Nhữ̃ng luận điể̉m cơ bả̉n củ̉a thuyế́t cấu tạo hó́a học là: 1- Trong phân tử hợp chất hữu cơ, các nguyên tử kết hợp với nhau theo một thứ tự nhất định và theo đúng hóa trị của chún
Trang 1MỤC LỤC 1.MỞ ĐẦU
1.1.Lý do chọn đề tài 1
1.2.Mục đích nhiệm vu của đê tai 2
1.3.Đối tượng nghiên cứu 2
1.4.Phương pháp nghiên cưu 2
1.5.Những đóng góp của đê tai 2
2.NỘI DUNG SÁNG KIẾN 2.1 Cơ sở lý luận củ̉a SKKN 3
2.2 Thực trạng vấn đề trước khi á́p dụng SKKN 6
2.3 Các biện pháp đã tiến hanh để giải quyết vân đê viết CTCT hơp chât hữu cơ 2.3.1 Dành một thời gian xứng đá́ng cho vấn đề nay…… 7
2.3.2 Hình thành đường lối để̉ viế́t hế́t cá́c đồng phân cấu tạo cho học sinh……… 7
2.3.3 Đồng phân hình hoc……… 11
2.4.Hiệu quả của các biện pháp đã tiến hanh để giải quyết vân đê viết CTCT hơp chât hữu cơ 12
3 KẾ́T LUẬN, KIẾ́N NGHỊ 3.1 Kế́t luận 13
3.2 Kiế́n nghị 13
Trang 21.MỞ ĐẦU 1.1 Lý do chọn đề tài
Trong nhữ̃ng năm gần đây, Giá́o dục và Đào tạo đã̃ có́ chuyể̉n biế́n cả̉ về lượng và chất, phương phá́p dạy học thụ động đã̃ nhường chỗ cho phương phá́p dạy học tích cực Tuy nhiên, việ_c á́p dụng phương phá́p dạy học tích cực vẫn đang còn
là vấn đề cần bàn Trong giả̉ng dạy và học tập cá́c môn học trong trường phổ thông nó́i chung và môn hó́a học nó́i riêng hiệ_n nay còn nhiều hạn chế́, chưa phá́t huy được năng lực tư duy hệ_ thống và năng lực sá́ng tạo củ̉a học sinh trong giả̉i quyế́t nhữ̃ng vấn đề học tập và thực tiễn cuộc sống.Để̉ đá́p ứng yêu cầu củ̉a xã̃ hội,người giá́o viên không còn đó́ng vai trò truyền thụ kiế́n thức cho học sinh mà phả̉i là người tổ chức cho học sinh chủ̉ động chiế́m lĩnh kiế́n thức Học sinh không chỉ chủ̉ động lĩnh hội được tri thức mà còn nắm được phương phá́p đi tới tri thức, qua đó́ phá́t triể̉n cho mình năng lực nhận thức, thá́i độ, tình cả̉m v.v
Đối với bộ môn Hó́a học ở cá́c trường THPT nó́i chung, có́ nhữ̃ng nét riêng về chương trình mà mỗi giá́o viên phả̉i quan tâm để̉ có́ thể̉ tạo sự hứng thú học tập cho học sinh và tạo ra điể̉m nhấn trong chương trình học để̉ học sinh có́ thể̉ hiể̉u bài được tốt
Đối với học phần hó́a vô cơ, để̉ cá́c em học tốt được phần này cá́c em cần nắm được cá́c tính chất cơ bả̉n (đã̃ được hình thành tương đối kỹ dưới cấp II), cá́c thuật toá́n thông thường: tính theo phương trình hó́a học, giả̉i hệ_ phương trình 2 hay 3 ẩn…đây là học phần mà học sinh dễ tiế́p cận và có́ hứng thú học tập hơn
Đối với học phần hó́a hữ̃u cơ, xuất phá́t từ đặc điể̉m nghiên cứu cá́c hợp chất hữ̃u cơ:
Tự nhiên
HCHC PTDT , PTDL CTPT Nhanxet CTCT (t ên )
Tinhchat
Tổng hợp
