1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thảo luận nhóm: Phân tích những vấn đề liên quan đến trái phiếu của doanh nghiệp tại Việt Nam

30 38 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 0,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các loại trái phiếu doanh nghiệp hiện nay ở Việt Nam 1.1 Tổng quan chung về trái phiếu doanh nghiệp 1.1.1 Khái niệm Trái phiếu doanh nghiệp là loại chứng khoán nợ do doanh nghiệp phát

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

MÔN HỌC:

TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 1

Tên đề tài: Phân tích những vấn đề liên quan đến trái phiếu của doanh

nghiệp tại Việt Nam

Lớp tín chỉ: Tài chính Doanh nghiệp 1 (115)_7

Thành viên nhóm 05:

1) Nguyễn Ngọc Hòa (MSV: 11131466) 2) Nguyễn Cảnh Hiếu (MSV: 11131368) 3) Nguyễn Thị Thu Hồng (MSV: 11131571) 4) Dương Thị Bảo Khanh (MSV: 11131948) 5) Nguyễn Văn Khoa (MSV: 11142147) 6) Nguyễn Khánh Linh (MSV: 11132172)

Hà Nội – 2015

Trang 2

DANH SÁCH BẢNG BIỂU

Ảnh 1 Quy mô thị trường trái phiếu doanh nghiệp một số nước ASEAN

(Nguồn: TS Bùi Quang Tín - Trí thức trẻ) Ảnh 2 Quy mô thị trường trái phiếu các nước trong khu vực theo GDP

Ảnh 3 Kỳ hạn trái phiếu chính phủ Việt Nam theo năm (Nguồn ADB)

Ảnh 4 Quy mô thị trường trái phiếu Việt Nam theo GDP (Nguồn: ADB)

Ảnh 5 Quy mô phát hành thị trường trái phiếu Việt Nam (triệu đô la Mỹ)

Trang 3

MỤC LỤC

DANH SÁCH BẢNG BIỂU 02

MỤC LỤC 03

1 Các loại trái phiếu doanh nghiệp hiện nay ở Việt Nam 04

1.1 Tổng quan chung về trái phiếu doanh nghiệp 04

1.1.1 Khái niệm 04

1.1.2 Đặc điểm chung 04

1.2 Trái phiếu chuyển đổi 05

1.2.1 Khái niệm & đặc điểm chung 05

1.2.2 Ưu & nhược điểm 06

1.3 Trái phiếu không chuyển đổi 07

1.3.1 Khái niệm & đặc điểm chung 07

1.3.1 Ưu & nhược điểm 07

2 Quy định của Nhà nước liên quan đến trái phiếu doanh nghiệp 09

2.1 Quy định về phát hành trái phiếu doanh nghiệp 09

2.1.1 Quy định chung 09

2.1.2 Đối với phát hành trái phiếu ở thị trường trong nước 09

2.1.3 Đối với phát hành trái phiếu ra thị trường quốc tế 11

2.2 Quy định về niêm yết, giao dịch & xếp hạng tín nhiệm trái phiếu doanh nghiệp 12

2.2.1 Quy định về niêm yết trái phiếu doanh nghiệp 12

2.2.2 Quy định về giao dịch trái phiếu doanh nghiệp 12

2.2.3 Quy định về dịch vụ xếp hạng tín nhiệm 13

3 Tình hình thị trường trái phiếu doanh nghiệp Việt Nam hiện nay 18

3.1 Đánh giá về thị trường trái phiếu doanh nghiệp ở Việt Nam 18

3.1.1 Thị trường trái phiếu doanh nghiệp Việt Nam năm 2014 18

3.1.2 Các hạn chế của thị trường trái phiếu doanh nghiệp Việt Nam 19

3.2 Nguyên nhân kìm hãm sự phát triển thị trường trái phiếu doanh nghiệp ở Việt Nam 23 3.2.1 Nguyên nhân xuất phát từ Nhà nước 23

3.2.2 Nguyên nhân xuất phát từ các doanh nghiệp 24

3.2.3 Nguyên nhân xuất phát từ các nhà đầu tư 26

3.2.4 Nguyên nhân xuất phát từ thị trường 26

3.3 Các kiến nghị và giải pháp cho thị trường trái phiếu doanh nghiệp Việt Nam hiện nay 27

3.3.1 Các kiến nghị và giải pháp trong ngắn hạn 27

3.3.2 Các kiến nghị và giải pháp trong dài hạn 28

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 30

Trang 4

1 Các loại trái phiếu doanh nghiệp hiện nay ở Việt Nam

1.1 Tổng quan chung về trái phiếu doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm

Trái phiếu doanh nghiệp là loại chứng khoán nợ do doanh nghiệp phát hành, xác nhận nghĩa

vụ trả gốc, lãi, và các nghĩa vụ khác (nếu có) của doanh nghiệp đối với chủ sở hữu trái phiếu

Ở đây, người phát hành chính là doanh nghiệp; người mua trái phiếu, hay trái chủ, có thể là cá nhân hoặc doanh nghiệp hoặc chính phủ Tên của trái chủ có thể được ghi trên trái phiếu (trường hợp này gọi là trái phiếu ghi danh) hoặc không được ghi (trái phiếu vô danh) Trái chủ là người cho doanh nghiệp vay và họ không chịu bất cứ trách nhiệm nào về kết quả sử dụng vốn vay của doanh nghiệp Doanh nghiệp có nghĩa vụ phải thanh toán theo các cam kết nợ được xác định trong hợp đồng vay

1.1.2 Đặc điểm chung

a) Một trái phiếu thông thường có các đặc trưng chính sau

- Mệnh giá: Mệnh giá trái phiếu hay còn gọi là giá trị danh nghĩa của trái phiếu là giá trị

ghi trên trái phiếu Giá trị này được coi là số vốn gốc Mệnh giá trái phiếu là căn cứ để xác định

số lợi tức tiền vay mà doanh nghiệp phải trả Mệnh giá cũng thể hiện số tiền doanh nghiệp phải hoàn trả khi trái phiếu đến hạn

- Lãi suất danh nghĩa: Lãi suất trái phiếu thường được ghi trên trái phiếu hoặc do doanh

nghiệp công bố được gọi là lãi suất danh nghĩa Lãi suất này được xác định theo tỷ lệ phần trăm

so với mệnh giá trái phiếu và cũng là căn cứ để xác định lợi tức trái phiếu

- Thời hạn: Thời hạn của trái phiếu là khoảng thời gian từ ngày phát hành đến ngày người

phát hành hoàn trả vốn lần cuối Trái phiếu có thời hạn khác nhau, trái phiếu trung hạn có thời gian từ 1 năm đến 5 năm Trái phiếu dài hạn, có thời gian từ 5 năm trở lên

- Kỳ trả lãi: Kỳ trả lãi là khoảng thời gian người phát hành trả lãi cho người nắm giữ trái

phiếu Lãi suất trái phiếu được xác định theo năm, nhưng việc thanh toán lãi suất trái phiếu thường được mỗi năm hai hoặc một lần

- Giá phát hành: Giá phát hành là giá bán ra của trái phiếu vào thời điểm phát hành

Thông thường giá phát hành được xác định theo tỷ lệ phần trăm (%) của mệnh giá Tùy theo tình hình của thị trường và của người phát hành để xác định giá phát hành một cách thích hợp

Có thể phân biệt 3 trường hợp: giá phát hành bằng mệnh giá (ngang giá), giá phát hành dưới mệnh giá (giá chiết khấu) và giá phát hành trên mệnh giá (giá gia tăng) Tuy nhiên cần chú ý rằng, dù trái phiếu được bán với giá nào (ngang giá, giá chiết khấu hay giá gia tăng), thì lợi tức luôn được xác định theo mệnh giá của trái phiếu và khi đáo hạn, người có trái phiếu sẽ được thanh toán theo mệnh giá của trái phiếu

b) Trái phiếu thể hiện quan hệ chủ nợ – con nợ giữa người phát hành và người đầu tư

Trang 5

Phát hành trái phiếu là đi vay vốn Mua trái phiếu là cho người phát hành vay vốn và như vậy, trái chủ là chủ nợ của người phát hành Là chủ nợ, người nắm giữ trái phiếu (trái chủ) có quyền đòi các khoản thanh toán theo cam kết về khối lượng và thời hạn, song không có quyền tham gia vào những vấn đề của bên phát hành

c) Lãi suất của các trái phiếu rất khác nhau, được quy định bởi các yếu tố sau

- Cung cầu vốn trên thị trường tín dụng Lượng cung cầu vốn đó lại tuỳ thuộc vào chu

kỳ kinh tế, động thái chính sách của ngân hàng trung ương, mức độ thâm hụt ngân sách của chính phủ và phương thức tài trợ thâm hụt đó

- Mức rủi ro của mỗi nhà phát hành và của từng đợt phát hành Cấu trúc rủi ro của

lãi suất sẽ quy định lãi suất của mỗi trái phiếu Rủi ro càng lớn, lãi suất càng cao

- Thời gian đáo hạn của trái phiếu Nếu các trái phiếu có mức rủi ro như nhau, nhìn

chung thời gian đáo hạn càng dài thì lãi suất càng cao

d) Trái phiếu có tính ổn định và chứa đựng ít rủi ro hơn cổ phiếu

Do thu nhập của trái phiếu là tiền lãi, là khoản thu cố định không phụ thuộc vào kết quả sản xuất kinh doanh của công ty Và cũng vì trái phiếu là chứng khoán nợ, vì vậy khi Công ty bị giải thể hoặc phá sản thì trước hết Công ty phải có nghĩa vụ thanh toán cho các Chủ trái phiếu trước, sau đó mới chia cho các Cổ đông Với những đặc điểm trên, trái phiếu có tính ổn định và chứa đựng ít rủi ro hơn cổ phiếu Do đó, trái phiếu là loại chứng khoán được các nhà đầu tư ưa chuộng

1.2 Trái phiếu chuyển đổi

1.2.1 Khái niệm & đặc điểm chung

a) Khái niệm

Đây là loại trái phiếu cho phép người nắm giữ nó có quyền đổi trái phiếu lấy một số cổ phiếu phổ thông nhất định của công ty phát hành sau một khoảng thời gian đã được xác định trước tính từ thời điểm phát hành trái phiếu Tùy theo lựa chọn của mình người đầu tư có thể quyết định có thể thực hiện điều khoản chuyển đổi này hay không, hay nói cách khác là có chuyển từ

tư cách chủ nợ thành tư cách chủ sở hữu của công ty đó hay không Thông thường, việc chuyển đổi chỉ diễn ra khi công ty có kết quả kinh doanh cũng như triển vọng kinh doanh tốt và cổ phiếu tăng giá hoặc có tiềm năng tăng giá mạnh trên thị trường

b) Đặc điểm chung

- Trái phiếu chuyển đổi cũng giống trái phiếu thường, tức là cũng được thanh toán tiền lãi với một lãi suất cố định và sẽ được mua lại với giá bằng mệnh giá vào lúc đáo hạn Theo nguyên tắc thì thu nhập từ lãi suất trái phiếu thường cao hơn và chắc chắn hơn thu nhập từ cổ

tức trên cổ phiếu thường

Trang 6

- Người nắm giữ trái phiếu chuyển đổi có quyền ưu tiên hơn các cổ đông nắm giữ cổ phiếu thường khi công ty phá sản và bị thanh lý

1.2.2 Ưu & nhược điểm

a) Đối với công ty phát hành

*Ưu điểm:

- Chi phí phát hành và lãi suất phải trả thấp hơn so với phát hành trái phiếu thông thường cũng như so với lãi suất ngân hàng và điều này đồng nghĩa với việc giảm rủi ro đối với tổ chức phát hành

- Tăng vốn cổ phần trong tương lai khi chuyển từ trái phiếu nợ thành vốn cổ phần

- Giá cổ phiếu thường không bị sụt giảm do tránh được tình trạng tăng số lượng cổ phiếu một cách nhanh chóng trên thị trường

- Trước khi trái phiếu được chuyển đổi sẽ không làm giảm thu nhập của các cổ đông hiện hữu so với phát hành cổ phiếu

- Dễ dàng hơn trong việc huy động vốn do tính hấp dẫn của việc có thể chuyển đổi từ trái phiếu sang cổ phiếu

từ lãi suất trái phiếu thường cao hơn và chắc chắn hơn thu nhập từ cổ tức trên cổ phiếu

- Người nắm giữ trái phiếu chuyển đổi có quyền ưu tiên hơn các cổ đông nắm giữ cổ phiếu khi công ty phá sản và bị thanh lý

- Giá thị trường của trái phiếu chuyển đổi có chiều hướng ổn định hơn giá cổ phiếu trong thời kỳ thị trường sa sút Giá trị của trái phiếu chuyển đổi trên thị trường sẽ được hỗ trợ bởi các lãi suất hiện hành của những trái phiếu cạnh tranh khác

- Vì trái phiếu chuyển đổi có thể được chuyển thành cổ phiếu nên giá trị thị trường của chúng sẽ có chiều hướng tăng nếu giá cổ phiếu tăng

Trang 7

- Nhà đầu tư có quyền lựa chọn Họ sẽ không bị lỗ nặng khi giá cổ phiếu sụt giảm xuống dưới giá chuyển đổi (họ sẽ không thực hiện quyền chuyển đổi) mà vẫn có lợi khi giá cổ phiếu tăng mạnh (họ sẽ thực hiện quyền chuyển đổi rồi bán cổ phiếu sau khi chuyển đổi)

*Nhược điểm:

- Nhà đầu tư được hưởng mức lãi suất thấp hơn so với các loại trái phiếu khác

- Thời gian chuyển đổi thường dài nên tiềm ẩn nhiều yếu tố rủi ro

- Nếu công ty phải ngưng hoạt động bởi những tình huống như sáp nhập, hợp nhất hay giải thể thì những người nắm giữ trái phiếu chuyển đổi sẽ bị mất đặc quyền chuyển đổi

1.3 Trái phiếu không chuyển đổi

1.3.1 Khái niệm và đặc điểm chung

- Nguyên tắc phát hành trái phiếu không chuyển đổi: Công khai mục đích sử dụng nguồn thu từ phát hành trái phiếu; Tổng mức phát hành không vượt hạn mức phát hành được duyệt

- Bảo đảm thanh toán cho trái phiếu không chuyển đổi: Trái phiếu không chuyển đổi có thể là trái phiếu có bảo đảm hoặc trái phiếu không có bảo đảm

- Chứng quyền phát hành kèm theo trái phiếu không chuyển đổi: Chỉ có các công ty cổ phần mới được phát hành chứng quyền kèm theo trái phiếu không có khả năng chuyển đổi

1.3.2 Ưu & nhược điểm

a) Đối với công ty phát hành

*Ưu điểm:

- Do đây là trái phiếu không chuyển đổi nên việc phát hành không có nguy cơ gây ra một

sự thay đổi trong việc kiểm soát công ty

- Khi phát hành trái phiếu không chuyển đổi, vốn chủ sở hữu không bị "pha loãng" do tăng số cổ phiếu lưu hành nên mỗi cổ phần khi đó vẫn đại diện cho một tỷ lệ cao hơn của quyền

sở hữu trong công ty

- Trái phiếu không chuyển đổi sẽ làm tăng chi phí trả lãi, tức là làm giảm thu nhập chịu thuế của công ty Do đó, công ty phải trả thuế ít hơn khi không chuyển đổi

*Nhược điểm:

Trang 8

- Chi phí phát hành và lãi suất phải trả cao hơn so với phát hành trái phiếu không chuyển đổi cũng như so với lãi suất ngân hàng và điều này đồng nghĩa với việc tăng rủi ro đối với tổ chức phát hành

- Phải cạnh tranh về lãi suất trong việc huy động vốn với các doanh nghiệp, tổ chức khác

do trái phiếu không chuyển đổi thường ít có những ưu thế khác so với trái phiếu chuyển đổi

b) Đối với nhà đầu tư

*Ưu điểm:

- Nhà đầu tư được hưởng mức lãi suất cao hơn so với các loại trái phiếu khác

- Nếu công ty phải ngưng hoạt động bởi những tình huống như sáp nhập, hợp nhất hay giải thể thì những người nắm giữ trái phiếu không chuyển đổi sẽ ít có nguy cơ mất mát tài sản hơn so với người nắm giữ trái phiếu chuyển đổi

- Trái phiếu không chuyển đổi được thanh toán tiền lãi với một lãi suất cố định và sẽ được mua lại với giá bằng mệnh giá vào lúc đáo hạn Thu nhập từ lãi suất trái phiếu thường cao hơn

và chắc chắn hơn thu nhập từ cổ tức trên cổ phiếu

Trang 9

2 Quy định của Nhà nước liên quan đến trái phiếu doanh nghiệp

2.1 Quy định về phát hành trái phiếu doanh nghiệp

2.1.1 Quy định chung

Theo Nghị định 90/2011/NĐ-CP Về phát hành trái phiếu doanh nghiệp, mục đích phát hành

trái phiếu nhằm thực hiện các chương trình, dự án đầu tư của doanh nghiệp; tăng quy mô vốn hoạt động và cơ cấu lại các khoản nợ của doanh nghiệp

a) Nguyên tắc phát hành trái phiếu

- Danh mục phát hành trái phiếu theo nguyên tắc tự vay, tự trả và tự chịu trách nhiệm về hiệu quả sử dụng vốn

- Các hoạt động phát hành trái phiếu phải đảm bảo công khai, minh bạch, công bằng, bảo

vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các nhà đầu tư

- Việc phát hành trái phiếu để cơ cấu lại nợ phải đảm bảo nguyên tắc không phát hành trái phiếu ra thị trường quốc tế để cơ cấu lại nợ bằng đồng Việt Nam

- Đối với phát hành trái phiếu để đầu tư cho các chương trình, dự án, doanh nghiệp phát hành phải đảm bảo duy trì tỷ lệ vốn chủ sở hữu tối thiểu là hai mươi phần trăm (20%) trong tổng mức đầu tư của chương trình, dự án

- Đối với trường hợp doanh nghiệp phát hành trái phiếu ra thị trường quốc tế, ngoài việc tuân thủ quy định của Nghị định này còn phải tuân thủ quy định của pháp luật về vay và trả nợ nước ngoài

b) Kỳ hạn trái phiếu

- Trái phiếu doanh nghiệp có kỳ hạn từ một (01) năm trở lên

- Doanh nghiệp phát hành quyết định kỳ hạn trái phiếu trên cơ sở nhu cầu sử dụng vốn

và công bố tại phương án phát hành

c) Đồng tiền phát hành và thanh toán trái phiếu

- Đối với trái phiếu phát hành tại thị trường trong nước, đồng tiền phát hành là đồng Việt Nam

- Đối với trái phiếu phát hành ra thị trường quốc tế, đồng tiền phát hành là ngoại tệ tự do chuyển đổi

- Đồng tiền sử dụng để thanh toán gốc, lãi trái phiếu cùng loại với đồng tiền phát hành

d) Chuyển nhượng trái phiếu

- Trái phiếu chuyển đổi, chứng quyền phát hành kèm theo trái phiếu không được chuyển nhượng trong tối thiểu một (01) năm kể từ ngày hoàn thành đợt phát hành, trừ trường hợp chuyển nhượng cho hoặc chuyển nhượng giữa các nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp

2.1.2 Quy định về phát hành trái phiếu ở thị trường trong nước

a) Mệnh giá trái phiếu

Trang 10

- Mệnh giá tối thiểu của trái phiếu là một trăm nghìn (100.000) đồng, các mệnh giá khác

là bội số của một trăm nghìn (100.000) đồng

b) Đối tượng mua trái phiếu

- Đối tượng mua trái phiếu là các tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài

- Tổ chức của Việt Nam không được sử dụng kinh phí của ngân sách nhà nước để mua trái phiếu

c) Quyền lợi của chủ sở hữu trái phiếu

- Được doanh nghiệp phát hành bảo đảm thanh toán đầy đủ, đúng hạn gốc, lãi trái phiếu khi đến hạn và đảm bảo việc thực hiện các quyền kèm theo (nếu có)

- Được dùng trái phiếu để chuyển nhượng, cho, tặng, để lại thừa kế, chiết khấu, và cầm

cố trong các quan hệ dân sự và quan hệ tín dụng theo quy định của pháp luật hiện hành

d) Lãi suất danh nghĩa trái phiếu

- Lãi suất danh nghĩa trái phiếu có thể xác định theo một trong các phương thức sau:

+ Cố định cho cả kỳ hạn trái phiếu;

+ Thả nổi theo lãi suất thị trường;

+ Kết hợp giữa lãi suất cố định và thả nổi

e) Điều kiện phát hành trái phiếu

- Đối với trái phiếu không chuyển đổi

+ Doanh nghiệp có thời gian hoạt động tối thiểu là một (01) năm kể từ ngày doanh nghiệp chính thức đi vào hoạt động;

+ Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của năm liền kề trước năm phát hành phải có lãi theo báo cáo tài chính được kiểm toán bởi Kiểm toán Nhà nước hoặc tổ chức kiểm toán độc lập được phép hoạt động hợp pháp tại Việt Nam;

+ Đáp ứng yêu cầu về tỷ lệ an toàn vốn và các hạn chế khác về đảm bảo an toàn trong hoạt động đối với các ngành nghề kinh doanh có điều kiện quy định tại pháp luật chuyên ngành;

+ Có phương án phát hành trái phiếu được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và chấp thuận

- Đối với phát hành trái phiếu chuyển đổi hoặc trái phiếu kèm chứng quyền, doanh nghiệp phát hành còn phải đáp ứng các điều kiện sau:

+ Thuộc đối tượng được phát hành trái phiếu chuyển đổi hoặc trái phiếu kèm theo chứng quyền;

+ Đảm bảo tỷ lệ tham gia của bên nước ngoài trong các doanh nghiệp Việt Nam theo quy định của pháp luật hiện hành;

Trang 11

+ Các đợt phát hành trái phiếu chuyển đổi phải cách nhau ít nhất sáu (06) tháng

f) Phương thức phát hành trái phiếu

- Trái phiếu được phát hành thông qua các phương thức sau:

+ Đấu thầu phát hành trái phiếu;

+ Bảo lãnh phát hành trái phiếu;

+ Đại lý phát hành trái phiếu;

+ Bán trực tiếp cho nhà đầu tư trái phiếu (đối với doanh nghiệp phát hành là tổ chức tín dụng)

2.1.3 Quy định về phát hành trái phiếu ra thị trường quốc tế

Quy định về phát hành trái phiếu ra thị trường quốc tế có phần phức tạp hơn khi phát hành trong nước Điều này dễ hiểu bởi môi trường quốc tế yêu cầu các doanh nghiệp phải đáp ứng được các chuẩn mực quốc tế cao hơn so với chuẩn mực trong nước

a) Điều kiện phát hành trái phiếu

- Đối với trái phiếu không chuyển đổi

+ Doanh nghiệp phát hành có thời gian hoạt động tối thiểu là 3 năm kể từ ngày chính thức đi vào hoạt động;

+ Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của 3 năm liên tiếp liền kề trước năm phát hành phải có lãi theo báo cáo tài chính được kiểm toán bởi Kiểm toán Nhà nước hoặc

tổ chức kiểm toán độc lập được phép hoạt động hợp pháp ở Việt Nam;

+ Trị giá phát hành trái phiếu quốc tế phải được Ngân hàng Nhà nước xác nhận thuộc tổng hạn mức vay thương mại nước ngoài hàng năm được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;

+ Đáp ứng yêu cầu của thị trường quốc tế về hệ số tín nhiệm để phát hành trái phiếu Riêng đối với doanh nghiệp nhà nước phải đảm bảo có hệ số tín nhiệm tối thiểu bằng hệ

số tín nhiệm quốc gia

- Đối với trái phiếu chuyển đổi và trái phiếu kèm chứng quyền, doanh nghiệp phát

hành trái phiếu chuyển đổi hoặc trái phiếu kèm theo chứng quyền ngoài việc đáp ứng các điều

kiện quy định khi phát hành trong nước còn phải đáp ứng các điều kiện sau:

+ Thuộc đối tượng được phát hành trái phiếu chuyển đổi hoặc trái phiếu kèm theo chứng quyền;

+ Đảm bảo tỷ lệ tham gia của bên nước ngoài trong các doanh nghiệp Việt Nam theo quy định của pháp luật hiện hành;

+ Các đợt phát hành trái phiếu chuyển đổi phải cách nhau ít nhất sáu (06) tháng

b) Phương án phát hành trái phiếu và thẩm quyền phê duyệt

Phương án phát hành trái phiếu thêm các nội dung sau:

Trang 12

- Dự kiến đồng tiền phát hành và thanh toán trái phiếu;

- Dự kiến thị trường phát hành, phân tích về điều kiện thị trường phát hành và việc đáp ứng các điều kiện của thị trường phát hành;

- Dự kiến lựa chọn nhà bảo lãnh phát hành, tư vấn pháp lý, các đại lý liên quan;

- Kế hoạch bố trí nguồn vốn, phương thức thanh toán gốc, lãi, và xử lý các rủi ro tài chính

2.2 Quy định niêm yết, giao dịch và xếp hạng tín nhiệm trái phiếu doanh nghiệp

Hiện nay, các khung pháp lý dành riêng cho việc giao dịch trái phiếu doanh nghiệp ở Việt Nam vẫn chưa hoàn thiện Các nghị định, thông tư hiện tại chỉ nêu các quy định dành riêng cho trái phiếu chính phủ Việt Nam, trái phiếu được chính phủ bảo lãnh và trái phiếu của các chính quyền địa phương Do đó, các quy định liên quan đến trái phiếu doanh nghiệp nêu dưới đây dựa trên việc thu thập các điều khoản liên quan được quy định trong các nghị định, thông tư chung dành cho chứng khoán có nói đến trái phiếu

2.2.1 Quy định về niêm yết trái phiếu doanh nghiệp

Theo Nghị định của Chính phủ 144/2003/NĐ-CP Về chứng khoán và thị trường chứng khoán:

a) Nguyên tắc niêm yết

1 Tổ chức có chứng khoán phát hành ra công chúng muốn niêm yết chứng khoán phải được ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp giấy phép

2 Mỗi loại chứng khoán chỉ được niêm yết tại một Trung tâm Giao dịch Chứng khoán

3 Việc niêm yết cụ thể tại các Trung tâm Giao dịch Chứng khoán do ủy ban Chứng khoán Nhà nước đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định

b) Điều kiện niêm yết trái phiếu

1 Là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp nhà nước có vốn điều lệ đã góp tại thời điểm xin phép niêm yết từ 10 tỷ đồng Việt Nam trở lên

2 Hoạt động kinh doanh có lãi 02 năm liên tục liền trước năm xin phép niêm yết và có tình hình tài chính lành mạnh

3 Có ít nhất 50 người sở hữu trái phiếu

2.2.2 Quy định về giao dịch trái phiếu doanh nghiệp

Cũng theo Nghị định của Chính phủ 144/2003/NĐ-CP Về chứng khoán và thị trường chứng khoán:

a) Phương thức giao dịch

1 Chứng khoán niêm yết phải được giao dịch qua hệ thống giao dịch tại Trung tâm Giao dịch Chứng khoán, Sở Giao dịch Chứng khoán theo phương thức khớp lệnh và phương thức thoả thuận

Trang 13

2 Giao dịch chứng khoán thực hiện theo phương thức khớp lệnh trên nguyên tắc ưu tiên về giá

và ưu tiên về thời gian

3 Giao dịch chứng khoán niêm yết lô lẻ được thực hiện trực tiếp giữa người đầu tư với công ty chứng khoán là thành viên Trung tâm Giao dịch Chứng khoán, Sở Giao dịch Chứng khoán trên nguyên tắc thoả thuận về giá

b) Biên độ dao động giá

Biên độ dao động giá giao dịch chứng khoán do Chủ tịch ủy ban Chứng khoán Nhà nước quyết định

c) Đối với trái phiếu doanh nghiệp được Chính phủ bảo lãnh

Theo Thông tư số: 234/2012/TT-BTC Hướng dẫn quản lý giao dịch trái phiếu chính phủ, trái phiếu được chính phủ bảo lãnh và trái phiếu chính quyền địa phương thì trái phiếu

được Chính phủ bảo lãnh được quy định rõ ràng về việc quản lý giao dịch trái phiếu Theo thông tư hướng dẫn, Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội tổ chức hai loại hình giao dịch trái phiếu

được Chính phủ bảo lãnh là giao dịch mua bán thông thường và giao dịch mua bán lại

- Giao dịch mua bán thông thường là giao dịch trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh

trong đó một bên bán và chuyển giao quyền sở hữu trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh cho một bên khác và không kèm theo cam kết mua lại trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh;

- Giao dịch mua bán lại là giao dịch trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh trong đó một

bên bán và chuyển giao quyền sở hữu trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh cho một bên khác, đồng thời cam kết sẽ mua lại và nhận lại quyền sở hữu trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh đó sau một thời gian xác định với một mức giá xác định Giao dịch mua bán lại bao gồm Giao dịch bán (Giao dịch lần 1) và Giao dịch mua lại (Giao dịch lần 2) Trong giao dịch mua bán lại, bên Bán được hiểu là bên bán trong Giao dịch lần 1, bên Mua được hiểu là bên mua trong Giao dịch lần 1

Cả giao dịch mua bán thông thường và giao dịch mua bán lại đều được thực hiện theo hai hình

thức Thỏa thuận điện tử và Thỏa thuận thông thường

- Thỏa thuận điện tử là hình thức giao dịch trong đó các lệnh giao dịch được chào với

cam kết chắc chắn và thực hiện ngay khi có đối tác lựa chọn mà không cần có sự xác nhận lại

- Thỏa thuận thông thường là hình thức giao dịch trong đó các bên tự thỏa thuận với

nhau bằng công cụ gửi tin nhắn trên hệ thống giao dịch hoặc bằng các phương tiện liên lạc ngoài hệ thống về các điều kiện giao dịch và báo cáo kết quả vào hệ thống giao dịch để xác lập giao dịch

2.2.3 Quy định về dịch vụ xếp hạng tín nhiệm

a) Vai trò của dịch vụ xếp hạng tín nhiệm

Trang 14

Theo Nghị định 88/2014/NĐ-CP, từ ngày 15-11-2014, Bộ Tài chính sẽ nhận hồ sơ xin thành lập doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm (Credit rating agency - CRA) “nội” Sự ra đời của

CRA sẽ đánh dấu bước đi mới trên thị trường tài chính, đặc biệt là thị trường trái phiếu doanh nghiệp

Hoạt động của các CRA đã quá bình thường trên thế giới, nhưng nó còn xa lạ với thị trường Việt Nam, nơi mà nhiều loại trái phiếu được phát hành chưa được đánh giá bởi một tổ chức xếp hạng tín nhiệm độc lập và điều này kéo lùi thị trường trái phiếu cách xa mấy chục năm so với các nước Tới đây, tổ chức, doanh nghiệp nào muốn phát hành công cụ nợ thì điều kiện bắt buộc

là phải có kết quả đánh giá tín nhiệm của một hoặc hơn một CRA

Theo Phó tổng giám đốc Sở Giao dịch chứng khoán TPHCM (HOSE), bà Trần Anh Đào, bình luận rằng: “CRA đưa ra mức tín nhiệm đối với sản phẩm trên thị trường chứng khoán, đặc biệt

là trái phiếu (doanh nghiệp) mà hiện nay trái phiếu gần như không có xếp hạng tín nhiệm, chủ yếu phát hành cho ngân hàng để đảo nợ Một khung pháp lý chính thức cho CRA là cú hích lớn cho thị trường tài chính, chứng khoán thời gian tới và là điều kiện tiền đề để thị trường này phát triển”

b) Đánh giá các doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm lớn trong khu vực ASEAN

Theo kinh nghiệm của một số nước, thị trường trái phiếu ngoài vai trò là nguồn cấp vốn quan trọng của các doanh nghiệp, còn là nơi cung cấp một loại tài sản quan trọng đối với các nhà đầu

tư dài hạn Các quỹ hưu trí và công ty bảo hiểm dựa vào những tài sản có kỳ hạn dài để cố định mức lợi tức cần thiết, nhằm bảo đảm các sản phẩm tiết kiệm cho khách hàng của họ Tuy nhiên,

để phát triển thị trường trái phiếu doanh nghiệp, Việt Nam cần thành lập các công ty định mức tín nhiệm để đưa ra định mức tín nhiệm cho các đơn vị phát hành trái phiếu nhằm giúp các doanh nghiệp tiếp cận với thị trường vốn và cung cấp các sản phẩm tiết kiệm hưu trí hiệu quả cho khách hàng Khi nhìn sang các nước láng giềng trong khu vực ASEAN như Malaysia, Thái Lan và Indonesia, thị trường trái phiếu nội tệ của họ đều phát triển mạnh mẽ

Ảnh 1: Quy mô thị trường trái phiếu doanh nghiệp một số nước ASEAN (Nguồn: TS Bùi Quang

Tín - Trí thức trẻ)

Trang 15

Tổng giá trị trái phiếu phát hành năm 2013 tại các nước này lần lượt đạt 28 tỷ USD, 17 tỷ USD

và 9 tỷ USD tương ứng, so với 0,9 tỷ USD tại Việt Nam Thị trường trái phiếu đã và đang là nguồn cung vốn chủ chốt và do đó là động lực chính cho phát triển kinh tế tại những nước này Vậy tại sao thị trường trái phiếu tại các nước láng giềng trong khối ASEAN lại phát triển hơn Việt Nam? Lý do chính nằm ở việc Việt Nam không có cơ quan xếp hạng nào được công nhận rộng rãi Trong khi đó, Malaysia có hai công ty Rating Agency Malaysia (RAM) và Malaysian Ratings Company (MARC); Indonesia có Pefindo, còn tại Thái Lan là TRIS

RAM Holdings

(Malaysia)

Malaysian Ratings Corporation Berhad (MARC) (Malaysia)

Công ty xếp hạng tín nhiệm TRIS (Thái Lan)

trái phiếu và sukuk

(trái phiếu Hồi giáo)

ty bảo hiểm

- Công ty cung cấp đầy đủ các dịch vụ xếp hạng

từ thương phiếu, trái phiếu, cổ phiếu ưu đãi đến

cổ phiếu có tài sản đảm bảo

- Vào tháng 11/2011, Tổ chức đánh giá tín nhiệm quốc

tế Standard &

Poor’s đã mua 5% vốn sở hữu của TRIS, từ

đó càng làm tăng uy tín của TRIS

- Đến năm 2014 được 86 tổ chức trong nước sở hữu, bao gồm các quỹ hưu trí lớn, các ngân hàng, công ty bảo hiểm, Sàn chứng khoán Indonesia (IDX) và các công ty chứng khoán

- Để cải thiện các phương pháp đánh giá và tiêu chí cũng như quá trình đánh giá, PEFINDO nhận được sự hỗ trợ từ đối tác nước ngoài Standard & Poor’s

- Chức năng chính của PEFINDO là cung cấp xếp hạng khách quan, độc lập và đáng tin cậy về mức độ rủi ro tín dụng của chứng khoán nợ được phát hành ra công chúng

Ngày đăng: 24/07/2020, 16:09

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. 2015. Báo điện tử Cafef. [Trực tuyến] 2015. http://cafef.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo điện tử Cafef
2. 2015. Báo điện tử VnEconomy. [Trực tuyến] 2015. http://www.vneconomy.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo điện tử VnEconomy
3. 2015. Wikipedia, bách khoa toàn thư mở. [Trực tuyến] 2015. http://www.wikipedia.org Sách, tạp chí
Tiêu đề: Wikipedia, bách khoa toàn thư mở
4. 2015. Cổng thông tin điện tử Bộ Tư pháp. [Trực tuyến] 2015. http://www.moj.gov.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cổng thông tin điện tử Bộ Tư pháp
5. 2015. Cổng thông tin điện tử chính phủ. [Trực tuyến] 2015. http://www.chinhphu.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cổng thông tin điện tử chính phủ
6. 2013. Giáo trình Tài chính Doanh nghiệp (Dùng cho sinh viên trong ngành). [Sách giáo trình] 2013. Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân, PGS. TS. Lưu Thị Hương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tài chính Doanh nghiệp (Dùng cho sinh viên trong ngành)
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w