Sữa đặc là sữa bò đã hút hết nước. Loại sữa này thường ở dạng sữa đặc có đường, cho thêm đường vào, hai thuật ngữ sữa đặc và sữa đặc có đường thường được sử dụng đồng nghĩa ngày nay 1. Sữa đặc là sản phẩm rất ngọt, đậm đặc; khi đóng hộp có thể bảo quản trong nhiều năm mà không cần bảo quản lạnh nếu chưa mở nắp. Sữa đặc được sử dụng trong rất nhiều món tráng miệng tại nhiều quốc gia 2. Một sản phẩm liên quan là sữa bay hơi, loại sữa đã trải qua quá trình phức tạp hơn và không thêm đường 3. Sữa bay hơi được biết đến tại một số quốc gia như sữa đặc không đường.
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
VIỆN CÔNG NGHỆ SINH HỌC – THỰC PHẨM
- -BÁO CÁO THỰC HÀNH CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN SÚC SẢN – THỦY SẢN – SỮA
Bài 9 :
SẢN PHẨM SỮA CHUA
GVHD: Th.S Vũ Thị Hoan Nhóm thực hiện: 2
1 Nguyễn Ngọc Minh Trâm 14071241
2 Trần Vũ Trường 14051731
3 Dư Thị Kim Tuyền 14051591
4 Mai Thị Tuyến 14035021
5 Nguyễn Thành Trung 14052001
TP HCM, tháng 11 năm 2017
Trang 2BẢNG PHÂN CÔNG
Họ và tên
Phân công nhiệm vụ
hoàn thành
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN
Trang 4
-I Nguyên liệu
Sữa đặc có đường
Sữa tươi không đường
Kem béo thực vật
Đường
1.1 Nguyên liệu sữa đặc
Trang 51.1.1 Giới thiệu
Sữa đặc là sữa bò đã hút hết nước Loại sữa này thường ở dạng sữa đặc có đường, cho thêm đường vào, hai thuật ngữ "sữa đặc" và "sữa đặc có đường" thường được sử dụng đồng nghĩa ngày nay [1] Sữa đặc là sản phẩm rất ngọt, đậm đặc; khi đóng hộp có thể bảo quản trong nhiều năm mà không cần bảo quản lạnh nếu chưa mở nắp Sữa đặc được sử dụng trong rất nhiều món tráng miệng tại nhiều quốc gia [2]
Một sản phẩm liên quan là sữa bay hơi, loại sữa đã trải qua quá trình phức tạp hơn
và không thêm đường [3] Sữa bay hơi được biết đến tại một số quốc gia như sữa đặc không đường
1.1.2 Thành phần dinh dưỡng
Bảng 1.1 Thành phần dinh dưỡng trong 100g phần ăn được của sữa đặc có đường
[4]
1.1.3 Đặc điểm nguyên liệu
Được sản xuất từ sữa thô được lọc gạn và chuẩn hóa, sau đó nung nóng đến 85–
90 °C (185–194 °F) trong vài giây Quá trình nung nóng này tiêu diệt một số vi sinh vật, giảm phân tách chất béo và ức chế quá trình oxy hóa Nước bốc hơi từ sữa và đường được thêm vào cho đến 9:11 (Gần một nửa) tỷ lệ đường trên (bốc hơi) sữa là
Trang 6đạt Đường kéo dài thời hạn sử dụng của sữa đặc có đường Đường mía tăng áp suất thẩm thấu của chất lỏng, trong đó ngăn chặn phát triển vi sinh vật Sữa bốc hơi ngọt được làm mát và kết tinh đường sữa được giữ lại
Sữa đặc xuất hiện ở Việt Nam vào thời Pháp thuộc và đã đóng góp vào ngành ẩm thực Việt Nam cho thêm phong phú Điển hình là thức uống cà phê sữa đá hoặc cà phê sữa nóng tiêu biểu của Việt Nam dùng sữa đặc
1.1.4 Chỉ tiêu nguyên liệu
- Màu sắc: từ màu kem nhạt đến màu kem
- Trạng thái: đồng nhất, hơi sệt (dễ chảy) không vón cục
- Mùi vị: có vị ngọt đặc trưng của sữa đặc có đường Không có mùi và vị lạ
1.2 Nguyên liệu sữa tươi
1.2.1 Giới thiệu
Sữa tươi là các loại sữa động vật (bò sữa, dê, cừu ) ở dạng nguyên liệu thô, dạng nước, chưa qua chế biến hoặc chỉ mới qua sơ chế và chưa được tiệt trùng hay khử trùng triệt để bởi các thiết bị xử lý nhiệt vi lọc, sữa tươi được bảo quản và vận chuyển trong điều kiện lạnh trước và trong khi sử dụng Loại sữa tươi thông dụng nhất
là sữa bò tươi do tính phổ biến của sản lượng sữa bò
1.2.2 Thành phần dinh dưỡng
Bảng 1.2 Thành phần dinh dưỡng trong 100ml sữa tươi không đường
Trang 7Kẽm mg 0.32
1.2.3 Đặc điểm nguyên liệu
Sữa tươi chưa bao giờ vượt quá nhiệt độ là 40 độ C, nghĩa là gần với nhiệt độ cơ thể của con vật Việc tiêu thụ sữa tươi đã hạn chế ở các đô thị phương Tây, nhất là sau khi người ta có thể khử trùng bằng phương pháp Pasteur trong năm 1864, nhưng ở những vùng nông thôn và đặc biệt là ở các vùng thảo nguyên, đồng cỏ chăn thả hoặc trang trại chăn nuôi bò sữa thì việc tiêu thụ này không hạn chế nhiều lắm
Sữa tươi so với sữa tươi thanh trùng không có lợi điểm gì cả Nó có thể chứa những vi trùng hại cho sức khỏe và như vậy lan truyền bệnh tật Số lượng vi trùng trong sữa tươi lệ thuộc vào thực phẩm gia súc, tình trạng sức khỏe của gia súc, kỹ thuật lấy sữa, cũng như vệ sinh trong lúc lấy sữa
1.2.4 Chỉ tiêu nguyên liệu
- Trạng thái: ở điều kiện bình thường, sữa tươi là một khối chất lỏng đồng nhất, không vón cục, không có chất béo nổi trên bề mặt
- Màu sắc: màu sắc đặc trưng của loại sữa, thay đổi từ màu trắng ngà đến màu vàng nhạt
- Mùi vị: Sữa tươi có mùi thơm đặc trưng, vị hơi béo nhưng không béo ngậy
II Phương pháp đánh giá và phương pháp thực hiện
2.1 Phương pháp đánh giá
Nhóm sử dụng phương pháp đánh giá cảm quan cho nguyên liệu ở các giai đoạn: nguyên liệu và thành phẩm
2.1.1 Đánh giá cảm quan nguyên liệu
Bảng 2.1 Bảng cho điểm hệ số quan trọng nguyên liệu sữa tươi
Trang 8Bảng 2.2 Chỉ tiêu đánh giá cảm quan nguyên liệu sữa tươi
Màu
sắc
Màu tối không có
màu đặc trưng của sản
phẩm, có sắc
tố màu lạ
Màu sắc không đều,
có sắc tố màu
lạ
Màu nhạt loãng không sáng, có sắc
tố màu lạ
Màu trắng đục hơi nhạt,
có sắc tố màu lạ
Màu sắc đặc trưng của loại sữa, thay đổi từ màu trắng ngà đến màu vàng nhạt
Mùi vị
Không có
mùi thơm
đặc trưng,
không có vị
béo, có nhiều
mùi vị lạ
Không có mùi thơm đặc trưng, không
có vị béo, xuất hiện mùi
vị lạ
Không có mùi thơm đặc trưng, không có vị béo
Ít mùi thơm của sản phẩm, ít vị béo
Có mùi thơm đặc trưng, có
vị béo nhưng không béo ngậy
Trạng
thái
Có vón cục,có chất
béo nổi trên
bề mặt, có
vật thể lạ và
tạp chất
Có vón cục,có chất béo nổi trên
bề mặt, có vật thể lạ
Có vón cục,
có chất béo nổi trên bề mặt
Có vón cục, không có chất béo nổi trên bề mặt
Chất lỏng đồng nhất, không vón cục, không
có chất béo nổi trên bề mặt
2.2.2 Đánh giá cảm quan thành phẩm
Bảng 2.3 Bảng cho điểm hệ số quan trọng thành phẩm
Bảng 2.4 Chỉ tiêu chất lượng sản phẩm sữa chua
Trang 9Màu tối không có
màu đặc trưng của sản
phẩm
Màu sắc không đều
Màu nhạt loãng không sáng
Màu trắng đục hơi nhạt
Màu trắng ngà, đục đặc trưng của sữa chua, tùy thuộc vào loại nguyên liệu bổ sung
Mùi Mùi chuakhó chịu
Mùi chua mạnh, không
có mùi của sữa
Mùi hơi chua, không
có mùi sữa
Mùi chua nhẹ
Có mùi thơm đặc trưng của sữa chua, mùi thơm của sữa và mùi chua dịu
Vị Vị quá chua,hơi đắng không ngọtVị chua, ngọt của sữaChỉ có vị và hơi chua Có vị ngọt
Đặc trưng cho sản phẩm sữa chua, vị ngọt, béo và chua hài hòa
Trạng
thái
Nước và sữa
bị tách lớp
riền biệt
Lỏng như nước Lỏng và bịtủa
Khá sệt nhưng chưa được đồng nhất và mịn
Đặc, sệt và mịn, cấu trúc đồng nhất
2.2 Phương pháp thực hiện
2.2.1 Sơ đồ tiến hành thực hiện
Trang 10Sữa đặc có đường N1,2,3,5
Nước N1,2,3,5 Sữa tươi không đường
N2,3,4,5 N2,3,4
Kem béo thực vật
Đun nóng (80oC)
Để nguội (40-50oC)
Vô hũ
Sữa chua không đường
Hũ
Rửa sạch
Để ráo
ủ (28h)
Làm lạnh
Sả
n ph ẩm
Hình 2.1 Sơ đồ tiến hành thực hiện
2.2.2 Thuyết minh quy trình
Trang 11Cho sữa đặc có đường và sữa tươi hoặc kem béo thực vật cùng với nước, đường (nếu có) vào nồi, đun với lửa nhỏ cho tới khi sữa ấm đồng thời khuấy đều cho sữa đặc tan hết Khi nhiệt độ hỗn hợp làm sữa chua lên đến khoảng 800C thì tắt bếp Tiếp tục khuấy hỗn hợp sữa thêm vài phút cho hỗn hợp nguội bớt xuống còn khoảng
40-500C Cho sữa chua cái vào sau khuấy đều rồi cho vào hũ hoặc túi nilon đem ủ trong 4-5h Khi chưa thấy đông có thể tăng thêm thời gian ủ Khi đã đông thì cho vào tủ mát bảo quản
III Kết quả thực hành
3.1 Thông số biến đổi của nguyên liệu qua các giai đoạn: nguyên liệu và thành phẩm
Bảng 3.1 Kết quả đánh giá nguyên liệu sữa tươi
trọng
Điểm trọng lượng
Bảng 3.2 Kết quả đánh giá thành phẩm
trọng
Điểm trọng lượng
3.2 Biện luận kết quả của các giai đoạn nguyên liệu và thành phẩm
3.3 So sánh kết quả với các phương pháp khác
Trang 12Nhóm Màu Mùi Vị Trạng thái Nhóm 1
Nhóm 3
Nhóm 4
Nhóm 5
Trang 13IV Kết luận
Trang 14TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] “Manufacture of sweetened condensed milk” (PDF) Retrieved 2015
[2] Ann Pearlman, Mary Beth Bayer (26 October 2010) "The Christmas Cookie Cookbook: All the Rules and Delicious Recipes to Start Your Own Holiday Cookie Club" Retrieved June 12, 2015
[3] Alexander Van, "10 Ways to Use Condensed Milk" , Retrieved June 12, 2015
[4] PGS TS Nguyễn Công Khẩn (2007) Bảng thành phần dinh dưỡng Việt Nam
Nhà xuất bản Y học