Một số vấn đề nổi cộm và xuyên suốt chương trình hó́a học hữ̃u cơ khi tiế́p xúc với hó́a học hữ̃u cơ:
- Cá́c phương phá́p thiế́t lập công thức phân tử
- Danh phá́p hợp chất hữ̃u cơ
- Từ CTPT tính được, thiế́t lập CTCT cá́c chất hữ̃u cơ
- Tính chât cá́c hợp chất hữ̃u cơ
Vấn đề thứ nhất nặng về toá́n học (làm nhiều thành quen), vấn đề thứ hai nặng về nhớ má́y mó́c, vấn đề bốn khó́ nhưng chỉ có́ thể̉ cho cá́c em tích lũy dần, vấn đề thứ ba thường gây cho học sinh nhữ̃ng khó́ khăn nhất đị _nh và đôi khi làm mất phương hướng và hứng thú học bộ môn hó́a hữ̃u cơ
Để̉ cho học sinh có́ thể̉ hiể̉u được cá́ch thức xây dựng và xây dựng đủ̉ công thức cấu tạo cá́c hợp chất hữ̃u cơ khi nhận được một công thức phân tử, thì
Trang 3giá́o viên phả̉i cung cấp cho cá́c em kinh nghiệ_m và đôi khi phả̉i bổ sung một vài chỉ số đị _nh lượng
Xuất phá́t từ nhữ̃ng lý do trên tôi đã̃ chọn đề tài “Cách thức và kỹ
năng xây dựng công thứ́c cấu tạo hợp chất hữu cơ”-(Phần hóa học hưu cơ lớp 11)
1.2 Mục đích, nhiệm vụ của đề tài
1 Cho cá́c em nắm rõ khá́i niệ_m về CTCT và cá́c loại đồng phân cơ bả̉n.Căn cứ vào độ không no (U hoặc DU), số lượng nguyên tố ngoài C, H để̉ hình dung sơ
bộ về loại nhó́m đị _nh chức, sự phân bố củ̉a cá́c nguyên tử
2 Tiế́n hành xây dựng hế́t cá́c CTCT Dựa vào đặc tính củ̉a hợp chất hữ̃u cơ (TCVL hoặc TCHH) để̉ lựa chọn cấu tạo phù hợp
3 Khi kỹ năng nhận xét đã̃ tốt, cho cá́c em chọn và viế́t nhanh CTCT chính xá́c
mà không phả̉i viế́t tất cả̉ cá́c CTCT ra
1.3.Đối tượng nghiên cứu
Hệ_ thống cá́c bài tập hó́a học phân hóa hữu cơ lơp 11 nhằm rèn luyệ_n năng lực nhận thức và phá́t triể̉n tư duy sá́ng tạo cho học sinh
1.4 Phương pháp nghiên cứu
1 Phương phá́p nghiên cứu lý luận,
2 Phương phá́p nghiên cứu thực tiễn
3 Phương phá́p thực nghiệ_m sư phạm và phương phá́p thống kê toá́n học trong khoa học giá́o dục
1.5 Những đóng góp của đề tài
Đê tai đã trinh bay tương đôi đây đủ sư hiểu biết vê câu tao hóa hoc nói chung va công thưc hóa hoc nói riêng.Cung câp thêm kiến thưc vê đô không no U.Hơn thế nữa đê tai con xây dưng đươc môt qui trinh tương đôi logic để thiết lâp hết công thưc câu tao hơp chât hữu cơ.Việ_c á́p dụng hợp lý cá́c kỹ năng thiết lâp CTCT các hơp chât hữu cơ giup hoc sinh lam bai tư tin hơn nhanh gon va chinh xác trong việc viết đủ va viết đung các công thưc.Tư đó hoc sinh có́ tư duy sá́ng tạo và khả̉ năng giả̉i quyế́t cá́c tình huống cụ thể̉ một cá́ch linh hoạt gó́p phần nâng cao chất lượng dạy và học trong nhà trường
2
Trang 42.NỘI DUNG 2.1-Cơ sở lý luận
2.1.1.Cấu tạo hóa học.
