1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài thảo luận nhóm trả công lao động (Các hình thức trả thưởng tại Công ty TNHH SXDV Tân Hoàng Anh)

32 97 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 105,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khi nhận được mộtmức tiền thưởng xứng đáng với sự cố gắng và công sức mà người lao động bỏ ra sẽ khích lệ họ rất nhiều trong quá trình làm việc, từ đó tăng năng suất lao động của mỗi cá

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

LỜI MỞ ĐẦU 3

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 4

1 Khái niệm, ý nghĩa, các nguyên tắc của tiền thưởng 4

1.1 Khái niệm 4

1.2 Ý nghĩa của trả thưởng: 4

1.3 Các nguyên tắc tổ chức tiền thưởng 5

2 Các hình thức trả thưởng trong doanh nghiệp: 5

2.1 Thưởng từ lợi nhuận: 5

2.2 Thưởng tiết kiệm vật tư: 7

2.3 Thưởng nâng cao tỷ lệ hàng có chất lượng cao 8

2.4 Thưởng sáng kiến cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá sản xuất 9

2.5 Thưởng cuối năm 9

2.6 Các loại thưởng khác 10

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TRẢ THƯỞNG TẠI CÔNG TY TNHH SX&DV TÂN HOÀNG ANH 12

1 GIỚI THIỆU CÔNG TY TNHH SX&DV TÂN HOÀNG ANH 12

1.1 KHÁI QUÁT CÔNG TY TNHH SX&DV TÂN HOÀNG ANH 12

1.1.1 Tổng quan về công ty 12

1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 12

1.1.3 Tầm nhìn và sứ mệnh 13

1.1.4 Quy mô hoạt động của công ty 13

1.1.5 Mức thu nhập qua các năm 17

1.1.6 Cơ sở vật chất, trang thiết bị máy móc 18

1.1.7 Nguyên vật liệu 18

1.1.8 Sản phẩm 18

1.2 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TRONG THỜI GIAN GẦN ĐÂY 18

1.2.1 Doanh thu bán hàng theo thị trường 18

Trang 2

1.2.2 Doanh thu bán hàng theo cơ cấu sản phẩm 19

1.2.3 Mục tiêu của công ty trong thời gian tới 20

2 THỰC TRẠNG HÌNH THỨC TRẢ THƯỞNG TẠI CÔNG TY TNHH SX&DV TÂN HOÀNG ANH 20

2.2 Thưởng tiết kiệm vật tư 24

2.3 Thưởng nâng cao tỉ lệ hàng có chất lượng cao 24

2.4 Thưởng sáng kiến cải tiến kĩ thuật, hợp lý hóa sản xuất 25

2.5 Thưởng cuối năm 26

2.6 Các loại thưởng khác 27

CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ VÀ ĐƯA RA GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÁC HÌNH THỨC TRẢ THƯỞNG TẠI CÔNG TY TNHH SX&DV TÂN HOÀNG ANH 28

3.1 Đánh giá công tác trả thưởng ở công ty: 28

3.1.1 Thành công: 28

3.1.2 Hạn chế: 28

KẾT LUẬN 29

TÀI LIỆU THAM KHẢO 30

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Trả thưởng sao cho hợp lý, phù hợp với tình hình kinh doanh, ngân sách hoạt động

và vẫn đảm bảo được lợi nhuận cho doanh nghiệp luôn là câu hỏi được đặt ra và cần cómột câu trả lời, một giải pháp thoả đáng khi xây dựng quy chế trả thưởng thích hợp chomỗi công ty Tiền thưởng là những phạm trù kinh tế có ý nghĩa quan trọng trong đời sốngkinh tế xã hội Nó tác động lớn đến việc phát triển kinh tế, ổn định và cải thiện đời sốngcủa người lao động Trả thưởng đúng, đủ, nhanh gọn và kịp thời là một trong những hìnhthức tạo động lực tốt nhất và phổ biến nhất trong mỗi doanh nghiệp Khi nhận được mộtmức tiền thưởng xứng đáng với sự cố gắng và công sức mà người lao động bỏ ra sẽ khích

lệ họ rất nhiều trong quá trình làm việc, từ đó tăng năng suất lao động của mỗi cá nhân,tập thể, của cả doanh nghiệp, góp một phần lớn vào cải thiện nền kinh tế của đất nước

Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trả thưởng trong các doanh nghiệp ởViệt Nam hiện tại còn đang tồn tại nhiều vấn đề bất cập, chưa hoàn thiện các quy chế trảthưởng cũng như những hình thức trả thưởng, nhóm 6 đã quyết định chọn đề tài: “Cáchình thức trả thưởng tại Công ty TNHH SX&DV Tân Hoàng Anh”

Trang 4

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

1 Khái niệm, ý nghĩa, các nguyên tắc của tiền thưởng

1.1 Khái niệm

Tiền thưởng là khoản tiền bổ sung ngoài tiền lương nhằm quán triệt hơn nguyên tắc

trả lương theo số lượng và chất lượng lao động mà tiền lương chưa thể tính hết được.

Tiền thưởng là một công cụ khuyến khích vật chất có hiệu quả nhất đối với người lao động, nhất là những người còn tiềm ẩn nhiều năng lực làm việc

Chính sách tiền thưởng là chính sách của doanh nghiệp đề cập đến mục tiêu, tiêu chí,

cách thức, biện pháp thưởng và quy trình tổ chức trả thưởng

1.2 Ý nghĩa của trả thưởng:

a Trả thưởng thực hiện đầy đủ hơn nguyên tắc phân phối theo lao động.

Kết quả lao động ở mỗi người không chỉ phản ánh đơn thuần ở số lượng sản phẩm,thời gian làm việc, chất lượng sản phẩm hay trình độ lành nghề mà còn thể hiện ở hiệuquả lao động trong việc tiết kiệm lao động vật hóa, giảm chi phí sản xuất, an toàn sảnxuất, an toàn lao động … Vì vậy, muốn quán triệt đầy đủ hơn nguyên tắc phân phối laođộng cần kết hợp chặt chẽ các hình thức và chế độ tiền lương với hình thức và chế độ tiềnthưởng

b Trả thưởng là đòn bẩy kinh tế.

Doanh nghiệp thực hiên các hình thức và chế độ trả thưởng đúng đắn là thể hiện sự đãingộ thoả đáng cho cá nhân và tập thể người lao động có thành tích sản xuất, công tác.Người lao động có thành tích nhiều, hiểu quả cao sẽ hưởng mức thưởng cao và ngược lại

Từ đó mà tiền thưởng trở thành một động lực lớn kích thích người lao động phát huy tíchcực, sáng tạo trong lao động, thúc đẩy sản xuất phát triển

c Trả thưởng góp phần thúc đẩy người lao động thực hiện tốt các mục tiẻu doanh nghiệp đặt ra.

Khi xây dựng các phương án trả thưởng, doanh nghiệp đặt ra tiêu chí thưởng phuc vụcho việc thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội của doanh nghiệp Động lực vật chất thúcđẩy người lao động phấn đấu thực hiện tốt các tiêu chí thưởng, qua đó mục tiêu của doanhnghiệp sẽ được thực hiện hiệu quả hơn

Trang 5

1.3 Các nguyên tắc tổ chức tiền thưởng.

- Thứ nhất, căn cứ vào đặc điểm kinh doanh, công tác, yêu cầu, tầm quan trọng củasản phẩm hay công việc và chiến lược phát triển của doanh nghiệp

- Thứ hai, coi trọng cả chỉ tiêu số lượng, chất lượng, và tiêu chí an toàn, tiết kiệm

- Thứ ba, đảm bảo mối quan hệ hợp lý về mức thưởng trong cùng đơn vị

- Thứ tư, kết hợp hài hoà các dạng lợi ích

- Thứ năm, tổng số tiền thưởng phải nhỏ hơn giá trị làm lợi

- Thứ sáu, tổ chức trả thưởng phải linh hoạt, phải thực hiện tiền thưởng ngay cả khidoanh nghiệp gặp khó khăn

- Thứ bảy, các tiêu chí trả thưởng phải rõ ràng, có thể định lượng được, được đa sốchấp nhận

