1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

SKKN lý thuyết nâng cao về liên kết hóa học

22 42 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 1,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khi hết khả năng góp chung, liên kết vớicác nguyên tử còn lại được hình thành bằng cặp electron do một nguyên tử bỏ ra thường là nguyên tử của nguyên tố có độ âm điện nhỏ hơn.. - Không g

Trang 1

MỤC LỤC

Trang

Mục lục 1

Phần I MỞ ĐẦU 2

1 Lí do chọn đề tài 2

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Đối tượng nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

PHẦN II: NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM 2

I Nghiên cứu thực trạng 2

1 Thuận lợi 2

2 Khó khăn 2

II Cơ sở lý luận 3

1 Phân tử và liên kết hóa học 3

2 Các khuynh hướng hình thành liên kết hóa học……… 3

3 Một số đại lượng đặc trưng cho liên kết hóa học 4

III Giải quyết vấn đề 4

1 Liên kết ion……… 4

2 Liên kết cộng hóa trị……… 6

3 Liên kết kim loại 15

4 Liên hiđrokết 17

5 Liên kết vanđevan……… 18

IV Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm 19

Phần III : KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ……… 19

1 Kết luận 19

2 Kiến nghị 19

Tài liệu tham khảo 20

Trang 2

Phần I MỞ ĐẦU.

1 Lí do chọn đề tài.

Ngành Giáo Dục nước ta trong nhưng năm gần đây đang tích cực đổi mớitoàn diện Giáo dục để nhằm phát triển năng lực toàn diện của học sinh Mộttrong những yếu tố then chốt quyết định sự thành công của công cuộc đổi mớigiáo dục chính là đội ngũ giáo viên Người giáo viên ngoài những kiến thức cóđược từ giảng đường Đại học thì phải luôn nghiên cứu, tìm tòi để phát triểnnăng lực chuyên môn

Trong những năm qua, khi giảng dạy về chương “Liên kết hóa học” ởchương trình lớp 10 tôi nhận thấy bản thân cần nghiên cứu chuyên sâu hơn vềvấn đề “liên kết hóa học”, để tạo cho học sinh cảm thấy hứng thú hơn trong quátrình nghe giảng và người giáo viên chủ động giải đáp được nhiều vấn đề thắcmắc liên quan đến bài học cho học sinh

Xuất phát từ những vấn đề trên bản thân tôi nghiên cứu, tìm tòi, sưu tầm để

đưa ra sáng kiến kinh nghiệm “Lý thuyết nâng cao về liên kết hóa học”.

2 Mục đích nghiên cứu.

Xây dựng hệ thống lý thuyết nâng cao về “Liên kết hóa học” nhằm có đượcmột kiến thức chuyên môn vững chắc hơn để phục vụ cho việc truyền thụ kiếnthức, giúp giáo viên giải quyết được nhiều vấn đề thắc mắc về bài học của họcsinh trong quá trình giảng dạy chương “Liên kết hóa học” (Hóa học 10…[4])

3 Đối tượng nghiên cứu.

Lý thuyết về liên kết hóa học

4 Phương pháp ngiên cứu.

a Nghiên cứu lý luận

- Nghiên cứu lý luận về việc xây dựng hệ thống các câu hỏi lý thuyết và bàitập phần “Liên kết hóa học” dựa trên quan điểm lý luận về quá trình nhận thức

- Tìm hiểu tài liệu có liên quan đến luận văn: Sách, báo, tạp chí, nội dung chương trình, tài liệu giáo khoa chuyên Hóa học

b Nghiên cứu thực tiễn

- Tìm hiểu thực tiễn giảng dạy chương “Liên kết hóa học’’ ở lớp 10…[4] nhằm phát hiện vấn đề nghiên cứu

- Trao đổi kinh nghiệm với các giáo viên có nhiều kinh nghiệm trong bồi dưỡng học sinh khá, giỏi, …

Phần II NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

Trang 3

II CƠ SỞ LÝ LUẬN.

