TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI ------ĐỀ TÀI THẢO LUẬN ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CẦU DỊCH VỤ VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÁC TỈNH VEN BIỂN MIỀN BẮC VIỆT NAM Giáo viên hướng
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
- -ĐỀ TÀI THẢO LUẬN
ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CẦU DỊCH VỤ VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÁC
TỈNH VEN BIỂN MIỀN BẮC VIỆT NAM
Giáo viên hướng dẫn: Trần Thị Kim AnhLớp học phần: H2002TEMG2911
Nhóm thực hiện: Nhóm 10
Trang 2Trường Đại học Thương Mại CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Lớp HP: H2002TEMG2911 Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BIÊN BẢN HỌP NHÓM 10
(Lần 1)
I Thời gian và địa điểm làm việc:
1 Thời gian: 9h30 – 11h Ngày 30/6/2020
4 Nguyễn Đăng Toàn
5 Bùi Thị Thu Trang
6 Dương Thu Trang
7 Hoàng Huyền Trang
8 Lê Thị Trang
9 Ngô Thu Trang
III Nội dung cuộc họp:
1 Nhóm trưởng Bùi Thị Thu Trang nêu lại đề tài thảo luận “ Đề xuất biện phápquản lý hàng cầu ở một loại dịch vụ cụ thể ở nước ta hiện nay”
2 Nhóm trưởng thông báo mọi người cùng suy nghĩ lên dàn ý cho đề tài
3 Các thành viên trong nhóm cùng thảo luận, đưa ra ý kiến của mình
4 Nhóm trưởng thống nhất về dàn ý bài thảo luận và yêu cầu các thành viên về đọc
và tìm hiểu thêm về đề tài thảo luận
5 Thư kí Dương Thu Trang ghi nhận lại biên bản cuộc họp
IV Đánh giá chung:
Nhóm làm việc tốt, nhiệt tình và nghiêm túc Buổi họp nhóm diễn ra sôi nổi.Thư ký Nhóm trưởngDương Thu Trang Bùi Thị Thu Trang
Trang 3Trường Đại học Thương Mại CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Lớp HP: H2002TEMG2911 Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BIÊN BẢN HỌP NHÓM 10
(Lần 2)
I Thời gian và địa điểm làm việc:
1 Thời gian: 16h – 17h30 Ngày 2/7/2020
4 Nguyễn Đăng Toàn
5 Bùi Thị Thu Trang
6 Dương Thu Trang
7 Hoàng Huyền Trang
8 Lê Thị Trang
9 Ngô Thu Trang
III Nội dung cuộc họp:
1 Nhóm trưởng Bùi Thị Thu Trang gửi lại và thống nhất dàn bài và phân chianhiệm vụ
2 Các thành viên trong nhóm xem và đưa ra ý kiến đóng góp
3 Thư kí Dương Thu Trang ghi nhận lại tất cả ý kiến của các thành viên trongnhóm
4 Phân chia nhiệm vụ:
82 Lê Thị Thủy 18D160261 K54F4 Khái quát về dịch vụ, các
nhân tố ảnh hưởng đến cầu dịch vụ vận chuyển hành khách bằng đường biển tại cáctỉnh ven biển miền bắc Việt Nam
83 Bùi Thị Thủy
Tiên 18D160332 K54F4 Đặc điểm cầu dịch vụ vận chuyển hành khách bằng
Trang 485 Nguyễn Đăng
Toàn 17D160215 K53F4 Quản lý cầu tiềm năng
86 Bùi Thị Thu
Trang (NT)
18D130193 K54E3 Cở sở lý luận về cầu dịch vụ,
mở đầu, kết luận, tổng hợp bài
89 Lê Thị Trang 18D160122 K54F2 Giải pháp
90 Ngô Thu Trang 18D160335 K54F5 Giải pháp
5 Nhóm trưởng giao thời gian nộp bài cho từng phần
6 Thư kí Dương Thu Trang ghi nhận lại biên bản cuộc họp
IV Đánh giá chung:
Nhóm làm việc tốt, nhiệt tình và nghiêm túc Buổi họp nhóm diễn ra sôi nổi
Thư ký Nhóm trưởngDương Thu Trang Bùi Thị Thu Trang
Trang 5Trường Đại học Thương Mại CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Lớp HP: H2002TEMG2911 Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BIÊN BẢN HỌP NHÓM 10
(Lần 3)
I Thời gian và địa điểm làm việc:
1 Thời gian: 9h30 – 11h Ngày 7/7/2020
