Mục đích nghiên cứu Học sinh phải hình thành được các bước để giải một bài toán, kèm theo đó là phải hình thành ở cac em thói quen phân tích đề bài và định hướng được cách làm, đây là mộ
Trang 11 MỞ ĐẦU
1.1 Lý do chọn đề tài
Chúng ta có thể nâng cao chất lượng dạy học và phát triển năng lực nhận thức của học sinh bằng nhiều biện pháp và nhiều phương pháp khác nhau, mỗi phương pháp đều có những ưu điểm riêng, nên đòi hỏi giáo viên phải biết lựa chọn, phối hợp các phương pháp một cách thích hợp để chúng bổ sung cho nhau, nhằm giúp học sinh phát huy tối đa khả năng tư duy độc lập, tư duy logic
và tư duy sáng tạo của mình
Qua trinh giang day môn Hoa hoc, tôi nhân thây khi giải nhưng bai tâp vê muôi tạo bởi amoniac hoặc amin hoặc aminoaxit với axit vô cơ hay hữu cơ (sau đây goi chung la muôi amoni) hầu hêt hoc sinh rât lung tung
Đây là dạng bài tập kha khó, ma kho khăn lớn nhất chính là tìm ra công thức cấu tạo của muối
Điêm chung la cac muôi nay thường co công thưc phân tử dang: CxHyOzNt
; CxHyOzNt Sq;
Đê giai quyêt kho khăn nay, tôi manh dan chọn đề tài: “Hướng dẫn học sinh lớp 12 xác định công thức cấu tạo của muối amoni”
Nhưng thời gian co han, nên đê tai cua tôi chỉ nghiên cưu muôi amoni co
công thưc phân tử C x H y O z N t
Hy vọng đề tài này sẽ là một tài liệu tham khảo phục vụ tốt cho việc học tập của học sinh lớp 12 và cho công tác giảng dạy của ban thân cũng như đồng nghiệp
1.2 Mục đích nghiên cứu
Học sinh phải hình thành được các bước để giải một bài toán, kèm theo đó là phải hình thành ở cac em thói quen phân tích đề bài và định hướng được cách làm, đây là một kỹ năng rất quan trọng đối với viêc giai bai tâp muôi amoni
Do đó, để hình thành được kỹ năng lam bài tập muôi amoni, ngoài viêc giúp học sinh nắm được bản chất của bài toán, giáo viên phải rèn luyện cho học sinh tư duy định hướng khi đứng trước một bài toán và khả năng phân tích đê bài
Trên cơ sở tìm hiểu lý luận và thực tiễn, đề tài xây dựng và sửử̉ dụng hệ thống bài tập muôi amoni, giúp học sinh định hướng, nắm vững cách giải các bài tập liên quan
1.3 Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu bản chất muôi amoni Từ đó tìm phương pháp giải cho phù hợp
Đề tài được trực tiếp áp dụng ở lớp 12A11,12A8 của trườờ̀ng trung học phổ thông tôi đang trực tiếp giảng dạy
1.4 Phương pháp nghiên cứu
1.4.1 Phương pháá́p nghiên cứá́u xây dựng cơ sở lý thuyết
Khi nghiên cứu đề tài này, tôi đã sửử̉ dụng một số phương pháp nghiên cứu sau:
- Nghiên cứu phương pháp giải bài toán hóa học
- Nghiên cứu sách giáo khoa, các loại sách tham khảo để tìm khai niêm,
Trang 2tinh chât cua muôi amoni, cua NH3 va môt sô amin ơ trang thai khi khi ơ điêu kiên thường