1 Phân tử và liên kết hóa học.

Phân tử là hạt vi mô đại diện cho chất và mang đầy đủ tính chất hóa họccủa một chất Trong tự nhiên các khí hiếm tồn tại ở trạng thái phân tử đơnnguyên tử Nguyên tử của các nguyên tố khác rất ít khi tồn tại một cách độc lập

mà có xu hướng kết hợp với nhau để tạo ra phân tử hay tinh thể có hai hay nhiềunguyên tử Sự kết hợp này nhằm đạt đến cấu trúc mới bền vững hơn, có nănglượng thấp hơn Người ta gọi sự kết hợp giữa các nguyên tử là liên kết hóa học.Theo quan điểm hiện nay Phân tử gồm một số có giới hạn các hạt nhânnguyên tử và các electron tương tác với nhau, được phân bố một cách xác địnhtrong không gian tạo thành một cấu trúc bền vững

Hiểu theo nghĩa rộng, khái niệm phân tử bao gồm cả phân tử trung hoà, cảnhững ion, ion phức và những gốc tự do

2 Các khuynh hướng hình thành liên kết hóa học:

a Electron hóa trị

Electron hóa trị là e có khả năng tham gia tạo liên kết hóa học Các nguyên

tố nhóm A có số e hóa trị bằng số e lớp ngoài cùng, các nguyên tố nhóm B có số

e hóa trị bằng số e có trong các phân lớp (n-1)d và ns

b Công thức Lewis

Công thức Lewis là loại công thức cho biết số electron hóa trị của nguyên

tử, trong đó hạt nhân và electron lớp trong được biểu diễn bằng kí hiệu hóa họccủa nguyên tố, còn electron hóa trị tượng trưng bằng các dấu chấm (.) đặt xungquanh kí hiệu của nguyên tố (có phân biệt electron ghép đôi và độc thân) Mỗicặp electron tham gia liên kết hoặc tự do còn có thể biểu diễn bằng một đoạngạch ngang (-)

c Các khuynh hướng hình thành liên kết - Qui tắc bát tử (Octet)

Như trên đã nói, sự hình thành liên kết là nhằm đạt cấu trúc bền vững hơn.Thực tế cho thấy chỉ các nguyên tử khí hiếm là tồn tại độc lập mà không liên kếtvới các nguyên tử khác Sở dĩ như vậy vì chúng có lớp electron ngoài cùng cócấu hình ns2np6 (8 electron) bền vững, có trạng thái năng lượng thấp Trên cơ sởnày, người ta cho rằng khi tham gia liên kết để đạt cấu trúc bền các nguyên tửphải làm cho lớp vỏ của chúng giống lớp vỏ của khí hiếm gần kề Có hai giảipháp đạt đến cấu trúc này là dùng chung hoặc trao đổi các electron hóa trị

Những điều nói trên là nội dung của qui tắc bát tử: “ Khi tham gia vào liên kếthóa học các nguyên tử có khuynh hướng dùng chung electron hoặc trao đổi để đạtđến cấu trúc bền của khí hiếm bên cạnh với 8 hoặc 2 electron lớp ngoài cùng”.

Trang 4

3 Một số đại lượng đặc trưng cho liên kết hóa học

a Độ dài liên kết (d): Là khoảng cách giữa hai hạt nhân của hai nguyên tử liên

kết trực tiếp với nhau

Ví dụ: Trong phân tử nước, dO-H = 0,94

Độ dài liên kết giữa hai nguyên tử A-B có thể tính gần đúng bằng tổngbán kính của hai nguyên tử A và B

b Góc liên kết: Là góc tạo bởi hai nửa đường thẳng xuất phát từ một hạt nhân

nguyên tử và đi qua hạt nhân của hai nguyên tử liên kết trực tiếp với nguyên tử

đó Ví dụ: Trong phân tử nước HOH = 104028’

c Năng lượng liên kết: Năng lượng liên kết A-B là năng lượng cần cung cấp để

phá vỡ hoàn toàn liên kết A-B (thường được qui về 1 mol liên kết - kJ/mol hoặckcal/mol)

EH-H = 103 kcal/mol : H2 2H H = 103 kcal/molNăng lượng liên kết (năng lượng phân li liên kết), về trị tuyệt đối, chínhbằng năng lượng hình thành liên kết nhưng ngược dấu Tổng năng lượng cácliên kết trong phân tử bằng năng lượng phân li của phân tử đó

III GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

1 Liên kết ion

a Khái niệm về ion.

