1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

SKKN hướng dẫn học sinh lớp 12 xác định công thức cấu tạo của muối amoni

18 47 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 299,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích nghiên cứu Học sinh phải hình thành được các bước để giải một bài toán, kèm theo đó là phải hình thành ở cac em thói quen phân tích đề bài và định hướng được cách làm, đây là mộ

Trang 1

1 MỞ ĐẦU

1.1 Lý do chọn đề tài

Chúng ta có thể nâng cao chất lượng dạy học và phát triển năng lực nhận thức của học sinh bằng nhiều biện pháp và nhiều phương pháp khác nhau, mỗi phương pháp đều có những ưu điểm riêng, nên đòi hỏi giáo viên phải biết lựa chọn, phối hợp các phương pháp một cách thích hợp để chúng bổ sung cho nhau, nhằm giúp học sinh phát huy tối đa khả năng tư duy độc lập, tư duy logic

và tư duy sáng tạo của mình

Qua trinh giang day môn Hoa hoc, tôi nhân thây khi giải nhưng bai tâp vê muôi tạo bởi amoniac hoặc amin hoặc aminoaxit với axit vô cơ hay hữu cơ (sau đây goi chung la muôi amoni) hầu hêt hoc sinh rât lung tung

Đây là dạng bài tập kha khó, ma kho khăn lớn nhất chính là tìm ra công thức cấu tạo của muối

Điêm chung la cac muôi nay thường co công thưc phân tử dang: CxHyOzNt

; CxHyOzNt Sq;

Đê giai quyêt kho khăn nay, tôi manh dan chọn đề tài: “Hướng dẫn học sinh lớp 12 xác định công thức cấu tạo của muối amoni”

Nhưng thời gian co han, nên đê tai cua tôi chỉ nghiên cưu muôi amoni co

công thưc phân tử C x H y O z N t

Hy vọng đề tài này sẽ là một tài liệu tham khảo phục vụ tốt cho việc học tập của học sinh lớp 12 và cho công tác giảng dạy của ban thân cũng như đồng nghiệp

1.2 Mục đích nghiên cứu

Học sinh phải hình thành được các bước để giải một bài toán, kèm theo đó là phải hình thành ở cac em thói quen phân tích đề bài và định hướng được cách làm, đây là một kỹ năng rất quan trọng đối với viêc giai bai tâp muôi amoni

Do đó, để hình thành được kỹ năng lam bài tập muôi amoni, ngoài viêc giúp học sinh nắm được bản chất của bài toán, giáo viên phải rèn luyện cho học sinh tư duy định hướng khi đứng trước một bài toán và khả năng phân tích đê bài

Trên cơ sở tìm hiểu lý luận và thực tiễn, đề tài xây dựng và sửử̉ dụng hệ thống bài tập muôi amoni, giúp học sinh định hướng, nắm vững cách giải các bài tập liên quan

1.3 Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu bản chất muôi amoni Từ đó tìm phương pháp giải cho phù hợp

Đề tài được trực tiếp áp dụng ở lớp 12A11,12A8 của trườờ̀ng trung học phổ thông tôi đang trực tiếp giảng dạy

1.4 Phương pháp nghiên cứu

1.4.1 Phương pháá́p nghiên cứá́u xây dựng cơ sở lý thuyết

Khi nghiên cứu đề tài này, tôi đã sửử̉ dụng một số phương pháp nghiên cứu sau:

- Nghiên cứu phương pháp giải bài toán hóa học

- Nghiên cứu sách giáo khoa, các loại sách tham khảo để tìm khai niêm,

Trang 2

tinh chât cua muôi amoni, cua NH3 va môt sô amin ơ trang thai khi khi ơ điêu kiên thường

Nghiên cứu đề thi đại học, đề thi trung học phổ thông Quốc gia các

năm có liên quan đến bài tập muôi amoni

Để rút ra một số nhận xét và phương pháp giúp học sinh giải được các bài toán liên quan tới muôi amoni