Nghiên cứu đề thi đại học, đề thi trung học phổ thông Quốc gia các
năm có liên quan đến bài tập muôi amoni
Để rút ra một số nhận xét và phương pháp giúp học sinh giải được các bài toán liên quan tới muôi amoni
1.4.2 Phương pháá́p điều tra thực tế, thu thập thông tin
Thông qua việc dạy và học môn Hóa học ở lớp 12 trung học phổ thông, tôi tổ chức thực nghiệm sư phạm để xem xét tính khả thi của đề tài Đó là giúp học sinh rút ra một số nhận xét và phương pháp giải các bài toán liên quan tới muôi amoni
1.4.3 Phương pháá́p thốá́ng kê, xử lý sốá́ liệu
Tiến hành dạy học và kiểm tra khả năng ứng dụng của học sinh nhằm bước đầờ̀u minh chứng cho khả năng giải quyết các bài toán thực tế liên quan tới muôi amoni cua hơp chât hưu cơ
Nghiên cứu định tính: Mô tả, giải thích hành vi học tập của học sinh khi được giảng dạy theo kế hoạch bài học được thiết kế trong đề tài
Nghiên cứu định lượng: Thu thập, tổng hợp kết quả bài kiểm tra để xem xét hiệu quả việc sửử̉ dụng các phương án giải quyết vấn đề vào dạy học
Trang 32 NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
2.1 Cơ sở lý luận của sang kiến kinh nghiệm
2.1.1 Amoniac [3]
CTPT: NH3
Tinh chất vât ly: Là chất khí không màu có mùi khai và xốc, nhẹ hơn không
khí,tan rất nhiều trong nước,…
Tinh chất hóa hoc cơ bản: Tính bazơ yếu
- Dung dịch amoniac (NH3)có khả năng làm xanh giấy quì tím hoặc làm hồng phenolphtalein, vì:
NH3 + H2ONH4+ + OH
Ion OH làm cho dung dịch amoniac có tính bazơ
- Tac dung vơi axit tao muôi amoni
Thi du: NH3 + HCl NH4Cl
- Tác dụng với dung dịch muối:
Thi du: 3NH 3 + 3H2O + AlCl3 Al(OH)3 + 3NH4Cl
2.1.2 Amin [4]
Khai niệm: Khi thay thế một hay nhiều nguyên tửử̉ hiđro trong phân tửử̉ NH3 bằng
một hay nhiều gốc hiđrocacbon ta được amin
Thi du: CH3NH2; C2H5-NH- CH3; (C6H5)3N
Tinh chất vât ly: Metylamin , đimetylamin , trimetylamin và etylamin là những
chất khí có mùi khai khó chịu, độc, dễ tan trong nước,…
Tinh chất hóa hoc cơ bản: Tính bazơ yếu
- Dung dịch metyl amin và nhiều đồng đẳng của nó có khả năng làm xanh giấy quì tím hoặc làm hồng phenolphtalein
Thi dụ: C2H5NH2 + H2O [C2H5NH3]+ + OH Ion OH
làm cho dung dịch amin có tính bazơ
- Tác dụng với axit tạo muối amoni
Thi du: CH3NH2 + HCl CH3NH3Cl
2.1.3 Muôi amoni [3]; [4]
2.1.3.1 Khái niệệ̣m về muối amoni
Muối amoni là muối của amoniac hoặc amin hoặc cũũ̃ng có thể là aminoaxit với axit vô cơ hoặc axit hữu cơ
Thí dụ :
+ Muối amoni của axit hữu cơ :
HCOONH4, CH3COONH4 , CH3COOH3NC2H5,…
+ Muối amoni của axit vô cơ :
CH3NH3HCO3, (CH3NH3)2CO3 , CH3NH3NO3, C6H5NH3Cl,…
2.1.3.2 Tính chấấ́t củủ̉a muối amoni
- Muối amoni tác dụng với dung dịch kiềm giải phóng NH3 hoặc amin
Thi du: (NH 4 ) 2 CO 3 + 2NaOH Na 2 CO 3 + 2NH 3 + 2H 2 O
t0
Trang 4CH3NH3NO3+ NaOHCH3NH2 + NaNO3 + H2O