4 Nguyễn Đăng Toàn
5 Bùi Thị Thu Trang
6 Dương Thu Trang
7 Hoàng Huyền Trang
8 Lê Thị Trang
9 Ngô Thu Trang
III Nội dung cuộc họp:
1 Nhóm trưởng Bùi Thị Thu Trang gửi bản hoàn thiện về sản phẩm thảo luận
2 Tất cả các thành viên rà soát lần cuối cùng về sản phẩm thảo luận
3 Thư kí Dương Thu Trang ghi nhận lại biên bản cuộc họp
IV Đánh giá chung:
Nhóm làm việc tốt, nhiệt tình và nghiêm túc Buổi họp nhóm diễn ra sôi nổi.Thư ký Nhóm trưởngDương Thu Trang Bùi Thị Thu Trang
Trang 6MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
PHẦN 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ CẦU DỊCH VỤ 2
1.1 Sự phát triển và đặc điểm của nhu cầu và cầu dịch vụ 2
1.1.1 Khái niệm và sự phát triển của nhu cầu và cầu dịch vụ 2
1.1.2 Đặc điểm của nhu cầu và cầu dịch vụ 2
1.2 Nội dung quản trị cầu dịch vụ 3
1.2.1 Nghiên cứu nhu cầu dịch vụ của hành khách 3
1.2.2 Quản lý cầu dịch vụ 4
PHẦN 2 : THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CẦU DỊCH VỤ VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÁC TỈNH VEN BIỂN MIỀN BẮC VIỆT NAM 5
2.1 Khái quát về dịch vụ vận chuyển hành khách bằng đường biển tại các tỉnh ven biển miền bắc Việt Nam 6
2.2 Phân tích đặc điểm cầu dịch vụ vận chuyển hành khách bằng đường biển tại các tỉnh ven biển miền bắc Việt Nam 7
2.2.1.Đặc điểm cầu dịch vụ vận chuyển hành khách bằng đường biển tại các tỉnh ven biển miền bắc Việt Nam: 7
2.2.2 Nhân tố ảnh hưởng đến cầu dịch vụ vận chuyển hành khách bằng đường biển tại các tỉnh ven biển miền bắc Việt Nam 9
2.3 Phân tích thực trạng quản lý cầu dịch vụ vận chuyển hành khách bằng đường biển tại các tỉnh ven biển miền bắc Việt Nam 10
2.3.1 Quản lý cầu hiện tại 10
2.3.2 Quản lý cầu tiềm năng 11
2.4 Đánh giá chung 12
2.4.1 Ưu điểm 12
2.4.2 Nhược điểm 13
PHẦN 3 GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CẦU DỊCH VỤ VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÁC TỈNH VEN BIỂN MIỀN BẮC VIỆT NAM 15
KẾT LUẬN 16
TÀI LIỆU THAM KHẢO 21
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
Vận chuyển đường biển đối với hành khách được cho là loại hình vận chuyểnphổ biến nhất ở những thập niên 80, khi máy bay và các hãng hàng không chưa thịnhhành và phát triển mạnh như ngày nay, vận chuyển đường biển khá được ưa thích Tuynhiên hiện nay cùng với sự phát triển trong các ngành kinh tế xã hội là sự gia tăng vềnhu cầu vận tải cả về sản lượng lần chất lượng Để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của
xã hội, nhiều loại hình vận tải đã ra đời và phát triển mạnh mẽ trên thế giới nói chung
và Việt Nam nói riêng Trong bối cảnh đó, dịch vụ vận tải biển phải đối diện với rấtnhiều khó khăn so với các dịch vụ vận tải khác Vì thế ngành dịch vụ này cần thựchiện rất nhiều phương án để duy trì và phát triển dịch vụ, trong đó việc quản lý cầudịch vụ vận chuyển hành khách đang là một nội dung vô cùng quan trọng
Việt Nam lại là một quốc gia ven biển nằm trên bờ tây của Biển Đông, chiều dàiđường bờ biển Việt Nam thường được ghi nhận trong các văn liệu là 3.260 km cho nênnước ta rất có lợi thế về vận tải biển Với những lý do trên mà nhóm chúng tôi quyết
định chọn đề tài: “Đề xuất biện pháp quản lý cầu dịch vụ vận chuyển hành khách bằng đường biển tại các tỉnh ven biển miền bắc Việt Nam”.
