Ngành công nhiệp đồ hộp thực phẩm phát triền mạnh có ý nghĩa to lớn giúp cải thiện đời sống của nhân dân, giảm nhẹ việc nấu nướng hàng ngày. Giải quyết nhu cầu thực phẩm các vùng công nghiệp, các thành phố, địa phương thiếu thực phẩm, các đoàn du lich, thám hiểm và cung cấp cho quốc phòng. Góp phần điều hòa thực phẩm cả nước, tăng nguồn hàng xuất khẩu, trao đồi hàng hóa với nước ngoài. Bên cạnh đó thì nguồn phế phụ liệu khi chế biến đồ hộp cũng là một vấn đề nan giải và cấp bách cần hướng giải quyết thích hợp để không gây ô nhiễm cũng như tránh lãng phí nguồn thực phẩm có thể tái sử dụng.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HỒ CHÍ MINH VIỆN CÔNG NGHỆ SINH HỌC – THỰC PHẨM
- -TIỂU LUẬN MÔN: XỬ LÝ PHẾ PHỤ LIỆU TRONG
CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
GVH
D : Lê Hương Thủy Lớp : ĐHTP10A Nhóm : 13
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Chúng em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô Lê Hương Thủy - giảng viên
bộ môn xử lý phế phụ liệu trong công nghệ thực phẩm của Viện Công Nghệ Sinh học
& Thực Phẩm, trường Đại học Công Nghiệp TPHCM - người đã trực tiếp giảng dạy vàhướng dẫn, tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ chúng em trong quá trình thực hiện đềtài Cô đã truyền đạt cho chúng em những kiến thức bổ ích trong thời gian qua Nếukhông có những lời hướng dẫn, chỉ bảo của cô thì chúng em rất khó để hoàn thànhđược bài tiểu luận này
Trên đây là bài tiểu luận với đề tài xử lý phế phụ liệu thịt heo sốt cà của nhóm
Do kiến thức còn hạn hẹp nên không tránh khỏi những thiếu sót trong cách hiểu, trìnhbày Chúng em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của cô Đó sẽ là hành trangquý giá giúp chúng em hoàn thiện kiến thức cũng như hoàn thành tốt hơn những bàitiểu luận sắp tới
Một lần nữa, chúng em xin chân thành cảm ơn
Trang 3CÁC THÀNH VIÊN TRONG NHÓM
Trang 4MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 2
1.1 Tổng quan về thịt heo 2
1.1.1 Cấu trúc 2
1.1.2 Các biến đồi sinh hóa của thịt 2
1.1.2.1 Sự chín tới của thịt 2
1.1.2.2 Tự phân sâu xa 3
1.1.2.3 Sinh nhớt trên bề mặt 3
1.1.2.4 Thịt bị mốc 3
1.1.2.5 Thịt phát quang 3
1.1.2.6 Sự thối rửa của thịt 4
1.1.2.7 Sự hóa nhầy bề mặt 5
1.1.2.8 Sự mốc thịt 5
1.1.3 Phân loại thịt 5
1.1.3.1 Thịt chưa pha lóc 5
1.1.3.2 Thịt đã pha lóc 5
1.1.3.3 Theo trạng thái thịt 6
1.2 Tổng quan về cà chua 6
1.2.1 Quá trình chín của cà chua 6
1.2.2 Vai trò đối với sức khỏe 6
1.2.3 Các biến đổi của cà chua 8
CHƯƠNG 2: QUY TRÌNH SẢN XUẤT THỊT HEO SỐT CÀ 11
2.1 Nguyên liệu chính 11
2.1.1 Thịt heo 11
2.1.2 Cà chua 12
2.2 Phụ liệu 12
2.2.1 Tinh bột: 12
Trang 52.2.2 Gia vị 12
2.2.3 Phụ gia 14
2.3 Quy trình sản xuất thịt heo sốt cà chua đóng hộp 15
2.4 Thuyết minh qui trình 15
2.4.1 Chuẩn bị thịt 15
2.4.2 Chuẩn bị sốt cà chua 18
CHƯƠNG 3: CÁC PHẾ PHỤ LIỆU TRONG QUY TRÌNH SẢN XUẤT 21
3.1 Nguyên liệu thịt heo không đủ phẩm chất 21
3.2 Nguyên liệu cà chua không đủ phẩm chất 21
3.3 Hạt cà chua và vỏ cà chua, cuống cà chua 22
3.4 Da và huyết sót lại trong quy trình sản xuất 22
3.5 Phụ liệu mỡ heo trong quy trình sản xuất 23
3.6 Thành phẩm không đủ phẩm chất 23
3.7 Nước rửa nguyên liệu đầu vào 23
CHƯƠNG 4: MỘT SỐ ĐỀ XUẤT 25
4.1 Với phế liệu là cà chua 25
4.1.1 Sản xuất chất màu từ phế phụ liệu 25
4.1.1.1 Quy trình công nghệ sản xuất lycopen từ bã cà chua 25
4.1.1.2 Mô tả quy trình 27
4.1.1.3 Một số thiết bị máy móc 27
4.1.2 Sản xuất cà chua bóc vỏ dầm giấm từ cà chua không đạt chất lượng 32
4.1.2.1 Quy trình sản xuất: 33
4.1.2.2 Thuyết minh quy trình 34
4.1.2.3 Một số máy móc thiết bị 38
4.1.3 Sản xuất cà chua cô đặc 42
4.1.3.1 Quy trình sản xuất 42
4.1.3.2 Thuyết minh quy trình 43
4.1.3.3 Một số thuyết bị máy móc 49
Trang 64.2 Với phế liệu là cuống cà chua 53
4.2.1 Làm phân bón từ cuống cà chua 53
4.2.1.1 Quy trình sản xuất 53
4.2.1.2 Thuyết minh quy trình 53
4.2.1.3 Một số thiết bị máy móc 54
4.3 Với phế phụ liệu là hạt cà chua 57
4.3.1 Dầu hạt cà chua - Tomato Seed Oil 57
4.3.1.1 Quy trình sản xuất tinh dầu từ hạt cà chua 58
4.3.1.2.Mô tả quy trình 58
4.3.1.3 Thiết bị máy móc 59
4.3 Với phế liệu từ da heo 63
4.3.1 Ứng dụng của sản phẩm 63
4.3.2 Quy trình sản xuất gelatin 65
4.3.3 Thuyết minh quy trình 66
4.4 Với phế liệu từ máu heo 67
4.4.1 Quy trình làm bột huyết 68
4.4.2 Thuyết minh quy trình 69
CHƯƠNG 5: MỘT SỐ Ý TƯỞNG ĐỀ XUẤT MỚI 71
5.1 Với phế liệu là cà chua 71
5.1.1 Mứt cà chua 71
5.1.2 Nước cà chua nghiền 71
5.1.3 Bột cà chua 71
5.1.4 Cà chua muối 71
5.2 Với phế liệu là cuống cà chua 72
5.2.1 Làm đồ trang trí 72
5.3 Với phế liệu là bã cà chua 73
5.4 Với phế liệu từ vỏ nhầy của hạt cà chua 73
KẾT LUẬN 74
Trang 7TÀI LIỆU THAM KHẢO 75
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Phần trăm cấu trúc mô thịt heo 2
Bảng 2.1: Các chỉ tiêu cảm quan của thịt 11
Bảng 2.2: Các tiêu chuẩn của muối trong chế biến: 12
Bảng 2.3: Các tiêu chuẩn của bột ngọt 13
Bảng 2.4: Các tiêu chuẩn dùng đường 14