t0
- Muôi amoni bi nhiêt phân
Trong các đề thi, tác giả thường chú ý tới trường hơp muối amoni tác dụng với dung dịch kiềm giải phóng NH3 hoặc amin khi
2.2 Thực trạng củủ̉a vấấ́n đề trước khi ap dung sáng kiếấ́n kinh nghiệệ̣m
2.2.1 Thực trạạ̣ng đốá́i vớá́i họạ̣c sinh
Trườờ̀ng trung học phổ thông nơi tôi dạy có chất lượng mũũ̃i nhọn cao, khả năng tư duy, tự học, tự sáng tạo của nhiêu học sinh kha tôt Tuy nhiên, khi găp dang toan xac đinh công thưc câu tao cua muôi co công thưc phân tử dang
CxHyOzNt nhiêu em con lung tung Trao đôi vơi cac em, đươc biêt la cac em thây kho do không nhân dang ngay đươc chât đa cho la muôi cua axit nao
2.2.2 Thực trạạ̣ng đốá́i vớá́i giáá́o viên
Găp dạng bài tập này, học sinh và có khi cả là thầờ̀y cô thườờ̀ng giải quyết bằng kinh nghiệm co đươc từ những bài đã làm bơi sach giao khoa lớp 11 va 12 cũng như cac tai liêu tham khao không giơi thiêu Vì thế, khi gặp những bài mới,
lạ thì hay lúng túng Có khi mất nhiều thờờ̀i gian mà vẫn không tìm được đap an
2.3 Các giải pháp đã sử dung để giai quyết vấn đê
2.3.1 Hướá́ng dẫẫ̃n họạ̣c sinh nhận địạ̣nh chấá́t đã cho là muốá́i amoni
- Khi thấy hợp chất co dang CxHyOzNt tác dụng với dung dịch kiềm giải phóng khí thì đó là dấu hiệu xác định chất cầờ̀n tìm là muối amoni ly do đơn gian
la chỉử̉ có ion amoni khi phan ưng với dung dịch kiềm se tạo khí va khi đo chỉ co thê la NH3 ; (CH3)3N ; (CH3)2NH ; CH3NH2 ; C2H5NH2.Đôi khi đê bai cho hơp chât CxHyOzNt khi tac dung vơi dung dich kiêm tao san phẩm hưu cơ lam xanh qui tim
- Hoặc khi thấy hợp chất co dang CxHyOzNt tác dụng với dung dịch kiềm tạo chất hữu cơ đơn chức thì đó cũũ̃ng là dấu hiệu chất cầờ̀n tìm là muối amoni ly
do là chất hữu cơ chứa N phản ứng với dung dịch kiềm chỉử̉ có thể là aminoaxit hay peptit hay este của aminoaxit hay muối amoni, trong số các loại chất này chỉử̉
có muối amoni có khả năng tạo chất hữu cơ đơn chức mà thôi
- Khi trong bài toán không có các dấu hiệu trên thì ta phải biện luận để khẳng định chất đã cho là muối amoni, thí dụ :
Ứng vơi công thưc phân tử C2H7O2N (X) co bao nhiêu chât vưa phan ưng đươc vơi dung dich NaOH vưa phan ưng đươc vơi dung dich HCl ?
Bài giải:
X chứa N, vừa phản ứng được với dung dịch NaOH vừa phản ứng được với dung dịch HCl nên X có thể là amino axit, peptit, este của amino axit hoặc muối amoni
Nhưng phân tửử̉ peptit có ít nhất 2 gốc - amino axit;1 nhóm peptit – CONH –
và có amino axit đầờ̀u N (co nhóm – NH2) ;amino axit đầờ̀u C (co nhóm – COOH) nên số nguyên tửử̉ O ít nhất phải là 3, số nguyên tửử̉ N ít nhất phải là 2, số nguyên tửử̉ C ít nhất phải là 4.Nên X không thể là peptit
Trang 5X không thể là este của amino axit (vì este của amino axit phải có từ 3 nguyên tửử̉ C trở lên)