Trang 8PHẦN 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ CẦU DỊCH VỤ
1.1 Sự phát triển và đặc điểm của nhu cầu và cầu dịch vụ
1.1.1 Khái niệm và sự phát triển của nhu cầu và cầu dịch vụ
1.1.1.1 Khái niệm và sự phát triển của nhu cầu
* Khái niệm: Nhu cầu dịch vụ là trạng thái tâm lý của con người, là cảm giácthiếu hụt một loại dịch vụ nào đó Nhu cầu dịch vụ có thể nhận biết như nhu cầu ăn,ngủ, nghỉ hoặc không thể nhận biết như nhu cầu chữa bệnh,…
Tùy theo sự phát triển của cộng đồng, dân tộc mà đại đa số con người có thangbậc phát triển ở mức độ khác nhau về nhu cầu
1.1.1.2 Khái niệm và sự phát triển cầu dịch vụ
*Khái niệm: Cầu dịch vụ là số lượng dịch vụ mà người mua có khả năng và sẵnsàng mua ở các mức giá khác nhau trong cùng một thời kỳ nhất định Nhưng lượngcầu lại là số lượng dịch vụ được mua ở một mức giá cụ thể
Cầu dịch vụ bao gồm: Cầu thực tế, cầu tiềm ẩn, cầu thay thế và cầu đổi hướng
*Sự phát triển: Sự hình thành và phát triển cầu dịch vụ xuất phát từ nhu cầu dịch
vụ được thể hiện trên thị trường Nhu cầu dịch vụ phát triển thành mong muốn của conngười, đòi hỏi phải được thỏa mãn, cùng với khả năng thanh toán, khách hàng có sứcmua sản phẩm dịch vụ, và có điều kiện sẽ chuyển hóa thành cầu dịch vụ Như vậy, cầudịch vụ chính là nhu cầu dịch vụ có khả năng thanh toán và được thể hiện trên thịtrường,
1.1.2 Đặc điểm của nhu cầu và cầu dịch vụ
Vì cầu dịch vụ xuất phát từ nhu cầu nên việc tách biệt những đặc điểm của cầudịch vụ và nhu cầu dịch vụ là không thể Nhu cầu và cầu dịch vụ có các đặc điểm sau:
- Nhu cầu và cầu dịch vụ phát triển nhanh chóng cùng với sự phát triển của nềnkinh tế
- Nhu cầu và cầu dịch vụ có tính vô hạn (không giới hạn)
- Nhu cầu và cầu dịch vụ rất đa dạng, phong phú
Trang 9- Nhu cầu và cầu dịch vụ có tính đồng bộ, tổng hợp.
- Nhu cầu và cầu dịch vụ có tính thời vụ, thời điểm
- Nhu cầu và cầu dịch vụ có biên độ giao động không đều nhau giữa các loại hoạtđộng dịch vụ và giữa các tập khách hàng cùng tiêu dùng một loại dịch vụ
- Nhu cầu và dịch vụ có tính linh hoạt
- Nhu cầu và cầu dịch vụ có tính lan truyền
Từ các đặc điểm trên, các cơ sở cung ứng dịch vụ cần nghiên cứu nhu cầu kháchhàng theo các nội dung: Thu thập bình quân đầu người của dân cư, xu hướng chỉ tiêucho dịch vụ của cư dân, sự phát triển của khoa học - công nghệ, tốc độ tăng trưởngGDP của dịch vụ,…
1.2 Nội dung quản trị cầu dịch vụ
1.2.1 Nghiên cứu nhu cầu dịch vụ của hành khách
1.2.1.1 Nghiên cứu sự mong đợi của khách hàng
* Các mong đợi của khách hàng:
Giữa mong đợi của khách hàng và chất lượng dịch vụ có một mối quan hệ chặtchẽ, việc đáp ứng đúng mong đợi của khách hàng chưa thể khẳng định là chất lượngdịch vụ cao vì khách hàng nghĩ mình phải được phục vụ như vậy.Về bản chất, kháchhàng muốn những mong đợi của họ được đáp ứng một cách hoàn toàn và nhất quán.Khách hàng có xu hướng cảm nhận về chất lượng sản phẩm và dịch vụ bằng phép sosánh sản phẩm/dịch vụ thực tế mà họ nhận được với những mong đợi mà họ có trướckhi mua sắm chúng Dịch vụ bị coi là không thỏa mãn khi mong đợi không được đápứng, được coi là thỏa mãn khi được đáp ứng và được đánh giá là tuyệt vời khi thực tếvượt quá mong đợi
Khi có nhu cầu về dịch vụ, khách hàng luôn mong đợi một dịch vụ hoàn hảo, giátrị có thể được nhìn nhận một cách đơn giản là có được dịch vụ nhanh hơn, tốt hơn và
rẻ hơn
* Các mức độ mong đợi dịch vụ của khách hàng
Các mong đợi dịch vụ của khách hàng gồm hai mức độ:
Mong đợi dịch vụ ở mức độ cao là mức độ dịch vụ mà khách hàng hy vọngnhận được, thường gắn với thị trường dịch vụ nói chung
Mong đợi dịch vụ mức độ thấp là mức độ dịch vụ mà khách hàng chấp nhậnnhận được, thường gắn với dịch vụ của từng nhà cung ứng cụ thể
Trong thực tế, khách hàng luôn đánh giá sự thực hiện dịch vụ theo cả hai mức độtrên Đó là đánh giá những gì nhận được so với những gì họ hy vọng và có thể chấp
Trang 10nhận được Một vùng chấp nhận được xác định bởi khoảng cách giữa dịch vụ mongmuốn và dịch vụ thỏa đáng
*Các nguồn thông tin hình thành mong đợi dịch vụ của khách hàng
Sự mong đợi dịch vụ của khách hàng được xác định dựa trên 4 nguồn thông tin:Thông tin truyền miệng, nhu cầu cá nhân, kinh nghiệm trải qua và quảng cáo khuếchtrương, trong đó yếu tố thông tin truyền miệng là quan trọng nhất, vì vừa hiệu quả nhất
mà lại tốn ít kinh phí nhất
1.2.1.2 Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu và cầu dịch vụ
Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành nhu cầu dịch vụ của khách hàng có thể
kể đến các yếu tố chủ yếu như: Thu nhập cá nhân, giá cả sản phẩm dịch vụ, phong tụctập quán tiêu dùng, sở thích thị hiếu của khách hàng, sự biến động của các yếu tố kinh
tế, chính trị, văn hóa, xã hội và một số các yếu tố khác như yếu tố tự nhiên, cung dịchvụ…
1.2.1.3 Nghiên cứu sự thỏa mãn nhu cầu dịch vụ của khách hàng
Các nhà quản trị có thể dựa trên cơ sở so sánh sự mong đợi và cảm nhận củakhách hàng về suất dịch vụ để đánh giá mức độ thỏa mãn nhu cầu về dịch vụ củakhách hàng, thể hiện ở 3 trạng thái như sau:
Nhu cầu được thỏa mãn hoàn toàn là trạng thái xảy ra khi khách hàng được thỏamãn về cả 4 yếu tố của gói dịch vụ: Phương tiện hỗ trợ, hàng hóa cần thiết , dịch vụhiện và dịch vụ ẩn Đây là mức độ tối ưu của sự thỏa mãn nhu cầu về dịch vụ củakhách hàng Ở trạng thái này dịch vụ có mức chất lượng tuyệt vời nhất, cảm nhận vượtquá sự mong đợi của khách hàng
Nhu cầu được thỏa mãn một phần là trạng thái cầu không được thỏa mãn hoàntoàn, một hoặc vài yếu tố của suất dịch vụ trọn gói không được thỏa mãn Cảm nhận
về dịch vụ của khách hàng lúc này gần như sự mong đợi
Nhu cầu không được thỏa mãn là trạng thái xảy ra khi tất cả các yếu tố của suấtdịch vụ trọn gói đều không đáp ứng được nhu cầu của khách hàng Ở trạng thái nàycảm nhận về dịch vụ của khách hàng dưới mức mong đợi
Thực tế cho thấy, các dịch vụ cung ứng thường đạt được trạng thái thỏa mãn mộtphần nhu cầu
*Phương pháp nghiên cứu nhu cầu thể hiện qua 3 bậc, mặc dù trên thực tế đó làmột dải mang tính liên tục
1.2.2 Quản lý cầu dịch vụ
1.2.2.1 Quản lý cầu hiện tại
Là quản lý khách hàng hiện tại của cơ sở dịch vụ với mục đích nhằm quản lý sựtrung thành của khách hàng Vì vậy, các nhà cung ứng dịch vụ cần thực hiện chương
Trang 11trình đảm bảo chất lượng dịch vụ phục vụ khách hàng Việc duy trì khách hàng trungthành là hết sức quan trọng vì khách hàng trung thành mang lại nhiều lợi ích cho cơ sởdịch vụ, hoạt động kinh doanh được duy trì, mặt khác chi phí để giữ chân khách hàngtrung thành thấp hơn so với chi phí bỏ ra để thu hút khách hàng mới Khách hàng đượcthỏa mãn tạo ra nhiều ảnh hưởng phụ có lợi về uy tín, khách hàng hài lòng là sự quảngcáo tốt nhất cho cơ sở dịch vụ Số khách hàng quay trở lại tỷ lệ nghịch với chi phí.Hiệu quả nội bộ đạt được do chính đội ngũ nhân viên được thỏa mãn, là động lực thúcđẩy thực hiện các dịch vụ phục vụ khách hàng với chất lượng cao nhất.