- Thứ tám, quy chế trả thưởng phải công khai, minh bạch, trong quy trình xét thưởngphải có sự tham gia của tâp thể lao động hoặc đại diện của họ

2 Các hình thức trả thưởng trong doanh nghiệp:

2.1 Thưởng từ lợi nhuận:

a, Mục đích

 Động viên người lao động thực hiện tốt mọi chỉ tiêu hoạt động sản xuất kinh doanh

 Tăng cường trách nhiệm làm chủ tập thể của người lao động,

 Kích thích người lao động hoàn thành và hoàn thành vượt mức toàn diện kế hoạch

 Làm cho người lao động tự hào, phấn khởi với thành tích đạt được của doanhnghiệp

 Nâng cao tinh thần phấn đấu

c, Nguồn tiền thưởng

 Trích từ lợi nhuận sản xuất kinh doanh

Trang 6

 Các nguồn tiền thưởng khác: Tiền thưởng từ lợi nhuận của quý trước chưa phânphối hết; tiền thưởng khuyến khích xuất khẩu …

d, Mức thưởng

DNNN: Tiền thưởng ≤ 06 tháng lương (ghi trong hợp đồng lao động hoặc theo hệ

thống thang, bảng lương của Nhà nước)

DN có vốn đầu tư nước ngoài, DN trong khu chế xuất, KCN: Mức tiền thưởng ≥

01 tháng tiền lương đã ký kết trong HĐLĐ.

DN tư nhân, công ty TNHH, công ty CP: mức tính thưởng ít nhất bằng 10% lợi nhuận.

e, Xây dựng quy chế thưởng

 Căn cứ hiệu quả đóng góp của người lao động đối với DN

 Căn cứ vào thời gian làm việc của người lao động tại DN

 Căn cứ vào mức độ chấp hành nội quy, kỷ luật lao động của DN

g, Tiêu chuẩn xét thưởng và phân hạng thành tích

Tiêu chuẩn xét thưởng

 Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, phạm vi trách nhiệm của từng người

 Tiêu chuẩn thưởng gồm chỉ tiêu và điều kiện thưởng Xây dựng một số chỉ tiêu chủyếu có quan hệ trực tiếp đến kết quả lao động của từng người Mỗi chỉ tiêu phảikèm 1 đến 2 điều kiện thưởng

Phân hạng thành tích Căn cứ vào:

 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu

 Điều kiện thưởng

 Thành tích của từng người, đơn vị, tổ chức

Hạng A (hệ số 1,2-1,4): hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu và điều kiện thưởng được giao Hạng B (hệ số 1,0- 1,2): hoàn thành chỉ tiêu và điều kiện thưởng được giao.

Hạng C (hệ số 0,8- 1,0): hoàn thành chỉ tiêu được giao nhưng các điều kiện thưởng thực

hiện không đầy đủ

Hạng khuyến khích ≤ 10% của hạng C: vì lý do khách quan mà không đạt thành tích để

xếp hạng A, B, C nhưng không vi phạm khuyết điểm

h, Tinh thưởng cho từng cá nhân.

Trang 7

 Tính quỹ lương chính, quỹ lương chính quy đổi và quỹ khen thưởng của từng hạngthành tích.

Quỹ lương chính của = số người được xác định × tiền lương chính bình quân hạng thành tích i thưởng hạng i của hạnh i

Quỹ lương chính quy đổi = quỹ lương chính của hạng × hệ số thưởng của hạng i của hạng thành tích i thành tích i

Quỹ khen thưởng = ∑quỹ lương chínhquy đổi ∑quỹ tiền thưởng × quỹ lương chính quy đổi của hạngi

của hạng i

 Tính tiền thưởng của từng cá nhân theo hạng thành tích, hạng khuyến khích:

Tiền thưởng của cá nhân j = quỹ khen thưởng hạng i quỹ lương chínhhạng i × mức lương chính của cá

(thuộc hạng i) nhân j (thuộc hạng i)