2.1.1.1 Cấu tạo hóa học.
Ngay khi hó́a học hữ̃u cơ mới ra đời, vào đầu thế́ kỷ XIX, cá́c Nhà hó́a học đã̃ nỗ lực tìm hiể̉u vấn đề thứ tự và cá́ch thức liên kế́t củ̉a cá́c nguyên tử trong
phân tử Nhưng phả̉i đế́n năm 1861, Thuyết cấu tạo hóa học mới được Nhà hó́a
học Nga A.M.Butlerop đưa ra Đây là là một bước nhả̉y vọt về lý thuyế́t củ̉a củ̉a Hó́a học Hữ̃u cơ thời bấy giờ Nhữ̃ng luận điể̉m cơ bả̉n củ̉a thuyế́t cấu tạo hó́a học là:
1- Trong phân tử hợp chất hữu cơ, các nguyên tử kết hợp với nhau theo một thứ tự nhất định và theo đúng hóa trị của chúng Thứ tự kết hợp đó được gọi là cấu tạo hóa học Sự thay đổi thứ tự kết hợp của các nguyên tử trong phân
tử (tức là thay đổi cấu tạo hóa học) sẽ tạo ra phân tử chất khác.
2- Trong phân tử hợp chất hữu cơ, cacbon luôn có hóa trị 4 Các nguyên
tử cacbon không những liên kết với các nguyên tử các nguyên tố khác mà còn liên kết với nhau tạo thành những mạch cacbon khác nhau (mạch không nhánh, mạch có nhánh, mạch vòng,…).
3- Tính chất của hợp chất hữu cơ phụ thuộc vào thành phần phân tử (bản chất, số lượng nguyên tử) và cấu tạo hóc học (thứ tự liên kết các nguyên tử) Các nguyên tử trong phân tử có ảnh hưởng qua lại lẫn nhau.
Thuyế́t cấu tạo hó́a học đã̃ giúp làm sá́ng tỏ bả̉n chất củ̉a hiệ_n tượng đồng đẳng, đồng phân và biể̉u diễn chúng bằng công thức cấu tạo Hạn chế́ củ̉a thuyế́t cấu tạo hó́a học là không đề cập đế́ cấu trúc không gian củ̉a phân tử, phân tử chỉ được biể̉u diễn trên mặt phẳng
Ngày nay, cá́c Nhà hó́a học đã̃ xây dựng lý thuyế́t về cấu trúc không gian
và cấu trúc electron củ̉a phân tử Nhữ̃ng nội dung này bao trùm cả̉ nội dung củ̉a thuyế́t cấu tạo hó́a học Tuy vậy người ta vẫn dùng thuật ngữ̃ “Cấu tạo hó́a học” với nghĩa ban đầu củ̉a nó́, tức là thứ tự liên kế́t củ̉a cá́c nguyên tử trong phân tử thể̉ hiệ_n trên mặt phẳng mà chưa bao hàm sự phân bố trong không gian
Như vậy trong quá́ trình dạy học hó́a hữ̃u cơ chúng ta cần phân biệ_t hai
thuật ngữ̃ “Công thứ́c cấu tạo” và “Cấu tạo hó́a họ̣c” trong đó́ “Công thứ́c cấu tạo” chỉ hiể̉n thị _ thứ tự liên kế́t trên mặt phẳng, còn “Cấu tạo hó́a họ̣c”
rộng hơn bao hàm thứ tự liên kế́t và sự phân bố cá́c nguyên tử trong không gian
2.1.1.2 Phân loại các loại đồng phân.
Trang 5ĐỒNG PHÂN (cùng CTPT)
ĐỒNG PHÂN CẤU TẠO
(khác về cấu tạo hóa học)
ĐỒNG PHÂN LẬP THỂ (cùng cấu tạo hóa học, khác cấu trúc không gian)
ĐP ĐP vị _
phân tử) về khả̉ năng
quay mf á́nh sá́ng)
Khá́i niệ_m và phân loại đồng phân cũng là một cá́i làm cho học sinh khó́ hiể̉u và bối rối (trong chương trình THPT không xét đế́n đồng phân quang học) Tuy nhiên nế́u học sinh hiể̉u được về sự khá́c biệ_t giữ̃a cá́c loại đồng phân thì sẽ
là cơ sở tốt cho việ_c rèn kỹ năng viế́t CTCT cá́c đồng phân
2.2 ĐỘN KHÔNG NO.