- Ion là những nguyên tử hay nhóm nguyên tử mang điện tích VD:

Na + , Ca 2+ , Al 3+ , NH 4 + , NO 3 - , SO 4 2- …

- Sự tạo thành cation: Các nguyên tử kim loại có bán kính nguyên tử lớn và có

số electron hoá trị ít (thường có từ 1 đến 3 electron) nên có năng lượng ion hoánhỏ, các nguyên tử này dễ mất electron hoá trị để trở thành ion dương hay cation

- Sự tạo thành anion: Các nguyên tử phi kim có bán kính nhỏ, điện tích hạtnhân lớn, số electron hoá trị tương đối nhiều(thường có từ 5 đến 7 electron hoátrị), nên chúng có ái lực electron lớn, có khuynh hướng nhận thêm electron đểđạt được vỏ electron bão hoà giống khí hiếm đứng sau, có năng

lượng thấp và bền vững Khi đó chúng tạo ra ion âm (hay anion)

n-b Sự tạo thành liên kết ion.

- Khi có tương tác giữa các nguyên tử kim loại điển hình và các nguyên tửphi kim điển hình, thì có sự cho electron của các kim loại và sự nhận electroncủa các phi kim, hình thành các ion mang điện tích trái dấu, chúng hút nhaubằng lực hút tĩnh điện tạo ra hợp chất ion

Trang 5

Độ lớn của lực liên kết ion (F) phụ thuộc vào trị số điện tích của cation (q1)

và anion (q2) và bán kính ion của chúng lần lượt là r1 và r2.

F ~q q

2 1

( r = r1 + r2 )

r 2

- Khi lực liên kết ion càng lớn thì liên kết ion càng bền, năng lượng mạng lướiion càng lớn và liên kết ion khó bị phân li, mạng lưới ion càng khó bị phá vỡ, cáchợp chất ion càng khó nóng chảy, khó bị hoà tan trong dung môi phân cực hơn

- Đặc điểm chung của liên kết ion

+ Liên kết ion là liên kết hoá học bền, do lực hút tĩnh điện giữa các ion trái dấu là lớn

+ Liên kết ion không có tính định hướng trong không gian do trường lực ion tạo ra có dạng cầu

+ Liên kết ion không có tính bão hoà, số lượng nguyên tử hay ion là không hữu hạn, các ion trái dấu sắp xếp xen kẽ, luân phiên nhau theo một trật tự xácđịnh, tuần hoàn tạo ra mạng tinh thể ion -

Tính chất chung của các hợp chất ion

+ Luôn là chất rắn tinh thể ion

+ Có nhiệt độ nóng chảy cao và không bay hơi khi cô cạn dung dịch

+ Thường dễ tan trong nước và không tan trong các dung môi hữu cơ kém phân cực

+ Ở trong dung dịch hoặc ở trạng thái nóng chảy hợp chất ion dẫn điện tốt

- Khả năng nóng chảy và khả năng phân li trong nước của các hợp chất ionphụ thuộc vào độ lớn của lực hút tĩnh điện giữa các ion hay phụ thuộc vào năng lượng phân li (Epl).

E

pl~ q1d.q2 qd: Là khoảng cách giữa 2 ion.1, q2 :Lần lượt là điện tích của cation và anion.

c Các yếu tố ảnh hưởng đến sự tạo thành liên kết ion.

- Năng lượng ion hoá.

+ Khái niệm: Năng lượng ion hoá là năng lượng cần thiết để tách mộtelectron ra khỏi nguyên tử ở trạng thái cơ bản (trạng thái không kích thích) tạo

- Ái lực với electron.

+ Khái niệm: Ái lực đối với electron là năng lượng tỏa ra (hay thu vào) khi một nguyên tử kết hợp với electron để trở thành ion âm

Trang 6

X + 1e X - + A1 ( A1: là ái lực đối với electron thứ nhất.)

+ Qui luật: Ái lực đối với electron của một nguyên tố càng lớn thì nguyên

tố đó càng dễ chuyển thành ion âm

- Năng lượng mạng lưới.

+ Khái niệm: Năng lượng mạng lưới là năng lượng toả ra khi các ion kết hợp với nhau để tạo thành mạng lưới tinh thể

+ Qui luật: Năng lượng mạng lưới càng lớn thì hợp chất ion được tạo nên càng bền

Tóm lại: Kim loại càng dễ nhường electron, phi kim càng dễ nhận electron, các

ion được tạo thành hút nhau càng mạnh thì càng thuận lợi cho sự tạo thành liênkết ion

- Các cặp electron dùng chung có thể do sự góp chung của hai nguyên tửtham gia liên kết (cộng hóa trị thông thường) hoặc chỉ do một nguyên tử bỏ ra(cộng hóa trị phối trí)

- Số electron góp chung của một nguyên tử thường bằng 8 - n (n: sốthứ tự của nhóm nguyên tố) Khi hết khả năng góp chung, liên kết vớicác nguyên tử còn lại được hình thành bằng cặp electron do một nguyên

tử bỏ ra (thường là nguyên tử của nguyên tố có độ âm điện nhỏ hơn).