X cũũ̃ng không thể là amino axit vi amino axit đơn gian nhât la Glyxin có công thức là H2NCH2COOH, phân tử co 2 nguyên tử C nhưng có 5 nguyên tửử̉ H Vậy X không thể là amino axit
Vậy X là muối amoni X có dạng RCOONH3R1 Suy ra X là HCOOH3NCH3
(metylamoni fomat) hoặc CH3COONH4 (amoni axetat)
Phương trình phản ứng minh họa :
HCOOH 3NCH 3 NaOH HCOONa CH 3NH 2 H 2 O
HCOOH 3NCH 3 HCl HCOOH CH 3 NH 3 Cl
CH3COONH 4 NaOH CH 3COONa NH 3 H 2 O
CH3COONH 4 HCl CH 3COOH NH 4 Cl
Chọn A
Qua thí dụ trên ta có thể kết luận:
Hợp chất A có CTPT Cx HyOzNt vừa tác dụng với dung dịch kiềm, vừa tác dụng với dung dịch axit mạnh thì A có thể là
- Amino axit (phân tửử̉ có ít nhất 5 nguyên tửử̉ H)
- Muối amoni
- Peptit (phân tửử̉ có ít nhất 4 nguyên tửử̉ C)
- este (phân tửử̉ có ít nhất 3 nguyên tửử̉ C)
2.3.2 Hướá́ng dẫẫ̃n họạ̣c sinh tìm gốá́c axit, cation amoni trong muốá́i
amoni Cach suy luân thư nhât
Trường hợp 1 : Nếu số nguyên tửử̉ O trong muối là 2 hoặc 4 thì đó thườờ̀ng là
muối amoni của axit hữu cơ RCOO- hoặc
-OOCRCOO-Tuy nhiên, vơi sô nguyên tử O chẵn va co 1 nguyên tử N trong phân tử, khiên cho hoc sinh nghĩ đên este cua amino axit
Thi du : Chât X co công thưc phân tử la C3H7O2N thi co cac công thưc câu tao
la : HCOONH3C2H3 ; C2H3COONH4 (muối amoni của axit hữu cơ)
hoăc NH2-CH2-COOCH3( este cua amino axit)
Nên tuy dư kiên bai ra ta chon công thưc câu tao cho phu hơp
Trường hợp2 : Nếu số nguyên tửử̉ O là 3
đó thườờ̀ng là muối amoni của axit vô cơ, gốc axit là CO 32 hoặc HCO 3 hoặc NO
3 Tiêp theo ta dùng phương phap bảo toàn nguyên tố để tìm số nguyên tửử̉ trong cation amoni, từ đó suy ra cấu tạo của muối Nếu không phù hợp thì thửử̉ lai Cach suy luân thư hai
Phân dang cac bai tâp hay găp như sau:
Dang 1 : Muôi amoni cua axit cacboxylic đơn chức
Phương phap giai
Trang 6Cần cho hoc sinh hiêu, loai muôi nay đươc hinh thanh băng cach cho axit cacboxylic tac dung vơi NH3 hoăc amin
Cu thê : CH3COOH + NH3 CH3COONH4 (1)
C2H5COOH + CH3NH2 C2H5COONH3CH3 (2)
Công thưc phân tử cua 2 muôi trên lần lươt la C2H7O2N va C4H11O2N
Công thưc tông quat( sau đây viêt tăt la CTTQ) cua chung la : CnH2n+3O2N co đô bât bao hoa la = 12 ( 2n + 1+2 - 2n - 3) = 0
Trường hơp muôi tao bơi axit hoăc amin không no chưa a liên kêt thi luc đo CTTQ cua muôi la CnH2n+3- 2a O2N
Tóm lai: Gặp công thưc của muôi la C n H 2n+3 O 2 N hay C n H 2n+3- 2a O 2 N Thì: muôi có dang RCOONH 3 R 1 , trong đó R va R 1 có thể la gôc hiđrocacbon hoặc H
Với cách suy luận tương tự trên, ta có thêm các trườờ̀ng hợp:
- Muối amoni của axit 2 chức sẽ có công thức tổng quát:CnH2n+4 -2aO4N2 và công thức cấu tạo có dạng RNH3OOC-R1-COONH3R2
- Muối amoni của amino axit mà phân tửử̉ có 1 nhóm NH2 và 1 nhóm COOH sẽ