Tiền thưởng cá nhân = quỹ tiềnthưởng của hạng khuyến khích số người được hưởng khuyến khích

hạng khuyến khích

2.2 Thưởng tiết kiệm vật tư:

a Mục đích

Nhằm khuyến khích người lao động nâng cao trách nhiệm trong sử dụng, bảo quản vật

tư, khuyến khích người lao động hạ thấp tiêu hao vật tư trong một đơn vị sản phẩm để hạgiá thành sản xuất

b Đối tượng áp dụng

Được áp dụng với tất cả lao động trực tiếp sản xuất, có sử dụng vật tư và có đủ điềukiện thực hiện (được làm rõ ở mục c dưới đây)

c Điều kiện thực hiện

Định mức tiêu hao vật tư có căn cứ khoa học

Phải có kế hoạch cung cấp, sử dụng vật tư và thống kê chính xác lượng vật tư tiêu hao

Trang 8

Phải đảm bảo chất lượng sản phẩm, an toàn máy móc thiết bị và an toàn lao động, quyphạm pháp luật.

Phải tổ chức việc kiểm tra nghiệm thu chặt chẽ về số lượng, chất lượng sản phẩm vàhạch toán chính xác giá trị vật tư đã tiết kiệm

d Chỉ tiêu xét thưởng.

Chỉ tiêu xét thưởng là hoàn thành và hoàn thành vượt mức định mức chỉ tiêu về tiếtkiệm vật tư

e Nguồn tiền thưởng và mức thưởng.

Nguồn tiền thưởng được lấy từ khoản tiền tiết kiệm vật tư mang lại

Mức thưởng tính theo tỷ lệ % của giá trị làm lợi (giá trị vật tư tiết kiệm được) tuỳ theogiá trị kinh tế của từng loại vật tư

f Thời gian xét thưởng và cách tính thưởng.

Thời gian xét thưởng được tính theo hàng quý

Cách tính thưởng:

Tiền thưởng tiết kiệm vật tư = giá trị làm lợi kinh tế × tỷ lệ % trích thưởng quy định.

2.3 Thưởng nâng cao tỷ lệ hàng có chất lượng cao.

c Điều kiện xét thưởng.

Phải xây dựng tiêu chuẩn chất lượng cho từng loại sản phẩm rõ ràng, chính xác

Phải tổ chức kiểm tra nghiệm thu chất lượng sản phẩm chặt chẽ

d Nguồn tiền thưởng.

Nguồn tiền thưởng dựa vào chênh lệch giá trị của lợi nhuận tăng do tăng tỷ lệ hàng cóchất lương cao

e Mức thưởng và thời gian xét thưởng.

Trang 9

Mức thưởng tính theo tỷ lệ % của giá trị làm lợi.

Thời gian xét thưởng hàng quý

Khuyến khích người lao động phát huy tính tích cực sáng tạo trong lao động sản xuất

và công tác để tăng năng suất lao động, đem lại hiệu quả kinh tế cao

c Nội dung của sáng kiến cải tiến kỹ thuật.

 Cái tiến kết cấu máy, thiết bị

 Cải tiến tinh năng, tác dụng nguyên liệu

 Cải tiến phương pháp công nghệ

 Cải tiến tổ chức sản xuất…

d Mức thưởng và cách tính thưởng:

Mức thưởng được tính cho năm áp dụng đầu tiên và lớn hơn hoặc bằng 5% số tiền chodoanh nghiệp trong năm đó

Cuối cùng phải tổ chức thông tin phổ biến sáng kiến

2.5 Thưởng cuối năm

Người được hưởng là người lao động chính thức còn làm việc tại doanh nghiệp

đến 30/11

Mức thưởng cuối năm sẽ căn cứ vào hiệu quả đóng góp, thời gian làm việc và ý

thức chấp hành kỷ luật lao động đối với doanh nghiệp Thưởng cuối năm ở một số doanhnghiệp có thể tính theo công thức sau:

Thưởng= [(a+b) + tỷ lệ % LNTT ×K%×(a+b)] × tỷ lệ ngày đi làm×LCB

Trong đó:

Tỷ lệ ngày đi làm = số ngày đilàm thực tế +số ngày nghỉ phép đã thực hiện tổng số ngày phảilàm việc trong năm

Trang 10

[a]: hệ số mức độ hoàn thành nhiệm vụ của bộ phận.

[b]: hệ số mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cá nhân.

