1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tìm hiểu và so sánh về các quy định sử dụng phụ gia thực phẩm ở việt nam, châu âu, mỹ và các nước châu á

47 94 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 166,96 KB
File đính kèm DAMBAOVALUATTP.rar (4 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Các hướng dẫn an toàn thực phẩm bao gồm: an toàn VSV, an toàn thuốc kháng sinh và bảo vệ thực vật, an toàn hóa chất, độc tố…trong đó có an toàn về PGTP - Xem xét, đánh giá, bổ sung và

Trang 1

- -BÀI BÁO CÁO

Đ M B O CH T LẢM BẢO CHẤT LƯỢNG VÀ LUẬT THỰC PHẨM ẢM BẢO CHẤT LƯỢNG VÀ LUẬT THỰC PHẨM ẤT LƯỢNG VÀ LUẬT THỰC PHẨM ƯỢNG VÀ LUẬT THỰC PHẨMNG VÀ LU T TH C PH MẬT THỰC PHẨM ỰC PHẨM TP.HCM ẨM TP.HCM

Đ tài 2: TÌM HI U VÀ SO SÁNH V CÁC QUY Đ NH S D NG PH GIA ề tài 2: TÌM HIỂU VÀ SO SÁNH VỀ CÁC QUY ĐỊNH SỬ DỤNG PHỤ GIA ỂU VÀ SO SÁNH VỀ CÁC QUY ĐỊNH SỬ DỤNG PHỤ GIA Ề CÁC QUY ĐỊNH SỬ DỤNG PHỤ GIA ỊNH SỬ DỤNG PHỤ GIA Ử DỤNG PHỤ GIA ỤNG PHỤ GIA ỤNG PHỤ GIA

TH C PH M VI T NAM, CHÂU ÂU, MỸ VÀ CÁC N ỰC PHẨM Ở VIỆT NAM, CHÂU ÂU, MỸ VÀ CÁC NƯỚC CHÂU Á ẨM Ở VIỆT NAM, CHÂU ÂU, MỸ VÀ CÁC NƯỚC CHÂU Á Ở VIỆT NAM, CHÂU ÂU, MỸ VÀ CÁC NƯỚC CHÂU Á ỆT NAM, CHÂU ÂU, MỸ VÀ CÁC NƯỚC CHÂU Á ƯỚC CHÂU Á C CHÂU Á

GVHD: H Th Mỹ Hồ Thị Mỹ Hương ị Mỹ Hương ươngng

Trang 2

B NG PHÂN CÔNG VI CẢM BẢO CHẤT LƯỢNG VÀ LUẬT THỰC PHẨM ỆP THỰC PHẨM TP.HCM

T ng h p word, tiêu chu n ph gia ổng hợp word, tiêu chuẩn phụ gia ợp word, tiêu chuẩn phụ gia ẩn phụ gia ụ gia

Vi t Nam

ở Việt Nam ệt NamLàm power pointTiêu chu n v ph gia Châu Âuẩn phụ gia ề phụ gia ở Châu Âu ụ gia ở Việt NamTiêu chu n c a Châu Mỹẩn phụ gia ủa Châu Mỹ

Tiêu chu n c a m t s nẩn phụ gia ủa Châu Mỹ ột số nước Châu Á ố nước Châu Á ước Châu Ác Châu Á

Trang 3

M C L CỤC LỤC ỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 5

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ PHỤ GIA THỰC PHẨM 6

1.1 GIỚI THIỆU VỀ PHỤ GIA THỰC PHẨM 6

1.1.1 Giới thiệu 6

1.1.2 Định nghĩa 7

CHƯƠNG II: TỔNG QUAN QUẢN LÝ PHỤ GIA THỰC PHẨM 8

2.1 Giới thiệu về Codex và JECFA 8

2.1.1 Giới thiệu về Codex 8

2.1.2 Chức năng chính Codex 8

2.1.3 Nhiệm vụ chính Codex 8

2.1.4 Giới thiệu về JECFA 9

2.1.4 Quy định đánh mã theo Codex 10

2.2 Giới thiệu về FDA 11

2.2.1 Quy định đánh mã theo FDA 12

2.2.2 Đánh mã phụ gia thực phẩm theo hệ thống CAS 13

2.3 Quản lý phụ gia thực phẩm ở Châu Âu: 14

2.3.1 Quy định đánh mã phụ gia thực phẩm ở Châu Âu 14

2.4 Quản lý phụ gia thực phẩm ở Việt Nam 15

2.5 Quản lý phụ gia thực phẩm ở một số nước Châu Á 18

2.5.1 Trung Quốc 18

2.5.2 Nhật Bản 18

CHƯƠNG III: PHÂN LOẠI VÀ VẤN ĐỀ AN TOÀN KHI SỬ DỤNG PHỤ GIA THỰC PHẨM 21

3.1 Phân loại phụ gia thực phẩm 21

3.1.1 Phân loại heo mức độ an toàn đối với sức khỏe 21

3.1.2 Phân loại theo nhóm sản phẩm thực phẩm 22

3.1.3 Phân loại theo chức năng của phụ gia thực phẩm 23

3.2 Vấn đề an toàn thực phẩm khi sử dụng phụ gia thực phẩm: 23

Trang 4

CHƯƠNG IV: QUY ĐỊNH SỬ DỤNG PHỤ GIA THỰC PHẨM 27

4.1 Hương liệu 27

4.1.1 Quản lý theo Codex 27

4.1.2 Quản lý theo FEMA 27

4.1.3 Quy định ở Châu Âu 29

4.1.4 Quy định ở Việt Nam 30

4.2 Chất tạo ngọt 31

4.2.1 Quản lý theo Codex 31

4.2.2 Quản lý theo FDA 31

4.2.3 Quy định ở Châu Âu 32

4.2.4 Quy định ở Việt Nam 32

4.2.5 Quy định ở Châu Á 33

4.3 Chất làm tăng hương vị 34

4.3.1 Quản lý theo Codex 34

4.3.2 Quản lý theo FDA 34

4.3.3 Quy định ở Việt Nam 34

4.3.4 Quy định ở Châu Á 34

4.4 Acid hữu cơ điều vị 35

4.4.1 Quản lý theo Codex 35

4.4.2 Quản lý theo FDA 35

4.5 Chất tạo màu 35

4.5.1 Quản lý theo FDA 35

4.5.2 Quản lý ở Liên Minh Châu Âu 36

4.5.3 Quy định ở Việt Nam 36

4.6 Chất keo thực phẩm 37

4.6.1 Quản lý theo Codex 37

4.6.2 Quản lý theo FDA 37

4.6.3 Quản lý ở Liên Minh Châu Âu 37

4.7 Chất nhũ hóa 39

4.7.1 Quản lý của FDA 39

4.8 Chất chống oxy hóa 40

Trang 5

4.8.1 Quản lý theo FDA 40

4.8.2 Quản lý ở Liên Minh Châu Âu 41

4.8.3 Quy định ở Châu Á 41

4.9 Chất chống vi sinh vật 42

4.9.1 Quản lý của FDA 42

4.9.2 Quản lý ở Việt Nam 42

4.9.3 Quy định ở Châu Á 42

Trang 6

L I M Đ UỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP.HCM Ở ĐẦU ẦUNỗi lo lắng tăng lên khi thời gian gần đây, nhiều cơ quan báo chí đề cập nhiệu