Bảng 3.1: Thành phần dinh dưỡng chủ yếu của cà chua 21
Bảng 4.1: Thành phần các sắc tố trong cà chua 25
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Cà chua nhiễm nấm và nấm Fusarium Solani 8
Hình 1.2: Nấm Phytophotora infestans & cà chua nhiễm nấm 9
Hình 2.1: Quy trình sản xuất thịt heo sốt cà chua đóng hộp 15
Hình 2.2: Kho trữ đông 16
Hình 2.3: Máy cắt thịt 17
Hình 2.4: Thiết bị chần tự động 19
Hình 2.5: Máy chà 19
Hình 4.1: Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất lycopen từ bã cà chua 26
Hình 4.2: Máy bơm li tâm 28
Hình 4.3: Thiết bị trộn 29
Hình 4.4: Thiết bị cô đặc chân không nhiều nồi 30
Hình 4.5: Thiết bị lọc ép khung bản 31
Hình 4.6 Sơ đồ quy trình sản xuất cà chua bóc vỏ dầm giấm 33
Hình 4.7: Máy rửa 38
Hình 4.8: Băng tải ống 39
Hình 4.9: Máy phân loại kiểu Băng tải–Trục quay 40
Hình 4.10: Máy đốt vỏ 41
Hình 4.11: Máy bơi chèo 42
Hình 4.12: Sơ đồ quy trình sản xuất cà chua cô đặc 43
Hình 4.13: Công nhân đang làm việc 44
Hình 4.14: Thiết bị cô đặc chân không 50
Hình 4.15: Máy rửa thổi khí 50
Hình 4.16: Máy chà cánh đập 51
Hình 4.17: Thiết bị máy ghép mí tự động 52
Hình 4.18: Sơ đồ quy trình sản xuất phân bón từ cuống cà chua 53
Hình 4.19: Thiết bị nghiền 55
Hình 4.20: Thiết bị đảo trộn 56
Trang 10Hình 4.21: Thiết bị làm lạnh nhanh 57
Hình 4.22: Sơ đồ quy trình sản xuất tinh dầu từ hạt cà chua 58
Hình 4.23: Cánh quay turbin 59
Hình 4.24: Bánh răng nghiền 60
Hình 4.25: Thiết bị máy ép trục vít 61
Hình 4.26: Các loại cấu hình của thiết bị sấy phun khô 63
Hình 4.27: Gelatin được tạo thành 64
Hình 4.28 Sơ đồ quy trình sản xuất gelatin 65
Hình 4.29: Công đoạn xử lý da heo 66
Hình 4.30: Máy xay thịt 67
Hình 4.31: Thiết bị sấy phun và cô đặc chân không 67
Hình 4.32: Sơ đồ quy trình làm bột huyết 68
Hình 5.1: Hình ảnh cuốn cà chua 72
Hình 5.2: Một số hình ảnh lấy cuốn cà chua làm thiệp trang trí 73
Trang 11LỜI MỞ ĐẦU
Ngành công nhiệp đồ hộp thực phẩm phát triền mạnh có ý nghĩa to lớn giúp cảithiện đời sống của nhân dân, giảm nhẹ việc nấu nướng hàng ngày Giải quyết nhu cầuthực phẩm các vùng công nghiệp, các thành phố, địa phương thiếu thực phẩm, cácđoàn du lich, thám hiểm và cung cấp cho quốc phòng Góp phần điều hòa thực phẩm
cả nước, tăng nguồn hàng xuất khẩu, trao đồi hàng hóa với nước ngoài Bên cạnh đóthì nguồn phế phụ liệu khi chế biến đồ hộp cũng là một vấn đề nan giải và cấp báchcần hướng giải quyết thích hợp để không gây ô nhiễm cũng như tránh lãng phí nguồnthực phẩm có thể tái sử dụng
Trong tiểu luân này nhóm xin giới thiệu về công nghệ sản xuất đồ hộp thịt sốt càvới các nội dung: Tổng quan về nguyên liệu, quy trình sản xuất, phế phụ liệu trong quátrình sản xuất và xu hướng giải quyết, cũng như các hướng giải quyết hiện nay…Nhóm đã cố gắng tìm hiểu và tóm tắt những gì cho là ngắn gọn và quan trọng,cùng với sự hướng dẫn của cô tuy nhiên vốn kiến thức vẫn còn hạn chế nên bài tiểuluận sẽ còn nhiều sai sót Kính mong cô và các bạn có thể thông cảm và góp ý cho bàitiểu luận này tốt hơn
Trang 12CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1 Tổng quan về thịt heo
1.1.1 Cấu trúc
Phụ thuộc vai trò, chức năng và thành phần hóa học, thịt gồm có các mô sau: mô
cơ, mô liên kết, mô xương, mô mỡ, mô máu
Bảng 1.1: Phần trăm cấu trúc mô thịt heo
Tên các mô Phần trăm cấu trúc (%)
Khi luộc thịt mềm , màu sáng, nước luộc trong
Actomyozin chuyển thành actin và myozin
Nguyên nhân:
Có thể là do enzyme thủy phân protein thuộc nhóm cathepsin chứa rất ít trong mô
cơ (và sự hoạt động của chúng trong các mô cơ khác nhau cũng khác nhau) tạo thànhpeptone, acid amin Actomyozin chuyển thành actin và myozin Lúc này Collagen,Elastin cũng trở nên mềm mại hơn do đó thịt mềm mại
Quá trình phân giải protein tích tụ nhiều acid Mozinic, Glutamic và muối củanó… làm cho hương vị thịt tăng lên
Trang 131.1.2.2 Tự phân sâu xa
Nếu bảo quản thịt chín tới trong điều kiện vô trùng ở nhiệt độ dương thấp quátrình tự phân trong thịt sẽ kéo dài gọi là quá trình tự phân sâu xa
Đặc trưng:
Xuất hiện niêm dịch trên bề mặt thịt
Mùi từ kém thơm đến khó chịu
Màu từ hơi nâu sang xám rồi xanh
Nước luộc đục, nhớt
Nguyên nhân:
Enzyme phân giải protein làm đứt các liên kết peptit và phá hủy chính protein đó.Sản phẩm cuối cùng là CO2, H2O, NH3, N2, H2S, các acid bay hơi và thành niêm dịch.Mặt khác Oxyhemoglobin, Oxymioglobin kết hợp với H2S thành các chất có màu xanhtrong không khí Sự phân hủy protein kéo theo sự phân hủy cấu trúc hình thái học của
mô cơ làm cho độ rắn của thịt giảm, sự tách dịch tăng lên, vị trở nên chua và mùi khóchịu[2]
1.1.2.3 Sinh nhớt trên bề mặt
Thường xảy ra khi bảo quản thịt trong điều kiện bảo quản thịt lạnh trong điều kiện
độ ẩm không khí cao, chủ yếu do hoạt động của nhiều loại vi khuẩn như Micrococcus
albus, M.candidus, Stapphylococcus aureus, E.coli, Bacilus Subtilis …
1.1.2.4 Thịt bị mốc
Các loài nấm móc như Mucor, Penicillium, Aspergillus … phát triển trên bề mặt.