có công thức tổng quát: CnH2n+4-2aO2N2 và công thức cấu tạo có dạng
NH2RCOONH3R1
Môt sô thi du [1]; [2]
Thi du 1: Hợp chất A có công thức phân tửử̉ C3H9NO2 Cho 8,19 gam A tác dụng với 100 ml dung dịch KOH 1M Kết thúc phản ứng thu được dung dịch X và khí
Y có khả năng làm xanh quỳ tím ẩử̉m Cô cạn dung dịch X được 9,38 gam chất rắn khan (quá trình cô cạn chỉử̉ có nước bay hơi) Công thức cấu tạo thu gọn của
A là
A CH3CH2COOH3NCH3 B CH3COOH3NCH3
C CH3CH2COONH4 D HCOOH3NCH2CH3
Hướá́ng dẫẫ̃n giải
A phản ứng với KOH sinh ra khí làm xanh giấy quỳ tím ẩử̉m Suy ra A là muối amoni Mặt khác, A có dạng Cn H2n+3O2N nên A là muối amoni của axit hữu cơ Vậy A có dạng là RCOOH3NR1
nA = 8,19 = 0,09 (mol) nKOH =0,1(mol)
91 RCOONH3R + KOH RCOOK + RNH2 + H2O
PTHH:
1
t0
1
(Y) Theo PTHH: nA = nKOH(pư) = nRCOOK = 0,09(mol)
nKOH(dư) = 0,1 – 0,09 =0,01(mol)
mchất rắn = 0,09(R + 83) + 0,01 56 = 9,38
R = 15 Vậy R là CH3 R1 = 15 Vậy R1 là CH3
A là: CH3COOH3NCH3 tên là metyl amoni axetat
Chọn B
Thi du 2: Cho 31 gam chất hữu cơ A (C2H8O4N2) phản ứng hoàn toàn với 750 ml dung dịch NaOH 1M, thấy giải phóng khí làm xanh giấy quỳ tím ẩử̉m Cô cạn
Trang 7dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là
Hướá́ng dẫẫ̃n giải
nA = 0,25( mol)
nNaOH = 0,75( mol)
A phản ứng với KOH sinh ra khí làm xanh giấy quỳ tím ẩử̉m Suy ra A là muối amoni Mặt khác, A có dạng CnH2n+4O4N2 nên A là muối amoni của axit 2 chức Vậy công thức cấu tạo của A có dạng là H4NOOC – COONH4
H4NOOC – COONH4 + 2NaOH NaOOC – COONa + 2 NH3 + 2 H2O
0,25 0,5 0,25 mol NaOH dư 0,25 mol
m = mchất rắn = mNaOH dư + m (COONa) 2
m = 0,25 40 + 0,25 134 = 43,5(gam)
Chọn A
Dang 2 : Muôi amoni cua axit nitric
Phương phap giai
Cần cho hoc sinh hiêu, loai muôi nay đươc hinh thanh băng cach cho axit nitric tac dung vơi NH3 hoăc amin( amin bậc 1 hoặc bậc 2 hoặc bậc 3)
HNO3 + CH3NH2 CH3NH3NO3
HNO3 + C3H7NH2 C3H7NH3NO3
Công thưc phân tử cua 2 muôi trên lần lươt la CH6O3N2 va C3H10O3N2
Công thưc CTTQ cua chung la : CnH2n+4O3N2 co đô bât bao hoa la
= 12 ( 2n + 2+2 -2n- 4) = 0
Trường hơp muôi tao bơi amin không no chưa a liên kêt thi luc đo CTTQ cua muôi la CnH2n+4- 2a O3N2
Tóm lai: Gặp công thưc của muôi la C n H 2n+4 O 3 N 2 hay C n H 2n+4- 2a O 3 N 2 Thì: muôi có dang RNH 3 NO 3 , trong đó R la gôc hiđrocacbon
Với cách suy luận tương tự trên, ta có thêm các trườờ̀ng hợp:
- Muối nitrat của amin 2 chức sẽ có công thức tổng quát CnH2n+6 -2aO6N4 và công thức cấu tạo có dạng O3NH3NRNH3NO3
Môt sô thi du [1]; [2]
Thi du 1: Cho chất hữu cơ X có công thức phân tửử̉ C 2H8O3N2 tác dụng với dung dịch NaOH, thu được chất hữu cơ đơn chức Y và các chất vô cơ Khối lượng phân tửử̉ (theo đvC) của Y là :
Hướá́ng dẫẫ̃n giải