1.4.2 Phương pháá́p điều tra thực tế, thu thập thông tin

Thông qua việc dạy và học môn Hóa học ở lớp 12 trung học phổ thông, tôi tổ chức thực nghiệm sư phạm để xem xét tính khả thi của đề tài Đó là giúp học sinh rút ra một số nhận xét và phương pháp giải các bài toán liên quan tới muôi amoni

1.4.3 Phương pháá́p thốá́ng kê, xử lý sốá́ liệu

Tiến hành dạy học và kiểm tra khả năng ứng dụng của học sinh nhằm bước đầờ̀u minh chứng cho khả năng giải quyết các bài toán thực tế liên quan tới muôi amoni cua hơp chât hưu cơ

Nghiên cứu định tính: Mô tả, giải thích hành vi học tập của học sinh khi được giảng dạy theo kế hoạch bài học được thiết kế trong đề tài

Nghiên cứu định lượng: Thu thập, tổng hợp kết quả bài kiểm tra để xem xét hiệu quả việc sửử̉ dụng các phương án giải quyết vấn đề vào dạy học

Trang 3

2 NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

2.1 Cơ sở lý luận của sang kiến kinh nghiệm

2.1.1 Amoniac [3]

CTPT: NH3

Tinh chất vât ly: Là chất khí không màu có mùi khai và xốc, nhẹ hơn không

khí,tan rất nhiều trong nước,…

Tinh chất hóa hoc cơ bản: Tính bazơ yếu

- Dung dịch amoniac (NH3)có khả năng làm xanh giấy quì tím hoặc làm hồng phenolphtalein, vì:

NH3 + H2ONH4+ + OH

Ion OH làm cho dung dịch amoniac có tính bazơ

- Tac dung vơi axit tao muôi amoni

Thi du: NH3 + HCl NH4Cl

- Tác dụng với dung dịch muối:

Thi du: 3NH 3 + 3H2O + AlCl3 Al(OH)3 + 3NH4Cl

2.1.2 Amin [4]

Khai niệm: Khi thay thế một hay nhiều nguyên tửử̉ hiđro trong phân tửử̉ NH3 bằng

một hay nhiều gốc hiđrocacbon ta được amin

Thi du: CH3NH2; C2H5-NH- CH3; (C6H5)3N

Tinh chất vât ly: Metylamin , đimetylamin , trimetylamin và etylamin là những

chất khí có mùi khai khó chịu, độc, dễ tan trong nước,…

Tinh chất hóa hoc cơ bản: Tính bazơ yếu

- Dung dịch metyl amin và nhiều đồng đẳng của nó có khả năng làm xanh giấy quì tím hoặc làm hồng phenolphtalein

Thi dụ: C2H5NH2 + H2O [C2H5NH3]+ + OH Ion OH

làm cho dung dịch amin có tính bazơ

- Tác dụng với axit tạo muối amoni

Thi du: CH3NH2 + HCl CH3NH3Cl

2.1.3 Muôi amoni [3]; [4]

2.1.3.1 Khái niệệ̣m về muối amoni

Muối amoni là muối của amoniac hoặc amin hoặc cũũ̃ng có thể là aminoaxit với axit vô cơ hoặc axit hữu cơ

Thí dụ :

+ Muối amoni của axit hữu cơ :

HCOONH4, CH3COONH4 , CH3COOH3NC2H5,…

+ Muối amoni của axit vô cơ :

CH3NH3HCO3, (CH3NH3)2CO3 , CH3NH3NO3, C6H5NH3Cl,…

2.1.3.2 Tính chấấ́t củủ̉a muối amoni

- Muối amoni tác dụng với dung dịch kiềm giải phóng NH3 hoặc amin

Thi du: (NH 4 ) 2 CO 3 + 2NaOH Na 2 CO 3 + 2NH 3 + 2H 2 O

t0

Trang 4

CH3NH3NO3+ NaOHCH3NH2 + NaNO3 + H2O

t0

- Muôi amoni bi nhiêt phân

Trong các đề thi, tác giả thường chú ý tới trường hơp muối amoni tác dụng với dung dịch kiềm giải phóng NH3 hoặc amin khi

2.2 Thực trạng củủ̉a vấấ́n đề trước khi ap dung sáng kiếấ́n kinh nghiệệ̣m

2.2.1 Thực trạạ̣ng đốá́i vớá́i họạ̣c sinh

Trườờ̀ng trung học phổ thông nơi tôi dạy có chất lượng mũũ̃i nhọn cao, khả năng tư duy, tự học, tự sáng tạo của nhiêu học sinh kha tôt Tuy nhiên, khi găp dang toan xac đinh công thưc câu tao cua muôi co công thưc phân tử dang

CxHyOzNt nhiêu em con lung tung Trao đôi vơi cac em, đươc biêt la cac em thây kho do không nhân dang ngay đươc chât đa cho la muôi cua axit nao

2.2.2 Thực trạạ̣ng đốá́i vớá́i giáá́o viên

Găp dạng bài tập này, học sinh và có khi cả là thầờ̀y cô thườờ̀ng giải quyết bằng kinh nghiệm co đươc từ những bài đã làm bơi sach giao khoa lớp 11 va 12 cũng như cac tai liêu tham khao không giơi thiêu Vì thế, khi gặp những bài mới,

lạ thì hay lúng túng Có khi mất nhiều thờờ̀i gian mà vẫn không tìm được đap an

2.3 Các giải pháp đã sử dung để giai quyết vấn đê

2.3.1 Hướá́ng dẫẫ̃n họạ̣c sinh nhận địạ̣nh chấá́t đã cho là muốá́i amoni

- Khi thấy hợp chất co dang CxHyOzNt tác dụng với dung dịch kiềm giải phóng khí thì đó là dấu hiệu xác định chất cầờ̀n tìm là muối amoni ly do đơn gian

la chỉử̉ có ion amoni khi phan ưng với dung dịch kiềm se tạo khí va khi đo chỉ co thê la NH3 ; (CH3)3N ; (CH3)2NH ; CH3NH2 ; C2H5NH2.Đôi khi đê bai cho hơp chât CxHyOzNt khi tac dung vơi dung dich kiêm tao san phẩm hưu cơ lam xanh qui tim

- Hoặc khi thấy hợp chất co dang CxHyOzNt tác dụng với dung dịch kiềm tạo chất hữu cơ đơn chức thì đó cũũ̃ng là dấu hiệu chất cầờ̀n tìm là muối amoni ly

do là chất hữu cơ chứa N phản ứng với dung dịch kiềm chỉử̉ có thể là aminoaxit hay peptit hay este của aminoaxit hay muối amoni, trong số các loại chất này chỉử̉

có muối amoni có khả năng tạo chất hữu cơ đơn chức mà thôi

- Khi trong bài toán không có các dấu hiệu trên thì ta phải biện luận để khẳng định chất đã cho là muối amoni, thí dụ :

Ứng vơi công thưc phân tử C2H7O2N (X) co bao nhiêu chât vưa phan ưng đươc vơi dung dich NaOH vưa phan ưng đươc vơi dung dich HCl ?

Bài giải:

X chứa N, vừa phản ứng được với dung dịch NaOH vừa phản ứng được với dung dịch HCl nên X có thể là amino axit, peptit, este của amino axit hoặc muối amoni

Nhưng phân tửử̉ peptit có ít nhất 2 gốc - amino axit;1 nhóm peptit – CONH –

và có amino axit đầờ̀u N (co nhóm – NH2) ;amino axit đầờ̀u C (co nhóm – COOH) nên số nguyên tửử̉ O ít nhất phải là 3, số nguyên tửử̉ N ít nhất phải là 2, số nguyên tửử̉ C ít nhất phải là 4.Nên X không thể là peptit

Trang 5

X không thể là este của amino axit (vì este của amino axit phải có từ 3 nguyên tửử̉ C trở lên)

X cũũ̃ng không thể là amino axit vi amino axit đơn gian nhât la Glyxin có công thức là H2NCH2COOH, phân tử co 2 nguyên tử C nhưng có 5 nguyên tửử̉ H Vậy X không thể là amino axit

Vậy X là muối amoni X có dạng RCOONH3R1 Suy ra X là HCOOH3NCH3

(metylamoni fomat) hoặc CH3COONH4 (amoni axetat)

Phương trình phản ứng minh họa :

HCOOH 3NCH 3 NaOH HCOONa CH 3NH 2 H 2 O

HCOOH 3NCH 3 HCl HCOOH CH 3 NH 3 Cl

CH3COONH 4 NaOH CH 3COONa NH 3 H 2 O

CH3COONH 4 HCl CH 3COOH NH 4 Cl

Chọn A

Qua thí dụ trên ta có thể kết luận:

Hợp chất A có CTPT Cx HyOzNt vừa tác dụng với dung dịch kiềm, vừa tác dụng với dung dịch axit mạnh thì A có thể là

- Amino axit (phân tửử̉ có ít nhất 5 nguyên tửử̉ H)

- Muối amoni

- Peptit (phân tửử̉ có ít nhất 4 nguyên tửử̉ C)

- este (phân tửử̉ có ít nhất 3 nguyên tửử̉ C)

2.3.2 Hướá́ng dẫẫ̃n họạ̣c sinh tìm gốá́c axit, cation amoni trong muốá́i

amoni Cach suy luân thư nhât

Trường hợp 1 : Nếu số nguyên tửử̉ O trong muối là 2 hoặc 4 thì đó thườờ̀ng là

muối amoni của axit hữu cơ RCOO- hoặc

-OOCRCOO-Tuy nhiên, vơi sô nguyên tử O chẵn va co 1 nguyên tử N trong phân tử, khiên cho hoc sinh nghĩ đên este cua amino axit

Thi du : Chât X co công thưc phân tử la C3H7O2N thi co cac công thưc câu tao

la : HCOONH3C2H3 ; C2H3COONH4 (muối amoni của axit hữu cơ)

hoăc NH2-CH2-COOCH3( este cua amino axit)

Nên tuy dư kiên bai ra ta chon công thưc câu tao cho phu hơp

Trường hợp2 : Nếu số nguyên tửử̉ O là 3

đó thườờ̀ng là muối amoni của axit vô cơ, gốc axit là CO 32 hoặc HCO 3 hoặc NO

3 Tiêp theo ta dùng phương phap bảo toàn nguyên tố để tìm số nguyên tửử̉ trong cation amoni, từ đó suy ra cấu tạo của muối Nếu không phù hợp thì thửử̉ lai Cach suy luân thư hai

Phân dang cac bai tâp hay găp như sau:

Dang 1 : Muôi amoni cua axit cacboxylic đơn chức

 Phương phap giai

Trang 6

Cần cho hoc sinh hiêu, loai muôi nay đươc hinh thanh băng cach cho axit cacboxylic tac dung vơi NH3 hoăc amin

Cu thê : CH3COOH + NH3 CH3COONH4 (1)

C2H5COOH + CH3NH2 C2H5COONH3CH3 (2)

Công thưc phân tử cua 2 muôi trên lần lươt la C2H7O2N va C4H11O2N

Công thưc tông quat( sau đây viêt tăt la CTTQ) cua chung la : CnH2n+3O2N co đô bât bao hoa la = 12 ( 2n + 1+2 - 2n - 3) = 0

Trường hơp muôi tao bơi axit hoăc amin không no chưa a liên kêt thi luc đo CTTQ cua muôi la CnH2n+3- 2a O2N

Tóm lai: Gặp công thưc của muôi la C n H 2n+3 O 2 N hay C n H 2n+3- 2a O 2 N Thì: muôi có dang RCOONH 3 R 1 , trong đó R va R 1 có thể la gôc hiđrocacbon hoặc H

Với cách suy luận tương tự trên, ta có thêm các trườờ̀ng hợp:

- Muối amoni của axit 2 chức sẽ có công thức tổng quát:CnH2n+4 -2aO4N2 và công thức cấu tạo có dạng RNH3OOC-R1-COONH3R2

- Muối amoni của amino axit mà phân tửử̉ có 1 nhóm NH2 và 1 nhóm COOH sẽ

có công thức tổng quát: CnH2n+4-2aO2N2 và công thức cấu tạo có dạng

NH2RCOONH3R1

 Môt sô thi du [1]; [2]

Thi du 1: Hợp chất A có công thức phân tửử̉ C3H9NO2 Cho 8,19 gam A tác dụng với 100 ml dung dịch KOH 1M Kết thúc phản ứng thu được dung dịch X và khí

Y có khả năng làm xanh quỳ tím ẩử̉m Cô cạn dung dịch X được 9,38 gam chất rắn khan (quá trình cô cạn chỉử̉ có nước bay hơi) Công thức cấu tạo thu gọn của

A là

A CH3CH2COOH3NCH3 B CH3COOH3NCH3

C CH3CH2COONH4 D HCOOH3NCH2CH3

Hướá́ng dẫẫ̃n giải

A phản ứng với KOH sinh ra khí làm xanh giấy quỳ tím ẩử̉m Suy ra A là muối amoni Mặt khác, A có dạng Cn H2n+3O2N nên A là muối amoni của axit hữu cơ Vậy A có dạng là RCOOH3NR1

nA = 8,19 = 0,09 (mol) nKOH =0,1(mol)

91 RCOONH3R + KOH RCOOK + RNH2 + H2O

PTHH:

1

t0

1

(Y) Theo PTHH: nA = nKOH(pư) = nRCOOK = 0,09(mol)

nKOH(dư) = 0,1 – 0,09 =0,01(mol)

mchất rắn = 0,09(R + 83) + 0,01 56 = 9,38

R = 15 Vậy R là CH3 R1 = 15 Vậy R1 là CH3

A là: CH3COOH3NCH3 tên là metyl amoni axetat

Chọn B

Thi du 2: Cho 31 gam chất hữu cơ A (C2H8O4N2) phản ứng hoàn toàn với 750 ml dung dịch NaOH 1M, thấy giải phóng khí làm xanh giấy quỳ tím ẩử̉m Cô cạn

Trang 7

dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là

Hướá́ng dẫẫ̃n giải

nA = 0,25( mol)

nNaOH = 0,75( mol)

A phản ứng với KOH sinh ra khí làm xanh giấy quỳ tím ẩử̉m Suy ra A là muối amoni Mặt khác, A có dạng CnH2n+4O4N2 nên A là muối amoni của axit 2 chức Vậy công thức cấu tạo của A có dạng là H4NOOC – COONH4

H4NOOC – COONH4 + 2NaOH NaOOC – COONa + 2 NH3 + 2 H2O

0,25 0,5 0,25 mol NaOH dư 0,25 mol

m = mchất rắn = mNaOH dư + m (COONa) 2

m = 0,25 40 + 0,25 134 = 43,5(gam)

Chọn A

Dang 2 : Muôi amoni cua axit nitric

 Phương phap giai

Cần cho hoc sinh hiêu, loai muôi nay đươc hinh thanh băng cach cho axit nitric tac dung vơi NH3 hoăc amin( amin bậc 1 hoặc bậc 2 hoặc bậc 3)

HNO3 + CH3NH2 CH3NH3NO3

HNO3 + C3H7NH2 C3H7NH3NO3

Công thưc phân tử cua 2 muôi trên lần lươt la CH6O3N2 va C3H10O3N2

Công thưc CTTQ cua chung la : CnH2n+4O3N2 co đô bât bao hoa la

= 12 ( 2n + 2+2 -2n- 4) = 0

Trường hơp muôi tao bơi amin không no chưa a liên kêt thi luc đo CTTQ cua muôi la CnH2n+4- 2a O3N2

Tóm lai: Gặp công thưc của muôi la C n H 2n+4 O 3 N 2 hay C n H 2n+4- 2a O 3 N 2 Thì: muôi có dang RNH 3 NO 3 , trong đó R la gôc hiđrocacbon

Với cách suy luận tương tự trên, ta có thêm các trườờ̀ng hợp:

- Muối nitrat của amin 2 chức sẽ có công thức tổng quát CnH2n+6 -2aO6N4 và công thức cấu tạo có dạng O3NH3NRNH3NO3

 Môt sô thi du [1]; [2]

Thi du 1: Cho chất hữu cơ X có công thức phân tửử̉ C 2H8O3N2 tác dụng với dung dịch NaOH, thu được chất hữu cơ đơn chức Y và các chất vô cơ Khối lượng phân tửử̉ (theo đvC) của Y là :

Hướá́ng dẫẫ̃n giải

X:C2H8N2O3 tác dụng với dung dịch NaOH thu được chất hữu cơ Y đơn chức, chứng tỏ X là muối amoni Mặt khác công thức phân tửử̉ của X có dạng

CnH2n+4 O3N2 Suy ra X là C2H5NH3NO3(etylamoninitrat)

hoặc (CH3)2NH2NO3 (đimetylamoninitrat)

C2H5NH3NO3 + NaOH C2H5NH2 + NaNO3 + H2O

(CH3)2NH2NO3 + NaOH ( CH3)2NH +NaNO3 + H2O

Trang 8

Vậy: Y là C2H5NH2 hoặc (CH3)2NH2 , có khối lượng phân tửử̉ là 45 đvC

Chọn C

Thí dụ 2: Hợp chất X có công thức phân tửử̉ C3 H10O3N2 Cho 19,52 gam X tác dụng với 200 ml dung dịch KOH 1M Cô cạn dung dịch thu được chất rắn và hơi, trong phầờ̀n hơi là chất hữu cơ đơn chức bậc 1 và phầờ̀n chất rắn là hỗn hợp các chất vô cơ có khối lượng m gam Giá trị của m là

Hướá́ng dẫẫ̃n giải

nKOH = 0,2(mol)

nX=19,52 = 0,16(mol)

122

Phân tửử̉ X có dạng CnH2n+4O3N2 và khi cho tác dụng với dd KOH tạo chất hữu

cơ đơn chức bậc 1nên X có cấu tạo là: C3H7NH3NO3

C3H7NH3NO3 + KOH C3H7NH2 + KNO3 + H2O

m chất rắn = mKNO 3 + mKOH(dư)

m chất rắn = 0,16.101+( 0,2- 0,16) 56 = 18,4(gam)

Chọn A

Dang 3 : Muôi amoni cua axit cacbonic

 Phương phap giai

Cần cho hoc sinh hiêu, loai muôi nay đươc hinh thanh băng cach cho axit

cacbonic tac dung vơi NH3 hoăc amin( amin bậc 1 hoặc bậc 2 hoặc bậc 3)

Tuy nhiên, H2CO3 có khả năng tạo muối axit( gốc HCO3 -) hoặc muối trung hòa (CO3 2-)

+ Tạo muối axit( gốc HCO3 -)

CH3NH2 + H2O + CO2 CH3NH3HCO3

C2H5NH2 + H2O + CO2 C2H5NH3HCO3

Công thưc phân tử cua 2 muôi trên lần lươt la C2H7O3N va C3H9O3N

Công thưc CTTQ cua chung la : CnH2n+3O3N co đô bât bao hoa la

= 12 ( 2n + 1+2 -2n- 3) = 0

Trường hơp muôi tao bơi amin không no chưa a liên kêt thi luc đo CTTQ

cua muôi la CnH2n+3 - 2a O3N

Tóm lai: Gặp công thưc của muôi la C n H 2n+3 O 3 N hay C n H 2n+3- 2a O 3 N Thì: muôi có dang RNH 3 HCO 3 , trong đó R la gôc hiđrocacbon hoặc H

+ Tạo muối trung hòa (CO3 2-)

2CH3NH2 + H2O + CO2 (CH3NH3)2CO3

2C2H5NH2 + H2O + CO2 (C2H5NH3)2CO3

Công thưc phân tử cua 2 muôi trên lần lươt la C3 H12 O3N2 va C5H16O3N2

Công thưc CTTQ cua chung la : CnH2n+6O3N2 co đô bât bao hoa la

= 12 ( 2n + 2+2 -2n- 6) = -1

Trường hơp muôi tao bơi amin không no chưa a liên kêt thi luc đo CTTQ

cua muôi la CnH2n+6 - 2a O3N2

Trang 9

Tóm lai: Gặp công thưc của muôi la C n H 2n+6 O 3 N 2 hay C n H 2n+6- 2a O 3 N 2 Thì: muôi có dang (RNH 3 ) 2 CO 3 , trong đó R la gôc hiđrocacbon hoặc H

Lưu ý: Nếu muối tác dụng với dd kiềm tạo 2 khí, thì muối có dạng:

RNH3CO3H3NR1

Ngoài ra, ta cầờ̀n biết thêm: chất A mà khi cho các chất trong X tác dụng với dung dịch HCl hoặc dung dịch NaOH dư đun nóng nhẹ đều có khí thoát ra, thì A là muối amoni cacbonat

 Môt sô thi du [1]; [2]

Thí dụ1: Cho 16,5 gam chất A có công thức phân tửử̉ là C2H10O3N2 vào 200 gam dung dịch NaOH 8% Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung

dịch B và khí C Nồng độ phầờ̀n trăm của muối có trong B gần nhấá́t với giá trị :

Hướá́ng dẫẫ̃n giải

nNaOH = 200.8 = 0,4( mol)

100.40

nA = 16110.5 = 0,15(mol)

chất A C2H10O3N2 + NaOH Khí C nên A là muối amoni

Mặt khác, CTPT của A có dạng CnH2n + 6O3N2

A là CH3NH3CO3NH4

Hoặc có thể suy luận theo cách khác:

Trong A có 3nguyên tửử̉ O nên gốc axit của A là NO3 hoặc CO 32 hoặc HCO 3

- Nếu gốc axit là NO3 thì ion amoni là C2H10N+ ( loại)

- Nếu gốc axit là CO 32 thì ion amoni là CH9N 2 ( loại)

- Nếu gốc axit là HCO 3 thì ion amoni là CH3NH 3 và NH 4

Vậy A là CH3NH3 CO3NH4

CH3NH3 CO3NH4 + 2NaOH CH3NH2 + Na2CO3 + NH3 + 2H2O

200 16,5 0,15(31 17) 7,6% gầờ̀n nhất với 8%

Chọn A

Thí dụ2: A có công thức phân tửử̉ C4H14 O3N2 Cho A tác dụng với NaOH thì thu được hỗn hợp Y gồm 2 khí ở điều kiện thườờ̀ng và đều có khả năng làm xanh quì tím ẩử̉m Số công thức cấu tạo phù hợp của A là:

Hướá́ng dẫẫ̃n giải

Muối tác dụng với dd kiềm tạo 2 khí, thì muối có dạng: RNH3CO3H3NR1

A là:(CH3)3NH CO3NH4 hoặc

CH3NH3CO3NH3C2H5 hoặc

CH3NH4CO3NH2 (CH3)2

Chọn B

Trang 10

Để cho các em dễ vận dụng, ta có thể tổng kết những nội dung cơ bản nêu trên thành bảng sau để dễ nhớ và dễ sửử̉ dụng

Muối amoni: CxHyOzNt

1 2 Muối amoni của axit CxHyO2N RCOONH3R1

cacboxylic đơn chức Hoặc R,R1 có thể là gốc

C n H 2n+3- 2a O 2 N hiđrocacbon hay H

2 2 Muối amoni của amino CxHyO2N2 NH2RCOONH3R1

axit phân tửử̉ có 1 nhóm Hoặc R1 có thể là gốc

NH2 và 1 nhóm COOH C n H 2n+4 -2a O 2 N 2 hiđrocacbon hay H

R là gốc hiđrocacbon

2 4 Muối amoni của axit CxHyO4N2 RNH 3 OOC-R1-COONH 3 R2

cacboxylic 2 chức Hoặc R,R2 có thể là gốc

C n H 2n+4 -2a O 4 N 2 hiđrocacbon hay H

R1 là gốc hiđrocacbon

2 3 Muối nitrat của amin CxHyO3N2 RNH3NO3

C n H 2n+4 -2a O 3 N 2

4 6 Muối nitrat của amin 2 CxHyO6N4 O3NH3NRNH3NO3

C n H 2n+6 -2a O 6 N 4

1 3 Muối axit của H2CO3 CxHyO3N RNH3HCO3

với amin đơn chức hay Hoặc R là gốc hiđrocacbon

2 3 Muối trung hòa của CxHyO3N2 RNH3CO3H3NR1

H2CO3 Hoặc R,R1 có thể là gốc

C n H 2n+6 -2a O 3 N 2 hiđrocacbon hay H Trong thưc tê, khi lam bai hoc sinh thường chỉ quan tâm đên quan hê t va z tư đo suy ra dang câu tao rât nhanh

2.3.3.Hệ thốá́ng bài tập áá́p dụng [1]; [2]

2.3.3.1.Bài tập có hướng dẫn giải

Câu 1: Cho 0,1 mol chất X( CH6O3N2) tác dụng với dung dich chứa 0.2 mol NaOH đun nóng thu được chất khí làm xanh giấy quì tím ẩử̉m và dung dịch Y Cô cạn dung dịch Y thu được m gam rắn khan Giá trị của m là:

A 8,5 gam B 12,5 gam C 15 gam D 21,8 gam.

Hướá́ng dẫẫ̃n giải

công thưc cua muôi X la CnH2n+4O3N2 nên X co dang RNH3NO3

X là CH3NH3NO3

CH3NH3NO3 + NaOH CH3NH2 + NaNO3 + H2O

nNaOH(dư) = 0,1 mol

m = mchất rắn = mNaOH(dư) + mmuối = 0,1 40 + 0,1 85 = 12,5 (gam)

Chọn B

Ngày đăng: 24/07/2020, 14:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Học sinh đã coi bảng mối quan hệ giữa đặc điểm về công thưc phân tử và dạng cấu tạo là điểm mạnh trong giải toán xac đinh công thưc câu tao cua muôi CxHyOzNt vì thế các em nhanh chóng có được kết quả tốt trong thi trắc nghiệm khách quan. - SKKN hướng dẫn học sinh lớp 12 xác định công thức cấu tạo của muối amoni
c sinh đã coi bảng mối quan hệ giữa đặc điểm về công thưc phân tử và dạng cấu tạo là điểm mạnh trong giải toán xac đinh công thưc câu tao cua muôi CxHyOzNt vì thế các em nhanh chóng có được kết quả tốt trong thi trắc nghiệm khách quan (Trang 17)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w