Khái niệm trả lương trong doanh nghiệp Tiền lương là giá cả của sức lao động, được hình thành trên cơ sở thỏa thuận giữangười lao động và người sử dụng lao động dựa trên năng suất, chất
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA QUẢN TRỊ NHÂN LỰC
BÀI THẢO LUẬN HỌC PHẦN: TRẢ CÔNG LAO ĐỘNG
Đề tài: “Hoàn thiện các hình thức trả lương tại một tổ chức/doanh nghiệp, cụ thể tại Công ty TNHH New Wing Interconnect Technology (Bắc
Giang)”
Lớp HP : H2003ENEC0311 Nhóm : 10
Giáo viên hướng dẫn : TS Đinh Thị Hương
Trang 2Hà Nội, Ngày 13 tháng 07 năm 2020
Trang 32 Ngô Thị Kiều Trâm 17D210280 K53U5
3 Đỗ Thu Trang 17D210038 K53U1
4 Lê Thị Trang 17D210158 K53U3
5 Nguyễn Thị Huyền Trang 17D210039 K53U1 Nhóm trưởng
6 Nguyễn Thị Huyền Trang 18D210228 K54U4
Trang 4CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập –Tự do – Hạnh phúc -
Hà Nội, Ngày 23 Tháng 06 Năm 2020
BIÊN BẢN HỌP NHÓM THẢO LUẬN
NHÓM 10
Thời gian: vào lúc 17 giờ 50 phút ngày 23 tháng 06 năm 2020
Địa điểm: tại phòng tự học tầng 2 nhà V
2 Ngô Thị Kiều Trâm 17D210280 K53U5
3 Đỗ Thu Trang 17D210038 K53U1
4 Lê Thị Trang 17D210158 K53U3
5 Nguyễn Thị Huyền Trang 17D210039 K53U1 Nhóm trưởng
6 Nguyễn Thị Huyền Trang 18D210228 K54U4
II Nội dung sinh hoạt
Họp bàn xây dựng đề cương cho đề tài thảo luận nhóm
Trang 5CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập –Tự do – Hạnh phúc -
Hà Nội, Ngày 02 Tháng 07 Năm 2020
BIÊN BẢN HỌP NHÓM THẢO LUẬN
NHÓM 10
Thời gian: vào lúc 18 giờ 00 phút ngày 02 tháng 07 năm 2020
Địa điểm: tại phòng tự học tầng 2 nhà V
2 Ngô Thị Kiều Trâm 17D210280 K53U5
3 Đỗ Thu Trang 17D210038 K53U1
4 Lê Thị Trang 17D210158 K53U3
5 Nguyễn Thị Huyền Trang 17D210039 K53U1 Nhóm trưởng
6 Nguyễn Thị Huyền Trang 18D210228 K54U4
II Nội dung sinh hoạt
Nhóm tổng hợp bài của các thành viên và tiến hành sửa bài
III Kết luận
Nhóm phân công thành viên sửa bài lần cuối
Buổi họp kết thúc vào lúc 20 giờ 00 phút cùng ngày
Nhóm trưởng Thư ký
Nguyễn Thị Huyền Trang Đỗ Thu Trang
Trang 6CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập –Tự do – Hạnh phúc -
Hà Nội, Ngày 10 Tháng 07 Năm 2020
BIÊN BẢN HỌP NHÓM THẢO LUẬN
NHÓM 10
Thời gian: vào lúc 18 giờ 00 phút ngày 10 tháng 07 năm 2020
Địa điểm: tại phòng tự học tầng 2 nhà V
2 Ngô Thị Kiều Trâm 17D210280 K53U5
3 Đỗ Thu Trang 17D210038 K53U1
4 Lê Thị Trang 17D210158 K53U3
5 Nguyễn Thị Huyền Trang 17D210039 K53U1 Nhóm trưởng
6 Nguyễn Thị Huyền Trang 18D210228 K54U4
II Nội dung sinh hoạt
Nhóm họp lần cuối để hoàn thiện bài thảo luận bản word và slide
III Kết luận
Nhóm đã hoàn thành bài thảo luận
Buổi họp kết thúc vào lúc 19 giờ 30 phút cùng ngày
Nhóm trưởng Thư ký