Để quản lý khách hàng hiện tại, có thể áp dụng các biện pháp sau:
- Xây dựng danh mục khách hàng thường xuyên và có chính sách chăm sóckhách hàng này
- Thường xuyên lấy ý kiến khách hàng, xử lý thật nhanh, thật tốt những lời phànnàn của khách hàng, từ đó khắc phục những khiếm khuyết
- Linh hoạt thay đổi phương pháp kinh doanh cho phù hợp với khách hàng,không phải là tìm cách thay đổi thị trường cho phù hợp với doanh nghiệp
- Khuyến khích nhân viên giao tiếp với khách hàng, tạo mối quan hệ thân thiện
- Biến nhu cầu gián đoạn thành nhu cầu liên tục
- Khuyến khích vật chất dưới dạng thường cho khách hàng giữ mối quan hệ vớidoanh nghiệp
Như vậy, các doanh nghiệp dịch vụ cần đối xử với khách hàng như thể thương laicủa doanh nghiệp hoàn toàn phụ thuộc vào khách hàng Nếu thực hiện được, doanhnghiệp sẽ có được sự hài lòng của khách hàng tạo điều kiện để họ quay trở lại doanhnghiệp ngày một nhiều hơn
1.2.2.2 Quản lý cầu tiềm ẩn
Là quản lý khách hàng tiềm năng của cơ sở dịch vụ nhằm mục đích thu hútthêm khách hàng mới, nhà quản trị cần thực hiện các giải pháp sau:
- Tăng cường hoạt động xúc tiến, quảng bá
- Không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ
- Áp dụng chính sách giá cả hợp lý
- Sử dụng hệ thống đặt hàng trước/ đăng ký trước
- Thực hiện chiến dịch khuyến mại hợp lý và có hiệu quả để kích cầu
- Áp dụng các biện pháp quản lý hàng chờ hiệu quả
Trang 12và tàu cỡ lớn.
Tàu cỡ nhỏ: sở hữu khả năng chuyên chở hành khách ở một mức hạn chế, sứccản nước yếu nên chỉ phù hợp di chuyển ở các vùng biển nông, phục vụ cho cácchuyến tham khảo gần bờ
Tàu cỡ lớn: có kích thước và khả năng chuyên chở lớn, thuộc những dạng tàuhạng sang phục vụ cho những chuyến ra biển dài ngày của nhiều người Ở trên nhữngcon tàu dạng này sẽ có đầy đủ tiện nghi đáp ứng nhu cầu vui chơi, giải trí của conngười như trên đất liền
Để có được những chuyến đi trên biển, mỗi cá nhân sẽ phải chi trả một khoản phínhất định Tùy theo số lượng hành khách trên một tàu, chất lượng tàu, thời gian dichuyển, mà hành khách sẽ phải chi trả những mức tiền khác nhau giao động khoảng
từ vài trăm nghìn đến vài chục triệu đồng Trung bình một khách đi du thuyền chi tiêukhoảng 100USD - 200 USD/lần cập cảng Khi một tàu khách hay du thuyền cập cảng,doanh nghiệp kinh doanh cảng sẽ thu khoảng 30.000 USD phí cảnh
Theo con số thống kê đến hết năm 2019, đã có hơn 16.000 lượt tàu biển và gần100.000 lượt khách quốc tế di chuyển bằng đường biển đến các tỉnh Ven biển miềnbắc Việt Nam, ước tính đạt khoảng 2,5% đến 3% tổng lượng khách quốc tế, thấp hơnnhiều so với lượng khách di chuyển bằng đường hàng không và đường bộ
Về cơ sở vật chất: Trên các tàu chở hành khách đều có trang bị áo phao, bìnhchữa cháy, thiết bị định vị vệ tinh (GPS) và những trang thiết bị sơ cấp cứu đúng tiêuchuẩn Ở nhiều tàu có bộ phận nhà hàng dùng để nấu đồ ăn phục vụ hành khách, hay
có vị trí buồng ngủ để phục vụ cho những đối tượng khách lưu trú, du lịch ngủ quađêm
