ nút A tăng nút B sẽ giảm và nút A giảm nút B sẽ tăng)
Trang 33Hình 2.4 Ví dụ Causal loop diagram
(2) Stock and flow diagram (SFD) hoặc Level and rate diagram (LRD) đƣợc
xây dựng tƣợng trƣng cho cấu trúc của một hệ thống với nhiều chi tiết hơn đã đƣợc nhìn trong causal loop diagram Stocks (levels) là cơ sở để tạo ra hoạt động trong hệ thống; Flows (rates) dẫn đến stock thay đổi Stock and flow diagrams bao gồm những ký tự và thành phần cụ thể đặc trƣng trong hệ thống Nó giúp định nghĩa các loại biến số quan trọng là nguyên nhân dẫn đến hoạt động của mô hình mô phỏng System dynamics Nó cũng cung cấp một cầu nối từ nhận thức xây dựng mô hình đến ấn định công thức cho những mối liện hệ giữa các biến số
Hình 2.5 Ví dụ Stock and flow diagram
Trang 342.4.2.2 Các thành phần sử dụng trong mô hình mô phỏng chuỗi cung ứng
Tất cả thành phần xem xét bao gồm các biến số: biến mức độ (level or stock), biến dòng (flow or rate) và biến phụ trợ (auxiliary) sẽ được xét đến trong mô phỏng chuỗi cung ứng truyền thống, rút gọn, e-shopping, EPOS và VMI dựa trên
mô hình APIOBPCS của John et al (1994) và của Campuzano (2006)
Đối với mô phỏng chuỗi cung ứng truyền thống:
(1) Nhu cầu khách hàng cuối cùng và nhu cầu tại mỗi cấp trong chuỗi cung ứng
(8) Đơn hàng sản xuất (nhà sản xuất)
(9) Thời gian chờ cung ứng (nhà bán sỉ và nhà sản xuất)
(10) Sản phẩm đã đặt nhưng chưa nhận_On orders products (nhà bán lẻ, nhà bán sỉ và nhà sản xuất)
(11) Năng lực sản xuất (nhà sản xuất)
(12) Sản xuất (nhà sản xuất)
(13) Thời gian chờ sản xuất (nhà sản xuất)
(14) Mức phục vụ_Fill rate levels (nhà bán lẻ, nhà bán sỉ và nhà sản xuất) (15) Chi phí tồn kho (lưu trữ và đơn hàng), thiếu hàng (nhà bán lẻ, nhà bán sỉ và nhà sản xuất)
Đối với mô phỏng chuỗi cung ứng rút gọn:
(1) Nhu cầu khách hàng cuối cùng và nhu cầu tại mỗi cấp trong chuỗi (2) Đơn hàng chắc chắn (nhà bán sỉ và nhà sản xuất)
(3) Đơn hàng tồn đọng (nhà bán sỉ và nhà sản xuất)
(4) Tồn kho sẳn có (nhà bán sỉ và nhà sản xuất)
Trang 35(5) Nhu cầu dự báo (nhà bán sỉ và nhà sản xuất)
(6) Vị trí tồn kho (nhà bán sỉ và nhà sản xuất)
(7) Đơn hàng bổ sung (nhà bán sỉ)
(8) Đơn hàng sản xuất (nhà sản xuất)
(9) Thời gian cung ứng (nhà bán sỉ và nhà sản xuất)
(10) Sản phẩm đã đặt nhưng chưa nhận_On orders products (nhà bán sỉ và nhà sản xuất)
(11) Năng lực sản xuất (nhà sản xuất)
(12) Sản xuất (nhà sản xuất)
(13) Thời gian chờ sản xuất (nhà sản xuất)
(14) Mức phục vụ_Fill rate levels (nhà bán sỉ và nhà sản xuất)
(15) Chi phí tồn kho (lưu trữ và đơn hàng), thiếu hàng (nhà bán sỉ và nhà sản xuất)
Đối với mô phỏng chuỗi cung ứng e-shopping:
(1) Nhu cầu khách hàng cuối cùng và nhu cầu tại mỗi cấp trong chuỗi (2) Đơn hàng chắc chắn (nhà sản xuất)
(3) Đơn hàng tồn đọng (nhà sản xuất)
(4) Tồn kho sẳn có (nhà sản xuất)
(5) Nhu cầu dự báo (nhà sản xuất)
(6) Vị trí tồn kho (nhà sản xuất)
(7) Đơn hàng sản xuất (nhà sản xuất)
(8) Sản phẩm đã đặt nhưng chưa nhận_On orders products (nhà sản xuất) (9) Năng lực sản xuất (nhà sản xuất)
(10) Sản xuất (nhà sản xuất)
(11) Thời gian chờ sản xuất (nhà sản xuất)
(12) Mức phục vụ_Fill rate levels (nhà sản xuất)
(13) Chi phí tồn kho (lưu trữ và đơn hàng), thiếu hàng (nhà sản xuất)
Đối với mô phỏng chuỗi cung ứng VMI:
(1) Nhu cầu khách hàng cuối cùng và nhu cầu tại mỗi cấp trong chuỗi (2) Đơn hàng chắc chắn (nhà bán sỉ và nhà sản xuất)
Trang 36(8) Đơn hàng sản xuất (nhà sản xuất)
(9) Thời gian cung ứng (nhà bán sỉ và nhà sản xuất)
(10) Sản phẩm đã đặt nhưng chưa nhận_On orders products (nhà bán lẻ, nhà bán sỉ và nhà sản xuất)
(11) Năng lực sản xuất (nhà sản xuất)
(12) Sản xuất (nhà sản xuất)
(13) Thời gian chờ sản xuất (nhà sản xuất)
(14) Mức phục vụ_Fill rate levels (nhà bán lẻ, nhà bán sỉ và nhà sản xuất) (15) Chi phí tồn kho (lưu trữ và đơn hàng), thiếu hàng (nhà bán lẻ, nhà bán sỉ và nhà sản xuất)
(16) Mức tồn kho tối đa cho phép trong kho nhà bán lẻ
(17) Mức tồn kho tối thiểu cho phép trong kho nhà bán lẻ
Đối với mô phỏng chuỗi cung ứng EPOS (Electronic Point of Sales):
Tương tự các thành phần trong mô phỏng chuỗi cung ứng truyền thống
2.4.2.3 Công cụ phần mềm mô hình động (System Dynamics) - Vensim(Ventana Simulation Environment)
Vensim là một công cụ xây dựng mô hình trực quan, nó cho phép người dùng định nghĩa, chú thích, mô phỏng, phân tích, và tối ưu hóa những mô hình của
hệ thống động học Vensim cung cấp cách thức đơn giản và linh hoạt để xây dựng những mô hình mô phỏng bằng Causal loop hoặc Stock and flow diagrams
Bằng việc liên kết các từ ngữ với những mũi tên, mối quan hệ giữa các biến
số hệ thống được đưa vào và ghi lại như những liên kết nhân quả Người dùng có thể phân tích mô hình của họ thông qua việc xây dựng quá trình, xem xét các
Trang 37nguyên nhân và mục đích của một biến số, và cũng có các đường vòng kéo theo các biến Khi người dùng đã xây dựng một mô hình thì nó có thể được mô phỏng, Vensim cho phép người dùng nghiên cứu toàn bộ những hoạt động của mô hình
Giao diện Vensim
Hình 2.6 Giao diện phần mềm Vensim
Trang 38 Công cụ phân tích (Analysis Tools)
Bảng 2.1: Bảng công cụ phân tích mô hình trong Vensim
Causes Tree: Tạo ta đồ thị dạng cây cho thấy nguyên nhân của biến Uses Tree: Tạo ra đồ thị dạng cây cho thấy kết quả của biến
Loops: Hiển thị danh sách tất cả các vòng phản hồi đi qua các biến
Document: Đánh giá các công thức, định nghĩa, đơn vị đo lường và những giá trị lựa chọn đối với biến
Causes Strip Graph: Hiển thị những đồ thị đơn giản trong một strip, cho phép theo dõi quan hệ nhân quả bằng cách hiển thị những nguyên nhân trực tiếp của biến
Graph: Hiển thị hoạt động trong đồ thị lớn hơn trong Strip Graph, chứa đựng những tùy chọn khác nhau hơn trong Strip Graph
Table: Tạo ra bảng giá trị của biến theo chiều ngang
Table Runing Down: Tạo ra bảng giá trị của biến theo chiều dọc
Runs Compare: So sánh toàn bộ Lookups và Constants trong bộ dữ liệu được tải lần đầu tiên và lần tải thứ 2
Trang 39 Công cụ vẽ phác thảo (Sketch Tools)
Bảng 2.2 Bảng công cụ vẽ phác thảo trong Vensim gồm ký hiệu và diễn giải
Lock: sketch (sơ đồ hoặc bản phác thảo) được khóa
Move/Size: di chuyển, thay đổi kích thước và lựa chọn những đối
tượng sketch (sơ đồ hoặc bản phác thảo): những biến số, mũi tên, v.v
Variable: tạo những biến số (Biến số hằng số (Constants), biến số phụ trợ (Auxiliaries) và biến dữ liệu (Data))
Box Variable: tạo những biến số như biến Level or Stock với dạng hình hộp
Arrow: tạo những mũi tên thẳng hay vòng liên kết các biến số
Rate: tạo biến số dòng (Flow or Rate)
Delete: xóa cấu trúc, xóa biến số trong mô hình
Equations: tạo và chỉnh sửa công thức của các biến số trong mô hình
Trang 40 Ví dụ về mô hình được xây dựng trên Vensim
Hình 2.7 Lưu đồ thể hiện các biến số trong mô hình Vensim
Công thức tương ứng với các biến số trong mô hình ví dụ:
Biến số phụ trợ
Nhu cau khach hang = RANDOM(3,6,99)
Luong ban trung binh = SMOOTH(Nhu cau trung binh, Thiet lap thoi
gian)
Thiet lap thoi gian = 2
Biến số LEVEL hoặc STOCK
Kho hang = San pham dau vao – San pham cung ung, giá trị ban đầu
(INITIAL VALUE) là 20
Biến số dòng (Flow hoặc Rate)
San pham dau vao = Luong ban trung binh
San pham cung ung = MIN(Kho hang, Nhu cau khach hang)