X:C2H8N2O3 tác dụng với dung dịch NaOH thu được chất hữu cơ Y đơn chức, chứng tỏ X là muối amoni Mặt khác công thức phân tửử̉ của X có dạng
CnH2n+4 O3N2 Suy ra X là C2H5NH3NO3(etylamoninitrat)
hoặc (CH3)2NH2NO3 (đimetylamoninitrat)
C2H5NH3NO3 + NaOH C2H5NH2 + NaNO3 + H2O
(CH3)2NH2NO3 + NaOH ( CH3)2NH +NaNO3 + H2O
Trang 8Vậy: Y là C2H5NH2 hoặc (CH3)2NH2 , có khối lượng phân tửử̉ là 45 đvC
Chọn C
Thí dụ 2: Hợp chất X có công thức phân tửử̉ C3 H10O3N2 Cho 19,52 gam X tác dụng với 200 ml dung dịch KOH 1M Cô cạn dung dịch thu được chất rắn và hơi, trong phầờ̀n hơi là chất hữu cơ đơn chức bậc 1 và phầờ̀n chất rắn là hỗn hợp các chất vô cơ có khối lượng m gam Giá trị của m là
Hướá́ng dẫẫ̃n giải
nKOH = 0,2(mol)
nX=19,52 = 0,16(mol)
122
Phân tửử̉ X có dạng CnH2n+4O3N2 và khi cho tác dụng với dd KOH tạo chất hữu
cơ đơn chức bậc 1nên X có cấu tạo là: C3H7NH3NO3
C3H7NH3NO3 + KOH C3H7NH2 + KNO3 + H2O
m chất rắn = mKNO 3 + mKOH(dư)
m chất rắn = 0,16.101+( 0,2- 0,16) 56 = 18,4(gam)
Chọn A
Dang 3 : Muôi amoni cua axit cacbonic
Phương phap giai
Cần cho hoc sinh hiêu, loai muôi nay đươc hinh thanh băng cach cho axit
cacbonic tac dung vơi NH3 hoăc amin( amin bậc 1 hoặc bậc 2 hoặc bậc 3)
Tuy nhiên, H2CO3 có khả năng tạo muối axit( gốc HCO3 -) hoặc muối trung hòa (CO3 2-)
+ Tạo muối axit( gốc HCO3 -)
CH3NH2 + H2O + CO2 CH3NH3HCO3
C2H5NH2 + H2O + CO2 C2H5NH3HCO3
Công thưc phân tử cua 2 muôi trên lần lươt la C2H7O3N va C3H9O3N
Công thưc CTTQ cua chung la : CnH2n+3O3N co đô bât bao hoa la
= 12 ( 2n + 1+2 -2n- 3) = 0
Trường hơp muôi tao bơi amin không no chưa a liên kêt thi luc đo CTTQ
cua muôi la CnH2n+3 - 2a O3N
Tóm lai: Gặp công thưc của muôi la C n H 2n+3 O 3 N hay C n H 2n+3- 2a O 3 N Thì: muôi có dang RNH 3 HCO 3 , trong đó R la gôc hiđrocacbon hoặc H
+ Tạo muối trung hòa (CO3 2-)
2CH3NH2 + H2O + CO2 (CH3NH3)2CO3
2C2H5NH2 + H2O + CO2 (C2H5NH3)2CO3
Công thưc phân tử cua 2 muôi trên lần lươt la C3 H12 O3N2 va C5H16O3N2
Công thưc CTTQ cua chung la : CnH2n+6O3N2 co đô bât bao hoa la
= 12 ( 2n + 2+2 -2n- 6) = -1
Trường hơp muôi tao bơi amin không no chưa a liên kêt thi luc đo CTTQ
cua muôi la CnH2n+6 - 2a O3N2
Trang 9Tóm lai: Gặp công thưc của muôi la C n H 2n+6 O 3 N 2 hay C n H 2n+6- 2a O 3 N 2 Thì: muôi có dang (RNH 3 ) 2 CO 3 , trong đó R la gôc hiđrocacbon hoặc H
Lưu ý: Nếu muối tác dụng với dd kiềm tạo 2 khí, thì muối có dạng:
RNH3CO3H3NR1
Ngoài ra, ta cầờ̀n biết thêm: chất A mà khi cho các chất trong X tác dụng với dung dịch HCl hoặc dung dịch NaOH dư đun nóng nhẹ đều có khí thoát ra, thì A là muối amoni cacbonat
Môt sô thi du [1]; [2]
Thí dụ1: Cho 16,5 gam chất A có công thức phân tửử̉ là C2H10O3N2 vào 200 gam dung dịch NaOH 8% Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung
dịch B và khí C Nồng độ phầờ̀n trăm của muối có trong B gần nhấá́t với giá trị :
Hướá́ng dẫẫ̃n giải
nNaOH = 200.8 = 0,4( mol)
100.40
nA = 16110.5 = 0,15(mol)
chất A C2H10O3N2 + NaOH Khí C nên A là muối amoni
Mặt khác, CTPT của A có dạng CnH2n + 6O3N2
A là CH3NH3CO3NH4
Hoặc có thể suy luận theo cách khác:
Trong A có 3nguyên tửử̉ O nên gốc axit của A là NO3 hoặc CO 32 hoặc HCO 3
- Nếu gốc axit là NO3 thì ion amoni là C2H10N+ ( loại)
- Nếu gốc axit là CO 32 thì ion amoni là CH9N 2 ( loại)
- Nếu gốc axit là HCO 3 thì ion amoni là CH3NH 3 và NH 4
Vậy A là CH3NH3 CO3NH4
CH3NH3 CO3NH4 + 2NaOH CH3NH2 + Na2CO3 + NH3 + 2H2O
200 16,5 0,15(31 17) 7,6% gầờ̀n nhất với 8%
Chọn A
Thí dụ2: A có công thức phân tửử̉ C4H14 O3N2 Cho A tác dụng với NaOH thì thu được hỗn hợp Y gồm 2 khí ở điều kiện thườờ̀ng và đều có khả năng làm xanh quì tím ẩử̉m Số công thức cấu tạo phù hợp của A là:
Hướá́ng dẫẫ̃n giải
Muối tác dụng với dd kiềm tạo 2 khí, thì muối có dạng: RNH3CO3H3NR1
A là:(CH3)3NH CO3NH4 hoặc
CH3NH3CO3NH3C2H5 hoặc
CH3NH4CO3NH2 (CH3)2
Chọn B
Trang 10Để cho các em dễ vận dụng, ta có thể tổng kết những nội dung cơ bản nêu trên thành bảng sau để dễ nhớ và dễ sửử̉ dụng
Muối amoni: CxHyOzNt
1 2 Muối amoni của axit CxHyO2N RCOONH3R1
cacboxylic đơn chức Hoặc R,R1 có thể là gốc
C n H 2n+3- 2a O 2 N hiđrocacbon hay H
2 2 Muối amoni của amino CxHyO2N2 NH2RCOONH3R1
axit phân tửử̉ có 1 nhóm Hoặc R1 có thể là gốc
NH2 và 1 nhóm COOH C n H 2n+4 -2a O 2 N 2 hiđrocacbon hay H
R là gốc hiđrocacbon
2 4 Muối amoni của axit CxHyO4N2 RNH 3 OOC-R1-COONH 3 R2
cacboxylic 2 chức Hoặc R,R2 có thể là gốc
C n H 2n+4 -2a O 4 N 2 hiđrocacbon hay H
R1 là gốc hiđrocacbon
2 3 Muối nitrat của amin CxHyO3N2 RNH3NO3
C n H 2n+4 -2a O 3 N 2
4 6 Muối nitrat của amin 2 CxHyO6N4 O3NH3NRNH3NO3
C n H 2n+6 -2a O 6 N 4
1 3 Muối axit của H2CO3 CxHyO3N RNH3HCO3
với amin đơn chức hay Hoặc R là gốc hiđrocacbon
2 3 Muối trung hòa của CxHyO3N2 RNH3CO3H3NR1
H2CO3 Hoặc R,R1 có thể là gốc
C n H 2n+6 -2a O 3 N 2 hiđrocacbon hay H Trong thưc tê, khi lam bai hoc sinh thường chỉ quan tâm đên quan hê t va z tư đo suy ra dang câu tao rât nhanh
2.3.3.Hệ thốá́ng bài tập áá́p dụng [1]; [2]
2.3.3.1.Bài tập có hướng dẫn giải
Câu 1: Cho 0,1 mol chất X( CH6O3N2) tác dụng với dung dich chứa 0.2 mol NaOH đun nóng thu được chất khí làm xanh giấy quì tím ẩử̉m và dung dịch Y Cô cạn dung dịch Y thu được m gam rắn khan Giá trị của m là:
A 8,5 gam B 12,5 gam C 15 gam D 21,8 gam.
Hướá́ng dẫẫ̃n giải
công thưc cua muôi X la CnH2n+4O3N2 nên X co dang RNH3NO3
X là CH3NH3NO3
CH3NH3NO3 + NaOH CH3NH2 + NaNO3 + H2O
nNaOH(dư) = 0,1 mol
m = mchất rắn = mNaOH(dư) + mmuối = 0,1 40 + 0,1 85 = 12,5 (gam)
Chọn B