Tuy nhiên, ở các tỉnh ven biển miền bắc Việt Nam số lượng cảng dành cho việcđón các tàu thuyền còn hạn chế chỉ có duy nhất 1 cảng tàu khách quốc tế chuyên biệt ởtỉnh Quảng Ninh (cảng tàu khách quốc tế Hòn Gai: cảng được thiết kế có cầu cảng dài524m, sàn đón trả khách có diện tích 3.900m2, cầu dẫn từ bờ ra bến cảng dài 785m, có
Trang 13thể tiếp nhận được tàu du lịch quốc tế lớn nhất hiện nay trên thế giới dài khoảng 330msức chở 6.500 hành khách và có thể đón đồng thời 2 tàu khách cỡ lớn có trọng tải đến225.000GT Riêng khu vực nhà ga hành khách có diện tích 7.600m2 được thiết kế 3tầng hiện đại, đẳng cấp, diện tích sử dụng mỗi tầng rộng 4.500m2) Còn ở các tỉnh venbiển miền bắc khác như Hải Phòng, Nam Định, các hệ thống cảng vẫn đảm nhiệm cảhai vai trò là cảng tàu khách và cảng hàng hóa, không chia tách chuyên biệt nên khôngtạo được sự tiện nghi trong dịch vụ đón khách Khách phải trung chuyển bằng đò đểvào cảng… Thực tế này trở thành điểm nghẽn hạn chế sự phát triển của dịch vụ vậnchuyển hành khách bằng đường biển ở các tỉnh ven biển miền bắc
2.2 Phân tích đặc điểm cầu dịch vụ vận chuyển hành khách bằng đường biển tại các tỉnh ven biển miền bắc Việt Nam
2.2.1.Đặc điểm cầu dịch vụ vận chuyển hành khách bằng đường biển tại các tỉnh ven biển miền bắc Việt Nam:
+ Cầu của dịch vụ vận chuyển hành khách bằng đường biển tại các tỉnh ven biểnmiền bắc phát triển nhanh chóng cùng với phát triển của nền kinh tế Nước ta và đang
là một trong những nước có nền kinh tế đang phát triển, kèm theo đó là nhu cầu về đi
du lịch cũng phát triển theo, thay vì đi những nơi trong đất liền, thì người dân sẵnsàng chi trả mức tiền cao hơn để ra các đảo, đi du lịch nước ngoài bằng phương tiệngiao thông đường biển, điều này cũng tạo ra cảm giác mới lạ, thích thú hơn và thậmchí là nhanh hơn so với đi đường bộ hoặc một số phương tiện khác
+ Nhu cầu và cầu dịch vụ này có tính vô hạn Nhu cầu của con người là không cóđiểm dừng cuối cùng, khác với nhu cầu hàng hóa Do khách hàng luôn cảm thấykhoảng cách giữa sản phẩm dịch vụ mong muôn và dịch vụ được cung cấp, nên kháchhàng luôn cảm thấy không thỏa mãn nhu cầu của mình, các nhà cung ứng khó để thỏamãn hết nhu cầu khách hàng
Đối với cầu dịch vụ vận chuyển hành khách bằng đường biển tại các tỉnh venbiển miền bắc cũng vậy, mức phát triển của xã hội ngày nay thì nhu cầu của con ngườicũng tăng theo, và sẽ thường không có xu hướng quay lại dùng ở mức độ thấp hơn.Khách hàng mà đang dùng dịch vụ ở loại tàu hạng cao cấp thì rất hiếm khi lần sauchon tàu để đi sẽ chọn tàu có hạng bình dân
Ảnh hưởng của môi trường tiêu dùng cũng làm tăng nhu cầu về dịch vụ Khikhách hàng có sự thỏa mãn trong quá trình tiêu dùng dịch vụ thì cũng có nhu cầu tiếptheo đối với loại hình dịch vụ đó Khi khách hàng được phục vụ tốt trong các gói dịch
vụ tàu biển chỉ bao gồm vé đi thì dễ phát sinh mua vé cả combo vé tàu, ăn uống, và