Bảng công thức này liệt kê theo bài giảng của cô Tăng Mỹ Sang do sinh viên soạn phục vụ cho việc học tập của các bạn sinh viên khi học môn Kinh tế vĩ môDành cho Sinh viên UEF Đây chỉ là bản phác thảo. Một thời gian sau sẽ có bản hoàn chỉnh.24Jul2020
Trang 1Kinh Tế Vĩ Mô 1.Tính tỉ lệ thất nghiệp
Tỷ lệ thất nghiệp = U
L
100
L=U+E
L: lực lượng lao động
U: thất nghiệp
E: số ng có việc làm
Định luật Okun 1
Ut = Un +Yp−Yt
Yp
50%
Ut: tỉ lệ thất nghiệp thực tế
Un: tỉ lệ thất nghiệp tự nhiên
Yp: mức sản lượng tiềm năng năm t
Yp: mức sản lượng tiềm năng năm t
Định luật Okun 2
Ut(t) = Ut(t-1) + 0,4(p-y)
Ut (t) : tỷ lệ thất nghiệp ở năm thứ t
Ut (t-1) : tỷ lệ thất nghiệp ở năm thứ t-1
p: tỷ lệ tăng của sản lượng tiềm năng
y: tỷ lệ tăng của sản lượng thực
2.Tính tỉ lệ lạm phát (IR)
IR năm nay =
PI nămnay−PI nămngoái
PI nămngoái x 100
IR năm nay = PI năm nay – 100%
IR : tỷ lệ lạm phát
PI: giá
3.Đo lường sản lượng của quốc gia theo giá
Giá hiện hành(p1 )
GDPn = ∑ Pi t.Qi t
Giá cố định (p0 )
GDPn = ∑ Pi0 Qi t
Giá thị trường (pmp )
GDPmp = GDPfc + Ti trợ cấp
Giá yếu tố sản xuất (pfc )
GDPfc = GDPmp – Ti + trợ cấp
4.Phương pháp tính GDP
PP chi chiêu: GDP = C + I + G + X – M
C: chi tiêu của HGĐ
I: chi cho đầu tư
G: chi tiêu của chính phủ
X: giá trị hàng nhập khẩu
M: giá trị hàng xuất khẩu
(X-M):xuất khẩu ròng
PP thu nhập: GDP =∏ + De + W + R + i +Ti
∏:lợi nhuận
De: khấu hao
W: lương
R: tiền cho thuê i: tiền lãi Ti: thuế gián thu
PP giá trị gia tăng: GDP =∑ V Ai
V.A = giá trị sx (P.Qi) – chi phí trung gian
Khác
GDP = ∑ chitiêu= ∑ thunhập= ¿ ∑ gtrị giatăng ¿
*Chỉ tiêu phản ánh tốc độ tăng trưởng
y =( GDPt
GDPt −1−1 ) x 100%
Note: C = C0 + CmYd
C0>0 0<Cm<1
I = I0 + ImY
X = X0 + XmY Khuynh hướng tiêu dùng TB = C
Yd
Khuynh hướng tiết kiệm TB = S
Yd
6.Đầu tư trong khu vực tư nhân (I)
I = I0 + ImY + Im r r
I = I0 + ImY
I và Y đồng biến
I và r nghịch biến
I0: Đầu tư định lượng
Im: Đầu tư theo biên sản lượng
Im r: Đầu tư biên theo lãi suất
7 Ngân sách chính phủ với các đại lượng T và G
T = Tx – Tr
T: thuế ròng; Tx: thuế Tr: chi chuyển nhượng
T>G: ngân sách thặng dư T<G: ngân sách thâm hụt T=G: ngân sách cân bằng
G=G 0
T=T 0 +T m Y G k phụ thuộc Y T và Y đồng biến
G 0 : chi tiêu tự định của chính phủ
T 0 : thuế tự định của chính phủ
T m : khuynh hướng đánh thuế biên
C = C0 + CmYd
C = (C 0 –C m T 0 ) + C m (1–T m ).Y 8.Xuất nhập khẩu và cán cân thương mại
M = M 0 + M m Y X=X 0
X0: xuất khẩu tự định của nước ngoài M0: nhập khẩu tự định
Mm: Khuynh hướng nhập khẩu biên
M và Y đồng biến
X k phụ thuộc Y
X<M: Thâm hụt X>M: Thặng dư X=M: Cân bằng
9 Công thức xác định tổng cầu
AD = f(Y) = C + I + G + X – M
C = C0 + CmYd = (C0–Cm.T0) + Cm(1–Tm).Y
I = I0 + ImY G=G0
X=X0
M = M0 + MmY T=T0+TmY
Yd = Y – Tx +Tr = Y – T
AD=C 0 +I 0 +G 0 +X 0 –M 0 –C m T 0 + [C m (1-T m ) + I m –M m ].Y AD= A 0 + A m Y
A 0 : tổng cầu tự định
A m : tổng cầu biên
A m Y: tổng cầu kéo theo
10 Sản lượng cân bằng
J = I + G + X
W = S + T + M J=W => I + G + X = S + T + M
G = C g + I g
T = C g +S g
(S+S g ) + (M-X) = I+I g
S g : tiết kiệm của chính phủ
C g : tiêu dùng của chính phủ
I g : đầu tư của chính phủ
11 Số nhân tổng cầu (k)
∆ Y =k ∆ A D
GDP = GDPn D(%)
*GDP khử lạm phát (D%) D(%) = ∑ pt qt
∑ p0.qt
Trang 25.Tiêu dùng và tiết kiệm của hộ gia đình (C&S)
Y d = Y – Tx +Tr = Y – T
Y d = S + C
T = Tx + Tr
Cm + Sm = 1
C m = ∆C
∆ Yd
S m = ∆ S
∆ Yd
Y d : thu nhập khả dụng Y: sản lượng/ thu nhập quốc gia S: tiết kiệm
C: chi tiêu Tx: thuế Tr: chi chuyển nhượng T: thuế ròng
C m : tiêu dùng biên
S m : sản lượng biên
k = 1
1− Am =
1
1−Cm( 1−Tm) − Im+ Mm
Am = 1−Cm( 1−Tm) − Im+ Mm