Tỷ lệ % LN TT: tỷ lệ % lợi nhuận trước thuế của 11 tháng (từ tháng 1 đến tháng 11)

K%: căn cứ kết quả lợi nhuận của đơn vị và quyết định của Ban Giám Đốc.

LCB: lương cơ bản.

Các mức hạng kết quả: S (xuất sắc); A (giỏi); B (khá); C (yếu); D (kém)

Một số doanh nghiệp quy định như sau:

Nguồn: Nguyễn Ngọc Quân (2009)

Trong trường hợp doanh nghiệp kinh doanh không có lãi, Ban Giám Đốc nghiêncứu bàn bạc với Ban chấp hành Công đoàn đơn vị để có mức thưởng phù hợp

2.6 Các loại thưởng khác.

 Ngoài ra trong doanh nghiệp còn có các loại thưởng khác như thâm niên Một sốdoanh nghiệp quy định người lao động trong doanh nghiệp được hưởng theo thâmniên công tác với mức 0,5 tháng lương cho mỗi 05 năm công tác tại doanh nghiệp

 Thưởng theo kết quả hoạt động kinh doanh chung của doanh nghiệp, áp dụng khidoanh nghiệp làm ăn có lãi vượt mức lãi quy định Người lao động sẽ được chia mộtphần tiền vượt mức lãi đó dưới hình thức thưởng Hình thức này thường áp dụng vàocuối quý, nửa năm hoặc kết thúc năm

 Thưởng do người lao động tìm được nơi tiêu thụ, cung ứng, ký kết được hợp đồngmới, áp dụng cho những người lao động tìm thêm được các địa chỉ tiêu thụ mới, giớithiệu khách hàng mới, ký được các hợp đồng mới, hoặc có các hoạt động khác làmtăng doah thu và lợi nhuận cho doanh nghiệp

 Thưởng đảm bảo ngày công áp dụng khi người lao động làm việc với số ngày côngvượt mức quy định của doanh nghiệp

 Thưởng về lòng trung thành tận tâm với doanh nghiệp, áp dụng đối với những ngườilao động có thời gian làm việc gắn bó lâu dài với doanh nghiệp như 25 năm đến 30năm

 Thưởng do hoàn thành tiến độ sớm hơn so với quy định

Trang 11

 Thưởng do đạt kỷ lục doanh số …

 Trong thực tế, tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể của các doanh nghiệp, các doanhnghiệp lựa chọn một số hình thức thưởng thích hợp Trong mỗi hình thức thưởng,doanh nghiệp cần xác định rõ nội dung để xét thưởng gồm: chỉ tiêu, điều kiện, mứcthưởng và nguồn tiền thưởng

Trang 12

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TRẢ THƯỞNG TẠI CÔNG TY TNHH

SX&DV TÂN HOÀNG ANH

1 GIỚI THIỆU CÔNG TY TNHH SX&DV TÂN HOÀNG ANH

1.1 KHÁI QUÁT CÔNG TY TNHH SX&DV TÂN HOÀNG ANH

1.1.1 Tổng quan về công ty

Tên công ty: Công ty TNHH Sản xuất và Dịch vụ Tân Hoàng Anh

Tên viết tắt: TANHOANGANH CO LTD

Địa chỉ: 128 Lê Trung Đình, Tp Quảng Ngãi, Tỉnh Quảng Ngãi

Trang 13

mới về trình độ quản lý kinh tế, công nghệ, tay nghề và từ đó công ty đã ngày càng tạođược uy tín với khách hàng và thu hút được nhiều hợp đồng mới Trải qua hơn 35 nămxây dựng và phát triển, công ty Tân Hoàng Anh đã gặt hái được nhiều thành tựu to lớn,doanh số ngày càng tăng và đặc biệt, năm 2002, công ty đã được người tiêu dùng bìnhchọn là Hàng Việt Nam Chất Lượng Cao 7 năm liền từ 2002 – 2008

Về lĩnh vực kinh doanh, sản xuất các loại túi xách, sản phẩm chủ lực của công ty làcác loại túi thời trang, túi du lịch, cặp học sinh, Dịch vụ xuất nhập khẩu, vận chuyểngiao nhận hàng hóa