2.2.1 Khái niệm.
- Độ không no thường ký hiệ_u là U hay DU (Degree of Unsaturation) là tổng
số vòng và liên kết pi trong phân tử hợp chất hữu cơ (chỉ đúng với các
hợp chất có liên kết cộng hóa trị)
- Nó hiển thị trên một số máy đo phổ
2.2.2 Khái niệm độ không no nhìn từ mức độ phổ thông a Công thức chung: cứ giảm đi 2 nguyên tử H thì phân tử hợp chất hữu cơ lại
hình thành 1 vòng hoặc 1 liên kết pi Từ đó ta có công thức tổng quát:
max
-H
hienco
2
Trong đó́ Hmax = 2n+2 (với n là số nguyên tử C)
U= (2x+2)-y
2
(1)
(2)
Hmax = 2x+2; Hhiệ_n có́= (y+v) (vì 1 nguyên tử Hal chi m một h a tr như 1 nguyên tử H).ế́m một hó́a trị̣ như 1 nguyên tử H) ó́m một hó́a trị̣ như 1 nguyên tử H) ị̣ như 1 nguyên tử H).
U= (2x+2)-(y+v) (3)
2
4
Trang 6- Khi một nguyên tử oxi (hoặc một nguyên tố hó́a trị _ 2) thâm nhập vào phân tử hợp chất hữ̃u cơ, nó́ không làm thay đổi số lượng nguyên tử H, thật vậy: CH3
-CH3 khi thêm 1 nguyên tử oxi thành: CH3-O-CH3 hoặc CH3-CH2-OH thì số nguyên tử H vẫn là 6 nguyên tử
- Như vậy độ không no chỉ được phả̉n á́nh qua tương quan số nguyên tử C và số nguyên tử H:
2
- Khi một nguyên tử nitơ (hoặc một nguyên tố hó́a trị _ 3) thâm nhập vào phân tử hợp chất hữ̃u cơ, nó́ sẽ làm tăng lên một nguyên tử H, thật vậy:
CH3-CH3 khi thêm 1 nguyên tử nitơ thành: CH3-NH-CH3 hoặc CH3-CH2-NH2 thì
số nguyên tử H tăng lên thành 7 nguyên tử
- Như vậy độ không no được phả̉n á́nh qua tương quan số nguyên tử C, H và số nguyên tử N, trong đó́ có́ thể̉ quan niệ_m số nguyên tử H hiệ_n có́ bằng số nguyên
tử H trừ số nguyên tử N:
U= (2x+2)-(y-t) (5)
2
U= (2x+2)-(y+v-t) (6)
2
2.2 THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ THIẾT LẬP CÔNG THỨC CẤU
TẠO ĐỐI VỚI HỌC SINH THPT.
Trong quá́ trình giả̉ng dạy ở trường THPT, đặc biệ_t là học phần hó́a hữ̃u
cơ, học sinh thường cả̉m thấy tương đối vướng khi bắt tay viế́t công thức cấu tạo củ̉a cá́c hợp chất ứng với một công thức phân tử cho trước Có́ nhiều nguyên nhân, nhưng theo tôi có́ một số nguyên nhân sau:
- Học phần hó́a hữ̃u cơ được bố trí sau học phần hó́a vô cơ, trong hó́a vô cơ việ_c viế́t công thức cấu tạo không nhiều (vì cá́c hợp chất vô cơ có́ cấu tạo đơn giả̉n) nên học sinh có́ sự chuyể̉n đột ngột trong tư duy khi tiế́p cận cá́c hợp chất
- Trong cá́c hợp chất hữ̃u cơ, với số lượng nguyên tử nhiều hơn hẳn cá́c chất vô
cơ, cá́c loại đồng phân nhiều hơn, nên học sinh thường loay hoay đi tìm một cá́ch tư duy để̉ viế́t hế́t được cá́c đồng phân Nế́u không được giá́o viên hướng dẫn chu đá́o, cá́c em thường bị _ mất phương hướng, thiế́u một lối đi
- Trong chương trình sá́ch giá́o khoa, công cụ để̉ tư duy về công thức cấu tạo là tương đối ít (thuyế́t cấu tạo hó́a học, khá́i niệ_m cá́c loại đồng phân,…), thời lượng để̉ cho giá́o viên dạy cá́c em về vấn đề này cũng tương đối ít Trong đó́ yêu cầu đối với cá́c em đạt được là tương đối cao
- Giá́o viên trong quá́ trình dạy nế́u không hình thành một đường lối rõ ràng, học sinh thường chỉ viế́t công thức cấu tạo thành thạo ở một loại hợp chất cụ thể̉, khi chuyể̉n đế́n cá́c hợp chất khá́c thì thường khó́ hình dung và không có́ đường hướng
Trang 7- Một số giá́o viên lại khai thá́c quá́ sâu về vấn đề về cấu tạo (đồng phân cis-trans đối với vòng no, đồng phân cis-cis-trans đối với hệ_ pi liên hợp, đồng phân quang học, độ không no U…) lại hướng cá́c em vào nhữ̃ng vấn đề quá́ khó́ và phức tạp
2.3 CÁC BIỆN PHÁP ĐÃ TIẾN HÀNH ĐỂ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ VIẾT CÔNG THỨC CẤU TẠO HỢP CHẤT HỮU CƠ.
2.3.1 Dành một thời lượng xứng đáng cho vấn đề này.
Thời gian chúng ta có́ thể̉ dành cho cá́c em tiế́p thu tốt nhất theo tôi là nhữ̃ng thời điể̉m sau:
+ Dành thời gian nhiều hơn khi nghiên cứu vấn đề này ở chương đại cương hó́a học hữ̃u cơ Ở̉ thời điể̉m này nế́u hình thành đường lối tốt, cá́c em sẽ rất nhàn khi nghiên cứu vấn đề này ở cá́c chương tiế́p theo
+ Khi nghiên cứu mỗi chất cụ thể̉, thường mục đầu tiên là: “Đồng đẳng, đồng phân, danh phá́p và cấu tạo” Ở̉ mục này giá́o viên nên để̉ cá́c em hình dung lại, viế́t công thức cấu tạo, liên hệ_ với cá́c hợp chất hữ̃u cơ khá́c mà cá́c em đã̃ biế́t
Ví dụ:
Khi dạy phần anken, giá́o viên nhắc lại phần xicloankan
Khi dạy phần anđehit, giá́o viên nhắc lại và tìm mối liên hệ_ với cá́c hợp chất có́ 1 nguyên tố oxi trong nhó́m chức: Ancol – Ete – Anđehit – Xeton
+ Dành thời gian tương đối cho vấn đề này trong cá́c tiế́t luyệ_n tập
2.3.2 Hình thành đường lối để viết hết các đồng phân cấu tạo cua hơp chât hưu cơ cho học sinh.
a Tính độ không no (U).
Độ không no (U) là tổng số liên kế́t pi và vòng, học sinh có́ được hình
dung ban đầu về bộ khung C và cách thức liên kết trong phân tử hợp chất hữ̃u
cơ Chỉ số này tuy rất thuận tiệ_n cho viế́t CTCT nhưng sá́ch giá́o khoa không viế́t, nên chỉ hướng dẫn cho học sinh nhá́p ra ngoài khi làm cá́c bài thi, trá́nh việ_c học sinh lạm dụng kiế́n thức này
U= (2n
C +2)-n
H = số liên kế́t pi + số vòng.