vụ sản xuất, kinh doanh phụ gia thực phẩm giả, chất tạo màu, mùi hương, điềuvị… không nằm trong danh mục cho phép Các sản phẩm giả này luôn tiềm ẩnnhững nguy cơ khôn lường gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe dothường được làm từ nguyên liệu không rõ nguồn gốc, xuất xứ, chất lượng,những chất cấm không nằm trong danh mục quản lý và tại những điều kiện sảnxuất lén lút không đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm “Làm sao để có thể sửdụng phụ gia thực phẩm đúng cách, an toàn cho người tiêu dùng, sản phẩm thựcphẩm được chấp nhận khi xuất khẩu ra những quốc gia khác?” là câu hỏi đượcđặt ra cần có câu trả lời thỏa đáng

Để trả lời câu hỏi trên, giải pháp đó là những quy định về việc sử dụng phụ giathực phẩm được ban hành bởi những cơ quan có thẩm quyền Đối với “dân thựcphẩm” như chúng ta thì hiểu biết về những quy định sử dụng phụ gia thực phẩm

là vô cùng cần thiết Trước tình hình kinh tế hội nhập trên toàn thế giới thì việchiểu biết của chúng ta không chỉ dừng lại ở phạm vi quốc gia mà phải tìm hiểu

xa hơn ở những khu vực khác có nền kinh tế phát triển như châu Âu, Mỹ, châuÁ…

Với hướng nội dung bài tiểu luận “Tìm hiểu và so sánh các quy định sử dụngphụ gia thực phẩm ở Việt Nam, châu Âu, Mỹ và các nước châu Á”, nhóm hyvọng có thể cung cấp được những thông tin hữu ích cho cô và những bạn quantâm đến vấn đề này

Trang 7

CHƯƠNGNG I: T NG QUAN V PH GIA TH C PH MỔNG QUAN VỀ PHỤ GIA THỰC PHẨM Ề PHỤ GIA THỰC PHẨM ỤC LỤC ỰC PHẨM TP.HCM ẨM TP.HCM

1.1 GI I THI U V PH GIA TH C PH MỚI THIỆU VỀ PHỤ GIA THỰC PHẨM ỆP THỰC PHẨM TP.HCM Ề PHỤ GIA THỰC PHẨM ỤC LỤC ỰC PHẨM TP.HCM ẨM TP.HCM

1.1.1 Gi i thi uớc Châu Á ệt Nam

Xuất phát từ việc đáp ứng các yêu cầu như con người có nhu cầu ăn uống caohơn (“bắt mắt”, hình thức đẹp, mùi vị hấp dẫn…), quy trình chế biến thực phẩmcần phải được cơ giới hóa, tự động hóa nhằm mục đích sản xuất có năng suấtcao hơn, nhanh hơn, tiện lợi hơn và giá thành ngày càng rẻ hơn Cho nên ngànhPGTP đã hình thành và phát triển trong một vài thế kỷ đến nay và đã đạt đượccác thành quả quan trọng, chúng đã đồng hành và hỗ trợ đắc lực cho sự pháttriển của các ngành công nghệ chế biến thực phẩm khác nhau

Tuy nhiên việc phát triển và ứng dụng, đặc biệt là sự lạm dụng PGTP vào côngnghệ thực phẩm cũng có nhiều vấn đề phát sinh, liên quan đến sức khỏe củangười tiêu dùng Như chúng ta biết, PGTP nói chung được xem là những hợpchất ngoại lai được cho vào thực phẩm với chủ ý rõ rệt Trong số những nhómphụ gia thực phẩm được xem là không có độc tính hoặc độc tính thấp do đượcchiết xuất từ nguồn gốc tự nhiên, một số nhóm được sản xuất từ con đường tổnghợp hóa học, cộng với bản chất hóa học của chúng có thể ảnh hưởng đến cáchoạt động trao đổi chất trong cơ thể dẫn đến các nguy cơ mất an toàn thực phẩmcho người sử dụng Trên thế giới, có nhiều PGTP trước đó được phép sử dụngrộng rãi trong thực phẩm nhưng sau đó đã bị cấm sử dụng do có những bằngchứng khoa học về việc chúng có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe củacon người, đặc biệt khi sử dụng chúng trong thời gian dài

Trong vài thập kỷ gần đây, do nhận thức cao của xã hội về các nguy cơ mất antoàn cho sức khỏe của thực phẩm và xu hướng sử dụng các thực phẩm có tínhchức năng ngày càng cao nên các nhà khoa học đã và đang nỗ lực tìm kiếm,nghiên cứu, thử nghiệm các hợp chất được xem là an toàn hơn, đặc biệt là các

Trang 8

hợp chất từ tự nhiên để thay thế các phụ gia thực phẩm truyền thống Có quanđiểm khoa học cho rằng, thực phẩm không chỉ là bảo vệ mà còn phải có vai trònâng cao và thúc đẩy sức khỏe cho con người; do đó nhiều nhà khoa học đangkêu gọi và đề xuất các cơ quan quản lý thực phẩm trên thế giới sửa đổi các luật

và quy định thực phẩm phù hợp với quan điểm này

Do đó, việc nhận thức rõ vai trò, lợi ích cũng như các nguy cơ, tác hại cho sứckhỏe để sử dụng PGTP một cách hiệu quả, an toàn và nhận thức rõ xu hướngtương lai của việc sử dụng PGTP là vấn đề hết sức quan trọng và cần thiết chonhững người làm công tác nghiên cứu phát triển và sản xuất thực phẩm nóichung

1.1.2 Đ nh nghĩaị Mỹ Hương

Có nhi u c m t cho đ nh nghĩa PGTP khác nhau nh ng nhìn chung, chúngề phụ gia ở Châu Âu ụ gia ừ cho định nghĩa PGTP khác nhau nhưng nhìn chung, chúng ị Mỹ Hương ư

đ u có cùng b n ch t và ý nghĩa tề phụ gia ở Châu Âu ản chất và ý nghĩa tương tự hay bổ sung cho nhau Hiện nay, ất và ý nghĩa tương tự hay bổ sung cho nhau Hiện nay, ươngng t hay b sung cho nhau Hi n nay,ự hay bổ sung cho nhau Hiện nay, ổng hợp word, tiêu chuẩn phụ gia ệt Nam

đ nh nghĩa tị Mỹ Hương ươngng đ i đ y đ và đố nước Châu Á ầy đủ và được sử dụng rộng rãi nhất là của Ủy ban ủa Châu Mỹ ượp word, tiêu chuẩn phụ gia ử dụng rộng rãi nhất là của Ủy ban ụ gia c s d ng r ng rãi nh t là c a y banột số nước Châu Á ất và ý nghĩa tương tự hay bổ sung cho nhau Hiện nay, ủa Châu Mỹ Ủy bantiêu chu n hóa th c ph m qu c t (Codex Alimentarius Commisson – CAC,ẩn phụ gia ự hay bổ sung cho nhau Hiện nay, ẩn phụ gia ố nước Châu Á ế (Codex Alimentarius Commisson – CAC,

thường gọi tắt là Codex): ng g i t t là Codex): ọi tắt là Codex): ắt là Codex):

“PGTP là m t ch t không đột số nước Châu Á ất và ý nghĩa tương tự hay bổ sung cho nhau Hiện nay, ượp word, tiêu chuẩn phụ gia c tiêu dùng thông thường gọi tắt là Codex): ng nh m t th cư ột số nước Châu Á ự hay bổ sung cho nhau Hiện nay,

ph m và cũng không đẩn phụ gia ượp word, tiêu chuẩn phụ gia ử dụng rộng rãi nhất là của Ủy ban ụ gia c s d ng thông thường gọi tắt là Codex): ng nh m t thành ph n đ cư ột số nước Châu Á ầy đủ và được sử dụng rộng rãi nhất là của Ủy ban ặc

tr ng c a th c ph m, chúng có hay không có giá tr dinh dư ủa Châu Mỹ ự hay bổ sung cho nhau Hiện nay, ẩn phụ gia ị Mỹ Hương ưỡng Việc bổng Vi c bệt Nam ổng hợp word, tiêu chuẩn phụ gia sung chúng m t cách có ch đích vào th c ph m đ gi i quy t m c đíchột số nước Châu Á ủa Châu Mỹ ự hay bổ sung cho nhau Hiện nay, ẩn phụ gia ể giải quyết mục đích ản chất và ý nghĩa tương tự hay bổ sung cho nhau Hiện nay, ế (Codex Alimentarius Commisson – CAC, ụ gia công ngh (bao g m các giá tr c m quan) trong s n xu t, ch bi n, baoệt Nam ồ Thị Mỹ Hương ị Mỹ Hương ản chất và ý nghĩa tương tự hay bổ sung cho nhau Hiện nay, ản chất và ý nghĩa tương tự hay bổ sung cho nhau Hiện nay, ất và ý nghĩa tương tự hay bổ sung cho nhau Hiện nay, ế (Codex Alimentarius Commisson – CAC, ế (Codex Alimentarius Commisson – CAC,gói, b o qu n, v n chuy n th c ph m, nh m c i thi n c u k t ho c đ cản chất và ý nghĩa tương tự hay bổ sung cho nhau Hiện nay, ản chất và ý nghĩa tương tự hay bổ sung cho nhau Hiện nay, ận chuyển thực phẩm, nhằm cải thiện cấu kết hoặc đặc ể giải quyết mục đích ự hay bổ sung cho nhau Hiện nay, ẩn phụ gia ằm cải thiện cấu kết hoặc đặc ản chất và ý nghĩa tương tự hay bổ sung cho nhau Hiện nay, ệt Nam ất và ý nghĩa tương tự hay bổ sung cho nhau Hiện nay, ế (Codex Alimentarius Commisson – CAC, ặc ặctính kỹ thu t c a th c ph m đó PGTP không bao g m các ch t ô nhi mận chuyển thực phẩm, nhằm cải thiện cấu kết hoặc đặc ủa Châu Mỹ ự hay bổ sung cho nhau Hiện nay, ẩn phụ gia ồ Thị Mỹ Hương ất và ý nghĩa tương tự hay bổ sung cho nhau Hiện nay, ễm

ho c các ch t b sung vào th c ph m nh m duy trì hay c i thi n thànhặc ất và ý nghĩa tương tự hay bổ sung cho nhau Hiện nay, ổng hợp word, tiêu chuẩn phụ gia ự hay bổ sung cho nhau Hiện nay, ẩn phụ gia ằm cải thiện cấu kết hoặc đặc ản chất và ý nghĩa tương tự hay bổ sung cho nhau Hiện nay, ệt Nam

ph n dinh dầy đủ và được sử dụng rộng rãi nhất là của Ủy ban ưỡng Việc bổng c a th c ph m” ủa Châu Mỹ ự hay bổ sung cho nhau Hiện nay, ẩn phụ gia

Trang 9

Hi n nay t i Vi t Nam, B Y t cũng s d ng đ nh nghĩa nói trên trong cácệt Nam ại Việt Nam, Bộ Y tế cũng sử dụng định nghĩa nói trên trong các ệt Nam ột số nước Châu Á ế (Codex Alimentarius Commisson – CAC, ử dụng rộng rãi nhất là của Ủy ban ụ gia ị Mỹ Hươngvăn b n pháp quy liên quan đ n vi c qu n lý và s d ng PGTP trong lãnhản chất và ý nghĩa tương tự hay bổ sung cho nhau Hiện nay, ế (Codex Alimentarius Commisson – CAC, ệt Nam ản chất và ý nghĩa tương tự hay bổ sung cho nhau Hiện nay, ử dụng rộng rãi nhất là của Ủy ban ụ gia

th VN.ổng hợp word, tiêu chuẩn phụ gia

Trang 10

CHƯƠNGNG II: T NG QUAN QU N LÝ PH GIA TH C PH M ỔNG QUAN VỀ PHỤ GIA THỰC PHẨM ẢM BẢO CHẤT LƯỢNG VÀ LUẬT THỰC PHẨM ỤC LỤC ỰC PHẨM TP.HCM ẨM TP.HCM

2.1 Gi i thi u v Codex và JECFAớc Châu Á ệt Nam ề phụ gia ở Châu Âu

2.1.1 Gi i thi u v Codexớc Châu Á ệt Nam ề phụ gia ở Châu Âu

Theo sự phát triển chung của kinh tế, xã hội; sự phát triển giao thương tronglãnh vực lương thực, thực phẩm ngày càng mạnh mẽ Các vấn đề về an toàn, cáctiêu chuẩn của thực phẩm (trong đó có các tiêu chuẩn sử dụng PGTP) đòi hỏiphải được xem xét, đánh giá và xây dựng một cách có hệ thống ở quy mô toàncầu Mặt khác, khi giao thương quốc tế, sự khác biệt về việc đánh giá các chuẩnmực an toàn, các tiêu chuẩn đặc trưng của lương thực, thực phẩm của các quốcgia đã gây ra sự tranh luận, bất đồng nghiêm trọng; từ đó tạo ra sự khó khăn, cảntrở thương mại quốc tế Do đó, năm 1963, Tổ chức Y tế thế giới (World healthorganization-WHO) và Tổ chức Lương nông thế giới (Food & agricultureorganization-FAO) thuộc Liên hiệp quốc đã đồng sáng lập một tổ chức khoa họcgọi tên là Ủy ban tiêu chuẩn hóa thực phẩm quốc tế (Codex AlimentariusCommisson – CAC, thường gọi tắt là Codex)

2.1.2 Ch c năng chính Codexức năng chính Codex

- Bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng trên toàn thế giới

- Thúc đẩy thương mại, tạo các chuẩn mực và công bằng thương mại lương

thực, thực phẩm trên toàn thế giới

- Thúc đẩy các tổ chức chính phủ và phi chính phủ trong việc điều phối tất cả

các công tác tiêu chuẩn thực phẩm

2.1.3 Nhi m v chính Codexệt Nam ụ gia

- Ban hành các tiêu chuẩn thực phẩm (food standards), danh mục các PGTP sử

dụng an toàn cho thực phẩm ;

Trang 11

- Ban hành các hướng dẫn thực hiện an toàn thực phẩm cho các hoạt động sản

xuất, bảo quản, lưu thông, phân phối lương thực, thực phẩm trên toàn thế giới ;

- Các hướng dẫn về thực phẩm và các tài liệu liên quan như quy phạm thực hành

theo Chương trình tiêu chuẩn thực phẩm của FAO/WHO

- Các hướng dẫn an toàn thực phẩm bao gồm: an toàn VSV, an toàn thuốc kháng

sinh và bảo vệ thực vật, an toàn hóa chất, độc tố…trong đó có an toàn về PGTP

- Xem xét, đánh giá, bổ sung và khuyến cáo sử dụng các PGTP mới đạt yêu cầu

an toàn cho sức khỏe

- Soát xét, đánh giá và khuyến cáo loại bỏ các PGTP có bằng chứng khoa học về

sự không an toàn cho sức khỏe Hiện nay, các tiêu chuẩn an toàn thực phẩm củaCodex cũng được Tổ chức thương mại thế giới (World trade organization-WTO)tham khảo trong các trường hợp giải quyết các tranh chấp thương mại giữa cácquốc gia Ở thời điểm đầu năm 2013, có 145 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thếgiới là thành viên của Codex (trong đó có Việt Nam) Các quốc gia, vùng lãnhthổ này sử dụng, tham khảo các tiêu chuẩn, quy phạm, hướng dẫn, khuyếncáo của Codex để xây dựng và quản lý hoạt động sử dụng PGTP trong lãnh thổcủa mìnhng an toàn cho thực phẩm

2.1.4 Gi i thi u v JECFAớc Châu Á ệt Nam ề phụ gia ở Châu Âu

JECFA là các ký tự viết tắt từ Joint FAO/WHO expert committee on foodadditives (Ủy ban các chuyên gia hỗn hợp của FAO/WHO về PGTP) Ủy bannày được thành lập và quản lý chung bởi FAO và WHO Đây là một ủy ban baogồm các chuyên gia, nhà khoa học hàng đầu thế giới về lãnh vực thực phẩm, y

tế, hóa học… Nhiệm vụ chính của ủy ban này bao gồm:

- Xem xét, nghiên cứu, phát triển các phương pháp đánh giá và đánh giá các

nguy cơ, độc tính an toàn thực phẩm của các PGTP, hương liệu, dư lượng thuốcthú y và bảo vệ thực vật, chất ô nhiễm, chất độc từ nguồn tự nhiên

Trang 12

- Đưa ra các kết quả, khuyến cáo, tiêu chuẩn, hướng dẫn sử dụng các loại đối

tượng nêu trên Các kết quả của JECFA sẽ được Codex thông tin trên toàn thếgiới, đến các quốc gia thành viên của mình để làm cơ sở cho việc sử dụng, quản

lý PGTP trên toàn cầu nằm trong “Chương trình tiêu chuẩn thực phẩm của FAO/WHO” Ủy ban này được triệu tập họp 2 lần/năm theo yêu cầu của FAO/WHO

và thành phần các chuyên gia có thể thay đổi tùy theo các đối tượng cần đượcđánh giá Từ khi hoạt động đến nay, JECFA đã đánh giá tính an toàn của hơn

2600 phụ gia thực phẩm thực phẩm các loại

2.1.4 Quy đ nh đánh mã theo Codexị Mỹ Hương

Tại Châu Âu, để quản lý các PGTP và thông tin về chúng cho người tiêu dùngthì mỗi loại phụ gia thực phẩm đều được gắn với một số duy nhất và riêng biệt,được gọi là “E number/số E” "Số E" được sử dụng ở Châu Âu cho tất cả cácphụ gia thực phẩm đã được cho phép sử dụng Sau đó hệ thống đánh số nàyđược Codex chấp nhận và mở rộng để xác định trên bình diện quốc tế cho tất cảcác PGTP mà không liên quan đến việc chúng có được chấp nhận sử dụng tạibất kỳ quốc gia nào hay không Nó được gọi là Hệ thống đánh số quốc tế(International numbering system-INS)

Theo quy định tại Châu Âu, các PGTP phải có tiền tố "E" đi kèm với con số mãhóa của chúng, nhưng các quốc gia ngoài châu Âu chỉ sử dụng con số mà khôngcần có tiền tố “E”, cũng như không cần biết là các phụ gia thực phẩm đó cóđược chấp nhận sử dụng ở Châu Âu hay không Ví dụ, acid acetic là PGTP đượcviết là E260 trên các sản phẩm được bày bán ở Châu Âu nhưng tại các quốc giakhác thì chỉ ghi là 260 Phụ gia thực phẩm 103, alkanet, không được chấp nhận

sử dụng ở Châu Âu nên nó không có số E, mặc dù nó được chấp nhận sử dụngtại Úc và New Zealand Trong một số trường hợp, để phân biệt cụ thể hơn, mã

số cho phụ gia thực phẩm còn được gắn thêm các hậu tố ngay sau nó Ví dụ:

- Đối với nhóm phụ gia thực phẩm caramel có mã chung là 150 nhưng caramel I

(plain caramel) có mã là 150a, caramel II (sulfite caramel) có mã là 150b Cách

Trang 13

đánh mã này nhằm phân biệt rõ hơn hai loại caramel của cùng một nhóm (đượcsản xuất bằng hai phương pháp khác nhau).

- Đối với nhóm phụ gia thực phẩm calcium carbonates có mã chung là 170

nhưng calcium carbonate có mã là 170(i), calcium hydrogen carbonate có mã là170(ii) Cách đánh mã này nhằm phân biệt các “nhóm/loại con” của nhóm/loạilớn Danh sách toàn bộ PGTP được phép dùng trong thực phẩm nói chung (đượcđánh số thứ tự theo INS hoặc theo thứ tự chữ cái) và liều lượng từng loại phụ giathực phẩm được cho phép sử dụng trong các nhóm hoặc loại sản phẩm cụ thểđược cho lần lượt ở các văn bản có mã số CAC/GL 36-1989, CODEX STAN

192-1995 của Codex

Hiện nay trên thế giới, hầu hết các quốc gia (trong đó có Việt Nam) đều sử dụng

hệ thống INS này trong hoạt động quản lý lãnh vực PGTP của mình

2.2 Gi i thi u v FDAớc Châu Á ệt Nam ề phụ gia ở Châu Âu

FDA hoặc USFDA là các ký tự viết tắt từ Food & drug administration, gọi là Cơquan quản lý thực phẩm và dược phẩm Hoa Kỳ FDA là một cơ quan liên bangđược giao nhiệm vụ giám sát các vấn đề về an toàn thực phẩm, dược phẩm và

mỹ phẩm trong lãnh thổ Hoa Kỳ Sự ủy thác nhiệm vụ cho FDA chủ yếu dựatrên Đạo luật về thực phẩm, dược phẩm và mỹ phẩm, gọi tắt là FDCA hoặcFD&C, đã được chính phủ Hoa Kỳ thông qua vào năm 1938

Nhìn chung, hoạt động của FDA cũng dựa trên mục tiêu chính là bảo vệ ngườitiêu dùng Ở lãnh vực thực phẩm, các hoạt động của nó cũng bao gồm việc xâydựng các tiêu chuẩn, quy chuẩn, các phương pháp đánh giá; đánh giá và chứngnhận tính an toàn của nguồn cung cấp thực phẩm, trong đó bao gồm lãnh vựcPGTP, được sản xuất và nhập khẩu trong phạm vi lãnh thổ của Hoa kỳ

Trong nhiều trường hợp, có sự khác biệt về cách phân loại các nhóm thực phẩm;

sự khác biệt các tiêu chuẩn và phương pháp đánh giá tính an toàn của thực

Trang 14

phẩm, PGTP giữa FDA và Codex Tuy nhiên, trong những trường hợp khác, hai

cơ quan này vẫn sử dụng và tham khảo các công trình, kết quả của nhau

2.2.1 Quy đ nh đánh mã theo FDAị Mỹ Hương

Nhìn chung hệ thống phân nhóm thực phẩm và đánh mã PGTP của Hoa Kỳ rấtphức tạp Một PGTP sẽ có mã theo cấu trúc sau : FDA 21CFR part.section.Trong đó FDA 21CFR là phần cố định, phần “part.section” là những con sốđược quy định riêng cho từng nhóm phụ gia thực phẩm có mục đích/chức năng/vai trò giống nhau hoặc cho từng phụ gia thực phẩm riêng biệt

Ví dụ: Bột ngọt (monosodium glutamate) có mã là FDA 21CFR 172.320, trongđó:

- FDA: Ký hiệu viết tắt của Cơ quan quản lý thực phẩm, dược phẩm và mỹ

phẩm

- 21(title 21): Tiêu đề dành cho phần luật thực phẩm và dược phẩm trong Bộ luật

liên bang

- CFR (Code of Federal Regulations): Ký hiệu viết tắt của Bộ luật liên bang

- 172.320: Mã số riêng cho monosodium glutamate

Không giống như cách đánh mã của Codex (mỗi PGTP chỉ có một số INS duynhất), theo cách đánh mã này, một PGTP có thể có nhiều mã khác nhau, tùythuộc vào vai trò, chức năng khác nhau hoặc nó được sử dụng trong sản phẩmhoặc nhóm sản phẩm khác nhau Ví dụ MSG được sử dụng trong một nhóm sảnphẩm cụ thể nào đó lại có mã riêng

Ngoài ra, FDA còn sử dụng các ký tự FD&C (Food, drug & cosmetic) để quản

lý riêng đối với một số hợp chất màu thực phẩm Cách đánh mã này hiện nayđược áp dụng đối với 09 loại màu thực phẩm tổng hợp được FDA chứng nhậncho phép sử dụng trong thực phẩm

Ví dụ: Màu tổng hợp tartrazine (vàng chanh) có mã và tên là FD&C YellowNo.5

Trang 15

Bảng : Một số hợp chất màu thực phẩm tổng hợp heo cách đánh mã của FDA

No 5

40

No 6

32.2.2 Đánh mã ph gia th c ph m theo h th ng CASụ gia ự hay bổ sung cho nhau Hiện nay, ẩn phụ gia ệt Nam ố nước Châu Á

Hệ thống đánh mã CAS (Chemical Abstracts Service : Dịch vụ tóm tắt hóa chất)còn gọi là số đăng ký CAS (CAS number) là sự xác định bằng chuỗi số riêngbiệt định danh cho các nguyên tố hóa học, các hợp chất hóa học, các polymer,các chuỗi sinh học, các hỗn hợp và các hợp kim (PGTP là những chất/hợp chất

có thể nằm trong tất cả các nhóm này) CAS, là một bộ phận thuộc Hội hóa chấtHoa Kỳ (America chemical society), quản lý trên nguyên tắc gắn các chuỗi sốđịnh danh này cho mọi chất/hợp chất đã được miêu tả trong tất cả các tài liệu.Mục đích của nó là làm cho việc tìm kiếm trong các cơ sở dữ liệu thuận tiệnhơn, do các chất/hợp chất thông thường có rất nhiều tên gọi khác nhau Gần nhưmọi cơ sở dữ liệu về chất/hợp chất ngày nay đều cho phép tìm kiếm theo sốCAS

Số đăng ký CAS được tách bởi các dấu gạch ngang thành ba phần, phần đầu tiên

có thể chứa tới 6 chữ số, phần thứ hai chứa 2 chữ số, và phần thứ ba chứa một sốduy nhất Ví dụ: Chất bảo quản sodium benzoate có số CAS là 532-32-1

Trang 16

Ở thời điểm 12/2012, đã có hơn 70 triệu chất/hợp chất hữu cơ, vô cơ đã đượcđịnh danh trong hệ thống CAS.

2.3 Qu n lý ph gia th c ph m Châu Âu:ản chất và ý nghĩa tương tự hay bổ sung cho nhau Hiện nay, ụ gia ự hay bổ sung cho nhau Hiện nay, ẩn phụ gia ở Việt Nam

Để bảo vệ người tiêu dùng, ngày 16 tháng 12 năm 2008 Nghị viện và Hội đồngChâu Âu đã thông qua Quyết định số 1333/2008 về phụ gia thực phẩm thựcphẩm, ngày 11 tháng 11 năm 2011 Ủy ban Châu Âu đã ban hành Danh sáchthống nhất các phụ gia thực phẩm thực phẩm được phép sử dụng trong phụ giathực phẩm, men, hương liệu thực phẩm và chất dinh dưỡng

Một danh sách mới của EU về các phụ gia thực phẩm thực phẩm được phép sửdụng sẽ được áp dụng từ ngày 1 tháng 6 năm 2013 Trong Danh sách này chỉbao gồm các chất phụ gia thực phẩm thực phẩm đã được đánh giá một cách khoahọc là an toàn trong sử dụng Ủy ban Khoa học về Thực phẩm (SCF) và Cơquan An toàn thực phẩm châu Âu (EFSA) là những cơ quan chức năng được EC

ủy quyền trong việc đánh giá sự an toàn của tất cả các phụ gia thực phẩm thựcphẩm

Các chất phụ gia thực phẩm thực phẩm giờ đây được liệt kê một cách rõ ràngtrên cơ sở của các loại thực phẩm mà chúng có thể được bổ sung vào

Phụ gia thực phẩm thực phẩm, hương liệu thực phẩm được phép sử dụng ở cấp

độ EU được áp dụng đối với tất cả 15 nước thành viên, cũng như đối với Na Uy

và Iceland

2.3.1 Quy đ nh đánh mã ph gia th c ph m Châu Âuị Mỹ Hương ụ gia ự hay bổ sung cho nhau Hiện nay, ẩn phụ gia ở Việt Nam

Tại các nước EU, các phụ gia thực phẩm thực phẩm được chấp nhận đều mang

số hiệu nhận biết, trước số hiệu là chữ E Sơ đồ đánh số tuân theo các quy tắccủa Hệ thống đánh số quốc tế (INS) như được Ủy ban Tiêu chuẩn thực phẩm(Codex Alimentarius, tiếng Latinh có nghĩa là luật thực phẩm) xác định Chỉmột tập con của các phụ gia thực phẩm INS là được chấp nhận cho sử dụng tạiLiên minh châu Âu, tiền tố 'E' là ký hiệu để chỉ Europe/Europa nghĩa là Châu

Trang 17

Âu Trong ngôn ngữ thông thường tại Vương quốc Anh và Ireland, thuật ngữ

"E-number" (số E) được sử dụng như là thuật ngữ có nghĩa xấu để chỉ các phụgia thực phẩm thực phẩm nhân tạo, và các sản phẩm có thể được quảng cáo như

là "free of E-numbers" (không có các số E) nhưng một số thành phần (chẳng hạnbicacbonat natri) trong các sản phẩm đó cũng có mã số E

2.4 Qu n lý ph gia th c ph m Vi t Namản chất và ý nghĩa tương tự hay bổ sung cho nhau Hiện nay, ụ gia ự hay bổ sung cho nhau Hiện nay, ẩn phụ gia ở Việt Nam ệt Nam

Tại VN, theo Luật Thực phẩm đã được Quốc hội thông qua và có hiệu lực từ01/07/2011, trách nhiệm quản lý Nhà Nước lãnh vực PGTP vẫn thuộc Bộ Y tế

và Cục An toàn thực phẩm, trực thuộc Bộ Y tế, là đơn vị phụ trách trực tiếp

Do VN là thành viên của tổ chức Codex quốc tế nên cũng sử dụng hệ thốngđánh mã INS cho phụ gia thực phẩm; các tiêu chuẩn, quy phạm, hướng dẫn,khuyến cáo liên quan đến sử dụng PGTP tại lãnh thổ VN chủ yếu tham khảo từ

tổ chức này Văn phòng Codex VN hiện nay chính là cầu nối thông tin giữaCodex quốc tế và Cục An toàn thực phẩm

Trước đây, các loại PGTP được phép sử dụng tại VN có trong “DANH MỤCCÁC CHẤT PHỤ GIA THỰC PHẨM ĐƯỢC PHÉP SỬ DỤNG TRONGTHỰC PHẨM” (Ban hành kèm theo Quyết định số 3742/2001/QĐ-BYT ngày

31 tháng 8 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Y tế, gọi tắt là danh mục 3742) Vàocuối năm 2012, Bộ Y tế đã ban hành thông tư số 27/2012/TT-BYT (gọi tắt làThông tư 27 hoặc danh mục 27) có nội dung sửa đổi bổ sung các loại phụ giathực phẩm và liều lượng cho phép sử dụng trong thực phẩm và có hiệu lực thihành từ ngày 01 tháng 02 năm 2013 Điểm đáng lưu ý của danh mục 27 này là

số lượng phụ gia thực phẩm tăng từ 250 (Quyết định 3742) lên đến 400 phụ giathực phẩm Nội dung và hình thức của các danh mục này chủ yếu tham khảo,biên soạn theo văn bản CODEX STAN 192-1995 của Codex Thông tư 27 được

áp dụng bao gồm cả các thực phẩm nhập khẩu và phụ gia thực phẩm nhập khẩu

và bắt buộc áp dụng đối với các tổ chức; cá nhân sản xuất, chế biến, bảo quản,

Trang 18

bao gói và vận chuyển thực phẩm, kinh doanh thực phẩm và PGTP trên lãnh thổVN.

Các tổ chức; cá nhân chỉ được phép nhập khẩu, sản xuất, kinh doanh tại thịtrường VN các PGTP trong danh mục nêu trênvà phải được chứng nhận phù hợptiêu chuẩn chất lượng vệ sinh an toàn của cơ quan có thẩm quyền

Tuy nhiên, kể từ thời điểm ban hành (năm 2001) đến trước ngày 01/02/2013,Cục an toàn thực phẩm đã cấp phép bổ sung cho nhiều loại phụ gia thực phẩmmới được sử dụng trong các bản công bố chất lượng sản phẩm của các doanhnghiệp và sau đó chúng đã được bổ sung chính thức vào danh mục 27

Theo “Quy chế về công bố tiêu chuẩn sản phẩm thực phẩm” ban hành kèm theoQuyết định số 42/2005/QĐ-BYT ngày 8/12/2005 của Bộ Y tế; tại Điều 3, Khoản

2, Điểm 2.4, Tiết a, nêu rõ: PGTP ngoài danh mục được phép sử dụng của ViệtNam nhưng được phép sử dụng ở nước sản xuất hoặc có trong danh mục củaCodex, Bộ Y tế (Cục An toàn thực phẩm) sẽ xem xét trong trường hợp cụ thể đểcho phép công bố tiêu chuẩn sản phẩm

Các tổ chức, cá nhân có chức năng sản xuất, kinh doanh khi cần nhập khẩu, sửdụng PGTP nằm ngoài danh mục 27 thì cần phải:

- Có công văn xin phép Cục an toàn thực phẩm

- Cục an toàn thực phẩm sẽ xem xét, đối chiếu với danh mục phụ gia thực phẩm

cho phép hiện hành của VN; danh mục, khuyến cáo của tổ chức quốc tế, quốcgia khác (Codex, FDA ) về tính an toàn của loại phụ gia thực phẩm này

- Nếu phù hợp, Cục An toàn thực phẩm sẽ cấp phép cho nhập khẩu, sử dụng

Ngoài việc tuân thủ theo đúng danh mục 27 nêu trên, các tổ chức, cá nhân cóchức năng kinh doanh, sử dụng PGTP còn phải tuân thủ các yêu cầu sau:

- Sử dụng các chất PGTP trong danh mục trong sản xuất, chế biến, xử lý, bảo

quản, bao gói và vận chuyển thực phẩm phải thực hiện theo “Quy định về chất

Trang 19

lượng vệ sinh an toàn thực phẩm” ban hành kèm theo Quyết định số 4196/1999/QĐ-BYT ngày 29/12/1999 của Bộ trưởng Bộ Y tế.

- Đúng đối tượng thực phẩm và liều lượng không vượt quá mức giới hạn an toàn

cho phép

- Đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật, vệ sinh an toàn quy định cho mỗi chất phụ gia

thực phẩm

theo quy định hiện hành

- Không làm biến đổi bản chất, thuộc tính tự nhiên vốn có của thực phẩm.

- Các sản phẩm chứa hợp chất PGTP trong danh mục lưu thông trên thị trường

phải có nhãn hiệu hàng hóa theo các quy định hiện hành Phải có hướng dẫn sửdụng cho các chất phụ gia thực phẩm riêng biệt

Trong vài năm gần đây các cơ quan chức năng đã và đang biên soạn, ban hànhmột số yêu cầu về chất lượng thực phẩm, PGTP ở hình thức Quy chuẩn (gọi làQuy chuẩn kỹ thuật Quốc gia, viết tắt là QCVN) Trong QCVN có quy định đầy

đủ các yêu cầu về chỉ tiêu chất lượng, kỹ thuật của sản phẩm, phụ gia thực phẩm

đó Nội dung trong các QCVN đã ban hành, nhìn chung là đều tham khảo theocác quy chuẩn hướng dẫn của JECFA và Codex Đối với các sản phẩm, PGTP

đã có QCVN thì bắt buộc các tổ chức, cá nhân nhập khẩu, xuất khẩu, sản xuất,buôn bán và sử dụng các sản phẩm, PGTP này phải công bố chất lượng phù hợpvới yêu cầu, chỉ tiêu chất lượng, kỹ thuật trong QCVN, được gọi là công bố hợpquy

Theo quy định, hàng năm, Bộ Y tế sẽ tổ chức xem xét việc sử dụng PGTP (loại

bỏ, cập nhật mới, sửa đổi liều lượng, khuyến cáo ) trên cơ sở đảm bảo sức khỏecho người tiêu dùng

Trang 20

2.5 Qu n lý ph gia th c ph m m t s nản chất và ý nghĩa tương tự hay bổ sung cho nhau Hiện nay, ụ gia ự hay bổ sung cho nhau Hiện nay, ẩn phụ gia ở Việt Nam ột số nước Châu Á ố nước Châu Á ước Châu Ác Châu Á

2.5.1 Trung Qu cố nước Châu Á

Trung Quốc là quốc gia sản xuất nhiều loại phụ gia thực phẩm nhất trên thế giớiPhụ gia thực phẩm là những chất được cố tình thêm vào thực phẩm nói chungvới số lượng nhỏ, để cải thiện sự xuất hiện của thực phẩm, các chất hương vịkhông dinh dưỡng, cấu trúc hoặc thuộc tính lưu trữ

Theo "Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa Luật An toàn thực phẩm" Điều 99 củađịnh nghĩa Trung Quốc của phụ gia thực phẩm: Phụ gia thực phẩm, nâng caochất lượng thực phẩm và màu sắc, mùi và hương vị cũng như việc bảo quản, bảoquản và chế biến thành nhu cầu thực phẩm tổng hợp hoặc chất tự nhiên

Phụ gia thực phẩm có ba đặc điểm sau đây: Thứ nhất, các chất bổ sung vào thựcphẩm, do đó, nó thường không được sử dụng một mình như một món ăn để ăn;Thứ hai, cả vật liệu tổng hợp, bao gồm các nguyên liệu tự nhiên; thứ ba đượcthêm vào thực phẩm, mục đích là sự cần thiết phải nâng cao chất lượng thựcphẩm và màu sắc, mùi và hương vị cũng như việc bảo quản, công nghệ chế biến.2.5.2 Nh t B nận chuyển thực phẩm, nhằm cải thiện cấu kết hoặc đặc ản chất và ý nghĩa tương tự hay bổ sung cho nhau Hiện nay,

Tiêu chuẩn quốc tế đối với phụ gia thực phẩm, đã được thảo luận trong các Tổchức Nông Lương Liên Hợp Quốc (FAO) / phần Ủy ban Tiêu chuẩn thực phẩmcủa Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) (Codex Alimentarius Commission) thựcphẩm phụ gia