VÝ dô:C«ng thøc C«ng thøc C«ng thøc cÊu t¹o

b Những hạn chế của lí thuyết phi cơ học lượng tử.

- Không cho thấy bản chất của liên kết cộng hóa trị

- Không cho thấy sự định hướng không gian của liên kết và như vậy không thể giải thích cấu tạo hình học của phân tử

- Không giải thích được một số công thức cấu tạo trong đó liên kết cộnghóa trị không phải được hình thành từ cặp electron mà lại xuất hiện các số lẻelectron chung, cũng như các công thức trong đó qui tắc bát tử không được thỏamãn (số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử nhỏ hơn hoặc lớn hơn 8)

- Không giải thích được liên kết “cộng hóa trị nhiều tâm không đối xứng” như trong phân tử benzen C6H6 …

2.2 Lí thuyết cơ học lượng tử

2.2.1 Thuyết VB (Valent Bond - Liên kết hóa trị)

Trang 7

Heitler-London đã khảo sát phân tử H2 trên cơ sở của cơ học lượng tử, sau

đó mở rộng và phát triển thành thuyết liên kết cộng hóa trị (thuyết VB) áp dụngcho mọi phân tử

2.2.1.1 Các luận điểm cơ sở của thuyết VB

- Một cách gần đúng, coi cấu tạo e của nguyên tử vẫn được bảo toàn khihình thành phân tử từ nguyên tử, nghĩa là trong phân tử vẫn có sự chuyển độngcủa e trong AO Tuy nhiên khi 2 AO hóa trị của hai nguyên tử xen phủ nhau tạoliên kết hóa học thì vùng xen phủ đó là chung cho hai nguyên tử

- Mỗi một liên kết hóa học giữa hai nguyên tử được đảm bảo bởi 2 e cóspin đối song mà trong trường hợp chung, trước khi tham gia liên kết, mỗi e đó

là e độc thân trong 1 AO hóa trị của một nguyên tử Mỗi liên kết hóa học đượctạo thành đó là một liên kết 2 tâm (2 nguyên tử) Liên kết đó không thể hìnhthành từ 1 e (thiếu e) hoặc từ 3e trở lên (tính bão hòa của liên kết cộng hóa trị)

- Sự xen phủ giữa 2 AO có 2e của 2 nguyên tử càng mạnh thì liên kết đượctạo ra càng bền (nguyên lý xen phủ cực đại) Liên kết hóa học được phân bốtheo phương có khả năng lớn về sự xen phủ 2 AO (thuyết hóa trị định hướng)

2.2.1.2 Thuyết VB về sự hình thành liên kết cộng hóa trị

Khi hai nguyên tử tham gia liên kết lại gần nhau sẽ xuất hiện lực hút tĩnhđiện giữa hạt nhân nguyên tử này với lớp vỏ electron của nguyên tử kia làm chocác obitan “xen phủ” vào nhau một phần Với sự xen phủ này, mật độ điện tích

âm ở khoảng cách giữa hạt nhân hai nguyên tử (mang điện dương) tăng lên, làmtăng lực hút giữa electron trong vùng xen phủ với hai hạt nhân, lực hút này cânbằng với lực đẩy tương hỗ của hai hạt nhân, giữ cho hai hạt nhân nguyên tử liênkết với nhau: liên kết hóa học được hình thành Cần thấy rằng, khi các obitan

“xen phủ” vào nhau electron không còn thuộc về một nguyên tử nữa, chúng dichuyển trong một obitan mới của cả hai nguyên tử Theo Pauli, obitan mới đượchình thành này chỉ chứa tối đa hai electron và hai electron này phải có spinngược dấu Như vậy mỗi liên kết cộng hóa trị được hình thành bằng cách xenphủ hai obitan nguyên tử có electron độc thân của hai nguyên tử liên kết, hai eđộc thân tham gia liên kết phải có spin ngược dấu

Liên kết giữa hai nguyên tử càng bền nếu mức độ xen phủ của các obitancàng lớn, như vậy sự xen phủ của các obitan tuân theo nguyên lí xen phủ cựcđại: “ liên kết được phân bố theo phương nào mà mức độ xen phủ các obitan liênkết có giá trị cực đại”.