Thịt bóc mùi ngáy khó chịu và dần bị thay đổi sắc tố, mùi chua và hư hỏng
1.1.2.5 Thịt phát quang
Hiện tượng này thường thấy khi thịt được bảo quản chung với cá, trên bề mặt thịt
có vi khuẩn Photobacterium Thịt phát quang không kèm theo quá trình thối rửa[3].Thịt có những vết màu trên bề mặt
Do họa động của vi khuẩn hiếu khí trên bề mặt thịt sẽ xuất hiện những vế màukhác nhau:
Bacterium prodigiosum: thịt có các vết đỏ
Pseudomonas pyocyanes: tạo vết xanh
Trang 14Pseudomonas fluoresens: tạo các vết xanh lục
Chromobacterium: tạo vết xám nhạt, nâu đen
Micrococcus: tạo vết màu vàng
Khi mỡ bị ôi và xuất hiện peroxit thì màu vàng sẽ biến thành màu xám tối và sau
đó trở nên tím nhạt, xanh Nếu thịt vẫn có mùi bình thường và không thấy các chất cóđộc tố thì chỉ cần tẩy sạch các vết màu thì vẫn có thể sử dụng được bình thường
1.1.2.6 Sự thối rửa của thịt
Thịt bị thối rữa là thịt bị phân hủy sâu xa do tac dụng của vi sinh vật trong thờigian bảo quản dài trong điều kiện không đúng kỹ thuật[4]
Đặc điểm: Tạo thành niêm dịch trên bề mặt thịt, mùi vị khó chịu và thối, màu sắc
thay đổi ( nâu, xanh, xám)
Thịt tươi (15 -40oC) : hư hỏng xương, sinh khí, mùi ươn
Thịt tươi làm lạnh (0 -5oC): Mùi hôi, nhớt, biển đổi màu Thủy phân chất béo,mốc, ria mèo, đốm đen, đốm trắng
Nguyên nhân:
Trong giai đoạn này protein bị phân giải tạo thành albumoza, polypeptid, acidamin Albumoza, polypeptid và nước tạo thành niêm dịch Niêm dịch tan trong nướcnên khí nấu làm cho nước thịt đục và nhớt Sự thối rữa liên quan đến cấu trúc thịt vàhoạt động của vi sinh vật phân giải protein Các dấu hiệu phân hủy thối rửa của các môkhác nhau xuất hiện vào các thời kỳ khác nhau
Giai đoạn 1: Phân hủy dưới tác dụng của enzyme protease
Giai đoạn 2: Khử amin thành NH3, acid, rượu, các dẫn xuất của H2S… có sinhmùi
Giai đoạn 3: Chuyển hóa các chất hữu cơ thành chất vô cơ như: CO2, H2O, NH3,
H2PO4, H2S… trong điều kiện yếm khí nó oxy hóa rượu, acid hữu cơ… có nhiều chấtđộc và mùi hôi
Các vi khuẩn hiếu khí gây thối thường gặp: Bacterium megatherium, Bacillussubtilis, B.mensenterium, Proteus vulgaris,…
Các vi khuẩn kỵ khí: Clostridium perfringens, Cl.putrificum, Cl.sporogenes
Trang 151.1.2.7 Sự hóa nhầy bề mặt
Đây là dạng hư hỏng thường gặp ở thịt bảo quản lạnh, nhất là độ ẩm của khôngkhí cao ( trên 90%) sự hóa nhầ gây ra bởi các giống trực khuẩn chịu lanh, hiếu khí,không nha bào thuộc giống Achromobacter và Pseudomonas ở 2-100C
Nhiều nấm mốc phát triền ngay cả nhiệt độ -80C Nó là quá trình chuẩn bị cho các
vi khuẩn thối rữa hoạt động sau này
Thịt thăn ngoại ( heo B): là khối cơ chạy dọc theo xương ống từ xương sườn số 5đến xương sườn cuối
Thịt ba rọi: là phần nằm từ xương sườn số 5 đến xương sườn cuối trên thịt bụng.Nạc dăm: là phần đầu của thăn ngoại ở trên đầu vai ( phần thịt này mỡ xen nhiều).Bắp: là phần cơ dài bám ở xương cẳng chân
Thịt nách: nằm dưới thịt vai, sau thịt đầu
Thăn nội: là phần cơ sát xương ống phía trong khoang bụng, sát quả thận
Thịt thủ: là phần thịt lóc tù xương đầu gồm mũi, tai, hai má và nọng
Trang 161.2.1 Quá trình chín của cà chua
Lúc bắt đầu chín hormone sản sinh ethylene sẽ hoạt hóa cho một số phản ứng hóasinh Một trong số các phản ứng đó sẽ tạo thành enzyme polygalacturonase (PG),enzyme này xúc tác cho phản ứng thủy phân cắt đứt liên kết (1,4)- glycoside của cácacid galacturonic của phân tử pectin làm cho quả mềm hơn
Các thời kỳ chuyển hoá giai đoạn chín của cà chua:
- Thời kỳ quả xanh: quả và hạt phát triển chưa hoàn chỉnh Nếu thu hái quả ở thời
kỳ này và thông qua các phưng pháp thúc chín thì quả chín không bình thường, quảkhông có hương vị, không có mầu sắc đặc trưng của giống
- Thời kỳ chín xanh: Chất keo bao quanh hạt được hình thành, quả chưa có mầu
hồng hoặc màu vàng Nếu đem thúc chín thì quả sẽ thể biện mầu sắc của giống
- Thời kỳ chín vàng : Đỉnh quả xuất hiện màu vàng hoặc màu hồng với diện tích
bề mặt chiếm khoảng 10%
- Thời kỳ chuyển màu: Diện tích bề mặt từ 10-30% có mầu vàng hoặc đỏ.
