Hình 1.1: Công ty Cổ phần GreenFeed Việt Nam – Chi nhánh Bình Định Tên công ty: Công ty cổ phần GreenFeed Việt Nam – Chi nhánh Bình Định Tên tiếng Anh: Greenfeed Vietnam Corporation
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUANG TRUNG KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
- -BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Sinh viên thực hiện: ………
Mã số sinh viên:………
Lớp: ……… Khoá:………
Giáo viên hướng dẫn: ……….
Bình Định tháng-2017
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUANG TRUNG KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
- -BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Đơn vị thực tập:………
Sinh viên thực hiện: ………
Mã số sinh viên:………
Lớp: ……… Khoá:………
Giáo viên hướng dẫn: ……….
Bình Định tháng-2017
Trang 3BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HỒ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUANG TRUNG Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BẢN NHẬN XÉT KẾT QUẢ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Sinh viên:
Lớp:
Ngành: Quản trị kinh doanh Nơi thực tập tốt nghiệp:
Thời gian từ: ……… đến:
C quan, doanh nghi p nh n xét ơ quan, doanh nghiệp nhận xét ệp nhận xét ận xét : ST T Nội dung và thang điểm đánh giá Điểm đánh giá 1 Sự chuyên cần của SV trong TTTN (khung điểm từ 0-2 điểm) 2 Thái độ của SV trong việc TTTN (khung điểm từ 0-2 điểm) 3 Năng lực chuyên mơn của sinh viên thể hiện trong quá trình TTTN (Khung điểm từ 0-5 điểm) 4 Quan hệ cộng đồng của SV: quan hệ với đồng nghiệp tại cơ quan, doanh nghiệp, với bạn cùng thực tập (nếu cĩ), tham gia các phong trào, hoạt động xã hội tại nơi thực tập (Khung điểm từ 0-1 điểm) Tổng điểm đạt được Sự hài lịng của cơ quan, doanh nghiệp trong việc phối hợp hướng dẫn sinh viên thực tập của giảng viên hướng dẫn: Rất hài lịng Hài lịng Khơng hài lịng Gĩp ý của cơ quan, doanh nghiệp đối với nhà trường:
, ngày tháng … năm 20… TM .
(ký tên, đóng dấu)
Trang 4BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUANG TRUNG Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Thông tin người thực hiện Báo cáo TTTN:
Sinh viên:
Lớp:
Ngành: Quản trị kinh doanh Nơi thực tập tốt nghiệp:
Thời gian từ: ……… đến:
Thông tin người hướng dẫn Báo cáo TTTN: Họ và tên người hướng dẫn:
Học hàm, học vị:
Ngành: Quản trị kinh doanh Nơi làm việc:
Nội dung nhận xét: 1 Tiến độ và thái độ thực tập của sinh viên - Mức độ liên hệ với giáo viên:
- Thời gian thực tập và quan hệ với cơ sở:
- Tiến độ thực hiện:
2 Nội dung báo cáo -Thực hiện các nội dung thực tập:
Thu thập và xử lý các số liệu thực tế:
- Khả năng hiểu biết về lý thuyết và thực tế:
3 Hình thức trình bày:
4 Một số ý kiến khác:
5 Đánh giá và cho điểm: …………(… /10)
- (Chất lượng báo cáo tốt, khá, trung bình, yếu):
Bình Định, ngày….tháng….năm …
Người hướng dẫn MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY 3
Trang 51.1 Khái quát chung về công ty
1.1.1.Thông tin chung về công ty
1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
1.1.3.Chức năng và nhiệm vụ của công ty
1.1.4 Giới thiệu các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ chủ yếu của công ty
1.2 Một số đặc điểm kinh tế - kỹ thuật quan trọng của công ty
1.2.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh
1.2.2 Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty
1.2.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh
1.2.3 Một số nguồn lực chủ yếu của công ty
1.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh từ năm 2014 - 2016
1.3.1 Về thị trường tiêu thụ
1.3.2 Về doanh thu và lợi nhuận
1.4 Thuận lợi và khó khăn của công ty trong thời gian qua
1.4.1 Thuận lợi
1.4.2 Khó khăn (hạn chế)
CHƯƠNG II:CÔNG VIỆC THỰC HIỆN TẠI CÔNG TY
2.1 Tên công việc
2.2 Mô tả công việc
2.3 Những kiến thức chuyên môn liên quan đến công việc
2.4 Mối quan hệ với các bộ phận liên quan đến công việc
2.5 Kết quả thực hiện công việc được giao
CHƯƠNG III: ĐÁNH GIÁ QUÁ TRÌNH THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
3.1 Nhận xét của bản thân về quá trình thực tập tại công ty
3.1.1 Những vấn đề học tập được trong quá trình thực tập
3.1.2 Những hạn chế của bản thân trong quá trình thực tập tại công ty
3.2 Những kiến nghị
3.2.1 Đối với đơn vị thực tập
3.2.2 Đối với Khoa và Trường
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1
Trang 63
DANH MỤC BẢNG BIỂU – SƠ ĐỒ - HÌNH VẼ
2.1
2.2
Trang 8LỜI MỞ ĐẦU
Lời mở đầu được trình bày trên 01 trang giấy A4, thường bao gồm 5 ý:
- Mục đích của thực tập tốt nghiệp cuối khóa
- Lý do chọn đơn vị thực tập để thực tập tốt nghiệp và viết báo cáo thực tập tốtnghiệp cuối khóa
- Kết cấu của báo cáo thực tập tốt nghiệp: gồm 3 chương
- Lời cảm ơn đến: đơn vị thực tập, khoa, giáo viên hướng dẫn
Trang 9- Lời cầu thị: mong được đóng góp ý kiến để bài báo cáo được hoàn thiện hơn
CHƯƠNG I GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN
GREENFEED VIỆT NAM – CHI NHÁNH BÌNH ĐỊNH
1.1.Khái quát chung về công ty Cổ phần Greenfeed Việt Nam – Chi nhánh Bình Định
1.1.1 Thông tin chung về công ty
Để thực hiện thắng lợi chính sách của Đảng và Nhà Nước về phát triển một nềnkinh tế hàng hóa nhiều thành phần Đặc biệt là thực hiện chiến lược kinh tế của tỉnhBình Định nhằm tạo điều kiện công ăn việc làm cho một khối lao động trẻ còn thất
Trang 10nghiệp Công ty Cổ phần GreenFeed Việt Nam – Chi nhánh Bình Định thành lập ngày26/12/2006 do Uỷ Ban Nhân Dân tỉnh Bình Định cấp Giấy chứng nhận đầu tư số
35112000001 Công ty Cổ Phần GreenFeed Việt Nam – Chi nhánh Bình Định đượcchính thức đi vào hoạt động năm 2007
Hình 1.1: Công ty Cổ phần GreenFeed Việt Nam – Chi nhánh Bình Định
Tên công ty: Công ty cổ phần GreenFeed Việt Nam – Chi nhánh Bình Định
Tên tiếng Anh: Greenfeed Vietnam Corporation - Binh Dinh Branch
Tên viết tắt: GREENFEED VIETNAM - BINH DINH BRANCH
Giám đốc chi nhánh: HỒ SĨ LƯỢNG
Loại hình công ty: Công ty cổ phần
Ngành nghề kinh doanh: Kinh doanh thức ăn gia súc, gia cầm và thuỷ hải sản
Địa chỉ: Lô D2.2, KCN Nhơn Hòa, thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định
1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Công ty Cổ phần GreenFeed Việt Nam – Chi nhánh Bình Định thuộc Công ty Cổphần GreenFeed Việt Nam trụ sở chính đặt tại khu công nghiệp Nhựt Chánh, huyện Bến Lức, tỉnh Long An với diện tích trên 11,6 ha được Uỷ Ban Nhân Dân tỉnh Long
An cấp Giấy phép đầu tư số 25/GP ngày 26/08/2003 Công ty có 100% vốn đầu tư từ
Trang 11Thái Lan, lĩnh vực hoạt động chính của GreenFeed là sản xuất và kinh doanh thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm và thuỷ hải sản Sản phẩm của Công ty có hơn 100 loại thức ăn gia súc, gia cầm, thuỷ hải sản và được phân phối trên toàn lãnh thổ Việt Nam Tập thể gia đình GreenFeed cùng làm việc với nhau theo phương châm “Năm sao chất lượng, năm sao môi trường”.
Đầu tư trên 80 triệu USD với dây chuyền sản xuất hiện đại, GreenFeed luôn được khách hàng chăn nuôi và đại lý phân phối đánh giá cao, luôn đạt niềm tin vào hoạt động kinh doanh với tên gọi “5 sao”
Sơ lược các hoạt động của GreenFeed tại Việt Nam:
Năm 2003:
Thành lập Công ty TNHH GreenFeed Việt Nam (26/08/2003)
Thành lập Nhà máy thức ăn gia súc tại khu công nghiệp Lê Minh Xuân.Năm 2004:
Khởi công Nhà máy Bến Lức
Năm 2005:
Hoàn thành Nhà máy thức ăn gia súc tại Bến Lức – Long An
Khởi công xây dựng Nhà máy thức ăn gia súc tại Hưng Yên
Năm 2006:
Hoàn thành Nhà máy thức ăn gia súc tại Hưng Yên
Khởi công xây dựng Nhà máy thức ăn gia súc tại Bình Định
Năm 2007:
Nhận chứng chỉ quản lý chất lượng ISO 9001: 2000
Hoàn thành nhà máy thức ăn gia súc tại Bình Định
Năm 2008:
Khởi công xây dựng nhà máy Cambodia
Nhận chứng chỉ ISO 9000 Bình Định Tháng 10/2008
Năm 2009:
Hoàn thành nhà máy Cambodia
Chuyển đổi thành Công ty Cổ phần GreenFeed Việt Nam ngày 02/01/2009
Nhận chứng chỉ ISO 14000
Năm 2010:
Khởi công xây dựng nhà máy sản xuất tại Đồng Nai
Trang 12Hình 1.2: Hệ thống 6 nhà máy của Công ty
Triển khai chương trình Trách Nhiệm Xã Hội Doanh Nghiệp "Tiếp Sức NhàNông Cho Con Đến Trường"
Năm 2011:
Khánh thành nhà máy GreenFeed ở Đồng Nai
Khởi công xây dựng Trung tâm giống GreenFarm Hưng Yên
Năm 2012:
Khởi công xây dựng nhà máy GreenFeed Bình Định mới
Khởi công xây dựng nhà máy GreenFeed Hưng Yên mới
Khởi công Trung tâm heo giống hạt nhân, GreenFarm Đăk Nông
Tương ứng với 6 nhà máy ở các miền là một hệ thống depot, các đại lý phân phốisản phẩm trên toàn quốc và cả nước bạn Campuchia
Từ những ngày đầu thành lập
Công ty Greenfeed là loại hình Công ty
TNHH với tên gọi chính thức là Công
ty TNHH GreenFeed Việt Nam giấy
phép đầu tư số 25/GP – LA do Uỷ Ban
Nhân Dân tỉnh Long An cấp ngày
26/08/2003, nhưng đến nay Công ty đã
điều chỉnh bổ sung nội dung đăng ký
hoạt động với tên chính thức là Công ty
Cổ phần GreenFeed Việt Nam giấy
chứng nhận đầu tư số 501032000106 do
Uỷ Ban Nhân Dân tỉnh Long An cấp
ngày 02/01/2009
Việc ra đời của Công ty Cổ Phần GreenFeed Việt Nam – Chi nhánh Bình Định
có ý nghĩa lớn về phát triển kinh tế khu vực, tạo nguồn thu đáng kể cho Nhà Nước,giải quyết việc làm cho người lao động
Chính thức đi vào hoạt động từ 26/08/2003 với tổng số vốn ban đầu hơn 80 triệuUSD, đến nay Công ty GreenFeed đã trở thành một trong những doanh nghiệp chuyênsản xuất thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm và thuỷ hải sản lớn của nước Với côngsuất trên 1,5 triệu tấn/năm, dây chuyền sản xuất hiện đại, sản phẩm của GreenFeedluôn được khách hàng đánh giá cao Để đáp ứng nhu cầu trong nước, Công ty đã thành
Trang 13lập Nhà máy tại Hưng Yên (Khu công nghiệp phố nối A - Huyện Yên Mỹ), Nhà máytại Bình Định (Khu công nghiệp Nhơn Hòa – Tỉnh Bình Định), xây dựng Nhà máy tạiĐồng Nai đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2011 (Khu Công nghiệp SôngMây, huyện Trảng Bom, Tỉnh Đồng Nai) Thương hiệu GreenFeed đã mở rộng khắpnước và vươn sang cả nước láng giềng Campuchia, đang thâm nhập thị trường TrungQuốc Chính vì mục tiêu phát triển đó, GreenFeed không ngừng đưa ra thị trườngnhững sản phẩm chất lượng cao, mang lại hiệu quả kinh tế cho người chăn nuôi.
Công ty Cổ phần GreenFeed Việt Nam - Chi nhánh Bình Định chính thức đi vàohoạt động vào năm 2007 với số vốn trên 3 triệu USD do Ông Hồ Sĩ Lượng làm Giámđốc điều hành nhà máy, công suất trên 80.000 tấn/năm, trang thiết bị hiện đại, đội ngũcán bộ, nhân viên chuyên nghiệp, chắc chắn Chi nhánh sẽ là một trong những điểmsáng của Công ty
1.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của công ty
Chức năng
Đầu tư phát triển mở rộng sản xuất kinh doanh nhằm đáp ứng nhu cầu thị trườnggóp phần đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hóa, đa dạng hóa nền kinh tế tạo ranhiều sản phẩm cho doanh nghiệp Công ty được thành lập và hoạt động kinh doanh cólợi nhuận và tạo việc làm ổn định cho người lao động, đóng góp cho ngân sách Nhànước và sự phát triển của Công ty
Nhiệm vụ
Công ty có trách nhiệm tổ chức hoạt động sản xuất các loại thức ăn gia súc, giacầm và thuỷ hải sản để cung cấp cho các đơn vị tiêu thụ nội địa Mục đích tạo ra nguồnthực phẩm sạch cho người tiêu dùng Về lâu dài hướng phát triển của Công ty là Feed– Food – Farm
Sử dụng hiệu quả tài sản để thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội về các nhiệm
vụ của Công ty, chịu sự giám sát toàn diện của các cơ quan có thẩm quyền Ký kết vàthực hiện các hợp đồng đã ký, tuân thủ các chính sách, chế độ quản lý kinh tế
Làm tốt công tác quản lý, đảm bảo an toàn lao động, an ninh trật tự xã hội, bảo vệmôi trường, bảo vệ tài sản xã hội chủ nghĩa và làm tròn nhiệm vụ đối với Nhà Nước
Tập thể gia đình GreenFeed cùng làm việc với nhau theo phương châm “Năm saochất lượng, năm sao môi trường”
1.1.4 Giới thiệu các sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ của công ty
Trang 14- Thức ăn gia súc, gia cầm
- Thức ăn thủy sản
- Con giống
Sinh viên có thể thêm các hình ảnh minh họa
1.2. Một số đặc điểm kinh tế - kỹ thuật quan trọng của công ty
1.2.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh
Hệ thống nhà máy của công ty với dây chuyền sản xuất hoàn toàn mới được nhậpkhẩu từ các nước có công nghệ tiên tiến và kỹ thuật cao Công ty Cổ phần GreenFeedViệt Nam – Chi nhánh Bình Định thực hiện sản xuất theo quy trình khép kín vói hệthống máy móc nhập khẩu đảm bảo tiêu chuẩn “5 sao” và được tự động hóa hoàn toàn
Sơ đồ 1.1: Quy trình công nghệ sản xuất thức ăn gia súc
(Nguồn: Phòng sản xuất)
Nội dung cơ bản các bước thực hiện công việc
Tiếp nhận nguyên liệu: nhập nguyên vật liệu, kiểm tra nguyên vật liệu
Đưa xuống kho; quản lý và dự trữ nguyên vật liệu
Tiếp nhận
Trang 15 Lưu kho; tình trạng chất xếp, tình trạng nhãn mát trên nguyên liệu, ghi chép vào thẻkho và theo dõi số lượng tăng giảm bất thường.
Đổ vào hố đổ liệu
- Kiểm tra khu vực nạp liệu, đối chiếu thời gian vào bin thời gian đổ hố
- Xả sạch hố liệu; nhân viên tiếp liệu phải báo cho Mixer thời điểm đã xã sạchxong Mixer báo nhân viên kiểm tra xem nguyên liệu hết chảy bin chưa, khi hết chảythực sự thì báo cho Mixer
Nghiền
- Kiểm tra lưới nghiền đúng
- Kiểm tra độ mịn
Đưa vào bun nguyên liệu
- Thông tin giữa tiếp liệu và Mixer
- Nguyên liệu cũ (khác loại) xả sạch chưa
- Báo coi bồn kiểm tra đúng loại vào đúng bin
- Ghi chép chính xác thời gian nguyên liệu đưa vào bin
- Kiểm tra báo lại tiếp liệu khi bun tới mức đã chuẩn bị ngưng tiếp liệu vào
- Kiểm tra nhật ký tiếp liệu xem xét các hiện tượng bất thường
- Kiểm tra độ kín các van trượt
- Khi không kín sẽ báo trên màn hình điều khiển
Cân tạo mẻ
- Kiểm tra độ chính xác của cân
- Kiểm tra độ chênh lệch của mẻ cân
Đồ Handadd
- Kiểm tra handadd vào cuối ca
- Giám sát kiểm tra cân đổ có chính xác không
Trộn: kiểm tra độ đồng đều của máy trộn
Ép viên
- Kiểm tra khung ép có phù hợp với sản phẩm hay không
- Kiểm tra dao cắt
- Kiểm tra áp lực hơi
- Kiểm tra (bằng cảm quan) nhiệt độ và độ nhão của nguyên vật liệu sau khi trộn
Làm nguội
Trang 16- Sản phẩm sau khi ép viên còn nóng phải tiến hành làm nguội
- Sản phẩm sau khi ép làm nguội không nóng hơn nhiệt độ môi trường bìnhthường là 5oC
Đưa vào bin thành phẩm
- Thành phẩm cũ (khác loại) xả sạch chưa
- Ghi chép chính xác thời gian thành phẩm đưa vào bin
- Kiểm tra lại Mixer khi bin tới mức phải chuẩn bị ngưng đưa thành phẩm vào bin
- Kiểm tra nhật ký sử dụng bin thành phẩm xem xét các hiện tượng bất thường
- Kiểm tra độ kín các van trượt
Đóng bao
- Kiểm tra trọng lượng bao
- Kiểm tra đóng bao có đúng sản phẩm chứa trên bin hay không
- Kiểm tra đường may
Nhập kho thành phẩm: kiểm tra hướng dẫn, kiểm tra thành phẩm
Cám bột: nếu sản phẩm không quá ép viên sẽ chứa vào bin thành phẩm và ra bao
1.2.2 Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty
Công ty Cổ phần GreenFeed Việt Nam – Chi nhánh Bình Định xây dựng cơ cấu
tổ chức theo loại hình trực tuyến chức năng Với loại hình này giữa người lãnh đạo vớingười thừa hành có mối quan hệ trực tiếp Các phòng ban có nhiệm vụ tham mưu choban giám đốc và hệ thống quản lý Loại hình này đảm bảo cho tính hiệu quả và hiệulực nhanh cho các quyết định quản trị
Ưu điểm:
- Cơ cấu này sử dụng được các chuyên gia giỏi
- Chuyên sâu các nghiệp vụ: đảm bảo cơ sở, căn cứ cho việc ra quyết định, hướngdẫn thực hiện các quyết định
Trang 17Sơ đồ 1.2: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
(Nguồn: Phòng TC – HC)
GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH
GIÁM SÁT QA
T.P SẢN XUẤT
T.P THU MUA
Giám sát kho
Trợ ký T.P bảo trì
Trợ lý trưởng phòng kế hoạch
Trưởng ca sản xuất Giám sát bảo trì
Trang 18Ghi chú:
1.2.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh
a Loại hình kinh doanh của công ty
Căn cứ vào nhu cầu thị trường về chăn nuôi hiện nay, Công ty lựa chọn hình thứckinh doanh là sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm và thủy hải sản Với mục tiêu đặt ra làsản xuất thức ăn gia súc, gia cầm và thủy hải sản có chất lượng tốt, giá cả phù hợpnhằm mục đích đạt hiệu quả kinh doanh cao
Thức ăn gia súc: thức ăn hỗn hợp cho heo tập ăn, heo con, heo thịt, heo nái chửa,
và thức ăn đậm đặc cho heo nái nuôi con
Thức ăn gia cầm: Thức ăn cho gà thịt, thức ăn cho gà đẻ, gà thả vườn và vịt vàchim cút
Thức ăn ngành thủy hải sản AquaGreen (thức ăn cao cấp dạng viên cho cá nướcngọt, cá nước mặn) như cá rô phi và cá Basa
Bên cạnh đó, công ty còn xây dựng chính sách sản phẩm đa dạng, với nhiềuchủng loại khác nhau dành cho từng loại vật nuôi vào từng thời kỳ nhất định Vì vậy,doanh nghiệp cần nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng năng suất lao động và phươngthức tổ chức quản lý phù hợp để đạt lợi nhuận cao nhất
b Thị trường đầu vào – đầu ra của công ty
Thị trường đầu vào
Công ty sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm và thủy hải sản nên thị trường đầu vàogồm các nhà cung cấp nông sản như: mì, bắp, cám gạo, tấm gạo, bánh đậu nành, bộtxương thịt, DCP, các loại Premix… từ các vùng trong tỉnh và các tỉnh lân cận: Gia Lai,Kom Tum, Phú Yên… và nhập khẩu từ nước ngoài như: Trung Quốc, Ấn Độ…
Quan h ch đ oệ chỉ đạo ỉ đạo ạoQuan h ph i h pệ chỉ đạo ối hợp ợp