1.1.3 Tầm nhìn và sứ mệnh

 Sứ mệnh của công ty là:

 Công ty muốn trở thành công ty may túi xách hàng đầu tại Việt Nam và dẫnđầu ngành may túi xách

 Khuyến khích động lực phát triển và văn hóa doanh nghiệp

 Phát triển mở rộng các giá trị mới của sản phẩm nhằm mang lại nhiều lợi ích

 Trở thành tập đoàn hùng mạnh hàng đầu Việt Nam vào năm 2022

1.1.4 Quy mô hoạt động của công ty

1.1.4.1 Sơ đồ tổ chức và cơ cấu tổ chức

Nhân sự gồm 245 người Giám đốc: Nguyễn Chí

Trang 14

 Nhiệm vụ:

 Giám đốc: Đứng đầu chỉ đạo, thống nhất mọi hoạt động sản xuất kinh doanh củacông ty, phụ trách các mảng: vốn, đầu tư đổi mới công nghệ, là đại diện theo phápluật của công ty, trực tiếp ký các hợp đồng, phiếu thu chi, quan tâm động viênkhuyến khích nhân viên yên tâm công tác, phát huy hết năng lực của họ để phục vụcho công ty và nâng cao đời sống của cán bộ công nhân viên

 Phó giám đốc: Là người giúp việc cho giám đốc, được sử dụng một số quyền hạncủa giám đốc để giải quyết các công việc mà giám đốc ủy quyền, chịu trách nhiệmtrước giám đốc và nhà nước về những công việc được phân công, được ký cácchứng từ có liên quan đến lĩnh vực mình phục trách

 Phó giám đốc tổ chức hành chính: Tham mưu, giúp việc cho giám đốc xây dựng, tổchức bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh, thực hiện đúng chính sách pháp luật,trực tiếp quản lý nhân sự, chuyên trách về mọi nhu cầu cho các phân xưởng

Trang 15

 Phó giám đốc kinh doanh: Là người tham mưu giúp việc cho giám đốc về khâunguyên vật liệu, kế hoạch, tính giá thành, việc tiêu thụ sản phẩm.

 Về các phòng ban:

 Phòng kinh doanh: Nhân sự 15 người

 Phòng kinh doanh gồm có: hệ thống cửa hàng, hệ thống đại lý, hệ thống phân phối

ở các chợ, siêu thị, nhà sách, các tỉnh khác, kinh doanh theo dự án, bộ phận thiết kế

và kinh doanh trang web

 Xây dựng định mức nguyên phụ liệu cho các đơn vị sản xuất

 Thu mua nguyên phụ liệu cho sản xuất, gia công sản phẩm của công ty và giaotrả sản phẩm gia công theo kế hoạch của công ty

 Phòng tài chính kế toán Nhân sự 5 người

 Nhiệm vụ:

 Tổ chức toàn bộ công tác hạch toán trong công ty

 Lập các báo cáo tài chính theo định kỳ, theo đúng quy định của Nhà nước

 Cung cấp thông tin kinh tế - tài chính của công ty

 Hướng dẫn công tác đối với các đơn vị trực thuộc

Trang 16

 Phòng nghiên cứu thị trường: Chịu trách nhiệm thông tin về nhu cầu của kháchhàng, mẫu mã, yêu cầu kỹ thuật, chất lượng sản phẩm, khả năng tài chính củakhách hàng, xác định được các nguy cơ cạnh tranh.

 Bộ phận vật tư: Nhân sự gồm 2 người

 Nhiệm vụ: Tìm nguồn cung ứng vật tư, mua và cung cấp vật tư cho đơn vị sảnxuất

 Nhiệm vụ: sản xuất các loại sản phẩm

 Bao gồm: Quản đốc, Bộ phận làm mẫu, cắt; 4 dây chuyền may ráp, Bộ phận cắtxếp thành phẩm

 Vốn công ty tự có, ngoài ra công ty còn kêu gọi các nhà đầu tư Hiện nay công

ty đã có một số kế hoạch liên doanh đầu tư với một số quỹ đầu tư, công ty đang

có hướng cổ phần hóa

 Mặt bằng:

Ngày đăng: 24/07/2020, 20:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w