- Thời kỳ chín hồng: Diện tích bề mặt quả từ 30-60% có màu hồng nhạt hoác màu
vàng
- Thời kỳ quả hồng hoặc đỏ : Diện tích bề mặt quả từ >60-90% có màu vàng hoặc
đỏ
- Thời kỳ quả chín đỏ: Diện tích bề mặt từ trên 90% trở lên.
1.2.2 Vai trò đối với sức khỏe
Ngoài các thành phần cơ bản có trong hầu hết các loại thực phẩm như protein,glucid, lipid thì trong cà chua còn có chứa một lượng đáng kể các vitamin (tiềnvitamin) và muối khoáng cần thiết đối với cơ thể
Trang 17Các chất khoáng vi lượng có trong cà chua như canxi, sắt, kali, photpho,magnesium, lưu huỳnh, nickel, cobalt, iôt, các axit hữu cơ dưới dạng muối citrat và tuỳtheo môi trường trồng, trong cà chua có thể có cả đồng, molibden Chính nhờ các yếu
tố này, cà chua được coi là một thức ăn giàu chất dinh dưỡng, dễ tiêu hoá, tăng cườngsức đề kháng của cơ thể[6]
Quả cà chua chín có màu đỏ tươi tạo màu đẹp và sự ngon miệng cho các món ăn.Màu đỏ này còn cho thấy hàm lượng Beta-caroten (tiền vitamin A) thiên nhiên trong
cà chua cao, trung bình chỉ cần 100g cà chua chín còn tươi sẽ đáp ứng được 13% nhucầu hằng ngày về vitamin A, cũng như các vitamin B6, vitamin C Ngoài ra còn có cácvitamin B1, B2, PP Hợp chất caroten trong quả cà chua là chất có khả năng chốngoxi hóa phổ biến ngoài tác dụng tạo vitamin A giúp sự tăng trưởng đổi mới tế bào,hợp chất carotene có tác dụng bảo vệ mạnh mẽ tế bào, bảo vệ niêm mạc mắt, miệng,mũi, đường hô hấp,…
Hàm lượng vitamin C có tác dụng ngăn ngừa nhiểm trùng, giảm nhẹ dị ứng dophấn hoa và khói bụi Ngoài ra, vitamin C còn có tác dụng chống oxi hóa và giúp cơthể hấp thu tốt các chất vi lượng cần thiết như Cu, Zn
Sắc tố lycopen trong cà chua hiện đang được đánh giá cùng với bêta-caroten lànhững chất chống oxy hoá mạnh, vừa ngăn chặn tế bào ung thư, vừa chống sự hìnhthành các cục máu đông trong thành mạch
Các gốc tự do nội sinh và ngoại sinh trong cơ thể sẽ phá huỷ các DNA và RNA lànhững phần tử di truyền của tế bào, tạo nên đột biến gen gây ung thư, đồng thời pháhuỷ các tế bào, làm suy yếu các cơ quan dẫn đến bệnh tật và già nua Vitamin A, nhất
là vitamin A dưới dạng thiên nhiên bêta-caroten có tác dụng tích cực trong phòngchống hiện tượng này
Qua thống kê nghiên cứu, người ta thấy nguy cơ vỡ mạch máu não ở những người
ăn nhiều rau quả chứa vitamin A thiên nhiên thấp hơn hẳn những người ít ăn nhữngthực phẩm này Đó là nhờ vitamin A giúp ngăn ngừa tích luỹ cholesterol trên thànhmạch nên tránh được nguy cơ vỡ mạch máu não Như vậy, cà chua với beta-caroten vàlycopen sẽ góp phần làm chậm sự lão hoá và phòng ngừa ung thư[7]
Lưu ý : Ăn cà chua còn xanh có thể bị ngộ độc
Trước đây đã có thời kỳ cà chua bị coi là loại quả độc vì khi cà chua còn xanh cóchứa một loại ancaloid độc tên là solanin, nhưng khi cà chua chín, chất độc này khôngcòn nữa Vì vậy, tuyệt đối không ăn cà chua còn xanh, có thể bị ngộ độc nguy hiểm.Nếu có điều kiện, ăn cà chua chín cây tốt hơn là cà chua hái xanh rồi ủ chín nhân tạo
Trang 18Không nên ăn cà chua sống Nếu cần ăn, phải rửa cà chua thật kỹ nhiều lần nhưrửa rau sống cho an toàn trước khi ăn Người bị sỏi mật tuyệt đối không ăn cà chuasống vì lượng axit hữu cơ có trong cà chua sống tương đối lớn, có thể gây co thắt túimật.
1.2.3 Các biến đổi của cà chua
1.2.3.1 Sự xâm nhiễm của vi sinh vật gây bệnh
Bệnh thối hồng do nấm Fusarium Solani: quả cà chua bị bệnh trở nên mềm, thâm,
sũng ướt Ngoài vỏ có một lớp lông tơ từ màu trắng chuyển sang màu hồng
Hình 1.1: Cà chua nhiễm nấm và nấm Fusarium Solani
Bệnh do nấm Phytophotora infestans: trên quả xuất hiện những đốm nâu lớn rồi
lan ra khắp quả Thịt quả trở nên rắn và không ăn được Khi sờ ẩn ngoài vỏ xuất hiệnlông tơ màu trắng của bộ phận mang bào tử nấm
Trang 19Nấm Phytophotora infestans Cà chua nhiễm nấm
Hình 1.2: Nấm Phytophotora infestans & cà chua nhiễm nấm
Bệnh thối do vi khuẩn: Bacterium caratovorum, Lactobacillus lycopersici và nấmFuarium Solani gây ra
Thối núm quả: do vi khuẩn là Lactobacterium lycopersici, trên núm quả xuất hiệnvết màu nâu rồi lan khắp vùng núm Những mô quả vùng bị thâm ở ngoài quả bị rắnlại
Bệnh than cà chua do vi khuẩn Colletotrium Lycopersici, sau ở giữa vết có màunâu và vết lớn dần ra khắp quả Bề mặt được phủ một lớp đen mượt Quả bị bệnh trởnên mềm và thối
1.2.3.2 Ảnh hưởng của tác nhân vật lý
Con người:
Chọn những quả có khối lượng quả trung bình, khi chín quả rắn chắc Chọn quả ởthời kỳ chín xanh, thu hái quả về sắp xếp quả ở nơi thoáng mát (không được chấtđống) để giảm nhiệt độ trong quả, giảm hô hấp Phân loại quả khi bảo quản, thườngxuyên kiểm tra trong thời gian bảo quản để giảm thiểu hiện tượng hao hụt khối lượng
và chất lượng Khi thu hái cà chua bằng tay, do va đập trong khi sắp xếp, vận chuyển,quả bị sây sát, bị giập sẽ là môi trường tốt cho bệnh hại xâm nhiễm, hô hấp tăng lêngây hư thối và giảm chất lượng Vì vậy thao tác khi thu hái, sắp xếp và vận chuyểnphải hết sức nhẹ nhàng Kịp thời loại bỏ những quả bị giập nát v.v Hiện nay ở cácvùng cà chua thu hoạch bằng phương pháp thủ công
Trang 20Người ta cho cà chua tiếp xúc với Ethylene 12-18 giờ ở nhiệt độ 200C, thời gianchín có thể giảm 1/2 so với cà chua chín bình thường.
Nhiệt độ là yếu tố ảnh hưởng lớn đến quả sau khi thu hái.
Cà chua xanh rất mẫn cảm với lạnh dưới 100C nhiệt độ trong quả cà chua chínxanh phải được giảm nhanh chóng từ khoảng 230C xuống 210C trong 8- 10 phút hoặc ở
13 - 15 phút đến nhiệt độ 150C bằng cách sử dụng nước lạnh 1 -50C
Cà chua chín ít mẫn cảm với lạnh nên có thể bảo quản ở nhiệt độ 10- 130C trong 4ngày, sau đó cà chua vẫn có thể tiếp tục chín khi nhiệt độ tăng lên Cà chua có màuhồng nhạt có thể bảo quản ở nhiệt độ 50C trong 4 ngày, sau đó tăng nhiệt độ 13-150C
từ 1 -4 ngày để hoàn thiện thời kỳ quả chín
Quả chín đỏ thì có thể bảo quản ở nhiệt độ 2-50C trong một số ngày Những biếnđổi sau đó là mất màu, giảm độ cứng và giảm hương vị Duy trì độ ẩm không khí trongquá trình bảo quản từ 85-90 % để tránh hiện tượng quả héo và nhăn nheo Muốn rútngắn thời gian trong quá trình chín người ta cho cà chua xanh tiếp xúc với ethylene(CH4) từ 12-18 giờ ở nhiệt độ 200C Như vậy sẽ giảm được 1/2 thời gian so với càchua bình thường Khi cần thiết cũng có thể khống chế quá trình chín đến chậm chođến khi bán sản phẩm bằng cách điều chỉnh khí trong kho Điều chỉnh khí CO và
O2 trong kho là rất khó khăn và phức tạp Người kỹ thuật viên phi điều chỉnh lượng
CO2 và O2 nhanh chóng đạt đến mức tới hạn, nếu sự cân bằng đó có thể duy trì được càchua thì điều chỉnh lượng O2 cơ bản ở mức thấp, còn đối với lượng CO cũng phải quantâm điều chỉnh
Mặc dù vậy hầu hết trong thực tiễn đều bảo quản cà chua với mức 5% CO2 và2,5% O2 ở nhiệt độ 12oc, khi tỷ lệ cơ bản CO2 là 10% và O2 là 2,5% nấm bệnh sẽkhông phát triển được trong môi trường có nhiều CO2 như vậy Để tăng hiệu quảphòng trừ bệnh hại thì điều chỉnh tỷ lệ CO: 2,5% và O: 2,5% là tốt
Trang 21CHƯƠNG 2: QUY TRÌNH SẢN XUẤT THỊT HEO SỐT CÀ 2.1 Nguyên liệu chính
2.1.1 Thịt heo
Thịt heo là nguyên liệu chính trong quá trình chế biến sản phẩm Nó có vai tròquyết định chất lượng của sản phẩm
*Các chỉ tiêu cảm quan của thịt.
Bảng 2.1: Các chỉ tiêu cảm quan của thịt
Trạng thái -Thịt tươi, có độ đàn hồi cao, vết cắt mọng nước nhưng
không rỉ nước, bề mặt không nhợt
-Không còn sốt gân, xương, sụn, lông, tổ chức cơ không bầndập, tụt huyết, xuất huyết
-Thịt nhuyễn gạo không được dùng trong chế biến dạngmiếng mà phải sử dụng ở dạng xay
Màu sắc -Không được có màu đỏ bầm, nâu đậm, xám hay tái nhạt
-Thịt, mỡ không bị nhiễm sắc tố vàng
Mùi vị -Không có mùi ôi của thịt bị biến chất, của mỡ bị oxy hóa
-Không có mùi heo nọc, kháng sinh hay hóa chất xử lý
-Không có vị lạ như mặn, chua, chát
Vệ sinh -Thịt, mỡ không được dính vật lạ như: đất, cát, dầu nhớt, lá
-Hàn the: Không được có
*Các chỉ tiêu về vi sinh của nguyên liệu thịt.
-Tổng số vi khuẩn hiếu khi: <= 106 con/g nguyên liệu
Trang 222.2 Phụ liệu
2.2.1 Tinh bột:
Trong các sản phẩm chế biến từ thịt, tinh bột thường dùng là tinh bột bắp Tinhbột tạo ra độ đặc, trong sản phẩm này, tinh bột được sử dụng cho quá trình chế biếnsauce cà chua
2.2.2 Gia vị
2.2.2.1 Muối tinh (NaCl)
Muối được dùng để tạo vị mặn, làm tăng giá trị cảm quan cho sản phẩm, làm tăngkhả năng kết dính của actin và myosin Muối làm giảm giá trị của Aw, điều này khônglàm ảnh hưởng đến đặc trưng của sản phẩm, góp phần làm giảm sự phát triển của visinh vật gây hại
Bảng 2.2: Các tiêu chuẩn của muối trong chế biến:
khiết, không có vị lạ
Dạng bên ngoài Khô ráo, tơi đều, trắng sạch
Hàm lượng Nacl theo % khối lượng khô > 97%
Hàm lượng chất không tan trong nước
tính theo % khối lượng chất khô < 25%
Trang 23Tên chỉ tiêu Yêu cầu
Trạng thái Bột mịn, không vón cục, dễ tan trong nước, số
lượng điểm đen trong 10 cm 2 < 2
Đường có khả năng liên kết với nước bằng liên kết hydro, biến nước tự do thànhnước liên kết góp phần làm giảm hoạt tính của nước, ức chế sự phát triển của vi sinhvật
Trang 24Bảng 2.4: Các tiêu chuẩn dùng đường
Hình dạng Dạng tinh thể tương đối đều, tơi khô, không vón
Mùi vị Tinh thể cũng như dung dịch đường trong nước cất có vị ngọt,không có mùi vị lạMàu sắc Tất cả tinh thể đều trắng óng ánh Khi pha trong dung
dịch nước cất thì thu được dung dịch trong suốt
2.2.3 Phụ gia
Trong chế biến sản phẩm có thể sử dụng các phụ gia khác như: muối nitrite,hương liệu, tari, vitamin…
2.2.3.1 Muối nitrite (NaNO 2 )
Tính năng của muối nitrite:
-Ổn định màu hồng tự nhiên của thịt khi gia nhiệt, tăng màu của thịt bị xử lý.-Tăng hương vị và cấu trúc cho sản phẩm
-Tiêu diệt và ức chế các vi sinh vật
-Kìm hãm sự oxy hóa lipid
Tuy nhiên muối nitrite có tính độc nên khi sử dụng phải tuân thủ về liều lượng,liều lượng tối đa cho phép là 125ppm
2.2.3.2 Tari (polyphosphat)
Tari có tính năng cải thiện khả nãng nhũ hóa và khả năng giữ nước của thịt Cónhiều loại Tari ( tari-l, tari-k, tari-p…) liều lượng cho phép là 9g/1kg nguyên liệu ( tínhtheo P2O5)
2.2.3.3 Vitamin C
Vitamin C giúp chống oxy hóa thịt trong quá trình chế biến, bảo quản Nó phảnứng với O2, ngăn oxy tiếp xúc với các thành phần của thịt, với nitrite nên giúp địnhmàu cho sản phẩm, tăng nhanh khả nãng tạo màu cho sản phẩm
Vitamin C làm giảm lượng nitrite dư (nếu có), ngăn cản sự tạo thành nitrosamine,làm tăng giá trị dinh dưỡng cho sản phẩm Vitamin C là loại vitamin rất cần thiết cho
cơ thể người
Vitamin C chiếm lấy oxy trong không khí ngăn cản sự phát triển của vi sinh vậthiếu khí
Trang 252.3 Quy trình sản xuất thịt heo sốt cà chua đóng hộp
Hình 2.1: Quy trình sản xuất thịt heo sốt cà chua đóng hộp
2.4 Thuyết minh qui trình
2.4.1 Chuẩn bị thịt
2.4.1.1 Cấp đông
Cà chuaThịt
Cấp
Xử lý sơ bộ
Rã đông
ChầnRửa
ChàCân
Phối chếCắt miếng
Cô đặcRán
Cho vào hộp
Ghép nắpTiệt trùng
Làm nguội
Thành phẩmBảo ôn
Dán nhãn
Trang 26Thịt sau khi mổ trước khi đưa vào hệ thống cấp đông thì được đưa qua phòng lạnhnhiệt độ khoảng 0-50C, thời gian 4-5h, sau đó đưa vào hệ thống cấp đông.
Thực hiện chế độ lạnh đông theo phương pháp gián tiếp và tiến hành lạnh đôngnhanh trong môi trương nhiệt độ -300C, tốc độ không khí từ 3-5m/s
Khi nhiệt độ tâm thịt đến -180C thì vào phòng bảo quản, nhiệt độ môi trườngphòng bảo quản là -180C Thời gian bảo quản có thể lên đến tới 6 tháng
Trước khi sử dụng 2 ngày, nguyên liệu được lấy từ phòng trữ đông ra thực hiệnquá trình rã đông
Hình 2.2: Kho trữ đông
2.4.1.2 Quá trình rã đông
Quá trình này dược thực hiện trong phòng kín, người ta xếp thịt vào các khay rồicho luông khí lạnh khoảng 50C thổi vào với vận tốc xác định Khi rã đông phải thựchiện chậm để giảm sự hao hụt về lượng và chất
Chọn chế độ rã đông như sau:
- Môi trường: không khí tự nhiên vậ tốc đối lưu là 1m/s
- Nhiệt độ phòng: 50C
- Độ ẩm: 85%
- Thời gian rã đông: 18-24h
- Nhiệt độ tâm thịt: -4 đến -20C
Trang 27Thiết bị: máy chặt thịt có cấu tạo gồm 1 trục quay được nối với moto, trên trụcgắn 5 lưỡi dao Một tấm thớt di động đống vai trò băng tải Thiết bị dược làm bằnginox Tốc độ quay 400vòng/phút, năng suất trung bình là 2500-3000kg/h.
Hình 2.3: Máy cắt thịt
2.4.1.6 Rán
Mục đích của quá trình rán:
Tăng giá trị cảm quan của sản phẩm
Tăng giá trị dinh dưỡng của sản phẩm
Tiêu diệt hệ thông men và vi sinh vật
Yêu cầu và tính chất của dầu mỡ dùng để rán:
Có thể dùng dầu hoặc mỡ, nên dùng dầu đã tinh chế
Dầu rán phải đạt các yêu cầu sau:
- Mùi vị: không ôi, khét, có mùi đặc trưng
Trang 28- Màu sắc: trong, sáng, không lắng cặn/
- Lượng ẩm và các chất bay hơi không quá 0.3%
- Chỉ số acid của dầu < 0.2
Phương pháp rán:
Giai đoạn rán: Phải tiến hành rán đúng chế độ:
- Đối với thịt cá, nhiệt độ rán từ 140 – 180oC
- Thời gian rán 5 - 20phút, thay đổi tùy theo nhiệt độ và lượng nguyên liệu đưa vào
- Nguyên liệu cho vào lò rán phải đồng đều và ngập hẳng trong dầu
- Trong khi rán phải kiểm tra chất lượng của dầu, khi chỉ số acid của dầu lớn hơn 4 thìphải thay dầu
Giai đoạn làm nguội:
Làm nguội nguyên liệu rán trong thiết bị chân không, với áp suất từ 700-710mmHg.Nguyên liệu được làm nguội nhanh tới 35-40oC chỉ trong vài phút Với phương phápnày đảm bảo dây chuyền sản xuất liên tục, không sợ nhiễm vi sinh vật vào sản phẩm
- Nhiệt độ đun nóng: 85oC
Trang 29- Các gia vị khác có tác dụng điều vị, tăng giá trị cảm quan.
2.4.2.5 Cô đặc
Quá trình cô đặc được thực hiên trong điều kiện chân không với độ chân khôngkhoảng 600-650mmHg Trong điều kiện chân không nhiệt độ sôi của dung dịch rấtthấp, khoảng 50-55oC Khi đó cấu trúc pectin không bị phá vỡ nên giữ được độ sệt củanước sốt Ngoài ra các thành phầ khác cũng ít bị biến đổi nhất là Vitamin C Cô đặcnước sốt đến khoảng 13-15oBx
Trang 30Sau khi cô đặc , ta tiến hành rót nước sốt vào hộp lúc nhiệt độ còn nóng khoảnghơn 85oC theo tỉ lệ cà/thịt=4/6 sau đó ghép nắp.
Trang 31CHƯƠNG 3: CÁC PHẾ PHỤ LIỆU TRONG QUY TRÌNH SẢN XUẤT 3.1 Nguyên liệu thịt heo không đủ phẩm chất
Nguyên liệu thịt heo đầu vào cần đáp ứng đủ các tiêu chuẩn Nếu thịt heo khôngđáp ứng đủ các yêu cầu trên thì trở thành phế phẩm
Thịt heo là 1 dạng phế phẩm rắn, có hàm lượng chất dinh dưỡng cao, có chứ mộtlượng lớn protein và chất béo Protein chiếm khoảng 26% trọng lượng tươi, tỷ lệ chấtbéo trong thịt lợn thường dao động từ 10-16%.Ngoài ra nó cũng chứa nhiều vitamin vàkhoáng chất như: vitamin A, C, D, E, B1 (thiamin), B2 (riboflavin), B3 (niacin), B5(axit panthothenic), B6 (pyridoxine), B12, folate và choline[8]
3.2 Nguyên liệu cà chua không đủ phẩm chất
Nguyên liệu cà chua đầu vào cần đáp ứng đủ các tiêu chuẩn như: vừa chín tới, cócùng trạng thái chín, cùng hình dạng, không khuyết tật, sâu bệnh, đạt các chỉ tiêu về dưlượng thuốc bảo vệ thực vật nếu không đáp ứng đủ các tiêu chuẩn trên thì bị loại vàtrở thành phế liệu[9]
Bảng 3.1: Thành phần dinh dưỡng chủ yếu của cà chua
Cà chua phế liệu có hàm lượng chất dinh dưỡng cao, chứa nhiều vitamin C (40mg/100g), beta-caroten (393 μg)g/100g), lycopen (3.025 μg)g/100g), vitamin K (7,9 μg)g/100g),một lượng đáng kể các chất khoáng cần thiết như Kali, Mangan, Magie, đồng, sắt, kẽm
và chất xơ hòa tan
Trang 323.3 Hạt cà chua và vỏ cà chua, cuống cà chua
Hạt và vỏ cà chua
Hạt cà chua có kích thước rất nhỏ, có lượng vỏ dày và cứng khá lớn, lượng vỏchiếm trên 50%, có lớp nhầy bao quanh Hạt cà chua có chứa đến 24-25% dầu nhưngchỉ có thể tách chiết ra khoảng 15-17% ,trong đó có chứa một lượng lớn acid béokhông no lên đến 76-80% Ngoài ra trong lớp nhầy bên ngoài hạt cà chua còn có chứaFruitflow, Fruitflow là một nguồn thay thế aspirin tự nhiên tuyệt vời Một số chuyêngia y khoa của châu Âu đã công nhận rằng thành phần này có tác dụng kích thích sựlưu thông máu, bảo vệ mạch máu
- Vỏ cà chua ở dạng màng mỏng, dai và không thấm nước Lycopene trong vỏ càchua có tác dụng chống oxy hóa mạnh, có thể phòng ngăn ngừa bệnh tim mạch, nângcao khả năng miễn dịch của cơ thể, phòng chống ung thư
Ngoài ra những ngiên cứu từ New Zealand cho thấy rằng lượng chất phenolenic,flavonids, lycopene, vitamin C và chất chống oxi hóa có trong vỏ cà chua cao hơnlượng chất chứa trong hạt và thịt cà chua trong vỏ cà chua và hạt cà chua có chứa 53%phenolics có chứa trong quả cà chua, 52% tổng lượng flavonoids và 48% tổng lượnglycopen, 43% lượng vitamin C và 52% lượng chất oxi hóa
Một số các nghiên cứu về hạt cà chua và vỏ cà chua cho thấy chúng chứa một hàmlượng lớn các protein, chất khoáng, xơ thô…Quá trình thủy phân protein từ hạt và vỏ
cà chua cho thấy sự có mặt của 18 loại acid amin và các chất khoáng nhưK,P,Mg,Ca,Na và Cl với số lượng lớn và một số loại khoáng chất khác như Fe,Mn,Cu
và Zn với số lượng nhỏ hơn Ngoài ra chúng ta còn có thể tìm thấy 1 lượng lớn chấtchống oxi hóa từ vỏ và hạt cà chua
Vì vậy nếu bỏ đi phần vỏ và hạt cà chua thì sẽ lãng phí một lượng lớn các chấtdinh dưỡng quý báu
Cuống cà chua
Cuống cà chua là chất thải rắn có chứa 1 lượng lớn cenlulose, thường bị loại bỏtrong quá trình chuẩn bị nguyên liệu
3.4 Da và huyết sót lại trong quy trình sản xuất
- Da heo trong quy trình chế biến này đều là phế liệu và thuộc dạng phế liệu rắn
Da heo có chứa nhiều chất dinh dưỡng 100g da lợn có 26,4g chất protein, 22,7glipid 4g glucid; các chất khoáng canxi, photpho, sắt… Trong da heo, protein dạng keochiếm 85% nhiều gấp 2 lần thịt lợn, glucid gấp 4 lần; còn chất béo thì kém hơn
Trang 331/2.Chất protein ở da chủ yếu là keratin, elastin… và chất collagen hợp thành Chấtcollagen có vai trò quan trọng đối với nhiều bộ phận của cơ thể: da, gân, sụn, xương và
tổ chức liên kết Nó cũng có vai trò quan trọng làm chậm quá trình lão hóa của cơ thể
và thúc đẩy sự sinh trưởng và phát triển của cơ thể trẻ[10]
- Huyết heo là phụ phẩm của quá trình giết mổ, chứa khoảng 17% protein và cóhàm lượng lysine cao, đây là một trong những nguồn nitơ tự nhiên cao có thể tận dụnglàm thức ăn bổ sung trong chăn nuôi gia súc Tận dụng ñược nguồn phụ phẩm này sẽgóp phần nâng cao giá trị thương phẩm của ngành chăn nuôi, ngoài ra nó còn có thểgiảm tải cho việc xử lý môi trường
3.5 Phụ liệu mỡ heo trong quy trình sản xuất
Mỡ heo chủ yếu có thành phần là triglycerit-este của glycerin và acid béo Phầncòn lại là acid béo tự do, photpahtit, vitamin, chất màu, chất nhầy…
Trong mỡ heo có tỷ lệ các acid béo no cao, mạch C dài
Bảng 3.2: Hàm lượng các acid béo chủ yếu trong mỡ heo
3.6
Thành phẩm không đủ phẩm chất
Thành phẩm không đủ phẩm chất là các sản phẩm đầu ra không đạt yêu cầu , một
số ví dụ như chỉ tiêu vi sinh, chỉ tiêu hóa lý,… Các phế phẩm này có giá trị dinh dưỡngkhá cao, gần như tương đương với thành phẩm tùy vào chất lượng phế phẩm mà chọnphương thức xử lý phù hợp
3.7 Nước rửa nguyên liệu đầu vào
Trang 34Nước rửa nguyên liệu là chất thải dạng lỏng, sau khi dùng nước rửa các nguyênliệu thịt và quả cà chua thì nước bị nhiễm bẩn và trở thành chất thải, cần phải được xử
lý sach sẽ trước khi thải ra ngoài môi trường
Trang 35CHƯƠNG 4: MỘT SỐ ĐỀ XUẤT 4.1 Với phế liệu là cà chua
Cà chua rất giàu lycopen có khả năng trung hoà các gốc tự do trước khi chúng kịpgây hại Cà chua góp phần phòng bệnh ung thư, chống lão hoá, điều trị suy nhược,chống bệnh tim, chữa trị yếu sinh lý ở nam giới[12]
Do cà chua có nhiều tác dụng tốt như vậy, nên để tận dụng triệt để cà chua trongquy trình “Sản xuất đồ hộp thịt heo sốt cà” không đạt tiêu chuẩn bị loại khỏi quy trìnhchúng tôi đề xuất một số ý tưởng để sản xuất từ phế phụ liệu trên
4.1.1 Sản xuất chất màu từ phế phụ liệu
Trong cà chua thường có sắc tố thuộc nhóm carotenoid như carotene, lycopene,xantophyll Ở quả xanh còn có chlorophyll Tuỳ theo mức độ chín mà các sắc tố kiatăng dần nên màu của quả trở nên đậm hơn
Trang 36Hình 4.1: Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất lycopen từ bã cà chua
Bã
Dầu thực
vật
980,2h
90-Tách hạt
Trích ly
Lọc
Cô đặc chân không
Lọc
Trích ly Trích ly
Màu licopene
Trộn duy trì
Bã cà chua
30-40 phút550-560mmHg
Dung môi Dung môi
Bã
Trang 374.1.1.2 Mô tả quy trình
Một phần thịt cà chua được phân ly có chứa chất màu licopen (đồng phân của –carotene), có công thức la C40H56, chính là chất tạo màu đỏ ở chà chua ở dạng tinhkhiết, licopene là chất màu đỏ, có cấu trúc tinh thể lăng trụ và hình kim dài Hàmlượng licopene trong cà chua dao động từ 1,3 -13,2 mg%
Ở nhà máy liên hợp sản xuất vitamin vùng Cratnoda (Voronen và cộng sự) đã sảnxuất được thịt cà chua thu được sau khi ép hoặc ly tâm một chất màu thực phẩm lấyhiệu là KMT, dùng vào sản xuất magarine thay cho carotene Người ta chiết sắc tố này
từ thịt quả bằng cách hòa tan nó trong dầu thực vật
Để khai thác chất màu thực phẩm, người ta cho thịt quả vào chai thủy tinh dungtích 3 lít và đem thanh trùng trong nồi hấp hoặc cho vào thùng gỗ có cho thêm 10%NaCl và 0.5% natri benzoat
Mitxen phần lỏng có hòa tan chất màu đi từ thiết bị trích ly 2 vào thùng chứa rồiquay về thiết bị trích ly 1 để được gia nhiệt đến 90- 95 ℃ Người ta cho thêm thịt quảvào thiết bị trích ly này và làm nó bốc hơi ở nhiệt độ tăng dần 95- 98℃ và dộ chânkhông 550-560 mmHg Qúa trình chuẩn bị, tức là giai đoạn đầu tiên của việc hòa tansắc tố, thường kéo dài 25-30 phút, còn giai đoạn thứ 2 xảy ra ở điều kiện giống nhưtrên nhưng kép dài 85-90 phút Sau khi kết thúc trích ly, dung dịch dầu được chuyểnbằng bơm li tâm và lọc bằng máy ép lọc khung bản đến khi thu được thành phẩm bãcòn lại trong máy ép lọc được thổi bằng không khí nén đến khi không thấy mitxenchảy ra Người ta cho bã này vào thiết bị trích ly 2 để trích ly sắc tố bằng dung môi ởdạng mitxen lấy từ thiệt bị trích ly 3 sang
Việc trích ly lần hai tiến hành tương đương như trên trong vài giờ Huyền phù tạo
ra, được lọc lần hai ở trên máy lọc ép
Bã còn lại trên máy lọc ép sau khi thổi không khí cho chảy về thiết bị trích ly 3,còn mitxen lần hai cho chảy về các thùng chứa và làm dung môi để trích ly lần đầu.Sau khi trích ly lần thứu ba thu được mitxen thứu ba dùng để trích ly lần hai Cặncòn trên máy ép lọc được đem tách hết dầu và chuyển thành phế liệu chất màu thànhphẩm chứa licopene (mitxen sau lần trích ly đầu ) được lọc nguội lần thứ hai trên máylọc ép và chuyển về thùng cuộn trộn, tại đây nó được trộn trong 30-40 phút để thu sảnphẩm màu đồng đều, tức là màu da cảm thẫm, sau đó được đóng gói vào thùng kín
4.1.1.3 Một số thiết bị máy móc
4.1.1.3.1 Thiết bị bơm li tâm
Trang 38Hình 4.2: Máy bơm li tâm
Cấu tạo của máy bơm ly tâm gồm có 6 bộ phận chính: trục, bánh xe công tác, bộphận hướng ra, bộ phận hướng vào, ống hút và ống đẩy Các bộ phần của máy bơm lytâm có thể dễ dàng tháo bỏ, tách rời nên rất thuận tiện cho việc đi lại, di chuyển
Nguyên lý làm việc: Trước khi máy bơm ly tâm hoạt động, cần mồi bơm bằngcách làm cho thân bơm và ống hút có chứa đầy chất lỏng Máy bơm ly tâm hoạt động,bánh công tác sẽ quay, các chất lỏng ở trong bánh công tác sẽ bị văng ra ngoài nhờ tácdụng ở lực ly tâm Chất lỏng sẽ theo các máng dẫn, đi vào ống đẩy có áp suất cao Đâyđược gọi là quá trình đẩy bơm Cùng lúc đó, ở lối vào của bánh công tác tạo ra vùngchân không, tác dụng cảu áp suất trong bể chứa lớn khiến các chất lỏng ở bể hút liêntục bị đẩy vào theo đường ống hút Đây được gọi là quá trình hút của bơm Quá trìnhhút và đẩy của bơm ly tâm diễn ra liên tục, tạo ra dòng chảy liên tục qua bơm Bộ phậndẫn hướng ra nhằm dẫn chất lỏng từ bánh công tác ra ống đẩy và giúp chất lỏng chảyqua ống đẩy được ổn định, điều hoà
Trang 404.1.1.3.3 Thiết bị cô đặc chân không
Ta lựa thiết bị cô đặc chân không nhiều nồi vì: tiết kiệm hơi vì dùng được hơi thứ
và tổn thất ít hơi, chất lượng sản phẩm tốt vì cô đặc liên tục, nhiệt độ sôi thấp, thờigian cô nhanh và năng suất cao
Cà chua sau khi được chà sẽ chuyển sang thiết bị cô đặc chân không hai hoặc banồi
Hình 4.4: Thiết bị cô đặc chân không nhiều nồi
Quá trình cô đặc được thức hiện trong điều kiện chân không khoảng 600 –650mmHg Trong điều kiện chân không này thì nhiệt độ sôi của dung dịch rất thấpkhoảng 55 – 60oC