Nguyễn Thị Huyền Trang Đỗ Thu Trang
Trang 7MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
I CƠ SỞ LÝ THUYẾT 3
1.1 Khái niệm trả lương trong doanh nghiệp 3
1.2 Chức năng của tiền lương trong doanh nghiệp 3
1.3 Các hình thức trả lương trong doanh nghiệp 4
1.3.1 Hình thức trả lương theo thời gian 4
1.3.2 Hình thức trả lương theo sản phẩm 6
1.3.3 Hình thức trả lương hỗn hợp 9
II THỰC TRẠNG CÁC HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH NEW WING INTERCONNECT TECHNOLOGY (BẮC GIANG) 10
2.1 Giới thiệu về Công ty TNHH New Wing Interconnect Technology (Bắc Giang) 10
2.2 Thực trạng các hình thức trả lương tại công ty 11
2.2.1 Trả lương sản phẩm cho bộ phận trực tiếp sản xuất: 11
2.2.2. Trả lương theo thời gian cho bộ phận gián tiếp sản xuất: 13
2.2.3 Trả lương khoán 15
2.3 Đánh giá hình thức trả lương tại Công ty 16
2.3.1 Ưu điểm 16
2.3.2 Nhược điểm 16
III MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÁC HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH NEW WING INTERCONNECT TECHNOLOGY (BẮC GIANG) 18
KẾT LUẬN 20
TÀI LIỆU THAM KHẢO 21
Trang 8và tinh thần của họ hay không, tiền lương có tạo động lực lao động để người lao động
có ý thức hơn và đạt hiệu quả cao hơn,… Đó cũng là một vấn đề quan trọng trongchiến lược kinh doanh ảnh hưởng đến sự phát triển của doanh nghiệp
Tiền lương là giá cả sức lao động, lao động là một trong ba yếu tố quan trọngtrong quá trình sản xuất Vì vậy mà mọi tổ chức đều quan tâm, chú trọng trong việc trảlương cho người lao động nhằm đảm bảo sự công bằng, từ đó tạo động lực thúc đẩyngười lao động nâng cao năng suất, hiệu quả sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp.Tiền lương đối với người lao động là động lực thúc đẩy và khuyến khích họ lao độngvới chất lượng và hiệu quả tốt nhất, nó là một trong những yếu tố cơ bản duy trì, củng
cố và phát triển lực lượng lao động trong doanh nghiệp
Do đó, việc xây dựng một hệ thống trả lương công bằng, hiệu quả có vai trò quantrọng Trong hệ thống trả lương của doanh nghiệp thì việc xây dựng và áp dụng cáchình thức trả lương phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp làmột nội dung rất quan trọng Vì vậy, để hiểu rõ hơn về các hình thức trả lương trongdoanh nghiệp, biết được những khó khăn, hạn chế còn tồn tại nhóm chúng tôi đã tìm
hiểu và lựa chọn đề tài “ Hoàn thiện các hình thức trả lương tại một tổ chức/ doanh nghiệp, cụ thể tại công ty TNHH NEW WING INTERCONNECT TECHNOLOGY (BẮC GIANG)”
Trang 9Để tài tập trung vào các hình thức trả lương tại Công ty TNHH New WingInterconnect Technology (Bắc Giang), các số liệu thu thập từ phòng nhân sự của côngty.
Phương pháp nghiên cứu
Với mục tiêu trên, đề tài được phân tích, phát triển dựa trên các phương phápnghiên cứu nhóm đã sử dụng phương pháp thu thập số liệu & phân tích số liệu (Số liệuđược thu thập từ các bộ phận trong văn phòng công ty) Đồng thời tham khảo ý kiến từcác nhân viên trong công ty cũng như được sự hướng dẫn của giảng viên
2
Trang 10I CƠ SỞ LÝ THUYẾT
I.1 Khái niệm trả lương trong doanh nghiệp
Tiền lương là giá cả của sức lao động, được hình thành trên cơ sở thỏa thuận giữangười lao động và người sử dụng lao động dựa trên năng suất, chất lượng, hiệu quả màngười lao động tạo ra tính đến quan hệ cung cầu về lao động trên thị trường và tuânthủ pháp luật của Nhà nước
Trả lương được hiểu là thù lao trả cho người lao động theo hợp đồng lao động vàđược trả theo định kỳ, thường là hàng tháng
Trong phạm vi của giáo trình tìm hiểu, trả lương là việc trả tiền, hiện vật hay dịch vụ của người sử dụng lao động theo hợp đồng lao động.
I.2 Chức năng của tiền lương trong doanh nghiệp
Tiền lương thực hiện các chức năng chủ yếu sau:
Chức năng thước đo giá trị sức lao động
Tiền lương là giá cả của sức lao động, chính là sự biểu hiện bằng tiền của giá trịsức lao động, nó được hình thành trên cơ sở giá trị sức lao động của người lao độngnên tiền lương phản ánh được giá trị sức lao động của người lao động nên tiền lươngphản ánh được giá trị sức lao động có nghĩa là tiền lương là thước đo để xác định mứctiền chi trả cho các loại lao động, là căn cứ để người sử dụng lao động thuê người laođộng, là cơ sở để xác định đơn giá sản phẩm
Chức năng tái sản xuất sức lao động
Thu nhập của người lao động dưới hình thức tiền lương được sử dụng một phầnđáng kể vào việc tái sản xuất giản đơn sức lao động mà người lao động đã bỏ ra trongquá trình lao động nhằm mục đích duy trì làm việc lâu dài và có hiệu quả cho quá trìnhsau này
Chức năng kích thích
Tiền lương là bộ phận thu nhập chính của người lao động nhằm thỏa mãn chủyếu các nhu cầu về vật chất và tinh thần của người lao động, nó chính là động lực rấtquan trọng để người lao động không ngừng nâng cao kiến thức tay nghề của mình Trảlương một cách hợp lý và khoa học sẽ là đòn bẩy quan trọng hữu ích nhằm kích thíchngười lao động làm việc một cách hiệu quả
Chức năng tích lũy
Hiện nay, Nhà nước buộc người lao động phải để dành hàng tháng thông quađóng góp bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tê (BHYT) bắt buộc và bảo hiểm thất
Trang 11nghiệp (BHTN), mức đống cụ thể là: 8% BHXH; 1,5%BHYT và 1% BHTN so vớitiền lương tháng của người lao động.
Chức năng xã hội
Tiền lương là yếu tố kích thích việc hoàn thiện nâng cao quan hệ lao động trong
xã hội Việc gắn tiền lương với hiệu quả kinh doanh của người lao động và doanhnghiệp sẽ thúc đẩy các mối quan hệ hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau, nâng cao hiệu quả kinhdoanh của doanh nghiệp Bên cạnh đó tạo tiền đề cho sự phát triển toàn diện của ngườilao động và thúc đẩy xã hội phát triển theo hướng dân chủ và văn minh
I.3 Các hình thức trả lương trong doanh nghiệp
I.3.1.Hình thức trả lương theo thời gian
Khái niệm: Trả lương theo thời gian là hình thức trả lương cho người lao độngđược tính trên cơ sở thời gian làm việc thực tế và trình độ thành thạo nghề nghiệp củangười lao động
Đối tượng áp dụng: áp dụng cho những lao động làm công tác quản lý, đối với bộphận những người lao động trực tiếp sản xuất chỉ áp dụng cho những bộ phận ngườilao động bằng máy móc là chủ yếu hoặc những công việc không thể tiến hành địnhmức một cách chính xác, chặt chẽ
Ưu điểm: đơn giản, dễ tính toán và tiền lương trả cho người lao động ổn địnhNhược điểm: việc trả lương không gắn với kết quả lao động đạt được về sốlượng, chất lượng lao động, do đó không kích thích kịp thời đối với người lao động,không khuyến khích người lao động sử dụng hết thời gian và hoạt động ao động, tiềnlương trả cho người lao động mang tính bình quân
Hình thức trả lương theo thời gian gồm hai hình thức trả lương là hình thức trảlương theo thời gian đơn giản và hình thức trả lương theo thời gian có thưởng
a Hình thức trả lương theo thời gian đơn giản
Công thức xác định trả lương theo thời gian giản đơn như sau:
Trong đó:
: Trả lương theo thời gian cho người lao động
ML: Mức lương tương ứng với các bậc trong thang lương, bảng lương(mức lương giờ, ngày, tháng)
4
Trang 12: Thời gian làm việc thực tế (số ngày công, giờ công đã làm trong kỳ,tuần, tháng)
Công thức xác định mức lương ngày như sau:
b Hình thức trả lương theo thời gian có thường
Khái niệm: Trả lương theo thời gian có thưởng là trả lương cho người lao độngđược kết hợp giữa trả lương theo lời gian giản đơn và những khoản thưởng do đạt hoặcvượt các chỉ tiêu về số lượng lao động, chất lượng lao động, kỷ luật lao động, an toànlao động đã quy đinh
Đối tượng áp dụng: thường được áp dụng với những bộ phận sản xuất hoặcngười lao động làm những công việc chưa có điều kiện trả ương theo sản phẩm, đòihỏi phải đảm bảo tính chính xác cao, những công việc cso trình độ cơ khí hóa, tự độnghóa cao
Công thức tính:
Trong đó:
: Tiền lương theo thời gian có thưởng của người lao động
ML: Mức lương theo thời gian giản đơn của người lao động
: Thời gian làm việc thực tế của người lao động
: Tiền thưởng của người lao động
I.3.2.Hình thức trả lương theo sản phẩm
Trang 13Khái niệm: Trả lương theo sản phẩm là hình thức trả lương cho người lao độngcăn cứ vào số lượng và chất lượng sản phẩm mà người lao động tạo ra và đơn giá tiềnlương theo sản phẩm để trả lương.
Ưu điểm:
- Gắn tiền lương của người lao động với kết quả thực hiện công việc, đảm bảo
sự công bằng làm theo năng lực hưởng theo lao động
- Khuyến khích người lao động luôn học hỏi, thường xuyên nâng cao trình độchuyên môn, cải tiến kỹ thuật phát huy khả năng sáng tạo năng lực của mỗi thành viêntrong doanh nghiệp
- Nâng cao và hoàn thiện công tác quản lý, chủ động trong lao động
Các hình thức trả lương theo sản phẩm bao gồm: Trả lương trực tiếp cá nhân, trảlương tập thể, trả lương sản phẩm gián tiếp, trả lương sản phẩm có thưởng, trả lươngtheo sản phẩm lũy tiến và trả lương khoán
a Trả lương theo sản phẩm trực tiếp
- Trả lương theo sản phẩm cá nhân:
Đối tượng áp dụng: những lao động trực tiếp sản xuất, công việc của họ có tínhđộc lập có thể định mức, kiểm tra nghiệm thu sản phẩm một cách cụ thể, riêng thiệtcho từng người
Công thức xác định như sau:
Công thức tính như sau:
6
Trang 14Trong đó:
: Tổng tiền lương thực tế cả tổ (nhóm) nhận được
: Số lượng sản phẩm i do nhóm người lao động tạo ra đảm bảo chấtlượng
: Đơn giá tiền lương cho cả tổ (nhóm)
Công thức xác định đơn giá tiền lương cho cả tổ (nhóm) như sau:
Trong đó:
: Tổng mức lương cấp bậc công việc
: Mức sản lượng tập thể
: Mức thời gian tập thể
b Trả lương theo sản phẩm gián tiếp
Đối tượng áp dụng: lao động phụ, làm những công việc phục bụ cho lao độngchính như sửa chữa máy trong các phân xưởng điện, phân xưởng dệt, điều hành máytrong các phân xưởng cơ khí,…
Công thức tính như sau:
Trong đó:
: Tiền lương thực lĩnh của lao động phục vụ
: Đơn giá sản phẩm của lao động phụ, lao động phục vị
: Sản lượng thực tế của lao động chính làm lương sản phẩm
Đơn giá sản phẩm của lao động phụ, lao động phục vụ được tính như sau:
Trong đó:
L: Mức lương cấp bậc của lao động phụ, lao động phục vụ
: Mức phục vụ của lao động phụ
Q: Mức sản lượng của lao động chính làm lương sản phẩm
c Hình thức trả lương theo sản phẩm có thưởng
Khái niệm: Hình thức trả lương theo sản phẩm có thưởng là sự kết hợp giữa trảlương theo sản phẩm và chế độ thưởng cho người lao động hoàn thành vượt mức côngviệc nhằm khuyến khích người lao động nâng cao năng suất lao động, vượt mức sảnlượng sản phẩm được giao
Trang 15Đối tượng áp dụng: áp dụng đối với những công việc của những khâu chủ yếutrong dây chuyền sản xuất, nhằm giải quyết sự đồng bộ trongsanr xuất, thúc đẩy tăngnăng suất lao động ở khâu khác có liên quan trong một dây chuyền sản xuất.
Công thức xác định lương theo sản phẩm có thưởng:
Trong đó:
: Tiền lương theo sản phẩm có thưởng
L: Tiền lương sản phẩm theo đơn giá cố định
h: Tỷ lệ % hoàn thành vượt mức sản phẩm được tính thưởng
m: Tỷ lệ thưởng cho 1% vượt mức chỉ tiêu thưởng
d Hình thức trả lương khoán
Trả lương khoán thường áp dụng đối với những công việc mang tính chất tổnghợp Toàn bộ khối lượng công việc sẽ được giao cho người lao động hoàn thành trongmột khoảng thời gian nhất định Tiền lương sẽ được trả theo nhóm dựa vào kết quả của
cả nhóm
Đặc điểm của trả lương khoán là ngoài quy định về số lượng, chất lượng côngviệc còn có quy định về thời gian bắt đầu và kết thúc công việc đó
Đối tượng áp dụng: cá nhân, tập thể, có thể khoán theo từng công việc hoặc một
số công việc có khối lượng lớn
Việc xác định đơn giá tùy theo từng đối tượng của lương khoán
e Hình thức trả lương theo sản phẩm lũy tiến
Hình thức trả lương này thường được áp dụng ở những “khâu yếu” trong sảnxuất Theo hình thức này, tiền lương trả cho người lao động gồm 2 bộ phận: Trả lươngbình thường theo đơn giá cố định đối với những sản phẩm trong phạm vi kế hoạch(hoặc hoàn thành kế hoạch) và tiền lương trả theo đơn giá lũy tiến đối với những sảnphẩm vượt mức kế hoạch
Công thức xác định tiền lương theo sản phẩm lũy tiến như sau:
Trang 16: Sản lượng thực tế đạt được
: Sản lượng đạt mức khởi điểm
K: Tỷ lệ tăng thêm so với đơn giá cố định
Ưu điểm: Khuyến khích người lao động vượt mức sản lượng quy định, vì vượtmức sản lượng càng cao thì đơn giá càng cao
Nhược điểm: do sự phúc tạp trong việc xác định mức tiết kiệm chi phí cố địnhnên hiệu quả của hình thức trả lương này không phát huy hết tác dụng, dễ làm cho tốc
độ tăng tiền lương nhanh hơn tốc đọ tăng năng suất lao động của người lao động
a Phần lương cứng: Phần này tương đối ổn định nhằm đảm bảo thu nhập tối
thiểu cho người lao động, ổn định đời sống của người lao động và gia đình họ Bộphận này sẽ được quy định theo bậc lương cơ bản và ngày công làm việc thực tế mỗitháng
b Phần lương biến động: Tùy theo năng suất, chất lượng và hiệu quả lao động
của từng cá nhân người lao động và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp