1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

SKKN các dấu hiệu và phương pháp giải bài tập tính oxy hóa của ion NO3 tạo sản phẩm khử có chứa ion NH4+

21 102 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 602 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặc biệt với chuyên đề bài tập về tính oxi hóa của ion NO 3 là một chuyên đề hay,thìkhó tiêu biểu trong HÓA VÔ CƠ.. Trong các dạng bài tập về tính oxi hóa của ion NO 3 gây cho học sinhdạ

Trang 1

Người thực hiện: MAI TIẾN DŨNG Chức vụ: GIÁO VIÊN

Đơn vị công tác: TRƯỜNG THPT HẬU LỘC 2 SKKN thuộc lĩnh vực (môn): HÓA HỌC

Thanh hãa n¨m

Trang 2

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM MÔN: HÓA HỌC

MỤC LỤC

TRANG

MỤC LỤC - 2

I MỞ ĐẦU - 3

I.1 Lý do chọn đề tài - 3

I.2 Mục đích nghiên cứu - 3

I.3 Đối tượng nghiên cứu - 3

I.4 Phương pháp nghiên cứu - 3

I.5 Những điểm mới của SKKN - 3

II NỘI DUNG - 4

II.1 Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm - 4

II.2 Thực trạng của vấn đề trước khi nghiên cứu - 7

II.3 Giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề - 8

DẤU HIỆU 1 - 8

DẤU HIỆU 2 - 9

DẤU HIỆU 3 -11

DẤU HIỆU 4 -12

BÀI TẬP ÁP DỤNG -13

ĐÁP ÁN BÀI TẬP ÁP DỤNG -15

II.4 Kết quả -16

III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ - 17

TÀI LIỆU THAM KHẢO -18

Trang 3

Đặc biệt với chuyên đề bài tập về tính oxi hóa của ion NO 3 là một chuyên đề hay,

thìkhó tiêu biểu trong HÓA VÔ CƠ Trong các dạng bài tập về tính oxi hóa của ion NO 3

gây cho học sinhdạng bài tập về liên quan đến sản phẩm khử của ion NO 3 có ion NH 4

nhiều hoang mang và không biết cách giải quyết Nên nếu học sinh không biết cách pháthiện có phương pháp giải quyết thì gặp rất nhiều khó khăn, lúng túng và mất rất nhiều thờigian thậm trí không tìm ra đáp án đúng

Qua quá trình giảng dạy, ôn thi THPT Quốc gia tôi đã hệ thống hoá các dạng bài tập

về tính oxi hóa của ion NO 3 và phương pháp giải từng dạng Tuy nhiên với quy định mỗiSKKN không quá 20 trang nên tôi chỉ trích một trong những dạng bài tập quan trọng gâynhiều hoàn mang cho học sinh khi đứng trước các kì thi Trong đề tài này tôi đưa ra chohọc sinh 4 dấu hiệu tiêu biểu và cách giải quyết từng dấu hiệu từ đó giúp học sinh dễ hiểu,

dễ vận dụng, tránh được lúng túng, sai lầm và nhanh chóng tìm ra đáp số không mất nhiềuthời gian, nâng cao kết quả trong các kì thi trắc nghiệm đặc biệt là kì thi THPT Quốc Gia

do Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ra

Đây chính là lý do tôi đã chọn đề tài: ‘‘CÁC DẤU HIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP

ION NH4 ’’.

I.2 Mục đích nghiên cứu.

+ Giúp học sinh phát hiện và giải quyết nhanh gọn bài tập về tính oxi hóa của ion NO3tạo sản phẩm khử có ion NH 4

+ Giúp những học sinh trung bình nhiều khi không nắm chắc bản chất vấn đềnhưng nhớ được dấu hiệu và cách giải vẫn có thể làm được dạng bài tập khó trên

I.3 Đối tượng nghiên cứu.

Đây là dạng bài tập khó nên đối tượng chính là học sinh có kiến thức trung bình đến khá, giỏi mà trọng tâm là học sinh lớp 11 THPT và học sinh lớp 12 ôn thi THPT Quốc Gia

I.4 Phương pháp nghiên cứu.

+ Bằng kinh nghiệm thực tế trong quá trình giảng dạy kết hợp với kiểm tra đánh giá chấtlượng của học sinh trước và sau khi được học phương pháp phát hiện vấn đề trên thông kêlại kết quả qua nhiều khóa học sinh

+ Trao đổi tâm sự với học sinh về vấn đề trên sau khi được học tập, áp dụng để rút kinh nghiệm chỉnh sửa bổ xung

+ Tham khảo thêm ý kiếm đóng góp của đồng nghiệp

I.5 Những điểm mới của SKKN.

Trang 4

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM MÔN: HÓA HỌC

+ Khi đọc qua tên đề tài nhiều người vẫn hình dung đây là một vấn đề không mới thậm tríđược rất nhiều tác giả và sách viết về vấn đề này Tuy nhiên khi tham khảo các tài liệu viết

về bài tập HNO3 hầu hết các tác giả đều viết chung chung không rõ ràng Đa số học sinhđọc đều cảm thấy khó hiểu hoang mang không biết khi nào thì sản phẩm khử có NH 4 vàkhi nào không có sản phẩm khử NH 4 kể cả những học sinh có lực học khá

một+ Đề tài này giúp học sinh nhận biết được một số trường hợp có sản phẩm khử NH 4

cách rõ ràng đồng thời đưa ra cách tính số mol NH 4 khi gặp các trường hợp đó Từ đógiúp học sinh khắc sâu được kiến thức và có cách giải quyết vấn đề nhanh gọn hơn Thậmtrí những học sinh có lực học trung bình chỉ cần nắm được dấu hiệu và cách tính vẫn có thể

làm được các bài tập trắc nghiệm dạng này Từ đó giúp học sinh ‘‘TỰ TIN’’ khi đứng

trước bài tập về HNO3

II NỘI DUNG.

II.1 Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm.

AXIT NITRIC (HNO 3 )

MHNO3 = 63Công thức electron

O

N có một liên kết cộng hóa trị với O trong nhóm O - H, hai liên kết cộng hóa trị với Okhác và một liên kết cho nhận với O còn lại (Để phân biệt, người ta thay vạch liên kếttrong công thức cấu tạo bằng mũi tên)

1 N 2 O 5 , oxit tương ứng của HNO 3

Nếu dùng chất hút nước mạnh, thí dụ P2O5, để lại H2O của HNO3 thì thu được N2O5.

Đinitơ pentoxit (nitơ (V) oxit) là một chất rắn màu trắng không bền, dễ phân hủy sinh

ra NO2 và O2. Khi hóa hợp vừa đủ với nước nó tạo lại HNO3

N2O5. + H2O 2HNO3

Do vậy, N2O5 là một oxit axit nên còn gọi là anhiđrit nitric

Trong N2O5 cũng như trong HNO3, nitơ có số oxi hoá cao nhất +5

2 Tính chất vật lí của axit nitric

Axit nitric là một chất lỏng không màu, bốc khói trong không khí ẩm, sôi ở khoảng

860C Khi đun nóng HNO3 phân hủy sinh ra H2O, NO2 và O2 Ngay ở nhiệt độ thường nó

đã phân hủy một phần, do vậy HNO3 thường có màu vàng do có lẫn NO2 Khối lượngriêng D = 1,52g/ml HNO3 dễ tan và tan trong nước theo bất kì tỉ lệ nào Thông thường chỉdùng dung dịch HNO3 Dung dịch đặc nhất có thể gặp có nồng độ là 68%

Axit nitric dễ gây bỏng và có tác dụng phá hủy da, giấy, vải , vì vậy cần hết sức cẩnthận khi dùng dung dịch HNO3

3 Tính chất hoá học của axit nitric

Trang 5

HNO 3 là chất dễ cho proton, nó là một axit mạnh Trong dung dịch, HNO3 điện li gần như hoàn toàn:

−HNO3 H+ + NO 3

a Tính chất axit

 Dung dịch HNO3 có các tính chất đặc trưng của dung dịch axit :

 Dung dịch HNO3 thật loãng có vị chua Dung dịch HNO3 làm đổi màu chất chỉ thị màu, thí dụ : quỳ tím đổi màu hồng

 Dung dịch HNO3 có tác dụng với dung dịch bazơ (phản ứng tỏa nhiệt), với nhữngbazơ và oxit bazơ không tan

b Tính chất oxi hóa mạnh.

 Với kim loại Do có ion NO 3 , dung dịch HNO3 oxi hóa được hầu hết các kim loại kể cả

các kim loại có tính khử yếu hơn hiđro như Cu, Ag Trong phản ứng không

phải là ion H+ (do vậy không có H2 bay ra) mà ion NO −3 oxi hóa kim loại, tức là bị

−khử bởi kim loại Ion NO 3 bị khử thành một số hợp chất của nitơ với số oxi hóathấp hơn Thường nếu dung dịch HNO3 đặc thì sản phẩm là NO2 nếu dung dịchloãng thì là NO

Ngoài ra, tuỳ theo kim loại và mức độ loãng của dung dịch axit có thể tạo ra những sản phẩm khử, với số oxi hoá thấp hơn nữa của nitơ như :

Ví dụ: dung dịch HNO3 đặc tác dụng với Cu cho dung dịch Cu(NO3)2 và khí NO2 bay ra.

Cu + 4H+ + 4 NO −3 Cu2+ + 2NO −3 + 2NO2 + 2H2O

Nếu là dung dịch HNO3 loãng thì khí bay ra là NO

Dung dịch HNO3 tác dụng với Pb, Ag tương tự như với Cu Dung dịch HNO3 loãng tácdụng mạnh với Fe, Al, và oxi hóa sắt tới mức cao, Fe3+ (Nhắc lại, trong dung dịch axitkhác, thí dụ HCl, H2SO4 loãng sắt chỉ bị oxi hóa tới mức thấp, Fe2+ ) Nhưng trong dungdịch HNO3 đặc và nguội, Fe và Al lại được thụ động hóa, là vì đã tạo ra một lớp màng oxitrắn chắc, nó bảo vệ cho kim loại khỏi tác dụng của mọi axit Vì vậy có thể dùng bình bằngsắt để đựng dung dịch HNO3 đặc

Với phi kim Dung dịch HNO3 có thể oxi hóa một số phi kim như S, C, P Trong

phản ứng, các phi kim bị oxi hóa tới mức cao nhất Thí dụ, cho từng giọt dung dịchHNO3 đặc vào than đung nóng, than bùng cháy

Kết luận : Dung dịch HNO 3 có tính chất axit và tính chất oxi hóa mạnh.

Chú ý: Dung dịch hỗn hợp HCl và HNO3 có tỉ lệ mol tương ứng ( 3:1 ) gọi là nước cường

thuỷ hay nước cường toan có tính oxi hoá rất mạnh có thể hoà tan được Au

Trang 6

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM MÔN: HÓA HỌC

Au + 3HCl + HNO3 ⃗⃗ AuCl3 + NO + 2H2ONhưng dung dịch nước cường toan lại không hoà tan được Ag do sản phẩmtạo thành AgCl không tan bám trên bề mặt Ag ngăn cản sự tiếp xúc của Ag với axit

3Ag + 3HCl + HNO3 ⃗⃗ 3AgCl + NO + 2H2O

4 Tầm quan trọng của axit nitric.

Axit nitric là một trong những hóa chất cơ bản được dùng vào việc sản xuất các muốinitrat (muối này có nhiều ứng dụng mà chủ yếu là làm phân bón hóa học), thuốc nổ, phẩmnhuộm và dược phẩm

5 Điểu chế axit nitric

a Trong phòng thí nghiệm.

Cho dung dịch H2SO4 đặc tác dụng với dung dịch muối nitrat thí dụ NaNO3 và đun nóng nhẹ

(Để thu được HNO3, người ta chưng cất dung dịch trong chân không)

b Trong công nghiệp

 Cơ sở hóa học Cơ sở hóa học sở hóa học sở hóa học Cơ sở hóa học sở hóa học Cơ sở hóa học óCơ sở hóa học sở hóa học Cơ sở hóa học Cơ sở hóa học Cơ sở hóa học Cơ sở hóa học sở hóa học NCơ sở hóa học uCơ sở hóa học ên sở hóa học lCơ sở hóa học Cơ sở hóa học u sở hóa học Cơ sở hóa học Cơ sở hóa học ínCơ sở hóa học sở hóa học là sở hóa học NCơ sở hóa học Cơ sở hóa học sở hóa học và sở hóa học Cơ sở hóa học Cơ sở hóa học Cơ sở hóa học sở hóa học

Cơ sở hóa học Cơ sở hóa học Cơ sở hóa học n sở hóa học Cơ sở hóa học nCơ sở hóa học sở hóa học oxCơ sở hóa học sở hóa học Cơ sở hóa học óCơ sở hóa học sở hóa học Cơ sở hóa học monCơ sở hóa học Cơ sở hóa học Cơ sở hóa học sở hóa học Cơ sở hóa học Cơ sở hóa học Cơ sở hóa học Cơ sở hóa học sở hóa học tCơ sở hóa học Cơ sở hóa học Cơ sở hóa học sở hóa học Cơ sở hóa học Cơ sở hóa học Cơ sở hóa học n sở hóa học Cơ sở hóa học sở hóa học nCơ sở hóa học Cơ sở hóa học Cơ sở hóa học t sở hóa học Cơ sở hóa học Cơ sở hóa học sở hóa học Cơ sở hóa học Cơ sở hóa học o

và đã được nung nóng bằng điện đến nhiệt độ khoảng 8000C Tại đây xảy ra phản ứngoxi hóa NH3, gần như hoàn toàn Nhiệt của phản ứng sinh ra giữ cho nhiệt độ trong lò

được dẫn trở lại tháp T1, tại đây nhiệt được truyền cho hỗn hợp khí NH3, O2 và N2 vàosau Ra khỏi tháp T1, khí NO đã nguội đi và ]ợc dẫn vào tháp T2 Không khí (N2, O2)được bơm vào tháp T2 đến dư, tại đây xảy ra phản ứng oxi hóa NO Hỗn hợp khí NO2,

O2 và N2 được dẫn vào tháp T3 Trong tháp T3, NO3 và O2 đi từ dưới lên, H2O đượcphun từ trên xuống theo nguyên tắc ngược dòng, làm cho các chất được tiếp xúc vàonhau nhiều lần và HNO3 được tạo thành liên tục

Bằng phương pháp này để điều chế được dung dịch HNO3 khoảng 50%

Trang 7

Trong dung dịch, muối nitrat có thể có phản ứng trao đổi ion với axit, bazơ hoặc muối khác.

Khi cho kim loại Cu và dung dịch H2SO4 đặc vào dung dịch muối nitrat, thì sẽ có khí màu nâu đỏ bay lên, và dung dịch tạo thành có màu xanh

Thí nghiệm này được dùng để nhận biết dung dịch muối nitrat

2 Khi nung nóng, muối nitrat bị phân hủy.

 Muối nitrat của những kim loại mạnh đứng trước Mg: thì phân huỷ thành muối nitrit và oxi :

n

M(NO3)n ⃗t0

M(NO2)n + 2 O2

v sở hóa học Muối nitrat của kim loại sở hóa học từ Mg đến Cu sở hóa học thì phân hủy thành sở hóa học oxit kim loại,

nitơ đioxit và oxi :

n

2M(NO3)n t⃗ 0 M2On + 2nNO2 + 2 O2 kim loại, nitơ đioxit

v sở hóa học Muối nitrat của kim loại sở hóa học sau Cu sở hóa học thì phân hủy thành

3 Tính oxi hoá của ion NO 3

− có tính oxi hoá mạnh tương tự axit HNO3 loãng

v sở hóa học Trong môi trường axit NO sở hóa học 3

v sở hóa học Trong môi trường trung tính NO sở hóa học 3 sở hóa học sở hóa học sở hóa học không có tính oxi hoá

− có tính oxi hoá mạnh khi tác dụng với Zn, Al

v sở hóa học Trong môi trường bazơ NO sở hóa học 3

Ví dụ:4Zn + 7NaOH + NaNO3 t⃗ 0 4Na2ZnO2 + NH3 + 2H2O

8Al + 5NaOH + 3NaNO3 + 2H2O t⃗ 0 8NaAlO2 + 3NH3

Chú ý: Khi hoà tan Al ( Zn ) vào dung dịch hỗn hợp chứa ( NaOH, NaNO 3 ) thu được hỗn hợp khí là NH 3 và H 2

4 Nhận biết muối nitrat.

Trang 8

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM MÔN: HÓA HỌC

II.2 Thực trạng của vấn đề trước khi nghiên cứu.

+ Kiến thức: Tính oxi hóa của ion NO 3 là một vấn đề rất rộng và khó trong hóa

VÔ CƠ hầu hết các kì thi, kiểm tra liên quan đến hóa vô cơ đều hay bắt gặp đặc biệt là 2 kìthi quan trọng đối với học sinh THPT là kì thi THPT Quốc Gia và kì thi HSG tỉnh cho họcsinh giỏi thì dạng bài tập này năm nào cũng bắt gặp

+ Học sinh: Rất hoang mang, lo sợ không biết cách giải quyết vấn đề dẫn đến nhiều

em chọn phương án bỏ qua dạng bài tập này nếu gặp phải khi đi thi

II.3 Giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề.

(có thể mở rộng cho hỗn hợp gồm kim loại và oxit kim loại)

ĐK: Hỗn hợp kim loại có chứa kim loại có tính khử Fe trong dãy điện hóa

QT nhường electron QT nhận electron

M0

- meMm+ (6x-2y)H+ + (5x-2y)eNxOy + (3x-y)H2O

+ xNO 3

+ 3H2O10H+ + NO 3 + 8e NH 4

2H+ + O2-(oxit) H2O

Bảo toàn electon:

a.m = nNxOy (5x-2y) + 8nNH4NO3

+ Tính khối lượng muối

mmuối = mM(NO3)m + mNH4NO3 = mKL + netrao đổi 62 + mNH4NO3

+ Tính số mol HNO3

nHNO3 phản ứng = nKL m + nNxOy x + 2nNH4NO3

nHNO3 bị khử = nNxOy x + nNH 4

DỰA TRÊN KINH NGHIỆM RÚT RA ĐƯỢC TRONG QUÁ TRÌNH GIẢNG DẠY TÔI

Trang 9

Ví dụ 1: Hoà tan 2,16 g Mg vào dung dịch HNO3 loãng dư sau khi phản ứng xảy ra hoàn

toàn thu được 0,224 lít N2 (ở đktc) Cô cạn dung dịch thu được m g muối Tính m ?

mmuối = mMg(NO3)2 + mNH4NO3 = 0,09 148 + 0,01.80 = 14,12 gam

Ví dụ 2: Hoà tan hoàn toàn 13,9 gam hỗn hợp Al, Fe có tỉ lệ mol là 1:2, bằng dung dịch

HNO 3 loãng (dư), thu được dung dịch X và 4,48 lít NO (ở đktc) Cô cạn dung dịch X, thuđược m gam chất rắn khan Tính m?

mmuối = mAl(NO3)3+mFe(NO3)3+ mNH4NO3= 0,1 213 +0,2.242 + 0,0375.80 = 72,7 gam

Ví dụ 3: Trộn 4,8 gam Mg với 26 gam Zn được hỗn hợp A Hoà tan hoàn toàn A bằng V

ml dung dịch HNO3 3M vừa đủ, thu được dung dịch X và 3,36 lít (ở đktc) hỗn hợp khí Y gồm hai khí là N2 và NO Tỉ khối của hỗn hợp khí Y so với khí H2 là 44/3 Cô cạn dung dịch X được m gam muối Tính m, V?

mmuối = mMg(NO3)2+mZn(NO3)2+ mNH4NO3= 0,2 148 +0,4.189 + 0,05.80 = 109,2 gam

nHNO3 phản ứng = nMg 2 + nZn.2 + 2nN2 + nNO + 2nNH4NO3 = 1,5 mol

V = 1,5/3 = 0,5 lít = 500 ml

Ví dụ 4: Hoa tan hoan toan hôn hơp X gôm 0,1 mol CuO va 0,14 mol Al trong 500 ml

dung dich HNO3 aM vưa đu thu đươc dung dich Y va 0,672 lit khi N2O duy nhât ở đktc.Tinh a va khôi lương muôi tao thanh trong Y?

Trang 10

GIÁO VIÊN: MAI TIẾN DŨNG 9 TRƯỜNG THPT HẬU LỘC 2

Trang 11

Ví dụ 5: (Thi thử THPT Thanh Nhàn) Cho 3,48 gam Mg tan hết trong dung dịch hỗn

hợp gồm HCl (dư) và KNO3, thu được dung dịch X chứa m gam muối và 0,56 lít (điềukiện tiêu chuẩn) khí Y gồm N2 và H2 Khí Y có tỉ khối so với H2 bằng 11,4 Giá trị của mlà

A 16,085 B 14,485 C 18,300 D 18,035

Hướng dẫn giải

nMg=0,145 mol nKL nhường = 0,29 mol

nN2 = 0,02 mol; nH2 =5.10-3 mol ne nhận tạo khí = 0,21 mol < 0,29 mol

+ Tính khối lượng muối

mmuối = mM(NO3)m + mNH4NO3

Trang 12

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM MÔN: HÓA HỌC

Ví dụ 3: Hoà tan hoàn toàn 17,28 gam Mg vào dung dịch HNO 3 0,1M thu được dung dịch

A và 1,344 lít hỗn hợp khí X gồm N2 và N2O (ở 00 C, 2 atm) Thêm một lượng dư KOHvào dung dịch A, đun nóng thì có một khí thoát ra Khí này tác dụng vừa đủ với 200 mldung dịch H2SO4 0,1 M tạo muối trung hoà Tính thể tích mỗi khí trong hỗn hợp X?

Hướng dẫn giải

Dung dịch A tác dụng KOH có khí thoát ra trong dung dịch A có NH 4

OH- + NH 4 NH3 + H2O2NH3 + H2SO4 (NH4)2SO4

So sánh nhận thấy: m M(NO3)m < m muối gỉa thiết Sản phẩm khử có NH 4 NO 3

n NH4NO3 = (m muối gỉa thiết - m M(NO3)m )/80

-o0o -Ví dụ 1: Hoà tan 7,2 g Mg vào dung dịch HNO3 loãng dư sau khi phản ứng xảy ra hoàn

toàn thu được V lít NO (ở đktc) và dung dịch X Cô cạn dung dịch X thu được 47,4 gmuối Tính trị của V?

Trang 13

Ví dụ 2: Cho 15 gam hỗn hợp Al, Mg tác dụng với HNO 3dư, đến phản ứng hoàn toàn thuđược dung dịch X và 4,48 lít khí duy nhất NO (đktc) Cô cạn dung dịch X thu được 109,8gam muối khan Tính % số mol của Al trong hỗn hợp ban đầu?

Hướng dẫn giải

nNO = 0,2 mol Nếu không có muối NH 4NO3

Khối lượng muối tạo thành:

mKL+ 62 ne trao đổi +62 3 0.2 < 109,8 (vô lý)

sản phẩm khử có NH4NO3

Theo giả thiết ta có: 27n Al + 24nMg = 15 (*)

Bảo toàn electron: 3nAl + 2nMg=8n NH4NO3 + 3 0.2 (2*) (3*)Khối lượng muối: 213n Al

+148nMg NH4NO3 =109,8

Giải (*), (2*), (3*) nAl =0,2 mol; nMg = 0,4 mol; nNH4NO3 = 0,1 mol

%n Al = 33,33%

Ví dụ 3: Hoa tan 11,78 gam hôn hơp X gôm CuO va Al trong dung dich HCl dư thu đươc

0,42 gam khi H2 Cung hôn hơp X khi hoa tan vưa đu trong V lit dung dich HNO3 0,5Mthu đươc dung dich Y chưa 50,42 gam muôi va 0,672 lit môt chât khi Z nguyên chât Xacđinh Z va V?

Hướng dẫn giải

Khi tác dụng HCl chỉ có Al phản ứng tạo ra H2

nAl = 0,14 mol nCuO = 0,1 mol

mAl(NO3)3 + mCu(NO3)2 = 48,62 gam < 50,42 gam sản phẩm khử có NH 4 NO 3

nNH4NO3 = (50,42 - 48,62)/80 = 0,0225 mol

+ k.nZ (k là số e N+5 nhận tạo ra 1 mol Z)Bảo toàn electron: nAl.3 = 8.nNH 4

Biết số mol HNO 3 phản ứng ban đầu: n HNO3 ban đấu

Biết số mol N x O y n HNO3 phản ứng tạo NxOy = (6x-2y)n NxOy

So sánh thấy: n HNO3 ban đấu > n HNO3 phản ứng tạo NxOy Sản phẩm khử có NH 4 NO 3

n NH4NO3 = (n HNO3 ban đấu - n HNO3 phản ứng tạo NxOy -2n O (oxit nếu có) )/10

-o0o -Ví dụ 1: Cho m (g) Al phản ứng vừa đủ với 1 lít dung dịch HNO3 nồng độ 3,4M, thu được

4,48 lít N2 (đktc) và dung dịch X Tính m và khối lượng muối trong X?

Ngày đăng: 24/07/2020, 14:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w