Tiêu chuẩn và sử dụng các tiêu chuẩn chất lượng của các phụ gia thực phẩm ởNhật Bản, đã thiết lập để đề ra càng nhiều càng tốt trong các tiêu chuẩn và theotiêu chuẩn quốc tế

Phụ gia thực phẩm, chất bảo quản, chất tạo ngọt, chất tạo màu, hương vị, vv, màngười ta sử dụng trong quá trình sản xuất thực phẩm, chế biến và bảo quản cácmục đích thực phẩm

Trang 21

Bộ Y tế, Lao động và Phúc lợivà Ủy ban an toàn thực phẩm đã đánh giá về sự antoàn của các chất phụ gia thực phẩm, nếu không có nguy hại đối với sức khỏecon người, và các tiêu chuẩn thành phần, về việc xác định tiêu chí sử dụng, chophép sử dụng

Đối với các chất phụ gia thực phẩm được sử dụng đã được quan sát, chẳng hạnnhư để điều tra lượng bình quân đầu người, để đảm bảo an toàn

Trước khi một phụ gia thực phẩm mới là được bán ra ngoài, cho dù sử dụng của

nó không gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người thì đều phải thông quaviệc kiểm tra nhằm phát hiện các tiêu chuẩn khi cần thiết, để đảm bảo an toàn

Hồ sơ của các phụ gia thực phẩm ( chất bảo quản, chất tạo ngọt, chất tạo màu,hương vị) đều phải được xử lý và lưu trữ trong quá trình sản xuất thực phẩm Các thức ăn thì được chế biến ngày càng phong phú và kèm theo đó là các chấtphụ gia thực phẩm được sử dụng càng nhiều

Vì lý do này, Bộ Y tế, Lao động và Phúc lợi, an toàn phụ gia thực phẩm đã đưa

ra các quy định để đảm bảo sức khỏe , theo ý kiến của Ủy ban An toàn thựcphẩm

Những phụ gia thực phẩm làm tổn hại đến sức khỏe của người dân sẽ khôngđược phép sử dụng chỉ khi không có giấy phép sử dụng

Đối với việc sử dụng phụ gia thực phẩm đã được khảo sát như để điều tra lượngbình quân đầu người vẫn đang tiếp tục Để đảm bảo an toàn cho người tiêudùng

Bộ Y tế, Lao động và Phúc lợi, đã khảo sát 1 người có thể ăn được bao nhiêumột phụ gia thực phẩm.Trong một kết quả khảo sát gần đây, lượng thực tế, đó làkhông có ảnh hưởng xấu đến sức khỏe "lượng chấp nhận được hàng ngày" các(ADI), thấp hơn nhiều

Trang 22

Làm thế nào để mua thực phẩm bán tại các siêu thị, đo lường và phân tích lượngphụ gia thực phẩm chứa trong đó, có được lượng nhân với ăn uống của thựcphẩm dựa trên khảo sát dinh dưỡng quốc gia về kết quả, từ đó điều tra khốilượng của các chất phụ gia thực phẩm

Và đã được xác nhận rằng không có vấn đề gì gây nguy hại Trong trường hợpnếu vấn đề xảy ra thì sẽ đưa ra các biện pháp cần thiết, chẳng hạn như sửa đổicác tiêu chuẩn đối với phụ gia thực phẩm

Trang 23

CHƯƠNGNG III: PHÂN LO I VÀ V N Đ AN TOÀN KHI S D NG PH GIA ẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP.HCM ẤT LƯỢNG VÀ LUẬT THỰC PHẨM Ề PHỤ GIA THỰC PHẨM Ử DỤNG PHỤ GIA ỤC LỤC ỤC LỤC

TH C PH MỰC PHẨM TP.HCM ẨM TP.HCM

3.1 Phân lo i ph gia th c ph mại Việt Nam, Bộ Y tế cũng sử dụng định nghĩa nói trên trong các ụ gia ự hay bổ sung cho nhau Hiện nay, ẩn phụ gia

Trên thế giới, có nhiều cách phân loại và quan điểm quản lý PGTP khác nhau, ví

dụ Codex liệt kê tất cả các hợp chất được xem là PGTP trong một danh mụcchung Trong khi FDA lại phân loại chúng thành nhiều nhóm như: Nhóm cácchất được công nhận là an toàn khi sử dụng trực tiếp/gián tiếp trong thực phẩm(GRAS-Generally recognized as safe), nhóm các PGTP được phép sử dụng trựctiếp trong thực phẩm (Food additives permitted for direct addition to food),nhóm PGTP khác Cách phân loại này phụ thuộc vào mức độ, bằng chứng antoàn của chúng đối với sức khỏe con người và tùy theo đó, FDA sẽ có các ràngbuộc, quy định, điều kiện cho phép sử dụng một cách nghiệm ngặt hay không.Hiện nay trên thế giới có nhiều phương pháp phân loại PGTP khác nhau, trong

đó có 03 phương pháp được sử dụng phổ biến

3.1.1 Phân lo i heo m c đ an toàn đ i v i s c kh eại Việt Nam, Bộ Y tế cũng sử dụng định nghĩa nói trên trong các ức năng chính Codex ột số nước Châu Á ố nước Châu Á ớc Châu Á ức năng chính Codex ỏe

Đây là phương pháp hiện nay FDA đang áp dụng chủ yếu Theo cách phân loạinày, các hợp chất được được xếp vào các mục, nhóm rất chi tiết và phức tạp.Tuy nhiên, để đơn giản, có thể xem các hợp chất được xếp vào 02 nhóm lớn nhưsau:

Nhóm 1 : Các hợp chất đã được các hội đồng chuyên gia có uy tín đánh giá và

đưa ra các bằng chứng khoa học là an toàn cho sức khỏe hoặc các hợp chất đãđược sử dụng trong thực phẩm từ trước năm 1958 và được xem là an toàn chosức khỏe Trong nhóm lớn này, FDA phân ra thành một số nhóm nhỏ sau:

- Nhóm các chất được công nhận là an toàn (substances generally recognized as

safe-GRAS) Trong đó bao gồm:

Ngày đăng: 24/07/2020, 13:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Mã INS của một số chất làm tăng hương vị được cho ở bảng sau: - tìm hiểu và so sánh về các quy định sử dụng phụ gia thực phẩm ở việt nam, châu âu, mỹ và các nước châu á
c ủa một số chất làm tăng hương vị được cho ở bảng sau: (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w