2.2.1.3 Thuyết VB giải thích những hạn chế của thuyết electron hóa trị

- Thuyết VB cho thấy liên kết cộng hóa trị được hình thành nhờ tương táctĩnh điện giữa các electron chung (mang điện tích âm) với hạt nhân hai nguyên

tử (mang điện tích dương)

Trang 8

- Theo thuyết VB liên kết được phân bố theo phương nào mà mức độ xen phủcác obitan liên kết có giá trị cực đại, như vậy liên kết cộng hóa trị là một liên kết cótính định hướng và phân tử tạo từ các liên kết cộng hóa trị sẽ có một cấu tạo hìnhhọc xác định Cấu tạo hình học của các phân tử sẽ được khảo sát trên cơ sở của một

lí thuyết đi kèm với thuyết VB đó là thuyết lai hóa các obitan nguyên tử

- Theo thuyết VB, cấu trúc bền không nhất thiết phải giống với cấu trúc củakhí hiếm Khi hai nguyên tử liên kết với nhau bằng cách xen phủ hai obitan chứaelectron đối song (spin ngược dấu) đã làm cho năng lượng hệ thống giảm, cấu trúcđược tạo ra đã là bền hơn so với cấu trúc của các nguyên tử tương ứng ứng vớinăng lượng thấp hơn Như vậy có thể giải thích được liên kết cộng hóa trị trongmột số phân tử mà cấu trúc của nguyên tử không giống cấu trúc khí hiếm

2.2.1.4 Thuyết VB về vấn đề hóa trị của nguyên tử trong hợp chất cộng hóa trị.

- Cộng hóa trị của một nguyên tử (hóa trị nguyên tử) bằng số liên kết mà nguyên tử đó có thể tạo được với các nguyên tử khác

Ví dụ: Trong CO2 (O= C =O) nguyên tử C và O lần lượt có hóa trị bằng 4 và 2

- Cộng hóa trị của một nguyên tử bằng số e độc thân của nguyên tử đã dùng

để tham gia liên kết

- Cũng theo thuyết VB, khi tham gia liên kết các nguyên tử có thể bị “kíchthích” Sự kích thích này có ảnh hưởng đến cấu hình e của nguyên tử, các e cặpđôi có thể tách ra và chiếm cứ các AO còn trống trong cùng một lớp Như vậy số

e độc thân của nguyên tử có thể thay đổi và cộng hóa trị của nguyên tử có thể cógiá trị khác nhau trong những hợp chất khác nhau (Bảng 2)

VD: Cộng hóa trị của S trong H2S là 2 ; SO2 là 4 ; H2SO4 là 6

Cộng hóa trị của Clo trong HClO là 1; HClO2 là 3 ; HClO3 là 5; HClO4 là 7 Bảng 2: Số e độc thân có thể có của các nguyên tố thuộc phân

Trang 9

Khi bậc liên kết càng lớn thì năng lượng liên kết càng lớn và độ dàiliên kết càng nhỏ.

2.2.1.6 Liên kết xichma ( ) và liên kết pi ( ).

a) Liên kết xichma ( ) : Là loại liên kết cộng hóa trị được hình thành bằng

phương pháp xen phủ đồng trục các obitan nguyên tử, vùng xen phủ nằm trêntrục liên kết

Liên kết ? có các loại s-s , s-p , p-p , …

Liên kết thường bền, do có vùng xen phủ lớn và các nguyên tử có thểquay tự do xung quanh trục liên kết mà không phá vỡ liên kết này

b) Liên kết : Là loại liên kết cộng hóa trị được hình thành bằng phương

pháp xen phủ song song trục các obitan nguyên tử, vùng xen phủ nằm ở hai phía

2.2.1.7 Liên kết cộng hóa trị phân cực và không phân cực.

a) Liên kết cộng hóa trị không phân cực: Là loại liên kết cộng hóa trị trong đó

electron chung ở chính giữa hạt nhân hai nguyên tử Liên kết cộng hóa trị khôngphân cực hình thành giữa các nguyên tử của cùng một nguyên tố như ở trong cácđơn chất H2, N2 O2, Cl2, …

Trang 10

b) Liên kết cộng hóa trị phân cực: Là loại liên kết cộng hóa trị trong đó

electron chung lệch một phần về phía nguyên tử có độ âm điện lớn hơn, nguyên

tử này sẽ mang một phần điện tích âm và ngược lại

Hiệu độ âm điện giữa hai nguyên tử có giá trị trong khoảng từ 0 đến 1,7.Người ta biểu diễn sự phân cực bằng mũi tên trên gạch ngang liên kết theo chiều

từ nguyên tử có độ âm điện nhỏ đến nguyên tử có độ âm điện lớn

2.2.1.8 Liên kết cộng hoá trị cho-nhận (liên kết phối trí).

a) Định nghĩa: Liên kết cộng hoá trị cho - nhận là liên kết cộng hoá trị trong đó

cặp electron dùng chung chỉ do một nguyên tử cung cấp – gọi là nguyên tử cho,nguyên tử còn lại là nguyên tử nhận

b) Điều kiện tạo ra liên kết cho nhận:

- Nguyên tử “ cho ” phải có lớp vỏ e đã bão hoà và còn ít nhất một cặp e tự

do (chưa tham gia liên kết) có bán kính nhỏ, độ âm điện tương đối lớn

- Nguyên tử “ nhận ” phải có obitan trống

2.2.1.9 Đặc điểm chung của liên kết cộng hoá trị và tính chất chung của các hợp chất cộng hoá trị.

a) Đặc điểm chung của liên kết cộng hoá trị:

b) Tính chất chung của các hợp chất cộng hoá trị.

- Có thể tồn tại ở trạng thái khí, lỏng hoặc rắn ở điều kiện thường tuỳ thuộc vào khối lượng phân tử và lực tương tác giữa các phân tử

- Có hình dạng xác định trong không gian do tính định hướng của liên kếtcộng hoá trị

- Khó tan trong nước và dễ tan trong các dung môi hữu cơ kém phân cực

2.2.1.10 Sự lai hóa các obitan nguyên tử.

- Thuyết lai hóa cho rằng một số AO có mức năng lượng gần bằng nhau khitham gia liên kết có xu hướng tổ hợp với nhau để tạo ra các AO lai hóa có nănglượng thấp hơn, liên kết hình thành bởi sự xen phủ các AO lai hóa sẽ bền vững hơn

- Số obitan lai hóa tạo thành bằng số obitan nguyên tử tham gia lai hóa và cácobitan lai hóa tạo ra có năng lượng tương đương (bảng 2)

Trang 11

Ký Sự lai hóa Phân bố không gian của

sp2 s

giác

diện

tam giác

- Kiểu lai hóa của nguyên tử có thể xác định dựa trên giá trị thực nghiệm của góc liên kết, ví dụ góc liên kết HOH trong phân tử nước có giá trị 104028’ nguyên tử O trong phân tử H2O lai hóa sp3 Người ta cũng dự đoán kiểu lai hóa của nguyên tử trên lý thuyết bằng tổng số liên kết mà nguyên tử tạo ra và số cặp electron tự do của nguyên tử (H) Giá trị của n tính được bằng 2, 3, 4, 5, 6 tương ứng với các trạng thái lai hóa sp, sp2, sp3, sp3d, sp3d2

Ví dụ: H-O-H , HO = 2+2 = 4 O lai hóa sp3

O=S O , HS = 2+1 = 3 S lai hóa sp2 ; O=C=O , HC = 2+0 = 2 C lai hóa sp

- Dưới đây là một số ví dụ về sự hình thành phân tử trên cơ sở kết hợp thuyết

VB và thuyết lai hóa các obitan nguyên tử :

CH4 (C lai hóa sp3)CH2 = CH2 (C lai hóa sp2)

H

H H H H H HH H H 2.2.1.11 Một số tính chất của phân tử a) Cấu trúc hình học.

CH CH (C lai hóa sp)

Ngày đăng: 24/07/2020, 15:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Nhóm Cấu hình electron hóa trị Số e- độc thân - SKKN lý thuyết nâng cao về liên kết hóa học
h óm Cấu hình electron hóa trị Số e- độc thân (Trang 8)
Trên giản đồ này ta có cấu hình phân tử: - SKKN lý thuyết nâng cao về liên kết hóa học
r ên giản đồ này ta có cấu hình phân tử: (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w