2
Ví dụ:
*Hiđrocacbon: Cx H y => U= (2x+2)-y
2
U(C6H14) = (2.6+2-14):2 = 0 => không vòng, không pi (ankan) => cá́c em
sẽ thiế́t kế́ cá́c mạch hở, khi điền H chỉ hình thành liên kế́t đơn
U(C6H12) = (2.6+2-12):2 = 1 => 1 vòng, không pi (xicloankan); không vòng, 1
pi (anken)
U(C6H10) = (2.6+2-10):2 = 2 => 1 vòng, 1 pi (xicloanken); không vòng, 2
pi (ankađien; ankin); 2 vòng, không pi (đixicloankan)
* Dẫn xuất halogen:C x H y X v => U=(2x+2)-(y+v)
2
U(C2H3Cl) = (2.2+2-3-1):2 = 1 => không vòng, 1 nối đôi
6
Trang 8U(C6H6Cl6) = (2.6+2-6-6):2= 1=> không vòng, 1 nối đôi; 1 vòng, không liên kế́t đôi
*Dẫn xuất chứa oxi: Cx H y O z => U=(2x+2)-y2
U(C2H6O) = (2.2+2-6):2=0 => Không vòng, không pi
U(C2H4O) = (2.2+2-4):2=1=> 1 vòng, không pi; không vòng, một pi
U(C2H4O2) = (2.2+2-4):2=1=> 1 vòng, không pi; không vòng, một pi
* Dẫn xuất chứa nitơ:C x H y N t => U=(2x+2)-(y-t)
2
U(C2H7N) = (2.2+2 -7+1):2 = 0=> Không vòng, không pi
U(C6H7N) = (2.6+2 -7+1):2 = 4=> 1 vòng, 3 pi;
*Hợp chất tổng quát:C x H y O z X v N t => U=(2x+2)-(y+v-t)
2
U(C6H4ClNO2) = (2.2+2-4-1+1):2=5 => đoá́n có́ 1 nhân benzen (U=4) và
1 nhó́m –COOH hoặc –NO2 (U=1)
b Xá́c định bản chất của nhó́m chứ́c.
- Căn cứ vào số lượng cá́c nguyên tố ngoài C, H để̉ suy luận loại nhó́m chức
Ví dụ:
C2H3Cl: Chỉ có́ thể̉ là nhó́m –Cl
C2H6O: Có́ thể̉ là ancol (-OH); Ete (-O-); Anđehit (-CHO); Xeton (-CO-)
C2H4O2:
+ Đơn chức: Axit (-COOH); Este (-COO-)
+ Đa chức: Ancol; ete; anddehit; xeton
+ Tạp chức: Ancol – ete; ete – anđehit;
- Căn cứ vào độ không no U để̉ loại bỏ cá́c tình huống không hợp lý
C2H6O: Có́ thể̉ là ancol (-OH); Ete (- O-) Không thể̉ là Anđehit (-CHO);
Xeton (-CO-) vì U=0 mà mỗi chức anđehit, xeton đã̃ có́ U=1
C2H4O2: không thể̉ là anđehit-xeton; vì hai chức này đã̃ có́ U=2, bả̉n thân cả̉ phân tử chỉ có́ U =1
c Thiết kế cá́c mạch cacbon đồng phân.
Căn cứ vào gi tr U, thi t k c c loại mạch C phù hợp á́m một hó́a trị̣ như 1 nguyên tử H) ị̣ như 1 nguyên tử H) ế́m một hó́a trị̣ như 1 nguyên tử H) ế́m một hó́a trị̣ như 1 nguyên tử H) á́m một hó́a trị̣ như 1 nguyên tử H).
| C-C-C-C-C; C-C-C-C; C-C-C
+ Mạch vòng: C
d Viết cá́c đồng phân cấu tạo.
- Với mỗi mạch C, dị _ch chuyể̉n nhó́m chức (X) (không sang vị _ trí đối xứng), được cá́c đồng phân vị _ trí nhó́m chức củ̉a nhó́m chức (X)
- Đổi loại nhó́m chức thành (Y), rồi lại tiế́n hành tương tự, ta được cá́c đồng phân vị _ trí nhó́m chức củ̉a nhó́m chức (Y)
Trang 9- Trong quá́ trình đó́ đã̃ xuất hiệ_n cá́c đồng phân mạch C (vì đã̃ làm việ_c với từng loại mạch), đồng phân về loại nhó́m chức (vì đã̃ đổi cá́c loại nhó́m chức)
- Trong quá́ trình điền nguyên tử hiđro, cần lấy thuyế́t cấu tạo hó́a học làm kim chỉ nam, một mặt giúp cá́c em nắm sâu sắc nội dung củ̉a thuyế́t này, một mặt giúp cá́c em tin vào cá́c đồng phân cấu tạo viế́t được là không trùng lặp
MỘNT SỐ BÀI TẬP ÁP DỤNG Bài 1 Viế́t CTCT cá́c đồng phân có́ CTPT sau :
1. C4H10
2. C6H14
3. C4H8
4. C4H6
5. C7H8 ( chứa vòng benzen )
6. C9H8 ( chứa vòng benzen )
7. C3H8O
8. C3H6O
9. C4H8O2 ( đơn chức )
10.C3H9N
11.C3H7O2N
Hướng dẫn giải:
Tính U tương ứng với từng hợp chất, căn cứ vào số nguyên tử O, N trong mỗi công thức phân tử rồi thiết lập ctct như phần trên Đây là dạng bài thiết lập CTPT thuần túy, chưa kết hợp với tính chất.
sau:
- A tá́c dụng được với Na2CO3 giả̉i phó́ng CO2
- B tá́c dụng với Na và có́ phả̉n ứng trá́ng gương
- C có́ phả̉n ứng với dung dị _ch NaOH, không tá́c dụng với Na
1 Lập luận để̉ xá́c đị _nh công thức cấu tạo củ̉a 3 chất đó́
2 Trình bày tính chất hoá́ học củ̉a 3 chất trên
Hướng dẫn giải:
1 Thiết lập CTPT:
*U = (2.2+2-4):2=1 => hợp chất chỉ có 1 liên kết pi (không thể là vòng vì đề cho mạch hở).
* Kết hợp tính chất hóa học, suy ra: A: CH 3 COOH; B: HOCH 2 CHO; C:
HCOOCH 3
2 Tính chất hóa học:……….
8
Trang 10Bài 3 Trong cá́c đồng phân củ̉a C 3H6O3, đồng phân A vừa có́ tính chất củ̉a ancol vừa có́ tính chất củ̉a axit Viế́t phương trình phả̉n ứng củ̉a A với C2H5OH,
CH3COOH, NaOH, phả̉n ứng trùng ngưng củ̉a A, phả̉n ứng tá́ch nước củ̉a A tạo
ra chất B có́ khả̉ năng làm mất màu dung dị _ch Br2
Hướng dẫn giải:
*Thiết lập CTCT:
U = 1; có tính chất của ancol, tính chất của axit (U=1)=> A là hiđroxylaxit => CTCT: HO-CH 2 -CH 2 -COOH;…
*Phương trình hóa học:……….
Bài 4 Cho 3 chất A, B, C đều là hợp chất thơm có́ cùng công thức phân tử
C7H8O Khi cho mỗi chất trên lần lượt tá́c dụng với Na và NaOH thì thấy: A phả̉n ứng với cả̉ hai; B chỉ phả̉n ứng với Na; C không phả̉n ứng Hã̃y xá́c đị _nh công thức cấu tạo củ̉a A, B, C và viế́t cá́c phương trình phả̉n ứng
Hướng dẫn giải:
* CTCT:
+ U = (2.7+2-8):2= 4, có vòng benzen (U=4)=> bộ phận ngoài vòng đều no,
hở.
+ Dựa vào tính chất hóa học, ta có CTCT hợp lý:
A: CH 3 -C 6 H 4 -OH (3 đồng phân); B: C 6 H 5 -CH 2 -OH; C: C 6 H 5
-O-CH 3 * Phương trình hóa học:
Bằng phương phá́p hoá́ học hã̃y nhận biế́t chúng
Hướng dẫn giải:
CTCT: U(CH 2 O) = 1; U(C 2 H 4 O 2 )=1; U(C 3 H 4 O 2 )=2 => CTCT tương ứng:
HCOOH; CH 3 COOH; CH 2 =CH-COOH.
Biế́t rằng:
- A phả̉n ứng với dung dị _ch NaOH ở nhiệ_t độ thường
- B phả̉n ứng với dung dị _ch NaOH khi đun nó́ng
- C phả̉n ứng với H2 (Ni, t0) thu được ancol đa chức có́ khả̉ năng phả̉n ứng với Cu(OH)2
Hã̃y viế́t công thức cấu tạo củ̉a A, B, C
Hướng dẫn giải:
* U(C 3 H 4 O 2 ) = 2, mạch hở => có 2 liên kết pi.
* Từ tính chất, suy luận CTCT: